Tải bản đầy đủ (.doc) (222 trang)

Quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành Sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 222 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>---˜˜˜---PHẠM THỊ THANH HƯƠNG</b>

<b>QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP ĐÀO TẠOTRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌCKHỐI NGÀNH SỨC KHỎE KHU VỰC NAM ĐỒNG</b>

<b>BẰNG SÔNG HỒNG VỚI BỆNH VIỆN</b>

<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC</b>

<b>HÀ NỘI - 2024</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>---˜˜˜---PHẠM THỊ THANH HƯƠNG</b>

<b>QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP ĐÀO TẠOTRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌCKHỐI NGÀNH SỨC KHỎE KHU VỰC NAM ĐỒNG</b>

<b>BẰNG SÔNG HỒNG VỚI BỆNH VIỆN</b>

<b>Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤCMÃ SỐ: 9.14.01.14</b>

<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC</b>

<b>Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn Công Giáp2. TS. Ngô Viết Sơn</b>

<b>Hà Nội - 2024</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CAM ĐOAN</b>

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa cơng bố trong bất kỳ cơng trình khoa học nào khác.

<b>Tác giả luận án</b>

<b>Phạm Thị Thanh Hương</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>LỜI CAM ĐOAN...i</b>

<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...ii</b>

<b>MỤC LỤC...iii</b>

<b>DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ...viii</b>

<b>DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ...x</b>

<b>MỞ ĐẦU...1</b>

<b>Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP ĐÀOTẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH SỨCKHỎE VỚI BỆNH VIỆN...10</b>

<b>1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề...10</b>

1.1.1. Nghiên cứu về phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp...10

1.1.2. Nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại học với các doanh nghiệp...15

1.1.3. Nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với các bệnh viện...17

1.1.4. Nhận xét chung và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp của luận án...21

<b>1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài...23</b>

1.2.1. Quản lý...23

1.2.2. Đào tạo...24

1.2.3. Quản lý đào tạo...25

1.2.4. Phối hợp đào tạo...25

1.2.5. Quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe và bệnh viện...26

<b>1.3. Các loại hình tổ chức phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sứckhỏe và bệnh viện...27</b>

1.3.1. Tổ chức cơ sở đào tạo nằm trong bệnh viện...27

1.3.2. Tổ chức bệnh viện nằm trong cơ sở đào tạo...28

1.3.3. Nhà trường và các bệnh viện là những đơn vị độc lập...29

<b>1.4. Hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngànhsức khỏe với bệnh viện...29</b>

1.4.1. Mục tiêu phối hợp đào tạo trình độ đại học...29

1.4.2. Nội dung phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện...32 1.4.3. Hình thức phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

1.4.4. Đảm bảo các điều kiện phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện...38

<b>1.5. Nội dung quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đạihọc khối ngành sức khỏe với bệnh viện...38</b>

1.5.1. Quản lý xây dựng chương trình tổng thể về phối hợp đào tạo trình độ đại học...39

1.5.2. Quản lý phối hợp xây dựng và phát triển chương trình đào tạo trình độ đại

1.5.6. Đánh giá quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện...43

<b>1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đạihọc giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện...44</b>

1.6.1. Chủ trương và chính sách nhà nước về đào tạo đại học...44

1.6.2. Sự phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế...45

1.6.3. Tiến bộ khoa học và công nghệ...45

1.6.4. Nhận thức của cán bộ quản lý nhà trường và bệnh viện về phối hợp đào tạo trình độ đại học...46

1.6.5. Năng lực quản lý của cán bộ quản lý nhà trường và bệnh viện...47

1.6.6. Điều kiện cơ sở vật chất và tài chính của nhà trường và bệnh viện...47

<b>Kết luận chương 1...49</b>

<b>Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢPĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐINGÀNH SỨC KHỎE KHU VỰC NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGVỚI BỆNH VIỆN...50</b>

<b>2.1. Giới thiệu chung về các trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực namĐồng bằng sông Hồng...50</b>

2.1.1. Giới thiệu về Trường Đại học Y dược Thái Bình...50

2.1.2. Giới thiệu về Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định...52

<b>2.2. Giới thiệu khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độđại học giữa các trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>sơng Hồng với bệnh viện...55</b>

2.2.1. Mục đích khảo sát...55

2.2.2. Nội dung khảo sát...55

2.2.3. Đối tượng khảo sát...56

2.2.4. Địa điểm và thời gian khảo sát...57

2.2.5. Phương pháp khảo sát...57

2.2.6. Xử lý kết quả khảo sát...57

<b>2.3. Thực trạng hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại họckhối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện...58</b>

2.3.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện ...58

2.3.2. Thực trạng thực hiện nội dung phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện....62

2.3.3. Thực trạng thực hiện hình thức phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện....68

2.3.4. Thực trạng các điều kiện phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện...70

<b>2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữatrường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnhviện...75</b>

2.4.1. Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng chương trình phối hợp đào tạo...75

2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp xây dựng và phát triển chương trình đào

2.4.6. Thực trạng đánh giá quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện...98

<b>2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phối hợp đào tạotrình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồngbằng sông Hồng với bệnh viện...1002.6. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng</b>

<b>với bệnh viện...103</b>

2.6.1. Những mặt mạnh...103

2.6.2. Những mặt hạn chế...104

2.6.3. Những nguyên nhân hạn chế...105

<b>2.7. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại họcgiữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện...106</b>

2.7.1. Kinh nghiệm của Liên minh Châu Âu...106

2.7.2. Kinh nghiệm của nước Anh...108

2.7.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản...109

2.7.4. Kinh nghiệm của Canada...110

2.7.5. Kinh nghiệm của Mỹ...113

2.7.6. Bài học rút ra cho các trường đại học Việt Nam...116

<b>Kết luận chương 2...118</b>

<b>Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP ĐÀO TẠO TRÌNHĐỘ ĐẠI HỌC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE KHUVỰC NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VỚI BỆNH VIỆN...119</b>

<b>3.1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp...119</b>

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý...119

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu...120

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn...120

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống...121

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả...122

3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo lợi ích của nhà trường và bệnh viện khi phối hợp đào tạo ...122

<b>3.2. Giải pháp quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trườngđại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện123</b> 3.2.1. Chỉ đạo xây dựng cơ chế phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện...123

3.2.2. Tổ chức tổ công tác chuyên trách quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện...127

3.2.3. Tổ chức huy động các chuyên gia giỏi về chuyên môn của bệnh viện tham gia phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học của trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng...131

3.2.4. Chỉ đạo xây dựng bộ công cụ đánh giá quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện...135

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

3.2.5. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ quản lý chuyên trách và chuyên gia bệnh viện tham gia hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa nhà

trường với bệnh viện...140

<b>3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp...147</b>

<b>3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất...148</b>

3.4.1. Mục đích khảo sát...148

3.4.2. Nội dung khảo sát...148

3.4.3. Phương pháp khảo sát...148

3.4.4. Đối tượng khảo sát...148

3.4.5. Kết quả khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất...149

<b>3.5. Tổ chức thử nghiệm giải pháp...151</b>

3.5.1. Mục đích thử nghiệm...151

3.5.2. Giả thuyết thử nghiệm...152

3.5.3. Nội dung thử nghiệm...152

3.5.4. Địa bàn và đối tượng thử nghiệm...153

<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...169</b>

<b>DANG MỤC CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ...177PHỤ LỤC</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>Bảng 2.5: Cơ cấu trình độ đội ngũ cán bộ quản lý của Trường Đại học</b>

<b>Điều dưỡng Nam Định...53Bảng 2.6: Cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Điều</b>

<b>dưỡng Nam Định...54Bảng 2.7 : Phân bố đối tượng khách thể khảo sát ở từng trường và bệnh</b>

<b>viện...56Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động</b>

<b>phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khốingành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnhviện...59Bảng 2.9: Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện nội dung hoạt động</b>

<b>phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khốingành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnhviện...63Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện các hình thức phối</b>

<b>hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngànhsức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện</b>

...68

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng điều kiện phối hợp đào tạo trìnhđộ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vựcNam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện...71Bảng 2.12: Ý kiến đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phối hợp xây</b>

<b>dựng chương trình phối hợp đào tạo...76Bảng 2.13: Ý kiến đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phối hợp xây</b>

<b>dựng và phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học...82Bảng 2.14: Ý kiến đánh giá thực trạng quản lý phối hợp trong hoạt động</b>

<b>giảng dạy và hướng dẫn sinh viên...85Bảng 2.15: Ý kiến đánh giá thực trạng quản lý phối hợp sử dụng cơ sở</b>

<b>vật chất và trang thiết bị đào tạo...91Bảng 2.16: Ý kiến đánh giá thực trạng quản lý phối hợp tổ chức thực</b>

<b>hiện đánh giá kết quả đào tạo sinh viên...95Bảng 2.17: Kết quả khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản</b>

<b>lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trườngđại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sôngHồng với bệnh viện...100Bảng 3.1: Tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đánh giá quản lý hoạt động phối</b>

<b>hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngànhsức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh việnBảng 3.4: Kết quả đánh giá quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình</b>

<b>độ đại học giữa Trường đại học Điều dưỡng Nam định vớicác bệnh viện...154</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>Bảng 3.5: Ý kiến đánh giá mức độ bao quát các vấn đề cần đánh giácủa bộ công cụ về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trìnhđộ đại học giữa nhà trường với bệnh viện...160Bảng 3.6: Ý kiến đánh giá mức độ đáp ứng của bộ công cụ với mục tiêu</b>

<b>đánh giá quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại họcgiữa nhà trường với bệnh viện...161Bảng 3.7: Ý kiến đánh giá tính khả thi của bộ cơng cụ đánh giá quản lý</b>

<b>hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa nhà trườngvới bệnh viện...162</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ </b>

<b>Biểu đồ 2.1: Ý kiến về thực trạng đánh giá quản lý hoạt động phối hợp đàotạo giữa nhà trường với bệnh viện...98</b>

Sơ đồ 3.1: Tiến trình bồi dưỡng CBQL chuyên trách và chuyên gia bệnh viện tham gia giảng dạy, hướng dẫn sinh viên...143

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>MỞ ĐẦU1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu</b>

Quan điểm của Nghị quyết số 46 NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới đã nhấn mạnh: Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và của cả dân tộc. Đảng ta đã khẳng định: "Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [7]. Vì vậy, đầu tư về sức khoẻ là đầu tư cho sự phát triển nền kinh tế và xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho từng cá nhân và gia đình. Để thực hiện quan điểm này, ngày 10 tháng 01 năm 2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 122/QĐ-TTg về “Chiến lược quốc gia bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030” [68].

Chất lượng đội ngũ nhân lực ngành y tế phụ thuộc vào chất lượng đào tạo tại các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe, trong đó có hệ thống các trường đại học khối ngành sức khỏe. Việc đào tạo sinh viên tại các trường đại học khối ngành sức khỏe phải đảm bảo hình thành năng lực hành nghề cho người học. Để đảm bảo được điều này, tổ chức đào tạo tại các trường đại học khối ngành sức khỏe phải quán triệt được nguyên lý giáo dục của Đảng ta là “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”. Do vậy, đào tạo nhân lực ngành y tế tại các trường đại học khối ngành sức khỏe hiện nay cần phối hợp chặt chẽ với các bệnh viện- đây là điều kiện để các trường nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng tăng cường thực tế, gắn lý thuyết với thực hành.

Lý luận và thực tiễn cho thấy việc phối hợp giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với các bệnh viện là một giải pháp tổ chức đào tạo nhân lực ngành y tế mang lại nhiều hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Chính vì thế, ngày 01 tháng 8 năm 2008, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 09/BYT-TT về hướng dẫn việc kết hợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các bệnh viện trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và chăm sóc sức khoẻ nhân dân [10]

Trong đào tạo nhân lực cho ngành y tế, hình thức phối hợp đào tạo giữa nhà trường và bệnh viện có vai trị quan trọng nhưng về mặt lý luận thì vấn đề phối hợp

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

này chưa được nghiên cứu thấu đáo, tổ chức triển khai ở nhiều trường đại học cịn mang tính chủ quan, dựa vào kinh nghiệm thực tiễn là chủ yếu. Cơ chế quản lý phối hợp này như thế nào? Mô hình phối hợp đặc thù cho lĩnh vực đào tạo nhân lực ngành y tế? Trách nhiệm của các bên liên quan trong đào tạo sinh viên và đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị đến đâu? Phương pháp đánh giá hiệu quả của sự phối hợp này? Và nhiều vấn đề mang tính lý luận về quản lý hoạt động phối hợp này chưa được xem xét đầy đủ.

Còn về mặt thực tiễn, trong phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện gặp khó khăn bởi hiện nay các bệnh viện đều bước vào cơ chế tự chủ nên gặp nhiều khó khăn như trong vấn đề tài chính, bên cạnh việc nhiều bệnh viện đã cố gắng, tạo điều kiện, môi trường tốt nhất cho người học được đào tạo thực hành, thì một số bệnh viện phải tập trung cao độ, ưu tiên sắp xếp giường bệnh nên việc sắp xếp không gian, thời gian để tổ chức giảng dạy thực hành tại bệnh viện cịn có nhiều lúng túng.

Thực hiện thơng tư 09/2008/TT-BYT ngày 01/8/2008 về “Hướng dẫn việc phối hợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các cơ sở thực hành trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chăm sóc sức khoẻ nhân dân” [10]; Thực hiện Nghị định 111/2017/NĐ-CP “Qui định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe” [14], các trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam Đồng bằng sông Hồng đã xây dựng chương trình, phương pháp học tập theo hướng hình thành năng lực cho sinh viên, đạt được các năng lực cơ bản của đội ngũ nhân lực y tế và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Do vậy, phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện trong đào tạo có vai trị quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, hình thành năng lực cho sinh viên, giúp sinh viên sau khi ra trường có thể đáp ứng được các yêu cầu chuyên môn của các cơ sở y tế.

Mặc dù Bộ Y tế đã có các văn bản chỉ đạo và quy định về phối hợp giữa các trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện, nhưng trong thực tế hiện nay cơ chế quản lý hoạt động này giữa nhà trường và bệnh viện ở các trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sơng Hồng cịn bộc lộ nhiều bất cập. Điều đó thể hiện trên các mặt: Chưa có chính sách đồng bộ trong tổ chức và triển khai

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

hoạt động phối hợp; Mơ hình phối hợp cịn đơn điệu, chưa đa dạng; Cơ chế quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và bệnh viện chưa được xây dựng một cách khoa học; Kinh nghiệm của CBQL và GV trong quản lý hoạt động phối hợp cịn hạn chế; Chưa có hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp một cách khoa học.

Với mong muốn bổ sung thêm một vài khía cạnh lý luận về quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường và bệnh viện, góp phần giải quyết những bất cập trong việc quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa các trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện, tác giả chọn

<i><b>nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa</b></i>

<i><b>trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sơng Hồng vớibệnh viện”.</b></i>

<b>2. Mục đích nghiên cứu</b>

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện, luận án đề xuất các giải pháp quản lý khả thi hướng vào cải thiện các thành tố của quá trình phối hợp sẽ nâng cao hiệu quả phối hợp đào tạo và đáp ứng chuẩn đầu ra.

<b>3. Câu hỏi nghiên cứu </b>

3.1. Dựa theo cách tiếp cận quản lý nào để nghiên cứu quản lý hoạt động phối

<i>hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện?</i>

3.2. Có những ưu điểm và hạn chế nào trong quản lý phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện?

3.3. Làm thế nào để quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện hiệu quả hơn và đáp ứng tốt hơn chuẩn đầu ra?

<b>4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu</b>

<i><b>4.1. Khách thể nghiên cứu</b></i>

Hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<i><b>4.2. Đối tượng nghiên cứu</b></i>

Quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện.

<b>5. Giả thuyết khoa học</b>

Hoạt động quản lý phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa các trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện đã đạt được một số thành tựu những vẫn còn nhiều bất cập. Nếu triển khai một cách đồng bộ các giải pháp phối hợp đào tạo khả thi hướng vào cải thiện các thành tố của quá trình phối hợp như cơ chế phối hợp, nâng cao năng lực CBQL, giảng viên, chuyên viên liên quan và công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện thì sẽ khắc phục được các bật cập hiện nay và đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra theo chương trình đào tạo.

<b>6. Luận điểm để bảo vệ</b>

6.1. Chất lượng đào tạo trình độ đại học khối ngành sức khỏe phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động quản lý phối hợp giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện. Quản lý dựa vào kết quả đầu ra rất coi trọng năng lực thực tiễn của người học, như vậy bệnh viện là nơi để người học trải nghiệm theo cơ chế phối hợp giữa trường đại học với bệnh viện, trong đó trường học là nơi chủ trì - bệnh viện phối hợp.

6.2. Quản lý phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện dựa trên quản lý tốt các thành tố của quá trình phối hợp đào tạo là cách tiếp cận phù hợp, đáp ứng chuẩn đầu ra theo chương trình đào tạo.

6.3. Hiệu quả hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện phải dựa vào các giải pháp quản lý đồng bộ, tác động đến các khâu của quá trình phối hợp đào tạo, phân định rõ ràng cơ chế quản lý và trách nhiệm của các bên tham gia trong quá trình thực hiện hoạt động phối hợp này.

<b>7. Nhiệm vụ nghiên cứu</b>

<b>7.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phối hợp đào tạo trình độ đại học</b>

giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện;

<i><b>7.2. Phân tích đánh giá thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trình độ đại học</b></i>

giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện;

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

7.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện.

7.4. Khảo nghiệm các giải pháp và thử nghiệm một giải pháp quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện nhằm kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.

<b>8. Giới hạn phạm vi nghiên cứu</b>

<i><b>8.1. Phạm vi về địa bàn nghiên cứu</b></i>

Địa bàn nghiên cứu của luận án tập trung vào các trường đại học khối ngành khoa học sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng, bao gồm Đại học Y dược Thái Bình và Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện: Bệnh viên Đa khoa tỉnh Nam Định, Bệnh viện phụ sản Nam Định, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình.

<i><b>8.2. Phạm vi về phạm vi nghiên cứu</b></i>

Luận án chỉ tập trung nghiên cứu hợp tác đào tạo trình độ đại học khối ngành sức khỏe.

<i><b>8.3. Phạm vi về khách thể điều tra khảo sát</b></i>

Việc điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện được tiến hành trên các đối tượng sau:

+ Cán bộ quản lý các trường đại học khối ngành sức khỏe + Giảng viên các trường đại học khối ngành sức khỏe + Cán bộ quản lý, đội ngũ y bác sỹ và nhân viên bệnh viện

+ Sinh viên hệ đại học đang học và sinh viên đã tốt nghiệp tại 2 trường trong 3 năm gần đây.

<i><b> 8.4. Phạm vi về thời gian</b></i>

Luận án được tiến hành nghiên cứu dựa trên các minh chứng, số liệu thống kê và số liệu được khảo sát trong giai đoạn 2015- 2020.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>9. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu</b>

<i><b>9.1. Cách tiếp cận</b></i>

Để nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng các cách tiếp cận sau đây:

<i>9.1.1. Tiếp cận hệ thống</i>

<i> Hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành</i>

sức khỏe với bệnh viện được thực hiện dựa trên các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo, trong đó có chủ trương phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các cơ sở doanh nghiệp. Luận án nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa các vấn đề nghiên cứu một cách hệ thống của hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện. Trong đó, các vấn đề của hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện như chủ trương, chính sách phối hợp đào tạo, hạ tầng cơ sở vật chất phục vụ phối hợp đào tạo, nội dung chương trình phối hợp đào tạo, đội ngũ giảng viên tham gia phối hợp đào tạo, các vấn đề quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện hiện nay gắn liền với yêu cầu của đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo. Nội dung trên cần được nghiên cứu rất hệ thống trên cơ sở đánh giá, phân tích và xác định mối quan hệ giữa các cấu phần với nhau.

<i>9.1.2. Tiếp cận phối hợp và chi phí-lợi ích</i>

Hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện. Khi tham gia phối hợp với nhau trong hoạt động đào tạo sinh viên, trường đại học khối ngành sức khỏe và bệnh viện đều có mục tiêu lợi ích mà hoạt động phối hợp đào tạo này mang lại, đồng thời cũng phải chia sẻ trách nhiệm vật chất và tài chính của mình để hoạt động phối hợp đào tạo đạt hiệu quả. Do vậy, trong quá trình nghiên cứu vấn đề phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện cần xem xét các thành tố quá trình phối hợp đào tạo phải lưu ý đến khía cạnh chi phí-lợi ích của từng chủ thể tham gia.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<i>9.1.3. Cách tiếp cận theo chuẩn đầu ra</i>

Trong hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện phải chuyển từ cách tiếp cận nội dung sang tiếp cận mục tiêu, lấy chuẩn đầu ra làm đích, hướng tới việc hình thành những năng lực cần thiết cho người học để sau khi tốt nghiệp họ có thể thực hiện được nhiệm vụ ở vị trí cơng việc của mình theo chuẩn năng lực nghề nghiệp và có cơ hội tìm được việc làm.

<i>9.1.4. Tiếp cận quá trình</i>

Hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện diễn ra qua một quá trình: bắt đầu từ việc thỏa thuận hợp tác, xây dựng kế hoạch phối hợp, huy động nguồn lực thực hiện kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp, kiểm tra và đánh giá kết quả phối hợp. Vì vậy, việc nghiên cứu hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện cũng cần xem xét các thành tố đào tạo theo trình tự của quá trình phối hợp đào tạo sinh viên từ đầu vào, quản lý quá trình dạy - học đến quản lý các yếu tố đầu ra của quá trình đào tạo, đồng thời phải quan tâm đến tác động của bối cảnh, đặc biệt là công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT của nước nhà, tiến bộ KHCN trong ngành y tế và nền kinh tế thị trường.

<i>9.1.5. Tiếp cận thực tiễn </i>

Xuất phát từ nguyên lý của phép biện chứng duy vật rằng chân lý là tri thức phù hợp với khách thể mà nó phản ánh và được kiểm nghiệm bởi thực tiễn. Để nhận thức được sự phát triển của một sự vật hoặc hiện tượng, cần thấy được sự thống nhất giữa sự biến đổi về lượng với sự biến đổi về chất trong quá trình phát triển, chỉ ra được nguồn gốc, động lực bên trong và xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng gắn với bối cảnh cụ thể.

Việc nghiên cứu quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện cần phải được nghiên cứu, đánh giá trong thực tiễn. Căn cứ vào mức độ thực hiện hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện và quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

bệnh viện hiện nay trong thực tiễn như thế nào mới có cơ sở xác thực để đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện.

<i><b>9.2. Phương pháp nghiên cứu</b></i>

<i>9.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận</i>

- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết công tác đào tạo các năm của nhà trường, báo cáo công tác đào tạo và phát triển nhân lực của Sở Y tế các tỉnh, thành phố , đi sâu tìm hiểu quá trình tổ chức phối hợp giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với các bệnh viện nhằm tổng kết kinh nghiệm để rút ra nhận định khoa học.

<i>9.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn</i>

<i>- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi để tìm hiểu thực trạng phối hợp</i>

đào tạo trình độ đại học và thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện, các yếu tố liên quan, thu thập thơng tin về tính khả thi của các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng.

- Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giảng viên có kinh nghiệm của nhà trường nhằm làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu. Tiến hành cuộc trò chuyện, trao đổi trực tiếp với một số khách thể có uy tín và kinh nghiệm trong cơng tác quản lý phối hợp đào tạo trình độ đại học nhằm thu thập thêm thông tin.

- Phương pháp khảo nghiệm: xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên các trường đại học khối ngành sức khỏe, CBQL và đội ngũ y bác sỹ các bệnh viện về các giải pháp được đề xuất trong luận án.

- Phương pháp thử nghiệm: Tác giả luận án thử nghiệm một giải pháp đã đề xuất nhằm kiểm chứng tính khả thi và tính hiệu quả của giải pháp đó trong thực tiễn phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện khu vực nam Đồng bằng sông Hồng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<i>9.2.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học</i>

Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê và xử lý kết quả nghiên cứu.

<b>10. Đóng góp mới của luận án</b>

10.1. Luận án đã đưa ra được 5 giải pháp có tính cần thiết và tính khả thi cao để quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện.

10.2. Kết quả phần nghiên cứu lý luận của luận án có thể phục vụ cho những nghiên cứu về quản lý đào tạo trình độ đại học nhân lực y tế, là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên nghiên cứu về quản lý đào tạo khối ngành sức khỏe.

10.3. Kết quả nghiên cứu thực tiễn và 5 giải pháp được đề xuất trong luận án có thể giúp các cấp quản lý ở các trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng và các bệnh viện vận dụng vào quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học ở cơ sở của mình.

<b>11.Cấu trúc của luận án</b>

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

Kết luận và khuyến nghị Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b>Chương 1</b>

<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP ĐÀO TẠOTRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC</b>

<b>KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE VỚI BỆNH VIỆN1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề</b>

<i><b>1.1.1. Nghiên cứu về phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp </b></i>

Nhận thức được vai trò quan trọng của mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực, nhiều nhà khoa học trong nước và trên thế giới đã sớm quan tâm và đi sâu nghiên cứu vấn đề phối hợp này, nhằm làm rõ bản chất của mối quan hệ, tìm kiềm các hình thức và giải pháp phối hợp hiệu quả nhất trong đào tạo nhân lực.

Nhiều cơng trình nghiên cứu về phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp đã đề cập đến những lợi ích của hoạt động phối hợp này. Các tác giả trong và ngồi nước đều có chung nhận định rằng hoạt động phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp đem lại lợi ích khơng chỉ cho nhà trường, cho doanh nghiệp, cho người học mà còn cho cả xã hội. Các lợi ích đó bao gồm:

- Nhóm lợi ích đem lại cho chính phủ: Việc thực hiện phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp sẽ giúp chính phủ cải thiện các điều kiện kinh tế-xã hội cũng như mức sống của nhân dân, tăng tính cạnh tranh của các ngành kinh tế, cải thiện các hoạt động kinh tế, cải thiện sự đầu tư cho giáo dục, hỗ trợ nhà nước đạt được các mục tiêu phát triển.

- Nhóm lợi ích đem lại cho doanh nghiệp: Thông qua hợp tác đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp, các doanh nghiệp có cơ hội tuyển dụng nhân lực có chất lượng, doanh nghiệp có điều kiện giảm bớt sự thiếu hụt nhân lực có trình độ, tay nghề cao đồng thời tăng nguồn lực lao động lành nghề, chất lượng sản phẩm tăng, tăng tính cạnh tranh, cơng nhân lành nghề có điều kiện phát triển năng lực lãnh đạo.

- Nhóm lợi ích đem lại cho nhà trường: Về phía nhà trường, việc phối hợp với doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi ích. Đó là: phối hợp xây dựng chương trình đào

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

tạo có chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động; có cơ hội nhận hỗ trợ từ doanh nghiệp về cơ sở vật chất, tài chính và chuyên gia; trở thành đối tác trong hoạt động kinh tế của doanh nghiệp; tạo được vị thế nhà trường, gia tăng khả năng tuyển sinh, tạo việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp.

- Nhóm lợi ích đem lại cho sinh viên: Thông qua hoạt động phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp, sinh viên có điều kiện tiếp cận việc làm ngay sau khi tốt nghiệp; có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm được trả lương cao; hài lịng về nghề nghiệp; có chứng chỉ về dạy nghề thuận lợi hơn trong quá trình hành nghề; chuẩn bị tốt hơn cho việc học tập suốt đời.

<i>Trong cơng trình nghiên cứu “Cost and Benefits in Vocational Educationand Training” Kathrin Hoeckel đã phân định lợi ích từ hoạt động phối hợp đào tạo</i>

giữa nhà trường với doanh nghiệp thành hai loại: lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn, đồng thời chỉ ra ba đối tượng trực tiếp thụ hưởng, đó là cá nhân, doanh nghiệp và xã hội [87].

Với cá nhân: Lợi ích ngắn hạn bao gồm: cơ hội lựa chọn nghề nghiệp; nâng cao mức thu nhập; thỏa mãn với công việc; chấp nhận khóa học nghề nghiệp hơn khóa học phổ thơng. Lợi ích dài hạn bao gồm: linh hoạt, thích ứng nhanh; khả năng học tập suốt đời.

Với doanh nghiệp: Lợi ích ngắn hạn bao gồm: chất lượng sản phẩm cao hơn nhờ lực lượng lao động lành nghề; tiết kiệm chi phí từ việc tuyển mới lao động tay nghề cao từ bên ngồi. Lợi ích dài hạn bao gồm: mang lại nhiều lợi nhuận; ít phải thay thế người lao động hơn.

Với xã hội: Lợi ích ngắn hạn bao gồm: tiết kiệm chi phí cho trợ cấp xã hội. Lọi ích dài hạn bao gồm: hiệu quả ngoài đạt được nhờ giáo dục tốt hơn; gia tăng nguồn thuế thu nhập từ mức lương cao hơn.

Tuy nhiên, cơng trình nghiên cứu của Kathrin Hoeckel đã không xem xét một đối tượng quan trọng nhất trong việc hưởng lợi từ hoạt động phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp, đó là nhà trường.

<i>Qua cơng trình nghiên cứu “Matching demand and supply in enterprise-based training - Which role does training consultation play” tác giả Bernd</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Kapplinger [82] đã làm sáng tỏ vai trò của các doanh nghiệp trong việc tư vấn cho các cơ sở đào tạo về phát triển chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, qua đó làm cho các doanh nghiệp hài lòng về sản phẩm đào tạo của nhà trường. Cũng theo hướng nghiên cứu này, tác giả George Mbugua, thơng qua cơng

<i>trình nghiên cứu “Enterprise Based Training (EBT) and Enterprise Growth,Productivity and Innovativeness among manufacturing firms in Nairobi” [85] đã</i>

nêu bật một số kết quả về mối quan hệ giữa đào tạo dựa vào doanh nghiệp, góp phần cải thiện hiệu suất lao động và tính sáng tạo của nhân lực đã qua đào tạo ở nhà trường.

Ở trong nước, cũng đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Một số

<i>cơng trình có thể kể đến là: Cơng trình “Thiết lập mối quan hệ giữa cơ sở đào tạovà cơ sở sản xuất - một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quảđào tạo nghề” của Nguyễn Minh Đường [18]; Cơng trình nghiên cứu “Kết hợp đàotạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở ViệtNam trong giai đoạn hiện nay” của Trần Khắc Hồn [29]; Cơng trình nghiên cứu“Liên kết đào tạo giữa nhà trường đại học với doanh nghiệp ở Việt Nam” củaTrịnh Thị Hoa Mai [48]; Cơng trình nghiên cứu “Kinh nghiệm của một số nước vềhợp tác đào tạo giữa các trường đại học và doanh nghiệp” của Nguyễn Thị Kim</i>

Nhã [51] … đã đề cập đến liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp, đưa ra một số giải pháp là phải coi phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp như là một hình thức đào tạo cho người lao động, xây dựng chương trình đào tạo theo hướng mềm dẻo, đổi mới phương pháp đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên trên cơ sở hợp tác giữa hai bên. Các cơng trình này cũng đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phối hợp đào tạo, trong đó chú trọng việc xây dựng cơ chế, chính sách và mơ hình liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

- Tác giả Nguyễn Xuân Thiên đã thực hiện nghiên cứu kinh nghiệm của Nhật Bản trong hoạt động phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nhân

<i>lực và đã cơng bố kết quả nghiên cứu của mình “Hợp tác giữa các trường, viện và</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i>công ty ở Nhật Bản - Những gợi ý cho Việt Nam” [78] trên tạp chí Viện Nghiên cứu</i>

Đơng Bắc Á. Tác giả đã phân tích thực trạng phối hợp đào tạo giữa các cơng ty với các có ở đào tạo Nhật Bản, kinh nghiệm của Nhật Bản và từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở Việt Nam. Tuy vậy, cơng trình nghiên cứu này chưa phân tích các cơ sở khoa học của hoạt động hợp tác mà mới quan tâm cách thức tiến hành quan hệ hợp tác của nhà trường với các doanh nghiệp một cách đơn phương.

- Khác với cơng trình nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thiên, công trình

<i>nghiên cứu của Phùng Xn Nhạ “Mơ hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanhnghiệp ở Việt Nam hiện nay” [53] đã trực diện đi sâu mổ xẻ vấn đề thực tiễn phối</i>

hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở nước ta hiện nay. Qua phân tích thực trạng, tác giả đã khẳng định hoạt động đào tạo của các trường đại học còn thiếu gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp. Để thúc đẩy mối liên kết này, theo tác giả thì phải làm rõ lợi ích, cơ chế liên kết và điều kiện đảm bảo để hoạt động liên kết thành cơng.

<i>- Cơng trình “Liên kết đào tạo giữa nhà trường đại học với doanh nghiệp ởViệt Nam” của Trịnh Thị Hoa Mai [48] đã nêu lên việc liên kết đào tạo giữa nhà</i>

trường và doanh nghiệp là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía. Doanh nghiệp chính là đơn vị cung cấp thơng tin để các cơ sở nắm bắt được quá trình của mình có hiệu quả và đáp ứng được u cầu của thị trường lao động hay khơng.

<i>Hồng Phương Bắc (2028) qua cơng trình nghiên cứu “Một số giải pháptăng cường đào tạo gắn với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo tạiTrường Đại học Thái Bình” đã trình bày một số định hướng và hoạt động cần thiết</i>

triển khai của Trường Đại học Thái Bình trong quá trình đào tạo, nhằm hướng tới nâng cao chất lượng đầu ra đáp ứng thì trường lao động. Qua khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất các giải pháp chung và giải pháp cụ thể như: Tăng cường bồi dưỡng nhận thức về đào tạo và đào tạo nghề cho giảng viên nhà trường, nhằm yêu cầu giảng viên tăng cường dạy học gắn với thực tiễn trong quá trình dạy học ở giảng đường; Tổ chức cho giảng viên nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, nắm vững và cập

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

nhật các thay đổi của mơi trường lao động của lĩnh vực mình đào tạo thông qua việc tập huấn, tham quan,... về các doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng lao động; Đổi mới các hình thức đào tạo, tăng cường các chương trình ngoại khóa nhằm phát triển các năng lực xã hội như hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,... Thực tế cho thấy sự phối hợp với doanh nghiệp và nhà trường trong công tác đào tạo không cịn là vấn đề mới, tuy nhiên có nhiều lý do và do nhu cầu khác nhau nên việc triển khai nghiên cứu cụ thể tại trường Đại học Thái Bình đối với cơng tác đào tạo cũng cần có sự nghiên cứu sâu về sự phối hợp với doanh nghiệp trong quá trình đào tạo. Các giải pháp trên để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và chất lượng của hiệu quả đào tạo [6].

<i>Tác giả Đinh Văn Tồn (2016) qua cơng trình nghiên cứu “Hợp tác đạihọc- doanh nghiệp trên thế giới và một số gợi ý cho Việt Nam” đã trình bày các</i>

nội dung hợp tác đại học-doanh nghiệp trên thế giới, đưa ra các hình thức hợp tác đại học -doanh nghiệp ở một số quốc gia. Đồng thời, tác giả đánh giá kết quả hợp tác điển hình ở một số đại học với doanh nghiệp ở Việt Nam, từ đó chỉ ra một số tồn tại và nguyên nhân và đưa ra kiến nghị với chính phủ, với trường đại học và doanh nghiệp [72].

<i>Tác giả Nguyễn Hoài Sanh (2018) nghiên cứu: “Đẩy mạnh hoạt động phốihợp với doanh nghiệp trong đào tạo đại học Trường Đại học Hà Tĩnh”. Tác giả đã</i>

nghiên cứu các vấn đề như: Phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo đại học là một nhu cầu khách quan; Tình hình hoạt động phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo tại Trường Đại học Hà Tĩnh những năm vừa qua. Từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo tại Trường Đại học Hà Tĩnh. Nâng cao chất lượng giáo dục đại học là vấn đề sống cịn khơng chỉ của mỗi cơ sở giáo dục đại học mà là vấn đề đặt ra cho cả hệ thống giáo dục đại học của đất nước. Chất lượng giáo dục đại học khơng chỉ được nói đến một cách chung chung trừu tượng, định tính mà phải được cụ thể hóa bằng các tiêu chuẩn rất cụ thể của Chuẩn đầu ra có thể “cân - đong - đo - đếm” được và được kiểm chứng bởi các doanh nghiệp trong quá trình sử dụng lao động. Vì thế, phối hợp toàn diện, chặt chẽ với doanh nghiệp để đào tạo đại học là xu thế khách quan

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

mà các trường đại học khơng có sự lựa chọn khác, nhất là trong xu thế quốc tế hóa mạnh mẽ hiện nay [61].

Cũng đã có một số luận án nghiên cứu về đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh

<i>nghiệp, nhu cầu xã hội như: luận án "Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệpnhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay" của Trần Khắc</i>

Hồn [29]. Cơng trình này mới đề cập đến tổ chức quá trình đào tạo kết hợp giữa trường và doanh nghiệp mà chưa bàn đến phương thức đào tạo theo mô - đun hướng tới việc làm và chuẩn công nghiệp. Kết quả nghiên cứu của những luận án đã khái quát hóa cơ sở lý luận và vấn đề thực trạng của quản lý đào tạo nguồn nhân lực nói chúng và đào tạo nghề nói riêng, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đaog tạo và dạy nghề và đưa ra các giải pháp để đổi mới quản lý đào tạo với mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và doanh nghiệp.

<i><b>1.1.2. Nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại họcvới các doanh nghiệp </b></i>

Do tầm quan trọng của vấn đề phối hợp đào tạo giữa trường đại học với doanh nghiệp nên những năm gần đây đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp này được thực hiện nhằm tìm ra các hình thức và giải pháp quản lý hiệu quả nhất trong phối hợp đào tạo sinh viên giữa nhà trường và doanh nghiệp.

<i>Tác giả Nguyễn Đức Anh trong Luận án của mình “Quản lý hoạt động hợptác của trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành kỹthuật điện tử, truyền thơng” [1] đã đi sâu tìm hiểu thực trạng và cố gắng đưa ra giải</i>

pháp quản lý vấn đề hợp tác đào tạo sinh viên giữa nhà trường và doanh nghiệp. Theo tác giả Luận án, vấn đề khó khăn hiện nay trong q trình triển khai hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp thể hiện ở chỗ: Các trường đại học khó thu hút các doanh nghiệp ký kết văn bản hợp tác đào tạo nhân lực kỹ thuật điện tử, viễn thông; Việc triển khai hình thức hợp tác đào tạo theo “đơn đặt hàng” khó thực hiện; Q trình thu hút sự tham gia của các chun gia có trình độ ở các doanh nghiệp điện tử, viễn thông vào phát triển chương trình đào tạo ở trường đại học đang có nhiều trở ngại; Sự phối hợp dạy học giữa nhà trường và doanh nghiệp trong quá

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

trình đào tạo sinh viên ngành điện tử, viễn thông chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả; Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông chưa được phối hợp chặt chẽ; Việc khai thác cơ sở vật chất và thiết bị của các doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động đào tạo ở các trường đại học chưa được chú ý. Từ các hạn chế này, tác giả Nguyễn Đức Anh đã đề xuất 7 giải pháp nhằm quản lý tốt hơn hoạt động hợp tác trong đào tạo giữa trường đại học và các doanh nghiệp kỹ thuật điện tử, viễn thơng. Tuy nhiên, cơng trình nghiên cứu này chưa làm sáng tỏ các nguyên nhân gây ra các hạn chế mà luận án đã chỉ ra ở trên, nên việc đề xuất các giải pháp cịn mang tính chung chung, chưa thực sự cụ thể và chưa có tính đột phá trong việc giải quyết các khó khăn.

<i>Trong Luận án “Quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với doanhnghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” tác giả Nguyễn Phan Hịa [28] đã phân tích cụ</i>

thể về nguyên tắc, nội dung, lợi ích trong liên kết đào tạo; mục đích, mơ hình, hình thức, nội dung, cách thức tổ chức, điều kiện đảm bảo, các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá trong quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, chỉ ra các hạn chế của thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh.

Cũng từ góc độ của một địa phương, tác giả Nguyễn Tuyết Lan trong luận án

<i>của mình “Quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với doanh nghiệp ởtỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực” [42] đã xây dựng hệ thống lý</i>

luận về liên kết đào tạo và quản lý q trình liên kết đào tạo theo mơ hình CIPO. Trên cơ sở khung lý luận này, tác giả Luận án đã khảo sát và đánh giá thực trạng về các mặt: thực trạng liên kết trong tuyển sinh; thực trạng liên kết trong xây dựng chuẩn đầu ra; thực trạng liên kết xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá. Từ phân tích thực trạng liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với doanh nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả Luận án Nguyễn Tuyết Lan đã mổ xẻ các khía cạnh quản lý hoạt động liên kết này, từ quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra và quản lý tác động bổi cảnh. Trên cơ sở kết quả khảo sát thực tiễn, tác giả chỉ ra bốn hạn chế cơ bản của hoạt động quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với doanh

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc, đó là: nội dung hình thức liên kết còn nhiều khiếm khuyết; việc quản lý hoạt động liên kết đào tạo với doanh nghiệp còn nhiều lúng túng; doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng đến hoạt động liên kết đào tạo với nhà trường; chưa có đủ chính sách, quy định ràng buộc trách nhiệm của các doanh nghiệp đối với liên kết đào tạo với nhà trường. Tuy nhiên, tác giả Luận án chưa đưa ra được các giải pháp đột phá nhằm giải quyết các hạn chế đã phát hiện được qua khảo sát thực tế.

<i>Trong cơng trình nghiên cứu: “Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữaTrường cao đẳng nghề Yên Bái với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái” tác</i>

giả Nguyễn Huy Tồn [73] đã trình bày khá rõ khái niệm phối hợp đào tạo, chất lượng đào tạo. Đồng thời tác giả cũng đã đưa ra một số mơ hình phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các doanh nghiệp, nêu được nội dung phối hợp giữa Trường cao đẳng nghề với các doanh nghiệp. Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã phân tích được thực trạng quản lý phối hợp, chỉ ra được những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình phối hợp đào tạo giữa Trường Cao đẳng nghề Yên Bái với các doanh nghiệp, và từ đó đã đưa ra 7 biện pháp có tính khả thi nhằm tăng hiệu quả quản lý phối hợp đào tạo giữa Trường Cao đẳng nghề Yên Bái với các doanh nghiệp.

Các cơng trình nghiên cứu là một số bài báo khoa học, tạp chí của các tác giả Nguyễn Viết Sự, Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Vũ Văn Tảo, Nguyễn Tiến Đạt, Trần Khánh Đức, Hà Thế Truyền và các nhà khoa học đã đề cập đến nội dung khía cạnh của quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp.

<i><b>1.1.3. Nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại họckhối ngành sức khỏe với các bệnh viện </b></i>

Đề tài năm 2011 tác giả Trương Tuấn Anh, “Nghiên cứu thực trạng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp trường Đại học Điều dưỡng Nam Định” [3]. Nghiên cứu đã chỉ ra mơ hình đào tạo kép và đưa các các biện pháp kết hợp doanh nghiệp và nhà trường giữa trường Điều dưỡng Nam Định với đơn vị sử dụng lao động. Tuy nhiên đề tài còn chưa chỉ ra các vấn đề như cơ sở lý luận và cơ sở khoa học của phối hợp đào tạo, chưa nêu được mơ hình đào tạo ở các nước có cùng đặc điểm, vị

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

trí tương đồng như nước ta như Trung Quốc, Thái Lan,…biện pháp tập trung và mối quan hệ giữa đơn vị sử dụng lao động với nhà trường và chưa đi sâu vào các vấn đề quản lý phối hợp đào tạo.

Trong cơng trình nghiên cứu “<i>Sự hợp tác giữa các cơ sở chăm sócsức khỏe và các trường điều dưỡng về giáo dục lâm sàng”, các tác</i>

giả Türkan Ülker và Fatoş Korkmaz đã chỉ ra điều quan trọng đối với cả các trường đại học và các bệnh viện là phải thiết lập một sự hợp tác tích cực dự kiến sẽ được duy trì từ đầu đến cuối q trình đào tạo. Đối với nhà trường, thơng qua hợp tác với các bệnh viện sẽ được đảm bảo rằng kiến thức lý thuyết được chuyển tải cho sinh viên được đưa vào thực hành dưới sự giám sát của các chuyên gia y tế của bệnh viện. Đồng thời, sự hợp tác giữa nhà trường và bệnh viện sẽ cung cấp cho các bệnh viện những cơ hội cập nhật và đổi mới kiến thức chuyên môn thông qua trao đổi thông tin giữa nhân viên bệnh viện và sinh viên sắp tốt nghiệp [80].

Sự hợp tác giữa hai tổ chức - nhà trường và bệnh viện - cần được lên kế hoạch để đạt được những lợi ích mong muốn. Việc hợp tác giữa nhà trường và bệnh viện bắt đầu từ việc xác định các mục tiêu giảng dạy. Khi các mục tiêu giảng dạy đã được xác định, thì điều quan trọng là phải tổ chức một cuộc đối thoại giữa các giảng viên nhà trường với các nhà quản lý bệnh viện để quản lý quá trình hợp tác đào tạo.

Các tác giả O. Titrek, M. A. Hakkakul, and S. Varlı trong cơng trình

<i>nghiên cứu của mình “Opınıons of nursıng department students and guıdenurses about nursıng skıll traınıng”</i> đã nhấn mạnh: Trong quá trình xây dựng kế hoạch hợp tác đào tạo sinh viên tại bệnh viện, chất lượng và số lượng y tá được bố trí để hướng dẫn sinh viên trong q trình thực tập trong thực tế là vơ cùng quan trọng. Nhưng việc chọn y tá

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

có chất lượng để giúp đỡ sinh viên thực hiện nhiệm vụ thực tập của họ tại bệnh viện lại phụ thuộc vào lãnh đạo bệnh viện [93].

Về phần mình, các tác giả A. Akyüz, N. Tosun, D. Yıldız, and A.

<i>Klỗ, trong cụng trỡnh nghiờn cu Reflection of the nurses on their responsibilitiesand the students’ working system during clinical teaching” cho rằng v</i>iệc lựa chọn các y tá có thể làm việc với sinh viên trong các cơ sở lâm sang phải là những y tá chuyên nghiệp và có kinh nghiệm của bệnh viện, có kỹ năng giao tiếp tốt, sẵn sàng làm việc với sinh viên. Và điều quan trọng là phải thông báo cho các y tá được chọn hướng dẫn sinh viên về đặc điểm chung của nhóm sinh viên, mục tiêu chương trình thực hành, những đóng góp mong đợi của các y tá để đạt được những mục tiêu này, v.v. Đây là trách nhiệm quan trọng của lãnh đạo bệnh viện cần phải được thực hiện [81].

Theo H. Özcan, F. Demirkıran, Buldukoğlu K., khi sinh viên bước vào một mơi trường hồn tồn khơng quen thuộc với họ, mức độ sẵn sàng của y tá để làm việc với sinh viên, sự hợp tác của họ với sinh viên về chăm sóc bệnh nhân, cung cấp kịp thời và phản hồi mang tính xây dựng và sẵn sàng học hỏi và giảng dạy là một số yếu tố có thể ảnh hưởng tích cực đến việc học và giảm bớt những thách thức đối với sinh viên. Sự hợp tác này cũng giúp các y tá nhận thức được vai trị giáo dục của mình, tạo sự thống nhất và gắn kết chuyên nghiệp [83, 84, 91].

<i>Trong cơng trình nghiên cứu của Đặng Trung Phong “Đánh giá kết quả phốihợp thực hiện chương trình đào tạo giữa bệnh viện và trường trung cấp y tế BắcKạn” [59], tác giả đã trình bày khá rõ nội hàm một số khái niệm như thực tập, thực</i>

tập y khoa, thực tập lâm sàng. Tác giả đã trình bày vai trò của sự phối hợp, mục tiêu và nội dung phối hợp. Đặc biệt cơng trình nghiên cứu này đã phân tích khá tường minh nội hàm và nội dung đánh giá kết quả hoạt động phối hợp giữa nhà trường và cơ sở y tế trong quá trình đào tạo sinh viên. Điều đáng quan tâm trong cơng trình nghiên cứu của Đặng Trung Phong là ở chỗ tác giả đã phát hiện những hạn chế

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

trong việc phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở y tế địa phương thể hiện qua kế hoạch phối hợp, quản lý hoạt động thực hành của sinh viên và đánh giá kết quả thực hành của sinh viên. Trên cơ sở khảo sát và đánh giá thực tiễn, tác giả đã đưa ra một số biện pháp khắc phục các hạn chế, trong đó đáng chú ý biện pháp xây dựng quy chế phối hợp thực hiện chương trình đào tạo, và biện pháp phân công nhiệm vụ rõ ràng, quy định trách nhiệm của cán bộ y tế tham gia giảng dạy.

<i>Trong Luận án của Nguyễn Xuân Bình“Quản lý đào tạo nhân lực điềudưỡng ở các trường Cao đẳng Y tế đáp ứng nhu cầu xã hội” [9] tác giả cho thấy:</i>

Nhà trường thực hiện việc quản lý xây dựng mối quan hệ với các cơ sở y tế, các cơ quan cấp trên tốt. Qua việc thiết lập mối quan hệ này, hàng năm giúp nhà trường có kế hoạch đào tạo và tuyển sinh phù hợp, phản hồi về sự phù hợp của chương trình đào tạo, sử dụng được đội ngũ cán bộ y tế làm giảng viên thỉnh giảng ở các bệnh viện giúp nhà trường nâng cao được chất lượng và hiệu quả đào tạo. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở thực hành để tăng cường quản lý các hoạt động thực tập, thực tế của sinh viên và có sự tham gia giảng dạy của chính các giảng viên thỉnh giảng, các điều dưỡng tại các cơ sở y tế, đặc biệt trong rèn luyện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho sinh viên. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở thực hành để mời các chuyên gia của các cơ sở thực hành tham gia vào xây dựng chương trình, quá trình chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên, đặc biệt, mời các cơ sở y tế trực tiếp tham gia vào hội đồng đánh giá kết quả để khẳng định giá trị “đầu ra” bảo đảm đúng chuẩn mà chính các cơ sở y tế mong muốn. Theo tác giả Nguyễn Xuân Bình, nội dung phối hợp bao gồm:

- Phối hợp với các cơ sở y tế để tổ chức quá trình thực tập, thực tế tại cơ sở y tế và có sự tham gia giảng dạy của chính các giảng viên thỉnh giảng, các điều dưỡng tại các cơ sở y tế, đặc biệt trong rèn luyện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho sinh viên. Trong đó, quản lý hoạt động học và hoạt động dạy của giảng viên và sinh viên phải được triển khai theo quy trình thống nhất, trên cơ sở tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng, có sự điều chỉnh kịp thời các hoạt động này để đạt được mục tiêu dạy học. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở thực hành

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

trong quản lý đào tạo, mời các chuyên gia của các cơ sở thực tập, thực tế tham gia vào xây dựng chương trình, xây dựng chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên, đặc biệt, mời các cơ sở y tế trực tiếp tham gia vào hội đồng đánh giá kết quả để khẳng định giá trị “đầu ra” bảo đảm đúng chuẩn mà chính các cơ sở y tế mong muốn.

- Cần tiến hành lập kế hoạch đưa sinh viên đi thực hành tại cơ sở y tế và sau đó đưa đến cơ sở thực hành để thống nhất kế hoạch làm việc. Cũng cần lưu ý những cơ sở y tế không đảm bảo điều kiện thực hành cho sinh viên thì nhà trường cũng nên dừng hoạt động thực hành tại các cơ sở này.

<i>Trong Luận án của Bùi Thị Ánh Tuyết “Quản lý nhà nước về phát triểnnguồn nhân lực y tế trình độ cao ở Sơn La” [74] tác giả đã khảo sát và phân tích</i>

được thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La, các nhóm nhân tố ảnh hưởng và xác lập được phương trình hồi quy giữa hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao với các nhóm nhân tố ảnh hưởng cụ thể. Chỉ ra được các hạn chế và các nguyên nhân trong quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La. Đặc biệt, qua nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực y tế tỉnh Sơn La, tác giả thấy được mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng nguồn nhân lực y tế với mức độ phối hợp trong quá trình đào tạo nhân lực ngành chăm sóc sức khỏe giữa nhà trường và các bệnh viện. Tác giả cho rằng các cơ sở đào tạo đại học các ngành thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cần đầu tư xây dựng bệnh viện thực hành chuẩn để nâng cao chất lượng đào tạo. Thông qua phối hợp đào tạo thực hành ở bệnh viện, một mặt đây là nơi sinh viên y khoa mong muốn làm sáng tỏ lý thuyết đã học, kỹ năng lâm sàng hay bày tỏ tâm tình của mình qua việc tiếp xúc trực tiếp với người bệnh thực tế tại bệnh viện; mặt khác giúp các giảng viên nâng cao kỹ năng cũng như sự tự tin. Hợp tác chặt chẽ với các bệnh viện để đưa sinh viên đến thực tập và đào tạo thực hành, đáp ứng yêu cầu của Nghị định số 111/2017/NĐ-CP ngày 5 tháng 10 năm 2017.

<i><b>1.1.4. Nhận xét chung và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp của luận án</b></i>

<i>1.1.4.1. Nhận xét chung về các cơng trình nghiên cứu</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Trên đây là tổng quan một số cơng trình cơ bản về tình hình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước và trên thế giới về vấn đề phối hợp đào tạo và quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp. Những điểm nổi bật nhất mang tính xu hướng trong nghiên cứu của các cơng trình này thể hiện ở các mặt sau:

- Vấn đề hợp tác trong đào tạo giữa trường đại học và các doanh nghiệp, trong đó có các bệnh viện, đã được bắt đầu nghiên cứu từ những năm 1990 của thể kỷ trước, nhưng nó đã trở thành chủ đề được đặc biệt quan tâm ở trong nước và trên thế giới trong những năm gần đây.

- Nhiều cơng trình tập trung nghiên cứu vào các vấn đề mang tính tổng quát của phối hợp đào tạo sinh viên giữa trường đại học với các doanh nghiệp. Đầu tiên, và trước hết, các cơng trình nghiên cứu đã chứng minh tính tất yếu của vị trí và vai trị phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong quá trình đào tạo nhân lực có chất lượng, đặc biệt là trong bổi cảnh khoa học-công nghệ phát triển như hiện nay. Thứ hai, các cơng trình nghiên cứu đã cố gắng tìm hiểu bản chất và nội dung phối hợp đào tạo sinh viên giữa nhà trường và doanh nghiệp. Thứ ba, các cơng trình nghiên cứu đã tìm kiếm các hình thức và phương pháp phối hợp hiệu quả hơn, khả thi hơn và phù hợp với điều kiện của từng nước, từng địa phương. Các cơng trình nghiên cứu cũng đã cố gắng chỉ ra thực trạng các mâu thuẫn, các khó khăn mang tính rào cản trong hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại học với các doanh nghiệp, từ đó chỉ ra các hướng khắc phục để nâng cao hiệu quả phối hợp. Có cơng trình nghiên cứu trình bày khá cụ thể các chính sách của Nhà nước về phát triển hợp tác giữa các trường đại học và các doanh nghiệp và kết quả tác động của các chính sách đó đối với hoạt động phối hợp trên thực tế.

- Xu hướng nghiên cứu tiếp theo của các cơng trình đã thực hiện là hướng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của từng nước, từng địa phương và từng lĩnh vực ngành nghề cụ thể về vấn đề phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp. Các công trình nghiên cứu từng trường hợp điển hình, mơ tả khá cụ thể cách tiếp cận, các hình thức hợp tác, kết quả đạt được và những bài học của từng trường hợp. Tóm lại, khi nghiên cứu luận án, tác giả trên cơ sở kế thừa, có sự so sánh đối chiếu và chỉ ra được những điểm khác nhau trong nghiên cứu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<i>1.1.4.2. Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp của luận án</i>

Qua phần tổng quan các cơng trinh nghiên cứu ở trên có thể thấy rằng chưa có cơng trình nào đề cập đến quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện một cách hệ thống trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế hiện nay. Nhiều vấn đề về lý luận cũng như thực tiễn phối hợp cũng như quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện khu vực nam Đồng bằng sông Hồng chưa được làm sáng tỏ. Vì vậy, trong luận án này, tác giả sẽ hướng nghiên cứu vào các vấn đề sau:

- Quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện nên dựa theo mơ hình quản lý nào cho phù hợp với bối cảnh hiện nay ở khu vực nam Đồng bằng sông Hồng?

- Hoạt động phối hợp đào tạo cũng như quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện hiện nay đang được thực hiện như thế nào?

- Làm thế nào để quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng với bệnh viện đáp ứng tốt yêu cầu đảm bảo chất lượng và hiệu quả?

<b>1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài</b>

<i><b>1.2.1. Quản lý </b></i>

Phát biểu định nghĩa về quản lý này tác giả Phạm Văn Kha nhấn mạnh vào bốn chức năng quản lý. Theo quan niệm này, tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cũng đã viết: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra" [13].

Trong khi đó Trần Khánh Đức lại nhấn mạnh vào việc phối hợp hành động của nhóm người, cho rằng: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách có hiệu quả nhất” [17].

Từ quan điểm và cách phát biểu về định nghĩa khái niệm quản lý đã trình bày

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

ở trên có thể rút ra một số điểm sau đây:

- Quản lý là việc đạt đến mục tiêu thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý.

- Quản lý bao giờ cũng bao hàm mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, là mối quan hệ tổ chức hành chính theo kiểu ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc. quản lý bao giờ cũng có chủ thể và đối tượng quản lý, tạo ra quan hệ 2 chiều.

- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan của chủ thể quản lý nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan.

- Hoạt động quản lý luôn luôn dựa trên sự vận động của thông tin.

Trong Luận án này, tác giả sử dụng khái niệm quản lý theo cách diễn đạt sau

<i>đây: Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằngviệc vận dụng các chức năng, công cụ và phương pháp quản lý phù hợp nhằm sửdụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêuđặt ra.</i>

<i><b>1.2.2. Đào tạo </b></i>

Đào tạo là một khái niệm thông dụng và đã được nhiều nhà khoa học phát biểu định nghĩa khái niệm này. Điểm tích cực của các phát biểu này là khá thống nhất trong cách hiểu nội hàm phạm trù “Đào tạo”.

Đào tạo là q trình chuyển tải có hệ thống những kiến thức và huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp cần thiết để một cá nhân có khả năng thực hiện được một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể nào đó.

Đào tạo là q trình có mục đích, tổ chức nhằm phát triển, hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hình thành nhân cách của mỗi người tạo điều kiện cho cá nhân hành nghề một cách có hiêu jquar, q trình này được hình thành thơng qua q trình đào tạo của nhà trường theo mục tiêu, chương trình, nội dung phù hợp và gắn với yêu cầu của thị trường lao động. Cuối khóa học thường được cấp bằng hay chứng chỉ.

Theo Nguyễn Minh Đường và Nguyễn Thị Hằng: “Đào tạo là một q trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

kiến thức, kỹ năng, và thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho người học có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả” [19].

<i>Trong Luận án này tác giả sử dụng khái niệm đào tạo như sau: Đào tạo làmột quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, từ việc chuẩn bị đầu vào, tổ chứcvà thực hiện quá trình dạy học cho đến việc đánh giá, cấp văn bằng, chứng chỉ,nhằm hình thành cho người học những năng lực cần thiết để họ có cơ hội tìm việclàm đồng thời để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội. </i>

Như vậy, Đào tạo là q trình có mục đích, tổ chức nhằm phát triển, hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hình thành nhân cách của mỗi người tạo điều kiện cho cá nhân hành nghề một cách có hiêu jquar, q trình này được hình thành thơng qua q trình đào tạo của nhà trường theo mục tiêu, chương trình, nội dung phù hợp và gắn với yêu cầu của thị trường lao động.

<i><b>1.2.3. Quản lý đào tạo </b></i>

Theo Đặng Quốc Bảo, quản lý đào tạo là quản lý các thành tố của q trình đào tạo, đó là: Mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phương pháp đào tạo; Lực lượng đào tạo -giảng viên; Đối tượng đào tạo - Người học; Hình thức tổ chức đào tạo; Điều kiện đào tạo; Môi trường đào tạo; Bộ máy tổ chức đào tạo; và Quy chế đào tạo [5].

Đối tượng của quá trình quản lý đào tạo trong nhà trường là hoạt động của sinh viên và giảng viên, các tổ chức sư phạm trong nhà trường trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Mục tiêu đào tạo đảm bảo thực hiện đầy đủ mục tiêu, kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo theo thời gian quy định, đảm bảo hiệu quả và chất lượng đào tạo.

<i><b>1.2.4. Phối hợp đào tạo</b></i>

“Phối hợp đào tạo” là một khái niệm trong lĩnh vực giáo dục, nó được định nghĩa là sự hợp tác giữa các đơn vị, tổ chức, cá nhân hoặc các bên liên quan khác để cùng thực hiện các hoạt động đào tạo. Điều này có thể bao gồm việc chia sẻ trách nhiệm trong quản lý và thực hiện một hoặc nhiều hoạt động đào tạo nào đó, chia sẻ nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, hoặc các chương trình đào tạo. Mục tiêu của phối hợp đào tạo là tạo ra một môi trường học tập đa dạng và phù hợp với nhu cầu học

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

tập của người học, đồng thời giảm thiểu chi phí và tăng tính hiệu quả của quá trình đào tạo.

Đối với một tổ chức như nhà trường thì việc phối hợp lại càng quan trọng, mang lại hiệu quả rất lớn. Nó phát huy được sức mạnh về tri thức và vật chất, gắn kết học đi đôi với hành, bởi ngay sản phẩm nhà trường tạo ra chính là con người phục vụ cho yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực cho đất nước đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Do vậy, việc hợp tác đào tạo sẽ tạo ra được sức mạnh và chất lượng làm việc mới cho tổ chức, đơn vị.

Trong thực tế, phối hợp đào tạo giữa các trường đại học khối ngành sức khỏe và các bệnh viện có nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu và khả năng của mỗi bên. Các mức độ kể đến là:

<i>- Phối hợp toàn diện: là sự tham gia của các đơn vị bệnh viện với các trường</i>

đại học khối ngành sức khỏe ở mọi khâu đào tạo. Với sự tham gia này, các bệnh viện sẽ tham gia đầu tư vào trang thiết bị phục vụ đào tạo, cử nguồn lực bệnh viện tham gia giảng dạy, hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp phù hợp, tham gia điều chỉnh chương trình, nội dung và đánh giá kết quả học tập phù hợp; tham gia giới thiệu việc làm cho sinh viên.

<i>- Phối hợp có giới hạn: là sự tham gia phối hợp thực hiện ở một số khâu, một</i>

số lĩnh vực trong quá trình đào tạo, mức độ này chỉ ở phương diện đối tác mà chưa có điều kiện để các đơn vị có sự hợp tác tồn diện.

<i>- Phối hợp rời rạc: là sự phối hợp chỉ thực hiện một số lĩnh vực và sự hợp</i>

tác này cũng có thể không thực hiện được thường xuyên mà chỉ thực hiện khi có điều kiện.

Trong luận án này, tác giả sử dụng khái niệm phối hợp đào tạo theo nghĩa

<i>sau: Phối hợp đào tạo là sự hợp tác giữa trường đại học khối ngành sức khỏe vớibệnh viện để cùng nhau thực hiện một hoặc nhiều cơng việc nào đó của quá trìnhđào tạo nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo nhân lực y tế đã được xác định và đápứng lợi ích của mỗi bên tham gia.</i>

<i><b>1.2.5. Quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sứckhỏe và bệnh viện</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

Quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe và bệnh viện là một hoạt động quan trọng trong lĩnh vực đào tạo nhân lực cho ngành y tế, giúp tối ưu hóa q trình đào tạo, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, và giúp sinh viên có được kinh nghiệm thực tế và nâng cao kỹ năng của mình. Quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe và bệnh viện có thể bao gồm các hoạt động sau:

- Quản lý chia sẻ tài nguyên: Trường đại học và bệnh viện có thể chia sẻ tài nguyên như giáo trình, tài liệu, phương pháp giảng dạy, kinh phí, cơ sở vật chất, và các chương trình đào tạo để tối ưu hóa q trình đào tạo.

- Quản lý hợp tác trong việc đào tạo: Trường đại học và bệnh viện có thể hợp tác trong việc đào tạo bằng cách cùng tổ chức các khóa học, chương trình đào tạo, các buổi thực hành, và các hoạt động thực tế để giúp sinh viên có được kinh nghiệm thực tế và nâng cao kỹ năng của mình.

- Quản lý hỗ trợ sinh viên: Bệnh viện có thể cung cấp cho sinh viên các cơ hội thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu các vấn đề y tế thực tế, giúp sinh viên có được kinh nghiệm thực tế và nâng cao kỹ năng của mình.

- Quản lý hỗ trợ đào tạo sau khi tốt nghiệp: Bệnh viện có thể hỗ trợ sinh viên trong việc tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp, cung cấp các khóa học và chương trình đào tạo sau đại học để giúp sinh viên nâng cao kỹ năng của mình và chuẩn bị cho sự nghiệp của mình.

<i>Trong luận án này, khái niệm “Quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữatrường đại học khối ngành sức khỏe với các bệnh viện” được hiểu là quá trình chủthể quản lý (lãnh đạo nhà trường và bệnh viện) thực hiện các chức năng lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để tác động đến các lực lượng tham gia hoạt độngphối hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.. </i>

<b>1.3. Các loại hình tổ chức phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngànhsức khỏe và bệnh viện </b>

Cơ sở pháp lý để các trường đại học khối ngành sức khỏe hợp tác, phối hợp với các bệnh viện trong đào tạo trình độ đại học khối ngành sức khỏe là Nghị định

</div>

×