Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Luận văn thạc sĩ Luật học: Quản lý nhà nước về thực hiện chế độ chính sách với người có công qua thực tiễn trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.3 MB, 116 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

ĐỖ NGỌC ANH

ĐẺ TÀI

QUANLY NHÀ NƯỚC VE THỰC HIỆN CHE ĐỘ CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI CĨ CƠNG

QUA THỰC TIEN TREN DIA BAN QUẬN HAI BẢ TRƯNG, THÀNH PHÓ HÀ NỘI.

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

(Định hướng nghiên cứu)

2021

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÃO TẠO BOTUPHAP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUAT HÀ NỘI

ĐỖ NGỌC ANH

ĐỂ TÀI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ THỰC HIỆN CHE ĐỘ CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI CĨ CƠNG

QUA THỰC TIỀN TRÊN ĐỊA BẢN QUẬN HAI BẢ TRƯNG, THÀNH PHO HA NỘI.

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Chuyên ngành - Luật Hiền pháp và Luật Hanh chính Mã số - 8380102

Người hướng dẫn khoa hoc: TS. TRAN MINH HUONG

2021

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của néng tôi

dưới sự hướng dẫn khoa học của Ts. Trần Minh Hương.

Các kết quả nêu trong luận văn chưa được công bố trong bắt kỳ cơng trình nao

khác. Các số liệu trong luận văn 1a trung thực, có nguồn gốc rõ ring, được trích dẫn.

đúng theo quy định

Tôi sản chịu trách nhiệm về tinh chính xác và trung thực của luân văn này.

Tác giả luận văn.

Đỗ Ngọc Anh

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CẢM ON

Sau một thời gian tiên hành triển khai nghiên cứu, tôi đã hoàn thành nội dung

uận văn " Quản If nhà nước vỗ thực hiện chế độ chỉnh sách với người có cơng qua thực tiễn trân dia bàn quận Hai Bà THơng, thành phố Hà Nội”. Luận văn được hoàn thành không chỉ là công sức của bản thân tôi ma con có sử giúp đỡ, hỗ trợ tích cực

của nhiêu cá nhân va tập thé

Trước hết, tối xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đền Ts. Trần Minh Hương ngun

giảng viên tổ bơ mơn Luất hành chính - Trưởng Đại học Luật Hà Nội, người đã trực

tiép hướng dẫn, định hướng và tân tinh chỉ day trong quá trình tối thực hiện luôn văn.

‘in gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, ban bè đã ln động viên, khuyến

"khích để tơi có đây đủ điều kiện vả đơng lực để hoàn thành luân văn này.

Hà Nội tháng 9 năm 2021 Tác giả

Đỗ Ngọc Anh

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

UBTVQH Ủy ban thường vụ Quốc hội UBND Uy ban nhân dan

LD - TR&XH Lao động - Thương bình va Xã hội

HĐND Hội đồng nhân dân

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

MỤC LỤC

MỞĐÀU 1

CHUONG 1: MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN TRONG QUAN LY NHÀ 9 NƯỚC VE THUC HIỆN CHE ĐỘ CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI CĨ

1.1. Người có cơng và chế độ chính sách với người có cơng 9 1.1.1. Khai niêm người có cơng 9 1.1.2. Khái niêm chế độ chính sách với người có cơng u

1.2. Quan lý nha nước va quản ly nhả nước vẻ thực hiên chế độ chính sách 14

với người có cơng

1.2.1, Khái niệm quản lý nhà nước 4

1.2.2 Khải niêm quản lý nhả nước vẻ thực hiên chế độ chính sich với 15

người có cơng

13. Yêu cẩu tất yếu của quản ly nba nước về việc xây dựng vả thưc hiện 17 chế độ chính sách với người có cơng.

1.3.1. Ý nghĩa xã hồi, nhân văn 1

1.3.2. Ý nghĩa chính trí, giáo duc 18

14.3. Kiểm tra, giám sat, giải quyết khiếu nai, tổ cáo vẻ chế độ chính sách 27

với người có cơng

1.5. Những u tổ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước vẻ thực hiện 28 chế đồ chính sich với người có cơng

1.5.1. Sự hợp lý va củ thể của chế độ chính sách với người có cơng 38

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

nước về thực hiện chế độ chính sách với người có cơng

1.5.3. Nguễn lực tải chính và cơ sử vat chất, kỹ thuật trong quản lý nhà nước vẻ thực hiện chế độ chính sich với người có cơng

1.5.4. Sự tiếp nhận va ting hộ của đối tượng chính sách (người có cơng, thân nhân người có cơng .) đối với chế độ chính sách của Nha nước.

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG VE QUAN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THUC HIỆN CHE BO CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI CO CƠNG VA THUC TIEN TREN DIA BAN QUAN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHO

2.2. Quan lý nha nước trong thực hiện chế độ chính sich với người có cơng, tai Qn Hai Ba Trưng và những van để đang dat ra

3.3.1. Khai quát vẻ vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế - xã hội của quận Hai Ba

Trưng, thành phố Hà Nội

3.3.3. Cơ quan quân lý nhà nước vẻ thực hiện chế đồ chính sách với người

có cơng của quận Hai Ba Trưng, thành phổ Hà Nội

2.33. Thực trang quản lý nhà nước vẻ thực hiện chế độ chính sách với người có công trên dia ban quận Hai Ba Trưng, thành phổ Ha Nội

4, Kết quả thực hiện chế độ chính sách với người có cơng của qn Hai

Bà Trưng, thành phổ Hà Nội

2.3. Những vấn để đặt ra trong quản lý nhà nước trong thực hiện chế đồ chính sách với người có cơng tại Qn Hai Ba Trưng,

3.3.1. Vướng mắc về thủ tục, hô sơ pháp luật quy định.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

2.3.2. Vướng mắc vé điều kiện xét công nhân người có cơng 3.3.3. Vướng mắc vé chế độ wu đãi người có cơng được hưởng

3.3.4. Vướng mắc trong công tác phối hợp quản lý nhà nước về thực hiện

chế độ chính sách với người có cơng.

CHƯƠNG 3: MOT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU LỰC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE THỰC HIỆN CHE ĐỘ CHÍNH SÁCH VOI NGƯỜI CĨ CƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Khdn trương ban hành các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi

"hành Pháp lệnh Uu ai người có cơng nấm 2020

‘manh hơn nữa công tắc chỉ đạo, tuyên truyền chủ trương, chế đơ chính sách của Đảng va Nhà nước với người có cơng

3.3. Đầu tu nâng cao cơ sở vật chất, đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng

dụng công nghệ thông tin

3.4. Day mạnh công tác xã hội hóa, huy động sự đóng góp hỗ trợ của cộng, đồng

3.5. Tiếp tuc nâng cao công tác chuyên môn, xây dựng đổi ngũ cán bộ lam công tác LD - TB &XH

3.6. Ddi mới các chương trình chăm sóc đời sơng người có cơng,

37. Tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện chế độ

chính sách với người có cơng, bên canh đó cân đỗi mới phương thức khen.

thưởng, khuyến khích các cá nhân tổ chức có thành tích trong cơng tác người.

có cơng

KET LUẬN CHUNG

DANH MUC TAILIEU THAM KHAO

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

MỜBÀU 1.TÍNH CAP THIET CỦA ĐẺ TÀI

Chiến tranh đã lùi xa, cuộc sông dan hỏi sinh manh mẽ trên những mảnh đất từng,

là chiến trường khóc liệt năm xua, thé nhưng những hâu quả va dur âm của nỏ vẫn còn ghi dẫu trong tâm trí mỗi thé hệ người Việt Nam. Ngược dịng thời gian, trở vẻ thời chiến tranh bom đạn khốc liệt dy, cuộc sống của nhân dân ta vô cùng khó khăn, vat và

Dưới sự lãnh dao của Đảng Cơng sản Việt Nam, nhân dân ta đã vượt qua muôn van thử thách, giảnh được những thắng loi vĩ đại. Đó là thắng lợi của các cuộc kháng chiến

chồng thực dan, dé quéc xâm lược ma đỉnh cao 1a chiên thăng Điện Biên Phủ lừng lấy

năm châu, chin động địa cu, đại thẳng mùa xn năm 1975, giải phóng hồn tồn. miễn Nam, thống nhất đất nước. Đó la thẳng lợi của Cách mang tháng Tam năm 1945, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra ky nguyên mới của độc lập, tư do

Đó là những thắng lợi trong công cuộc xây dựng và phát triển đắt nước, gin giữ tồn

‘ven non sơng,

Để đất nước được hịa bình, thơng nhất như ngày hơm nay, biết bao thé hệ đã phải đánh đổi mổ hồi nước mắt, thâm chí là xương máu. Họ dé sống và chiến đầu vì lý

tưởng cao đẹp “Khong có gi q hơn độc lập he do”, “Tắt cả vi Tổ quắc thẳng nhắt Biết bao người đã mỗi mai năm lại nơi chiến trường, trong khí tuổi đời cịn rất trẻ. Anh

"rùng lực lượng vũ trang, iết sỹ, bac sỹ Đăng Thuy Trâm đã viết: "Hay giữ vững tính: thân của người cộng sản, tinh thân trong suốt như pha lô, cứng rắn nue kim cương và.

chói lot niên nghin hào quang của lịng tin tưởng“ 1

Theo thơng kê của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội (LD - TB&XH) năm.

214, cả nước sác định được 8.841.190 người có cơng, trong dé có 1.146.250 liệt si, 781.021 thương binh, người hưởng chính sách như thương binh va thương binh loại B, gin 185,000 bênh bình, 109.468 người hoạt động kháng chiến bi dich bất tì day, 1.898.000 người có cơng giúp đỡ cách mang, 4.146.796 người hoạt động kháng chiến

giải phóng dan tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vu quốc té, 236.137 người hoạt đông ‘khang chiến va con dé của họ bị nhiễm chất độc hóa học 2... Đến nay, có rat nhiều liệt

sỹ vẫn chưa tim được phin mộ hoặc chưa ác định được danh tính, trên bia mộ chỉ văn vven dịng chữ lột sĩ khơng có tơn”. Qua dé, ta có thé cảm nhân được sự khốc liệt của.

<small>005, Nhậtký Đăng Tey Đền, Nhi matin Hind văn.</small>

<small>ups dene ongyttaVtrs đưngfaiđøtabto-encae gội hưng lt-g1250323 baal -giy tay cập H62031</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

chiến tranh, sự hy sinh lớn lao ma các thé hệ đi trước đã hiển dâng cho Tổ quốc, vi độc 1p, tu do, thơng nhất đắt nước, bảo vệ tồn ven lãnh thổ quốc gia

Thâu hiểu những hy sinh to lớn đó, Bác Hỗ đã viết: “Máu đào của các liệt sĩ đã.

ludm lé cờ cách mạng càng thêm đỗ chót. Ste sinh của các lột sĩ!

i chuẩn bị cho “đắt nước ta nở hoa độc lập, kết quả tự do”, đôi vời “Những người con trung hiểu Ấy,

Chính pii và đồng bào phải bảo đáp thé nào cho xứng đáng”, "Tổ quắc và đẳng bào phải biết ơn, phải ghúp đỡ những người con anh đăng Ấy, mọi người phải hôn luôn học tập tĩnh thần đăng cảm của các liệt sĩ để vượt qua tắt cả khó khăn, gian khổ hoàn Thành sự nghiệp cách mang mà các liệt sĩ đã để lại"

“Uống nước nhỏ nguôn”, "An quả nhớ kẻ tréng cay" “Đẳn on đáp nghĩa”.. đó

1ä những đạo lí tốt đẹp của dân tộc nhắc nhờ chúng ta trên trong những lớp người di

trước. Chúng ta mãi mãi không quên và không được phép quên những cổng hiền của ‘hang triệu người con wu tú đã “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” vì sự nghiệp cach

"mạng cao cả của Đảng va dân tộc ta. Sự hy sinh cao cả của họ mãi mai được khắc ghỉ,

"hông bao giờ phai mờ trong tâm khảm mỗi người dân Việt Nam, mãi mãi lả niềm tự ‘hao, nguén cỗ vũ động viên to lớn cho các thé hệ người Việt Nam trong công cuộc xây.

dung, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thơng nhất va tồn ven lãnh thỏ thiêng liêng của TO

Nhằm mục đích ghi nhân và đến đáp cơng lao đóng góp hy sinh của người có cơng và thân nhân người có cơng, các chế độ chính sách tru dai, chăm sóc người có cơng đã ra đời. Trong hơn 75 năm qua, Đảng và Nha nước ta luôn quan tâm chỉ đạo sấu sắc công tac quản lý nhà nước vẻ thực hiện chế đồ chính sách với người có cơng,

Hệ thống pháp luật vẻ chế độ chính sách với người có cơng khơng ngừng được hồn. thiện để phù hợp với điêu kiện lanh tế, xã hội của đất nước, gop phan không nhỏ trong việc năng cao đời sống của người có cơng, Các hoạt động “Dén ơn đáp nghĩa” thé hiện trách nhiệm va tinh thân hiểu nghĩa, bác ái của dân tộc cũng được triển khai sâu

tông trong cả nước.

Nhận thức được tắm quan trong va y nghĩa của công tác quản ly nha nước vẻ thực hiện chế độ chính sich với người có cơng, tơi đã chọn để tải “Quấn If nhà nước

5 l8 Chủ th Hồ Chí Min ti ĐỔI Ế kỷ mềm 30 nim Ngừ thành ip Ding Công sin, tho

<small>ie —— Sa aoa cata mca‘ang themed: leo) ty cap gay 387031</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

về thực hiện chỗ độ chính sách với người có cơng qua thực tin trên địa bàn quận Hai Ba Trung thành phố Hà N61” dé làm sing tô những van dé lý luân, những quy định

của pháp luật trong quản lý nhả nước vẻ thực hiện chế độ chính sách với người có

cơng Trên cơ sở đó, tim ra những vướng mắc cịn tổn tại va đưa ra một số giải pháp

nhằm nâng cao hiệu lực quân lý nha nước vé thực hiện chế độ chính sách với người có cơng trong giai đoạn hiện nay.

2. TINH HÌNH NGHIÊN CỨU DE TÀI

Quản lý nhà nước vé thực hiện chế độ chính sách với người cỏ công lä một nội

dụng quan trong của pháp luật Việt Nam. Có nhiều cơng trình khoa hoc có liên quan

dén vin để này đã được nghiên cứu đưới nhiễu hình thức khác nhau. Có thể kể đến

những cơng trình sau:

- Cuốn sich tham khảo: “Cấn nang dành cho người quản If th vực thương binh liệt sĩ và người có cơng” năm 2002 của thạc sỹ Ta Văn Thiểu. Đây là cơng trình mới nhất có liên quan đến để tài của tác giả. Cơng trình đã trình bảy khái quát về chính

sách uu đãi xã hội với người có cơng, quan điểm của Đảng và Nhà nước và nồi dung

pháp luật vẻ quản lý lĩnh vực thương binh, liệt i va người có cơng. Cơng hình này chỉ tập trung nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp uất liên quan tới lĩnh vực thương tỉnh, liệt i và người có cơng,

- Ln án phó tiến khoa học luật hoc: “Hodes thiện pháp luật vat đấi người có

cơng ở Việt Nam - Lj luận và thực hỗn” năm 1996 của tác gia Nguyễn Đình Liêu. Ở

cơng tình này, tác giả đã nghiên cứu khái niệm pháp luật tu đối người có cơng va lich

sử hình thành vả phát triển của pháp luật ưu đãi người có cơng ở Việt Nam, thực trang

pháp luật wu đãi người có cơng va đời sống người có cơng ở Việt Nam, vẫn dé hồn thiện pháp luật wu đấi người có cơng trong giai đoạn hiện nay.

- Luân văn thạc sỹ: “Pháp luật wai dat người có cơng và tực a chung tại

tinh Son La’ năm 2020 của tác gid Nguyễn Thị Phương Lan Luận văn tỉnh bay một

số van dé lý luận và quy định của pháp luật vé uu đãi người có cơng, phân tích thực trang áp dụng pháp luất ưu đãi người có cơng tai tỉnh Sơn La; từ đó đưa ra phương "hướng, kiến nghỉ nhằm hodn thiên pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luất

về vân để nay trên dia bản tỉnh.

- Khóa luận tốt nghiệp. “Pháp ind tai đối người có cơng - Một số vấn đã I luận

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

thực huện” năm 2003 của tác giả Lưu Thị Hồng Thé Nội dung khóa luận

và thực

trình bay về pháp luật uu đấi người có cơng và các văn bản liên quan, nêu ra thực công tác thực hiện chế độ chính sách ưu đấi người có cơng, từ đó đưa ra những han

ché va giải pháp.

- Những bai viết đăng trên các tap chi pháp luật có nghiên cứu nội dung liên quan

đến chế độ chính sich với người có cơng. “Cúc chế đổ im đãi người có cơng và hướng

Toàn thiên” của thạc sỹ Đỗ Thi Dung đăng trên tap chí Luật hoc - Trường Đại học

Luật Hà Nội, số 1/2011, tr 3 - L1, “Chinh sách với người có cơng - Trách nhiệm của

ồn xã lơi” của tác già Nguyễn Duy Kiên đăng trên tap chí Tuyên giáo - Ban Tuyên

giáo Trung wong, số 7/2012, tr 66 - 69; “Chính sách đối với thương bình liệt sĩ và "người có cơng của Đăng, Nhà nước ta hiện nay của tác giả Lé Văn Hân đăng trên tap chí Lich sử Đăng - Viên Lịch sử Đăng, số 7/2015, tr 30 - 33; “Chinh sách đối với

mắc “ của tác giả Nguyễn Huy Hiệu đăng trên tap chí Cộng sản. Trung ương Đảng

Công sản Việt Nam, số chuyên để 79, xuất bản tháng 7 năm 2013, tr 19 - 25, “Bay

mạnh việc thực hiện chi ht sách với người có cơng trong giai đoạn hiện nay” của thạc sỹ Nguyễn Xuân Hưng đăng trên tap chí Quản ly nha nước - Học viện Hảnh chỉnh, số 7/2012, tr. 23 - 26; "Déy manh hoạt động xã lội hóa cơng tác chăm sóc người có cơng và hồn thành vác nhận người có cơng" của thạc sỹ Bui Sỹ Lợi đăng trên tap chí

Cơng sin - Trung ương Bang Cộng sản Việt Nam, số 7/2016, tr 89-92; “Để người có cơng có cuộc sống tốt hơn và tiếp tue được cổng hién cho đắt nước ” của thạc sỹ Thạch

‘Vin đăng trên tạp chí Cơng sin - Trung wong Đảng Công sin Việt Nam, số 67/2012,

tr 11 - 13... Các bai viết này để cập đến những nổi dung khác nhau có liên quan đến chế độ chính sách với người có cơng, Tuy nhiên, hậu hết các bai viết chủ yếu tập trung.

phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật có liên quan đến ch độ chính sách tu

đãi với người có cơng. Nhiéu van để có tinh lý luận và thực tiễn cân được tiếp tục.

nghiên cửu sâu sắc, toàn dién hơn trong giai đoạn hiện nay.

Nhu vậy, chưa có bai viết nao nghiên cứu những van để lý luận, những quy định.

của pháp luật về quản lý nha nước trong thực hiện chế độ chính sich với người có cơng, đưa ra thực tiễn quản ly nha nước vé thực hiện chế đơ chính sich với người có

cơng, từ đó, tim ra những vướng mắc còn tổn tai và đưa ra một số giải pháp nhằm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

trong giai đoạn hiện nay.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐẺ TÀI

* Đối tượng nghiên cửa của đề tài

Luận văn nghiên cửu những vẫn dé lý luận, những quy định của pháp luật trong

quản lý nhả nước về thực hiện chế độ chính sách với người có cơng, và thực tiễn thực.

hiện chế độ chính sách với người có cơng qn Hai Ba Trưng, thành phố Hà Nội thông qua số liệu 5 năm từ năm 2016 tới năm 2020 của phòng LB - TB&XH quận. Từ đó, nghiên cứu những vướng mắc côn tổn tại và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thực hiện chế độ chính sách với người có cơng trong giai đoạn hiện nay

* Phạm vị nghiên cứu của đề tài

- Để tài nghiền cửu những vẫn để ly luận về khái niệm người có cơng và chế độ chính sảch với người có cơng, Khái niệm quản lý nha nước và quản lý nha nước vẻ thực hiện chế độ chính sách với người có cơng, ý nghĩa của việc thực hiện chế độ chính sách với người có cơng, những yéu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả của hiệu quả quản lý nha nước vẻ thực hiện chế độ chính sich với người có cơng

- ĐỂ tai tập trung nghiên cứu những quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay trong quản ly nba nước vẻ chế độ chính sách với người có cơng ĐỂ tài khải qt quá

trình hình thành va phat triển của hệ thống quy định pháp luật trong quản lý nha nước. vẻ thực hiện chế độ chính sách với người cỏ cơng, đưa ra các cơ quan quản lý nhà nước về thực hiện chế độ chính sách với người có cơng tử trung ương đến địa phương,

nội dung các quy định pháp luật trong quản lý nha nước vé thực hiện chế độ chính sách với người có cơng, nguồn lực thực hiện quản lý nha nước vẻ chế độ chính sách với người có cơng

- Để tài đánh giá tinh hình quản lý nha nước vẻ thực hiện chế độ chính sách với người có cơng trên địa ban qn Hai Ba Trưng, thành phố Hà Nội thông qua kết quả thực hiện chế độ chính sách với người có cơng của Quận trong 5 sắm (tir năm 2016

- Để tai đưa ra một số vướng mắc trong quả trình quản lý nha nước vẻ thực hiện chế d6 chính sách với người có cơng trên dia ban qn Hai Bà Trưng và giải pháp

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nba nước vé thực hiện chế độ chính sách với người có

cơng trong giai đoạn hiện nay.

- Bài viết được hoàn thành trong thời gian chuyển tiếp giữa Pháp lệnh Ưu đất

người có cơng năm 2012 và Pháp lệnh Uu đãi người có cơng năm 2020 . Căn cứ pháp ý trong bai viét sẽ sử dụng Pháp lệnh Ưu đấi người có cơng năm 2012, Pháp lệnh Ưu

đối người có cơng 2020 và những văn bản đưới luật có hiệu lực pháp luật trước đó, chưa được thay thé.

4. MỤC DICH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CUADE TÀI

Mục đích nghiên cứu dé tài là lâm sáng tô những vẫn để lý luận, những quy định. hiện hành của pháp luật Việt Nam vẻ quản lý na nước trong thực hiện chế độ chính

sách với người có cơng. Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn quan lý nha nước vẻ thực

hiện chế độ chính sách với người có cơng trên địa bản qn Hai Ba Trưng, thành phổ Hà Nội, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản ly nhà nước vẻ thực hiện chế độ chính sách với người có cơng trong giai đoạn hiện nay. Để đạt được mục

dich nay, luận văn dé ra những nhiệm vụ nghiền cứu cụ thể sau:

Thứ nhất, làm rõ một số vẫn để lý luận về Khai niệm người có cơng và chế độ chính sách với người có cơng, Khải niệm quản lý nha nước và quản lý nha nước vẻ

thực hiện chế độ chính sảch với người có cơng, ý nghĩa của việc thực hiện chế độ

chính sách với người có cơng, những yéu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả của hiệu quả

quan ly nha nước vẻ thực hiện chế độ chính sách với người có cơng.

Thử hat, làm rõ được nơi dung các quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay trong quản lý nha nước vẻ thực hiện chế độ chính sách với người có cơng,

Thứ ba, từ thực tiễn quân lý nhà nước về thực hiện chế độ chính sách với người

có cơng trên địa bản qn Hai Ba Trưng thành phó Hà Nội, đưa ra một

và giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nha nước vé thực hiện chế độ chính sách vướng mắc

"với người có cơng trong giai đoạn hiện nay.

5. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU

* Phương pháp luận việc nghiên cửa luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận. duy vat biển chứng va duy vật lich sử của Chủ nghĩa Mác - Lénin

* Phương pháp lịch sie được sử dụng để nghiên cứa vé khái niệm người có công, khái niệm quản lý nhà nước và quản lý nhà nước vẻ thực hiện chế độ chính sách với

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

người có cơng, nghiên cứu ý nghĩa của việc thực hiện chế đơ chính sach với người có

cơng, nghiên cứu q trình hình thành, phát triển của hê thống quy định pháp luật

trong quản lý nhả nước vẻ thực hiện chế độ chính sách với người có cơng. * Phương pháp phân tích và bi

quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay trong quản lý nha nước vẻ thực hiện chế độ chinh sách với người có cơng, đảnh giá tình hình quản lý nha nước vẻ thực hiến chế độ

chính sách với người có cơng trên dia ban quân Hai Bà Trưng, thành phá Ha Nội

iuận được sử dụng để nhận xét và làm 16 các.

* Phương pháp so sánh được sử dụng dé làm rõ những điểm tiến bộ vả hạn chế: “của quy định pháp luật hiện hành về chế độ chính sách với người có cơng, so sánh kết

quả thực hiện chế độ chính sách với người có cơng của quận Hai Ba Trưng qua từng năm

* Phương pháp liệt kê dé nêu ra những cơ quan quản lý nhà nước vé thực hiện

chế độ chính sách với người có cơng, những nội dung pháp lut trong quản lý nhà

¿ thực hiện chế độ chính sách với người có cơng, tinh hình thực hiện chế độ

chính sách trên địa bản quận Hai Ba Trưng, thành phổ Hà Nội.

* Phương pháp tìm thập số liêu để thu thập số liên vé các hoạt động thực hiện

chế độ chính sách với người có cơng trên địa ban quận Hai Ba Trưng, thánh phố Ha

* Phương pháp diễn dich, quy nạp và tổng hop được sử dụng dé đưa ra một số

'vưỡng mắc vả giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nha nước vé thực hiện chế độ chính sảch với người có công trong giai đoạn hiện nay; khải quát các ý chỉnh trong

từng vấn dé cụ thể, giúp cho các ý tưởng trong luận văn được sáng rõ.

6. NHỮNG ĐÓNG GOP CUA VIỆC NGHIÊN CỨU bE TÀI

Két quả nghiên cứu dé tài “Quán jÿ nhà nước về thực hiện chỗ đố chỉnh sách với

người cô công qua thực tiễn trên địa bàn quận Hai Bà Treg, thành phố Hà Nội ° có thể đem lại những đóng góp sau:

- ĐỀ tai đã trình bay được khái niêm người có cơng, khái niêm chế độ chính sich

‘voi người có cơng, khải niệm quản lý nha nước; khái niệm quản lý nha nước về thực

"hiện chế đơ chính sach với người cỏ cơng, ÿ ngiữa của chế độ chính sách với người có

cơng, những yêu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản ly nha nước về thực hiện chế độ

chính sich với người có cơng

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

- ĐỂ tải đã nghiên cứu nội dung các quy đính pháp luật trong quản lý nha nước về

thực hiến chế đơ chính sách với người có cơng. Đây là một trong những điểm mới,

được quy đính tai Chương V của Pháp lệnh Uw đãi người có cơng nấm 2020

- Từ tình hình quản lý nha nước vé thực hiện chế độ chính sách với người có cơng trên địa ban qn Hai Ba Trưng, thành phố Ha Nội, dé tải đã đưa ra các vướng

mắc và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản ly nha nước vé thực hiện chế độ

chính sách với người có cơng trong giai đoạn hiện nay.

- Qua để tải này, ta nhân thức được tam quan trọng và ý nghĩa của chế độ chính sách với người có cơng và những nhu câu thiết thực của họ. Từ nó phát huy nắng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thực hiện chế độ chính sách với người có cơng nhằm. "mục đích ghí nhận và dén đáp cơng lao đóng góp hy sinh của những người có cơng với Đăng và Nhà nước.

1.KÉT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phan mỡ đầu va kết luận, luận văn được kết cầu gồm 4 chương

- Chương 1: Một số vẫn để lý luận trong quản lý nhà nước vẻ thực hiện chế đồ

chính sách với người có cơng

- Chương 2: Thực trang quản lý nhà nước trong thực hién chế độ chính sách với người có cơng tại qn Hai Bà Trưng, thành phổ Hà Nội.

- Chương 3: Mét số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thực hiện chế độ chính sách với người có cơng trong giai đoạn hiện nay.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

MOT SỐ VAN DE LY LUẬN TRONG QUAN LY NHÀ NƯỚC VE THỰC HIEN CHE ĐỘ CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI CĨ CONG

Trong cơng cuộc xây dựng, bảo vệ va phát triển dat nước, nhân dân ta đã trải qua tiết bao hy sinh, gian khổ, đau thương, mat mát. Hang triệu người con ưu tú của tổ quốc đã anh đứng hy sinh để chúng ta được sống trong déc lập, tự đo, hịa bình va phát triển TẢ quốc và dân lộc Việt Nam đời đổi biết ơn các anh hùng liệt sỹ, biết on các

đẳng chi thương binh, bênh binh, người có cơng đã hy sinh thân minh vì độc lâp, tự do

của tổ quốc. Tơn vinh, tưởng nhớ va biết ơn người có cơng với nhân dân, với đất nước.

a bản chất - nét đẹp truyền thơng của dân tộc Việt Nam ta.

Để bay tơ lịng biết ơn va tr ân với những người đã khuất chế độ chính sach với

người có cơng dé ra đồi. 75 năm qua, Đăng va Nha nước ta luôn quan tâm đến cơng tác chăm sóc đời sống người có cơng. Chế độ chính sách với người có cơng là sự đãi

ngô đặc biệt cả vé vật chất và tinh thân dành cho những cá nhân, tổ chức có cổng hiển,

hy sinh đấc biết cho Tô quốc, đất nước và thân nhân của họ. Chế độ chính sách với

người có công cũng là nét riêng đặc biệt trong hệ thông An sinh sã hội * (ASXH) Việt

11. NGƯỜI CĨ CƠNG VA CHE BO CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI CĨ CƠNG

1-11. Khái niệm người có cơng,

Người có cơng có thé hiểu /d nhữững người không phẩm biệt nidt tác, giới tinh, tôn giáo, tín ngưỡng, dâm tộc, cỏ cơng lao lớn đối với đắt nước, đã công hiễn sức minh

cho ẤT nước và dân tộc khơng vi lợi ích cá nhân, được nhân dân tôn vinh và được “Nà nước công nhân theo các thủ tue mà pháp luật gy ảnh:

Người có công là những người đã tham gia, giúp đỡ cách mạng hoặc có thành

tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước đưới sự lãnh đạo của.

TAGE tảng hân sách cức dương sản ca Nhì xước vì ca các dc Stain sơ gíp, gi đố ouổ hột ác cả nhân ip piiize hoe ba co xã hột Sim bảo hức sôngtàituên rà nữngcao đợi ng cây

<small>LG Do viy, ASIC gop han đa bo th nhấp va đi Sang cho các cảng din wong xã Bi ho Lhông mỹ gập</small>

phiialing fro sẽ hột hoặc các “bin co ã tân ơn ngìughoắc im tun. Phương ta hoe dng của

<small>‘ASHE hứng gà cc bận pup cng ang ons sea sh" cho mo vấn wong ồn cứng tới sông‘ant và iphgisc co mợingtoira cho bột</small>

"i ng ASV we đe ác dong oad Nghi cao t Taitnghp; Tin ng nghệp, Ga đầm vĩ

<small>vi na Ti sin Newent tig ngờica công vi mổ cso pp).</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Bang công sin Viet Nam. Người có cơng đã tham gia giúp đỡ cách mang là những

người đã chiến dau, hy sinh trong các cuộc dau tranh bảo vệ Tổ quốc, đó là những.

người hoạt động cách mang trước năm 1945, những người hoạt động cách mang tir năm 145 cho đến ngày khởi nghĩa tháng Tam năm 1945, những liệt si, ba mẹ Việt "Nam anh ining, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời

kỳ kháng chiến, thương binh, bệnh binh, người hoạt đông kháng chiến giải phóng dân. tộc, bao vé Tả quốc và làm nghĩa vu quốc tế, người giúp đỡ cách mang... Bên cạnh

đó, người có cơng cịn là những người đã có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây

dựng va phát triển dat nước như trong lao động xây dựng, trong đầu tranh với tội

pham, trong phòng chống dịch bệnh, thiên tại

Những hy sinh đồng gúp của họ không phải vi lợi ích cá nhân mã vì lợi ích của đất nước va dân tộc. Ho đã hy sinh cả cuộc đời cho cách mạng, cổng hiển sức lực,

năng lực, trí tuệ và mang sống của minh cho sư nghiệp bảo vệ Tổ quốc, phát triển đất ước mà khơng có bat kỳ sự địi hỏi, u cầu bù đắp nào. Có những người đã mãi mãi nằm xuống, co những người vẫn con sống nhưng bi tổn hại một phan thân thé Với.

động viên, chia sẽ của Nhà nước và của sã hội

Du khác biết về tuổi tác, giới tinh, tôn giáo thâm chi là dân tộc, nhưng tắt cả họ

đều hy sinh thân mình vì sự phát triển, phỏn vinh của dat nước vả dân tộc. Người có

cơng được nhân dân cả nước tơn vinh và kính trong, Nhân dân bay té lịng biết ơn sâu

sắc với người có cơng thơng qua các hoạt động chăm sóc đời sống người có cơng và.

thân nhân người có cơng, Người có cổng được Nha nước trao ting những danh hiệu

vinh dự cao quý và được hưởng những ưu dai đặc biết trong xã hội về kinh tế, giáo

dục, nhà ở.

Những người có cơng với dat nước cịn sóng hiến nay hau hết đều tuổi tác đã cao,"khơng cịn khả năng lao đồng, họ là những bị ảnh hưởng lớn nhất từ tác động của kinhtế thi trường, hoan cảnh hết sức khó khăn. Bên cạnh đó, họ cịn phải chịu đựng su đau.đớn của vết thương tái phát vả những di chứng chiến tranh để lại, rat cản sự quan tam,giúp đỡ, động viên để vượt qua khó khăn bệnh tật. Tim hiểu khái niệm, những đặc

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

điểm đời sống của người có cơng có ý ngiấa quan trong trong việc đưa ra những giải pháp chăm sóc, hỗ trợ phù hợp, đem lại hiệu quả cao về vat chất và tinh thân, nhằm bù đấp phân nào những hy sinh cơng hiển to lớn của người có cơng và thân nhân người có cơng cho cách mạng, đồng thoi, cứng thể hiện gia trị tinh than va truyền thong cao đẹp

“của dân tộc ta

1.1.2. Khái niệm chế độ chính sách:

ä người có cơng

Chế độ là những điều quy định cân tuân theo trong một quan hệ zã hội nhấm đạt

được mục đích nhất định 5. Chính sách lả những quy định, quyết định đã được thể chế ‘hoa bởi cơ quan, tổ chức có thâm quyền 5. Chính sách là sách lược, kế hoạch của Đăng,

‘va Nha nước dựa vào đường lối chính tri chung vả thực tế kinh tế 2d hội trong từng

thời kỳ nhằm đạt được một muc tiêu nhất định vé những vấn để của sã hội

Chế độ chính sich là các quy định pháp luật của nhà nước, đưa ra nhằm bảo vệ

quyển, lợi ich hợp pháp, chính dang cho những cá nhân, tổ chức đặc biệt trong xã hồi như Người cao tuổi, trẻ em, người có cơng... Chế độ chính sách la su thể hiện cụ thể

cia đường lối chính tri chung. Dựa vào đường lỗi, cương lĩnh chính trị của Bang cảm quyên mã Nhà nước định ra những chế độ chính sách.

Chế đơ chính sách có ý nghĩa chính trị. Tính chính trì của chế độ chính sách biểu

"hiện rõ nét qua ban chất là công cụ quân lý nhà nước của chế độ chính sách, thơng qua

đó Nhà nước thể hiện ý chí, quan điểm, thái độ đổi với các quan hệ xã hội. Chế độ

chính sách phân ánh bản chất, tính chất của Nhà nước và chế độ chính trị trong đó Nhà

nước tổn tại. Nếu chế độ chính trị của Nha nước thay đổi, tat yếu dẫn đến sựthay đổi vé chế độ chính sách. Điều nay khẳng định chế độ chính sách mang tính chính trị hay

-ý nghĩa chính tri đâm nét

“Chế đơ chỉnh sách ln ham chứa tính 24 hội, ý ngiãa xã hội. Chế 46 chính sich

là những quy định pháp luật của Nhà nước ban hành để thực hiện chức năng x hội của ‘Nha nước, ngoài phục vu lợi ich của Nhà nước con để phục vu zã hội, phục vụ quan chúng nhân dân, tao điều kiện và định hướng cho 3 hội phát triển Chế độ chính sách

mang tinh 2 hội sâu sắc, ảnh hưởng đến sw phát triển của xã hội. Chính vì vây, khí Tiện co np am coi valk saVCAM EM BANE 96C4949 1 ELWEENOO ngiy tạ cập 19572021, © Đ độn rẻ lpr ro xal3:1Am sah C39 AD C3% Ach, ngày tay cấp 1782021,

” Nguyễn Dat Liu (1096), Hodn din pháp Init m Glinguod có cổng ở Việt Mi Lý hận và te tốn hộn i.

<small>ho tên fides học Xắt hae</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Nha nước ban hành chế đơ chính sách phải đặc biệt chú ý đến yêu tổ xã hội, tính chất và ý ngiĩa xã hội của chế độ chính sách. Nếu sã hội đẳng thuận, ting hộ các chế độ

chính sách của Nha nước sẽ thúc đẩy xã hội phát triển. Nếu xã hội phản đối, chống lại

chính sich của Nhà nước, sẽ dẫn đến khủng hoàng, bat én định trong sã hội. Một khi

xã hội bất dn định thi hệ quả tất yéu, tác động trực tiép đến sự tồn tại và phát triển của

Nhà nước

Chế độ chính sách cần khách quan, công bing tiến bộ và sát với thực tiễn. Khi ‘van hành chế độ chính sách cần phải tính đến các điều kiện các nguồn lực để duy trì

chính sách, các u tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chính sách vào thực tiễn

cuộc sing

Từ những phân tích trên, ta có thể rút ra khái niệm chế độ chính sách với người có cơng. Chế độ chỉnh sách với người có cơng là các quy định pháp luật của Nhà

nước, các chủ trương, các biện pháp được Nhà nước để ra nhằm đâm bảo cho người cơ cơng những tm đối vỗ mặt kinh tổ, chính trị xã hội

Chế đơ chính sách với người có cơng ra đời nhằm chm sóc, giúp đỡ và nâng cao đời sống cho người có cơng. Chế dé chính sách với người có cơng là một trong những nội dung quan trong và đặc biệt trong hệ thing ASXH Việt Nam Trong hệ thống các

‘van bản pháp luật ASXH, chế độ chính sich có cơng cịn được goi là “Ui đất vĩ

hội”. Ưu đãi xã hội được hiểu là sự dai ngộ của Nha nước, cộng đồng và toản thể xã hội vẻ đời sống vật chất cũng như tính thén đối với những người có cơng va thân nhân

của họ nhằm ghi nhân những đóng gop, cơng lao to lớn của người có cơng, thé

quan tâm, biết ơn của Bang, Nha nước và nhân dân đổi với sự hy sinh, cổng hiển của hho cho đất nước, bù dp một phn nào đó cho họ về đời sống vật chất cũng như tinh

than Đối tượng được hưởng những ưu đãi xã hội gim những người có cơng và thân

nhân của người có cơng, Chính sách ưu di xã hội là một chính sách lớn của Đăng và Nha nước tạ

lên sự

Trong mắy chục năm qua, Bang và Nha nước ta coi việc thực hiện chế 46 chính sách với người có cơng là một quốc sách Chế đơ chính sich với người có cơng là trách nhiệm của Nha nước, được thực hiền công bing và công khai. Căn cứ vào nhiệm

<small>ps eimai dash gi pun Sou-ve cache đongrdk†20191305125745030 kms ngữy ty cập</small>

<small>20/5021,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

‘vu chính tri, kế hoach phát triển, tinh hình kinh tế - chính trị - xã hội ở mỗi thời kỳ, ma

Dang, Nhà nước đưa ra những chế độ chính ích khác nhau với người có cơng. Chế độ chính sich với người có cơng quy định những ngun tắc, cách thức, phương pháp thực hiện các chế đồ ưu đãi với người có cơng, quy định quyển hạn, trách nhiém của các cơ quan nha nước trong việc thực hiển uu đãi với người có cơng, điều chỉnh tắt cả

các hoạt đơng wu dai với người có cơng, kiểm tra việc thực hiền chính sách đến từng đối tương người có cơng, nhằm muc đích đảm bảo thực hiến một cách tốt nhất, hữu

"hiệu nhất các chế độ, chính sách đối với đổi tương đặc biệt này,

'Với tu cách là chủ thé quản lý 22 hội, một mặt, Nha nước thông qua chức năng, cia mình hoạch định các chế độ chính sách với người có cơng, mat khác, bằng bộ máy,

của mình, Nhà nước triển khai thực hiện chế đơ chính sách với người có cơng, đưa

chính sách vào đời sing Chế độ chính sách với người có cơng là chính sich vơ cùng

quan trong, nó phan ánh sự quan tâm, ý thức xã hội của Nha nước, của công dong đổi

‘voi thể hệ di trước, có ý nghĩa xã hội và nhân văn rất sâu <small>c</small>

Người có cơng có thé được hưởng những chế độ chính sách wu đãi nur Trợ cấp

"ràng tháng, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp một lẫn. Bên cạnh đó, họ cịn được chăm sóc

sức khỏe, cấp thẻ bảo hiểm y tế, điều dưỡng phục hoi sức khưe, hỗ trợ người có cơng, thân nhân liệt sf có khó khăn về nhà ở. Thân nhân của người có cơng được hỗ trợ vẻ nhà ở, được ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc lam, được hỗ trợ để theo học tại cơ sở

giáo dục thuộc hệ thông giáo dục quốc dân va các chế đồ khác.

“Chế độ chính sách với người có cơng là chính sách nhân dao, thể hiện sâu sắc

ban chất tu việt của xã hội ta. Tủy từng giai đoạn mà Nhà nước diéu chỉnh chế độ chính sich theo hướng nâng cao hoặc cải thiên hơn nữa đời sing vật chất và tinh thân

cho người có cơng. Dang và Nha nước ln chú trọng việc xây dựng và triển khai các. chế độ chính sách với người có cơng vào cuộc sống, khuyên khích người dân, các tổ

chức tham gia các phong tréo thiết thực nhằm thực hiện tốt chế độ chính sich với

người có cơng. Chế độ chính sách với người có cơng là sư phản ảnh trách nhiệm của

"Nhà nước, của công đẳng xã hội, là sự đãi ngộ đc biết vẻ mọi mặt trong đời sống vật

chat, văn hóa, tinh thần đổi với những người có cơng lao đặc biết đối với dat nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

1.2. QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VA QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE THỰC HIỆN CHE ĐỘ CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI CĨ CONG

1.21. Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý 14 hoạt động có mục đích của các chủ thể quan ly, tác động liên tục có tổ

chức, có định hướng, có kế hoạch đến.

‘va quyển uy với những phương tiên rat đa dang như tin điều tôn giáo, lương tâm, pháp

luật, dư luận xã hội... nhằm đạt được những mục đích đã định trước ® Nhà nước lả

i tượng quản lý, được thực hiện bằng tổ chức.

một tổ chức quyển lực công cộng dic biệt của xã hồi, bao gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyển lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục

‘wu lợi ích chung của tồn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cằm quyển trong sã

‘oi Két hợp hai khái niềm trên, có thé đưa ra khái niêm “Quán If nhà nước ” như.

Quản If nhà nước là hoại động do các cơ quan hay cá nhân có thẫm quyển trong

bộ máy nhà nước thực hién lên các đối tượng được quản i trong tắt cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: chính trị. kh tế, văn hóa, xã hội. an nmh, quốc phịng ngoạt giao... nhằm xác lập một trật tự ỗn dinh và phát triển xã hội theo những mue tiêu mà

“Nà nước đặt ra

Pháp luật lả công cu chủ yêu của quản lý nha nước. Đôi tượng quản lý nha nước.

là các cơ quan, tổ chức, cả nhân trong mét quốc gia, là những van dé của đời sống 2 hội diễn ra trên từng lĩnh vực. Quản lý nha nước được giới han trong pham vi lãnh thd

quốc gia và được phân biệt với quản lý mang tính chất nội bộ một tổ chức xã hội, doan thé, don vị, xí nghiệp, một công đẳng dân cư mang tinh tự quản. Mục tiêu của quản lý ‘nha nước lả phục vụ nhân dân, duy trì sự ồn định va phát triển bên vững trong zã hội.

Quản lý nhà mước mang những đặc điểm riêng biệt, cụ thé nluc san:

Thứ nhất, quản I nhà nước là một hoạt động mang tính quyền lực nhà nước.

Tinh quyền lực nha nước được xem là yên tổ giúp phân biệt quản lý nha nước với các

hoạt động quản lý mang tính xã hội khác. Quyển lực của nha nước được thể hiên rồ ràng nhất thông qua các văn bản pháp luật, các văn bản nảy thể hiện ý chí và quyết

<small>psc et ims any ng tay cập 22152021</small>

<small>10 spe: pepko ao odie ection io l-02060 See 8084-444 Toac 8360850,</small>

angiy ty cập 22182021

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

tâm của chủ thé quản lý nha nước. Quản lý nha nước còn được thé hiện ở việc co quan. có thd quyền cấp trên ban hành văn ban để chỉ đạo cấp dưới trong việc tổ chức, quan

lý nhà nước

Thứ ha, quân If nhà nước là hoạt động mang tỉnh 6 chute và điều chỉnh. Quin lý nhà nước lả việc thiết lập, tổ chức những méi quan hệ giữa con người với con người nhằm mục đích thực hiện quá trình quản lý xã hội. Bên cạnh đó, việc Nhà nước sử dụng cơng cụ pháp luật để buộc các đối tượng bị quản lý phải tuân theo thể hiện tinh

điều chỉnh của quản lý nhà nước.

Thử ba, quản I nhà nước là hoạt động mang tỉnh chấp hành - điều hành Tính chấp hành thể hiện ở việc hoạt động quản lý nha nước được đảm bảo thực hiện trên. thực tế. Tính điểu hanh của hoạt động quan lý nba nước thể hiện ở việc chủ thé có thấm quyền tiền hành tổ chức thực hiện pháp luật trong đời sóng x4 hội Điêu hành và chấp hành được xem là bai yêu tổ then chót giúp cho hoạt động quan lý nha nước được, diễn ra suôn sẽ hon. Sự kết hợp giữa chap hành va điều hành đã tạo nền một chỉnh thé thống nhất trong hoạt động quản lý hành chính nha nước.

Thứ tục quản I nhà nước là hoạt đơng có tính liên tue. Khác với các hoạt động

quản lý khác, hoạt đồng quan lý nhà nước luôn thay di kip thời và linh hoạt đáp ứng

sư vân động không ngừng của đời sơng x hơi. Bộ máy hảnh chính nha nước cân gon

nhẹ, có sự linh hoạt trong tổ chức, có đội ngũ cơng chức năng động sảng tao, quyết

đồn và và có tréch nhiệm trong mọi hoạt động của minh.

1.2.2. Khái niệm quản lý nhà nước về thực hiện chế độ chính sách với người.

có cơng

Thực hiện chế độ chính sách là tồn bộ q trình chuyển hóa chế độ chính sách cia Nh nước thánh hiện thực, đưa chính sách vào cuộc sống Ban hảnh chế độ chính

séch ding, có chất lượng la tất quan họng, những thực hiện đúng chế độ chính sich cơn quan trọng hon, Nếu chế độ chính sich khơng được thực hiện đúng sẽ dẫn đến sự phản ứng của nhân dân, làm giảm niềm tin của nhân dân đổi với Nhà nước. Qua thực hiện, ta sẽ biết được chế đồ chính sách có đúng, có phủ hợp với thực tế cuộc sing hay khơng Việc thực hiện chế độ chính sách là một qua tình phức tap, chiu sử tác động của nhiều yếu tổ. Chất lượng, hiệu quả thực hiên chế độ chính sách phụ thuộc vào năng lực của đội ngữ cin bô, công chức trong thực thi chế độ chính sách

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Két hop giữa khái niêm thực hiện chế độ chính sich va khái niềm người có cơng

đổ nêu ở phin 1 1 1, ta có khái niêm thực hiện chế độ chính sách với người có cơng như sau. Thue ln chế độ chính sách với người cỏ công là quả trinh cơ quan nhà nước có thẩm quyén tiễn khai, đưa các quy Ämh pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, các biện pháp được Nhà nước đề ra vào thực tế cuộc sống, nhằm đảm bảo cho người có cơng nhữững wu đất về mặt kinh tế, chính trị, xã hội.

Thực hiện chế độ chính sich với người có cơng la tồn bộ q tình chuyển hỏa pháp luất vé tru đãi người có cơng thảnh hiện thực, là bước đặc biệt quan trong trong

chủ trình pháp luật - hiện thực hóa pháp luật, đưa pháp luật vào cuộc sống.

‘Tur kết quả phân tích trên đây có thé rút ra định nghĩa: Quản ijt nhà nước về thực

"hiện chỉnh sách với người có cơng là hoạt động quản If do các cơ quan hay cá nhân

có thẩm quyên trong bộ may nhà nước thực hiện nhằm duy trì hoạt động ổn định của. toda bộ quá trinh chuyễn hóa pháp luật về im đấi người có cơng thành hiện tực, đưa pháp luật người cô công vào cuộc sông:

Quản ly nhà nước về thực hiện chế độ chính sách với người có cơng nhằm duy trì sự dn định và phát triển, đảm bảo việc thực hiện chế đơ chính sách với người có cơng.

trên thực tế đúng với quy định của pháp luật

Quản lý nhà nước về thực biện chế đơ chính sách với người có cơng phải được thực hiện theo những nguyên tắc

- Nghyên tắc Đảng lãnh dao: Đây là nguyên tắc cơ ban trong quản lý nhà nước.

về thực hiện chế độ chính sảch với người có cơng. Đăng cơng sản giữ vai trị quyết

định đơi với việc định hướng về mặt tư tưởng, xác định đường lồi, quan điểm, phương.

châm, chính sich trong quản lý nha nước vẻ thực hiện chế độ chính sách với người có

cơng, Đại hội XIII khẳng định “Thực hign tốt chính sách vai đấi người có cơng, tục cải thiện đời sống vật chat, tinh thần

mạnh các hoạt động đền on đáp nghia

cho người có cơng: bảo đảm chỗ độ un đất người và gia dinh người có cơng phit hop với xụ hướng từng trưởng kh tổ, tến bộ và công bằng xã hột"

“Nguyên tắc tập trung dân chủ; nhân dân thar gia quản jf nhà nước: Quần lý nhà nước vé thực hiến chế độ chính sách với người có cơng phải đâm tập trung dân chủ.

“Trên cơ sử chỉ dao tập trung, công tác quản lý nha nước phải lấy dân làm chủ đất Lot ích của người có cơng lên hang đâu. Nhân dân được tham gia vào quản lý nha nước vẻ

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

thực hiên chế độ chính sach với người có cơng thơng qua cổng tắc giám sát, kiến nghị, phân ánh.

Nguyên tắc quản i theo ngành kết hợp quản I} theo lãnh thé và phốt hop quản I liên ngành. Nguyên tắc này giúp công tác quân lý nhà nước về thực hiền chế độ chính

sách với người có cơng được thực hiện một cách thống nhất, đồng bộ. Quản lý theo lãnh thổ là quản lý theo sư phân chia dia giới hành chính của Nhà nước (tinh, thành

phố, quân, huyén, 28, phường, thi trấn. ), do các cơ quan quản lý hành chính nhà

nước thực hiện. Quản lý theo ngành lả sắp xép quản lý chung đối với các đơn vị, tổ chức có cùng cơ cầu hoặc mục đích nhằm phát triển, hoạt động một cách đồng bộ,

nhịp nhàng, Chế độ chính sách với người có cơng được các cơ quan hành chính nhà nước thuộc ngành LB - TB &XH trực tiếp quản ly. Các ngành, các cơ quan khác trong

bô máy nhà nước cũ phối hợp với ngành LB - TB&XH để thực hiện quân lý nhà nước

vvé chế độ chính sách với người có cơng,

13. U CAU TAT YEU CUA QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VIỆC THỰC HIỆN CHE ĐỘ CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI CĨ CONG

“Chế độ chính sách với người có cơng có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội sâu sắc, được ghi nhân trong Hiển pháp nước Cơng hịa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Biéu 59 Hiển pháp năm 2013 quy định: “Nà nước, xã hồi tôn vinh khen thưởng thực hiện

chỉnh sách wa đất với người có cơng với nước “ 11 Đây là yêu t6 nhằm thực hiện sự

tiến bô và cơng bằng xã hội, góp phn dn định chính tri, thúc đẩy sự nghiệp

phat triể é bảo đâm hiện thực hóa các ý nghĩa tốt

dep của cơng tác may

13.1. Ý nghĩa xã hội, nhân văn.

“Chế độ chính sách với người có cơng là một phân quan trong và có ý nghĩa đặc

tiệt trong hệ thing ASXH Việt Nam. Văn kiện Đại hội XIII của Bang nêu rồ một

trong những định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030: “Qn jf phái én xã lơi có hiện quả. nghiêm minh, bảo đâm an ninh xã hội, an nứnh con người.

Chính vi vậy, quản lý nhà nược là

thực hiện tiễn bộ và công bằng xã lội: xdy dưng môi trường văn hóa. dao đức xã

<small>it</small>

ih mạnh văn minh; chủ trọng nâng cao chất lượng dich và y tổ, chắt lượng dân số,

gắn dân số với phát triển; quan tâm đến mot người dân, bảo đảm chính sách lao đơng,

<small>` Enghp made Cổng hịa 3S hội Chủ nghĩ Việt an ben hành ngìy 28 thing 1] nấm 2013</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Việc lầm thu nhập, tiưc hiên tốt phúc lợi xã hội, an sinh xã hôi” 12 Công tác ASXH đã va đang có những đóng góp quan trong cho sự nghiệp phát triển nhân loại, phân đâu. 'vươn tới một xã hội tốt dep với một nén an sinh được nâng cao, chat lượng cuộc sống. cia con người được cải thiền, đặc biệt là với cuộc sống của những đổi tượng yêu thé

‘Mac dù sự phát triển của nghề công tác xã hội cin dang trong quá trình chuyển mình

để đạt được những bước tiền quan trong, song cơng tác nay đã va đang có những dong góp tích cực trong việc hỗ trợ giảt quyết các van dé zã hội này sinh, gây khó khăn cho cuộc sống người dân nói chung và đặc biệt là những người dé bị thương tổn va yêu thể

ÿ Việt Nam. Thực hiện tốt pháp luật ASXH nói chung và chế độ chính sách với người

có cơng nói riêng lả việc lam có ý nghĩa quan trọng tao sự Gn định va phát triển của xã

hội, của dat nước.

La một dat nước đã trải qua những năm tháng chiến tranh gian khỏ, để có được.

cuộc sống hoa bình như ngày hôm nay biết bao con người đã hy sinh, cùng với đó là

những nỗi đau vẫn cịn Ami trong lịng mỗi gia đỉnh chính sách Chế độ chính sách với

người có cơng được ban anh nhẩm bảo về thân nhân gia đình người có cơng với đất

nước - những người đã đóng góp xương máu, tuổi trẻ, cơng sức, trí tuệ vào công cuộc. xây dựng va bảo vệ Tô quốc Những chế đô, ưu đãi ma Nhà nước giảnh cho họ là

những sự hỗ tro vẻ vật chất nhằm bảo đảm va néng cao đời sống cho người có công

Đặc biét, đôi với những người không cin khả năng lao động cũng như khơng cịn ai để nương tựa thì các khoản trợ cấp từ chế đơ tru đất có thé được coi là nguồn thu nhập chủ yên cho đời sống của họ. Bên canh đó, nó cịn là những gia ti vé mắt tinh thân tao cho ho niễm tin vào một chế đồ xã hội tốt dep, là đông lực giúp họ tiếp tục phần đâu vi Tơ quốc, vì dat nước. Chế độ chính sách với người có cơng khơng chỉ gop phan nâng.

ao đời sống vật chất cho những người có cơng ma cịn giúp họ hịa đồng vào sã hội Do đó, chế độ chính sách với người có cơng mang tính nhân văn sâu sắc

13.2. Ý nghĩa chính trị, giáo dục

“Chế độ chính sách với người có cơng là chính sách mang tính chất chỉnh tri - xã

hội. Thực biện tốt chế độ chính sich với người có cơng là việc làm có ý nghĩa quan

Chania, 26022021, Ton vin Nei quất Đại hội dui bổu win giốc lần thứ OT cần Ding,

<small>2p íbaechaHgÏ\va/fet:.đểng ca ph. Dang NHụ học Tou van Nghĩ guyet-Dạ 1o Lên bi ggạn quac"</small>

<small>Sanh ET cDenglt24240 ep gay ru cấp 220572021</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

trong gép phân vào su én định chính trị. Chính tr có én định bên vững hay không phụ

thuộc phân lớn vao mỗi quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân. Mỗi quan hệ giữa

‘Dang với nhân dan là môi quan hệ hai chiéu gắn bó, tương hỗ như một 1é tự nhiên.

'Nhân đân cén có Đảng lãnh dao thì mới cỏ hướng di đúng din va cách mang mới

giành được thắng lợi. Đảng cẩn có dân để có sức manh vật chất vả tinh than to lớn, để có năng lực chèo lái con thuyén cách mang “Ÿ dân ia tỏi “12 đó là đầu để một bat "báo của Chủ tích Hồ Chí Minh đăng trên Báo Nhân Dân số ra ngày 31-7-1955. Ngay

trong mở đâu của bai báo, Người viết. “Làm đúng ý nguyện của dân thi &t thành Làm trải ÿ nguyên của dân thi Ất bat ” 15. Công tác ASXH nói chung, và chế độ chính sich

với người có cơng nói riếng đều nhằm muc đích phục vu cuộc sông của người dân, từ cá nhân

công đông, giúp giữ vững dn định, đoàn kết va dong thuận xã hội, củng có siểm tin của nhân dân đối với Đảng, Nha nước. Mỗi sai lầm trong việc thực hiện chế độ chỉnh sách với người có cơng đều có thể đem lại những hậu quả khó lường,

trong béi cảnh hiện nay, tình hình thé giới va các nước trong khu vực đang có những. diễn biển phức tạp khó lường, các thé lực thủ địch tiếp tục thực hiện âm mưu " Diễn tì", với chiêu bài "dân chi", "nhân quy én" và sali giục thúc đẩy các hoạt

đông "tự diễn biến", "tự cluyễn hỏa" gây mắt én định an ninh, chính trị. Nghỉ quyết

Đại hội dai biểu toàn quốc lần thứ XU của Đảng quy dink: “cũng cổ, tăng cưởng

riềm tim của nhân dân đốt với Đảng, Nhà nước, chế 8ô xã hội chai ngiữa, khơi day khát vọng phát triển đắt nước phon vinh, hanh phúc, phat Ìng ÿ chỉ và sức mạnh dat đồn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đạt” 15

“Chế độ chính sách với người có cơng là nguồn động viên khích lệ những người

có cơng với đất nước, khuyến khich những thành viên khác trong xã hội công hiển cho su nghiệp bảo vệ vả phát triển đất nước, sẵn sảng xả thân khi đất nước gặp hoàn cảnh. khó khăn Từ đó, giáo dục thé hệ đi sau nhân thức được trách nhiệm của mình, tiếp tue phát huy hơn nữa tinh thân xã thân vi nước, lòng dũng cảm, những thảnh qué ma thé

hệ cha anh đã ra sức bao về, vun đấp nên. Ké thừa va phát huy truyền thống tốt dep của dân tộc ngay từ những ngày đâu kháng chiến chẳng thực dén Pháp (tăm 1947),

`) Gà tục Hộ Chỉ MEb, G1L7-1959),“Ý dân ý tri báo Nhân din, G 519)

` Citic Hồ Chink, G1-7-1058), din a wan bao Nhàn đa Gộ 515)

© Chalglmuve, 26022021, Toa vin Nel gure Đại hột đạt bên tom quốc lần tứ XH cia Ding,

<small>‘np /baedhiÖgllva/fot đong ca 1nh.Ra Dang Na moc Tom ân.Nghĩ qujet Davo de bi soen quae</small>

<small>Sandia 2 caeDenglt24240 V@ gay tay cập 220572021</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

Chủ tịch Hé Chí Minh đã quyết định chọn ngày 27-7 1a ngày Thương binh - Liệt s, đ

nhắc nhỡ thể hệ sau tơn vinh va t6 lịng biết ơn đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và người có cơng,

1.3.3. Ý nghĩa về mặt kinh tế

“Chế độ chính sách với người có cơng có ý nghĩa quan trong vé mắt kinh tế Hồ

Chủ tịch đã nói: “Thương binh bệnh binh, gia đình bộ đội. gia đình liệt sf là những

người có cơng với Tổ quốc. Bói véy bén phân của ching ta là phải biễt on, thương n

và giúp đỡ ho” 15 Người có cơng mang trên minh những vết thương do chiến tranh

‘nh hưởng đến sức khỏe, suy giảm khả năng lao đồng, Vì vay họ có nhu cầu cần được

thăm khám thường xuyên, hố trợ, chăm sóc sức khỏe trong đời sống hang ngày, hố tro các dung cụ y tế trong trường hợp thiểu hụt các bộ phận cơ thé. Họ thường gặp khó

"khăn trong lao đơng việc làm, các hình thức công việc phù hop với khả năng của họ han chế, khơng qua đa dạng, rat khó tim cơng việc phù hợp. Một số đối tượng suy giảm khả năng lao động và phải sing phụ thuộc vào người thân. Vi vây đủ có việc lim

‘hay khơng thi nguồn thu nhập của họ vẫn chủ yếu dựa vảo trợ cấp của Nha nước. Việc đâm bảo đời sống vật chất cho người có cơng trong sinh hoạt hang ngày như: hỗ tro việc làm, bao đảm việc lam, cung cấp von dau tư... gop phan vao su ôn định xã hội,

thúc đẩy kinh tế đổi mới phát triển theo cơ chế thị trường,

Chế độ chính sách với người có cơng luôn được Nha nước sửa đổi, bo sung phủ. nước ta. Đảng ta đã chi 16: “Không chờ đến kit khi é dat tới trình đơ phát triển cao rồi mới thực hiện tiế

‘hop với điểu kiện kinh tế của

bộ và công bằng xã hội. căng hing "hy sinh" tidn bộ và công bằng xã lội đỄ chạp theo tăng trưởng kh 18 don

timiằn “7 Chế độ chính sich với người có cơng ngày cảng được cải thiên thể hiện nên

Xinh tế phát triển của đắt nước.

13.4. Ý nghĩa về mặt pháp lý

Dưới sự quan tâm của Đăng và Nha nước ta, bảng loạt những chế độ chính sich

với người có cơng đã ra đời, đánh dẫu sự phát triển vẻ mat lập pháp của nước ta. Tir

năm 1986 đến nay, trong vân dé wu đãi với người có cơng, hệ thắng pháp luật nước ta

GnnD), Bd ch MGnh Tàn, Tp 12,28, Chê vi qic gà Hi NBs $03

<small>° Naga at eng, (1605-2091), Mộ săn để hảnvi đc tấn vỆ Ca gh sĩ hội cơn ing nc</small>

ag Xã hội ở Vie Nem, 1eọs fds cm tne nent sod anne Đa nee DN

<small>T50 va cedhơng dọa le nguy on sonar 54535), uy lpg 23051021</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

đã có những thay đổi quan trong để phù hợp với tinh hình kinh tế - xã hội của thời ky đổi mới. Nhà nước đã ban hành nhiên văn bản pháp luật tu đãi xã hội với người có cơng, trong đó nổi bật nhất là việc ban hảnh Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách.

rạng, lệt và gia định liết sĩ, thương bình, bênh bình, người hoạt đồng kháng chiến, người có cơng giúp đổ cách mang năm 1904 (Pháp lệnh tru đãi năm 1994) và Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước “Ba me Việt Nam anh hing” năm 1904.

Pháp lệnh Ưu đãi người có cơng thường xuyên được sửa đổi, bổ sung cho phủ hợp với điều kiện kinh tế xã hội của dat nước ta qua từng thời kỳ. Năm 2005, Uy ban Thường,

‘vu Quốc hội đã thơng qua Pháp lệnh Ưu di người có công thay thé Pháp lệnh ưu đấi

năm 1904 vi không cịn phù hợp, chưa thực sự cơng bằng, Pháp lệnh đang có hiệu lực

hiện nay là Pháp lệnh ưu đấi người có cơng năm 2020 với nhiều điểm mới đáng chú ý

giúp năng cao hiệu quả công tác quản lý nha nước vé thực hiện chế độ chính sách với người có cơng,

Pháp luật người có cơng lá sự thể chế hỏa những chủ trương, đường lối của

ang, Nhà nước ta, là sự đảm bảo vẻ mat pháp ly, hay nói cách khác là sự đảm bảo sự cho chế độ chính sách với người có cơng được thực hiện trên thực tế. Chính những văn ‘ban quy phạm pháp luật này đã mang lại sự công bằng trong xã hội đổi với những người đã hy sinh một phan xương máu vi sự nghiệp độc lập dân tộc, xây dựng va bảo vệ Tô quốc. Thực hiện chế độ chính sách với người có cơng là bảo đảm ngun tắc tình đẳng, cơng khai, cơng bằng xã hội. người có cơng với đất nước được chăm lo, dén ơn trả nghĩa. Họ được hưởng trợ cắp bảng tháng, phụ cấp hàng tháng, trợ cắp một

Jan, được chăm sóc sức khỏe, được cấp thẻ bảo hiểm y tế, diéu dưỡng phục hỏi sức khỏe, hỗ trợ về nha ở nếu có khó khăn, được uu tiên trong tuyén sinh, tạo việc làm, được hỗ trợ để theo học tại cơ sở giáo đục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Sự kính.

trong, biết ơn, những ưu tiên, ưa đấi đối với những người có cơng được tồn sã hội chính thức công nhận

14. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ 'CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI CĨ CƠNG.

Quản lý nhà nước về thực hiện chế độ chính sách với người có cơng là một nội

dung quan trong Kế thừa va phát triển những nội dung quy định tai Pháp lệnh Ưu đãi

người có cơng năm 2012, Pháp lệnh Ưu đãi người có cơng năm 2020 đã dảnh một

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

chương để quy định các nôi dung quản lý nhà nước vẻ thực hiện chế độ chính sách với người có cổng (chương V), Có thé chia các quy định pháp luật trong quản lý nha nước vvé thực hiện chế độ chính sách với người có cơng làm 3 nội dung cơng việc chính: Ban "hành các văn bản quy phạm pháp luật về chế đô chính sách với người có cơng, tổ chức

thực hiện các quy định về chế độ chính sách với người cỏ công, kiểm tra, giám sat,

giải quyết khiêu nai, tổ cáo về chế dé chính sách với người có cơng

1.4.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ chính sách với

người có cơng

Trách nhiệm ban hanh các quy định vẻ chế độ chính sch với người có cơng

thuộc thấm quyển chủ u của Chính phi. Trên cơ sở Pháp lệnh Ưu đi người có cơng của UBTVQH, Chính Phủ ban hành các quy định hướng dẫn chung vẻ chế độ chính. sách người có cơng để các cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thống nhất thực hiện.

Bên canh đó, các Bồ, cơ quan ngang b6 và UBND cấp tỉnh cũng có trách nhiệm này. Trách nhiệm của Chính phí:

“Chỉnh phủ có trách nhiêm thực hiện những nhiệm vu được quy định tại Điển 48

Pháp lệnh Ưu đãi nguời có cơng 2020 nhur sau

- Trước hết Chính phủ có trách nhiệm quy định thẩm qun, thủ tục, hd sơ công nhận, giải quyết chế độ wu đãi với người có cơng và thân nhân của người có cơng, quy

định thẩm qun, thủ tục, hỗ sơ cơng nhân, giải quyết chế độ ưu dai người có cơng đổi voi những trường hợp còn tốn đong, Hiện nay, những nội dung liên quan đến thủ tục, hổ sơ công nhận, giải quyết chế độ ưu dai với người có cơng được quy định tại Nghĩ định số 31/2013/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hanh một số điểu của Pháp lệnh Ưu đãi người có cơng, Các quy định về việc xem xét xác nhân người có cơng đối với những trường hợp cịn tồn dong là một điểm mới Pháp lệnh Uu đấi người có cơng 2020 giao Chính phủ hướng dn trong giai đoạn tới, trước đây chưa có văn bản hướng

vẻ vẫn dé này.

- Thử hai, Chính phủ có trách nhiêm quy định mức hưởng và việc thực hiện tro cấp, phụ cấp, các chế độ ưu đãi với người có cơng và thân nhân của người cỏ cơng, chính sich, chế độ đối với người làm việc tai cơ sở xã hội nuôi dưỡng, diéu đưỡng, cơ sở đón tiếp người có cơng, đầu tư cho cơng trình ght cơng liệt si, mộ liệt sĩ, cơ sở sã hội nuôi dưỡng, điểu dưỡng, cơ sở đón tiếp người có cơng từ ngân sách nha nước,

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

quản lý cơng trình ghi công liệt si, mộ lit sĩ. Những nội dung trên được quy định tại Nghỉ định 70/2017/NĐ-CP quy đính mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi với người có cơng,

Tuy nhiên, ngày 04/07/2021, Chỉnh phủ đã ban hành Nghỉ định số 75/2021/NĐ-CP quy định mới về chế độ tro cấp, phu cấp, ưu đấi người cỏ công thay thé cho Nghị định 70/2017/NĐ-CP, sẽ có hiệu lực vào ngày 15/09/2021

-Thứ ba, Chính phủ có trách nhiệm quy định chế độ hỗ trợ cải thiện nhả ở với

người có cơng va thân nhân của người có cơng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội

của đất nước. Văn bản pháp luật quy định về chế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở với người

có cơng và thân nhân của người có cơng đang có hiệu lực hiện nay là Quyết định số 32/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thứ tư, Chính phủ có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cầu tổ

chức và chỉnh sach, chế độ đối với cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có cơng

‘va bộ phân quản lý nghĩa trang liệt i. Nghị định 103/2017/NĐ-CP quy định vẻ thành lập, tổ

dụng nay.

- Thứ năm, Chính phủ cỏ trách nhiệm quy định vẻ công tác tim kiểm, quy tập hat cốt liệt đ va sác định danh tinh hải cốt liết si cịn thiểu thơng tin. Trong cơng tác nay,

Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia tìm kiếm, quy tập hải cốt liệt si và xác định danh tính !Ê đã ban hanh, triển khai nhiễu quyết định quan trọng, thực hiện nhiều.

để án quyết liệt, đạt hiệu quả cao trong giai đoan 2013-2020)

- Thử séu, Chính phủ được giao nhiệm vụ xây đưng kế hoạch cải cách hảnh chính, ứng dụng cơng nghệ thơng tin, cơ sở dữ liệu trong thực hiện chính sách, chế độ ‘wu đấi người có cơng và thân nhân của người có cơng Nội đụng nay năm trong

chương trình tổng thé cải cách hảnh chính nha nước của Chính phủ.

- Thứ bây, Chính phủ có tréch nhiệm quy định một số nội dung khác như. Chế độ

chức hoạt động, gidi thể va quan lý các cơ sở trợ giúp xã hội quy đính về nội

` Bạn Chỉ do gic ga tần im, guy tp his cốt ột sf xác đạn định tah gầm Phó Thủ trơng Chih phố VẢ

<small>‘ite Dan lm Thưởng ban Ban Chi đạo guốc ga. Che Phó Trưồng ben gin Thế trường Bộ Quố phịng vì Tứ</small>

tưởng Bộ LD - TB 201, Ủy viên Bạm Chỉ đạo quốc ga gìn: THừ nướng Bộ Cơng my, Tar rưởng Bộ Thi há, “Thẻ tường Bộ Ngoại gao, Thứ tưởng Bộ Thông th và Dan thing. Tar wing Bộ Khoa học va Cânenghỏ, Tar

‘yung BOY, P Chủ nh Hội Cực duin nh Việt Nan, Pho Tổng Tham man ming Quin độishân din Vit ‘any Pao Chỗ nhôm Tổng cur Chih gi Quin đội hân din Vat Non, Phg Chi th Viện Han lim Foe học và Công nghề Vit Nan, Ph Tổng Giim doc Bai Truyện hash Việt Nam, Pb Tổng Gaim độc Das Tổngới Vit Nom, (Cyc ruởng Cục Chin stivTang cục Chẽt ơi Quin đổi nhn din Vit Nem Cục ting Cụ nguoicocéng/B8 13

đa Bun Cũ đạo quốc ga Qhuo húp sine molisa gov sn),

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

‘wu đãi đối với người sử dung đất lả người có cơng, đất dành riêng cho cơng tình ghi cơng liệt si, cơ sở sản xuất, kinh doanh của người có cơng, cơ sở xã hồi ni đưỡng,

điều dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng người có cơng, chế độ hỗ trợ cơ sở vật

chất, ưu đãi với người cỏ công và thân nhân của người có cổng trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diém nghiệp. Bến canh đó, Chỉnh phủ cũng có trách nhiệm quy định việc thực hiện chính sách wu đãi người nước ngồi có

cơng với cách mạng, trách nhiệm quy định việc giám định y khoa để xem xét công.

nhận, giải quyết chế đồ tu đãi với người có cơng và thân nhân của người có cơng "Những nội dung nảy đều được quy đính trong Nghỉ định số 31/2013/NĐ-CP quy định

chi tiết, hướng dẫn thí hành một sơ điều của Pháp lệnh Ưu đấi người có cơng và quy

định chi tiết trong các Thơng tr của Bộ, ban ngành có liên quan “Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang bộ:

Trach nhiệm này của các Bộ, co quan ngang bộ được quy định tại khoản 1, khoản

3 Điển 49 và Điều 50 Pháp lệnh Ưu đãi nguời có cơng 2020

- Bộ LD - TB&XH được giao quyền xây dựng va trình cơ quan có thẩm quyển ‘ban hành, chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án về wu đãi người có cơng va thân.

nhân của người có cơng,

- Bồ Kế hoạch va Đâu tư có trách nhiệm phối hợp với Bộ LD - TB&XH xây, dựng quy hoạch hệ thông cơ sở 2 hội ni dưỡng, điều dưỡng người có cơng với cach mạng và trinh Thủ tưởng Chính phủ phê duyét theo quy đính của pháp luật về quy hoạch. Hiện nay, Thủ tưởng Chính phi vừa phê đuyệt Quy hoạch hệ thống cơ sở 2

hội nuôi đưỡng, điểu đưỡng người có cơng thời kỳ 2021 - 2030, tẩm nhìn đến năm.

- Bộ Nội vụ có trách nhiệm quy định hỗ sơ, thủ tục ting KY niệm chương đối với người hoạt động cách mang, kháng chiến, bảo về

dich bat tù, day.

- Bộ Cơng an có trách nhiệm ban hảnh theo thẩm quyển hoặc trình cơ quan co thẩm quyền ban hành ché độ wu đãi với người có cơng và thân nhân của người có cơng

quốc, lam nghĩa vụ quốc tế bi

do Bộ Công an trực tiếp quản lý.

~ Bộ Y tế có trách nhiệm ban hanh theo thẩm quyển hoặc trình cơ quan có thẩm.

quyển ban hành chính sách thực hiến chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, thực hiện chế đô

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

‘bao hiểm y tế với người có cơng va thân nhén của người có cơng,

- Bộ Tài chính có trách nhiệm trình cắp có thẩm quyên bảo đầm ngân sách trùng

vwong thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có cơng và thân nhân của người có cơng

- Bộ Xây dựng có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyển ban hảnh chỉnh sách, chế độ hỗ trợ cải thiện nha ở với người có cơng va thân nhân của người có cơng,

- Bộ Tài ngun và Mơi trường có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyển ban

hành chính sách, chế đồ wu đãi đổi với người sử dụng đất là người có cơng và thân nhân của người có cơng, dat dành riêng cho các cơng tình ghi cơng liệt si, các cơ sử sản xuất, kinh doanh dành riêng cho thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, cơ sở xã hội nuối đưỡng, điều đưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng cho thương binh, bênh bình va những người có cơng khác.

- Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm.

quyền ban hành chính sách, chế d6 ưu đấi với người có cơng và thân nhân của người có cơng trong sẵn xuất, kính doanh nơng nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp "băng các hình thức tụ tiên giúp đỡ về giống, vật nuôi, cây trồng, thủy loi phí, chế biển cơng sản, lâm sàn, áp dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất

- Bồ Giáo đục và Bao tạo có trách nhiệm ban hành theo thẩm quyền hoặc tình cơ quan có thẩm quyển ban hành chính sách, chế độ ưu đãi với người có cơng va thân.

nhân của người có cơng theo học tại các cơ sở giáo duc công lập.

Trách nhiệm của UBND cấp tink

Trong các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương chỉ có UBND cấp tỉnh có

thấm quyển ban hành các quy định vẻ chế độ chính sách với người có cơng Trách. nhiệm của UBND cấp tỉnh là ban hành theo thẩm quyển hoặc trình cơ quan có thẩm.

qun ban hành chính sách, chế đơ ưu dai với người có cơng và thân nhân của người

có cơng trên địa bản quản lý ®

1.4.2. Tổ chức thục hiện các quy định về chế độ chính sách với người có cơng

Trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy đính vẻ chế độ chính sich với người có cơng được quy định tai Điều 49, 50, 51 Pháp lênh Ưu đấi người có cơng 2020

Cơng tic chi dao thực hiện

` BH 1 Điều 51 Tháp nh Ue đấi người có cơng ấm 2010

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

- Bộ LÐ - TB&XH có trách nhiệm chi đạo, hướng dẫn thực hiện quản lý, chỉ trả chế đô trợ cấp và phu cấp ưu dai hẳng tháng, trợ cắp tru đãi mốt lẫn, nuôi dưỡng, điển

dưỡng người có cơng và thân nhân của người có cơng, hướng dẫn thực hiện quản lý,

chi hả chế đô trợ cắp va phụ cấp ưu đấu bằng tháng, trợ cấp ưu đãi một

dưỡng, điểu dưỡng người có cơng vả thân nhân của người có cơng, chỉ dao cơng tác tiếp nhận hài cốt liệt đ, xác đính danh tính hài cốt liệt si cịn thiếu thơng tin và thông

tin về mô liệt sĩ, xây dựng phương án ác đính cơng trình ghỉ cơng liệt đ trong các

, nuồi

quy hoạch có liên quan, thực hiện hợp tác quốc tế về người có cơng,

- Bơ Cơng an có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách, chế độ wu đấi

'với người có cơng va thân nhân của người có cơng do B6 Cơng an trực tiếp quản lý, chi đạo công tác tra cứu xác minh, cung cấp thông tin liên quan đến xem xét sắc nhân "người có cơng theo u cầu của các cơ quan

- Bơ Quốc phịng có trách nhiệm chỉ đạo cơng tác xác minh, cũng cấp thông tin

đổi tượng thuộc quyển quản lý bi bênh, bị thương, hy sinh, tính pháp lý giầy tờ, hồ sơ,

xác nhân thời gian, địa bản hoạt động, giải mã ký hiệu, phiên hiệu đơn vi quân đội

Bên canh đó, Bơ Quốc phịng cũng có trách nhiệm chủ tr tổ chức tim kiếm, quy tập

hài cốt liệt & trong nước va nước ngoài, phối hợp với Bộ LD - TB&XH xác định danh tinh hải cốt liệt ã cịn thiểu thơng tin.

- Bộ Tai chính có trách nhiệm hướng dn thực hiện việc quản lý và sử dụng kinh phi chỉ thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có cơng và thân nhân.

cia người có cơng

- Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện việc giám định y khoa để xem xét công nhân, giải quyết chế độ ưu đãi với người có cơng va thân nhân của người có

- Ủy ban nhân dân cap tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai các chính sách, chế

đơ tu đãi với người có cơng và thân nhân của người có cơng trên địa bản tình, thành

phổ, bố trí ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ chỉ 2 hoặc những nhiệm

<small>” Các nhềm vụ đủ quy đEhtuiĐầu 49 Pap Yan Ưu đ nghờicó cơng nm 2030</small>

<small>- [hộ đức guy đâu, mu tưng </small><sub>hài cất bit </sub><small>st</small>

<small>- Photễ chức từng hode trợ tng ảnh hấu “Bi mae Vệt Nem mi hàng, tổ đúc tng Bì ng Vit Ngo nh.</small>

<small>- Dine ng, ita sa di nẵng cp quân ý cổng th hi cng ts. ts,</small>

<small>ˆ Ehí Đường sayin âu cơ số ổ hội nuôi dưỡng, dif ing và co sở dn tu nghời co công thuộc dia phương</small>

‘gun tao quy Ảnh của pip it,

<small>“thề hãm hội ding vin ngời có cing vi ga đền nhân dp Ht</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

"vụ khác căn cứ vào quyết định của HĐND cấp tink

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chỉ đạo của cấp trên, tổ chức triển khai các chính sách, chế đơ ưu đãi với người có cơng va thân nhân của.

người có cơng trên địa bản qn, huyện, quản lý công trinh ghi công liệt si, mô liệt si thuộc dia bản cấp huyện quan lý.

- UBND cấp xã thực hiện việc chi trả chế đồ tru đãi với người cỏ cơng và thân nhân của người có cổng, quản lý cơng tình ghỉ cơng liệt si, mơ liệt thuộc địa bản.

cấp sã quản lý.

Công tác myén truyền:

- Bộ LD - TB&XH có trách nhiệm chủ trì, phổi hợp với các Bộ, ngành, dia

chức chính trị - xã hội tổ chức các phong trảo “Dén on đáp nghĩa”, tuyên truyền, vân đông, tổng kết, đánh giá, nhân rông điển hình tiên tiến va cơng tác thi dua, khen thưởng trong lĩnh vực người có cơng, tun truyền, phỏ biến thi hảnh.

phương, các

pháp luật người có cơng

- Bộ Thơng tin và Truyền thơng có trách nhiệm tun truyền, phổ biến, giáo duc

chính sách, pháp luật ưu đãi người có cơng,

- UBND các cấp thực hiện tăng cường tuyên truyén, đẩy manh phong trảo “Đổn

on đáp nghĩa”, huy đông nguôn lực trong sã hội để chăm lo, giúp đỡ người có công và

gia định

1.4.3. Kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chế độ chính sách.

với người có cơng,

- Sở LD - TB&XH có trách nhiệm thanh tra kiểm tra việc thực hiện pháp luật về người có cơng Bên cạnh đó, Sở LD - TB.&⁄⁄H cũng có trách nhiệm giải quyết khiếu

nai, tổ cáo trong công tac người có cơng, va tiến hành xử lý theo quy định của pháp Tuất

- Bộ Tài chính có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà

nước thực hiện chính sách, chế độ wu đãi người có cơng va thân nhân của người có cơng, thanh tra, kiểm tra việc thu, chỉ quỹ Bén ơn đáp nghĩa theo quy định

- UBND các cấp có trach nhiệm kiểm tra, giảm sat việc thực hiện chính sách, chế

<small>“io dima phí tne hơn cic đế ích, hủ độ wa đố: vớinguồi cơ cing vì hàn nhấn a nghừic cơng do</small>

<small>c8n phrengbanhành,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

độ tu đãi với người có cơng va thân nhân của người có cơng của cán bộ, công chức va

các cơ quan cắp dưới thuộc quyển quản lý. Xirly nghiêm cơ quan, tổ chức, các nhân vi

pham trong thực hiện pháp luật, chính sách, chế đồ tu chế đồ chính sách với người có cơng

~ Mặt trận tổ quốc Việt Nam (MTTQ), Ủy ban mặt trận tổ quốc (UBMTTQ) va

các tổ chức thành viên của MTTQ có quyển giám sát việc thực hiện, phản biên và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước vẻ thực hiến chế độ chính sách với người có

cơng theo Quy chế giám sắt va phân biện xã hội cha MTTQ Việt Nam và các đồn thd

chính trị - xã hội 2

15. NHUNG YẾU TỐ ANH HUONG DEN HIEU QUA QUAN LÝ NHÀ. NƯỚC VE THUC HIỆN CHE ĐỘ CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI CÓ CONG

Phan tich những nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước về thực hiện. chế độ chính sách với người có cơng là một nội dung rat quan trong Lam tốt nội dung này đông nghĩa với viée tao cơ sở để các chế đồ chính sách với người có cơng vận

"hành tốt hơn trong thực tế. Có nhiễu yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước

vvé thực hiên chế dé chính sách với người có cơng, trong đó có thể ké đến những yêu tổ ảnh hưởng chủ yếu như sau:

1.5.1. Sự hợp lý và cụ thể của chế độ chính sách với người có cơng.

Chất lượng văn bản pháp luật vé chế đồ chính sách với người có công ảnh hưởng rat lớn đến hiệu quả quản lý nha nước trên thực tế, Chế độ chính sách với người có

cơng cẩn phủ hop với quy luật khách quan va sự phát triển xã hội trong từng thoi kỳ, sử để lại cũng như vẫn dé mới này sinh trong q trình chu) cơ chế va những,

tơn dong vẻ chính sách sau chiến tranh,...cẳn được giải quyết một cách hợp lý và quy

inh cu thể trong pháp luật. Trái lai, nếu chế đơ chính sách với người có cơng không

hop lý, hông giải quyết được những bat cập trong thực té, thì sẽ khơng có được sự thừa nhân, ủng hơ của đổi tượng chính sách, làm giảm hiệu quả quản lý nha nước vẻ chế độ chính sảch người có cơng Bên canh đó, chế độ chỉnh sách với người có cơng

sinh ra do nhụ câu thực tế của người cơ cơng, vì vây, nó phải phản ảnh đúng nh cầu

Quyết dan số 217-QB/TW nghy 12 thing 13 sắm 2013 vi we bạt hành quy chế gm sit và phân bin hội

ca MTTQ Việt Nhi ác đo ĐỂ chi. sã hài

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

khách quan của người có cơng, xuất phat từ thực tế cuộc sống, phù hợp với thực tế cuộc sống và dựa trên lợi ích của người có cơng Néu khơng dua trên cơ sử khách quan thì sẽ khơng sây dung chính sách phù hop, lâm mắt di chức năng tre giúp người có cơng, gây ra những bức xúc, khiếu nai làm ảnh hưởng đến cổng tác quản lý nhà

Tính rõ rang, cụ thể của pháp luật là yến tổ then chốt để công tác quản lý nhà nước về thực hiện chế độ chính sách với người có cơng có hiệu quả cao. Chế độ chính sách là căn cứ thực hiện các hoạt động wu đấi người có cơng, chính vi vay, chế độ

chính sich cảng cu thể chi tiết bao nhiêu thì thực hiện quản lý cảng nhanh chóng, hiệu

quả bẩy nhiêu. Cân sự rõ rang về phương án thực thi chính sách, mục tiêu chính sách,

thiện pháp chính sách, các bước triển khai, chỉ rổ kết quả đạt được và đồng thời cân xe

định rổ thời gian hoàn thành.

1.5.2. Phẩm chất và năng lực của những cán bộ, công chức quản lý nhà nước về thực hiện chế độ chính sách với người có cơng.

Theo Chủ tịch Hỗ Chí Minh, người cán bộ cách mang phải là người có “Đức ” có

“Tài”. “Đức ° là có phẩm chất đạo đức cách mang, có lỗi sơng lành mạnh, giản di, gắn.

Đó với nhân dân

Tài” của người cán bơ được biểu hiện ở trình đơ lý ln, năng lực hoạt đông thực tiễn, gắn với chuyên môn nghề nghiệp ma người cán bộ đang đảm. nhiệm “Tài” của người cán bơ khơng những biểu hiện ở trình độ ly luận, ma còn biểu

hiện ở năng lực hoạt đồng thực tiến gắn với chuyên mén nghiệp vụ mà họ đang đảm. nhiếm Một người cản bộ, cơng chức cin có đủ ba u tố. Bau tiên, phải có trình độ,

năng lực chuyên môn. Hai là, nấm vững kỹ năng hành chính, thể hiện ở trình độ kiến

thức, kinh nghiêm, kỹ zảo chuyên môn nghiệp vu, kỹ năng suy nghĩ độc lập, sáng tao ý thức chấp hảnh kỹ Tut, kỳ cương, gương mẫu thực hiện văn hóa cơng vụ. Đây là những yêu tổ quyết định

trực tiếp đến chất lương, hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, cổng chức, trong các qua trình xử lý, gidi quyết các tình huồng thực tế. Ba là

Đặc biết, những cán bơ, cơng chức làm cơng tác người có cơng cẩn phải chú

trong rén luyện nâng cao phẩm chất dao đức, kiến thức, tình độ, năng lực chun mơn

nghiệp vụ. Néu người cản bô, công chức trong các cơ quan quân lý nha nước về thực

hiện chế độ chính sách với người có cơng khơng có day đủ năng lực cén thiết, khơngnăm vững chính sách, khơng nắm được u cầu cơ bản của chính sách thì rat dé dẫn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

én sự sai sót, thâm chi là sa lâm trong công tác quản lý nhà nước về thực hiện chế độ

chính sách với người có cơng. Việc người cán bộ, cơng chức am hiểu, nắm vững chính sách, đâu tư cho việc thực thi chính sách, có tinh thin đổi mới, sáng tạo, trách nhiém

với công việc và cỏ tình độ quản lý cao là diéu kiện quan trọng để công tác quản lý nhà nước vé chế đồ chính sách với người có cơng có hiệu quả tốt

1.5.3. Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất, kỹ thuật trong quản lý nhà rước về thực hiện chế độ chính sách với người có cơng.

Ngn lực tai chính và cơ sở vật chất, kỹ thuật có dy đủ hay không ảnh hưởng (đến hiệu quả quản ly nba nước vẻ thực hiện chế độ chính sách với người có cơng, Việc đầu tr về tải chính, trang bị cơ sở vất chất, kỹ thuật bảo đảm cho sự vân hành của bộ máy nhà nước và hoạt động của cán bộ, công chức vừa là điển kiện, vừa là một trong

những nhân tô chủ yến ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý nhà nước Ngay cả khi chính sách được ban hành rất rõ ring, cu thé, nhưng nêu cơ quan thực thi chính sách thiêu.

nguồn lực cân thiết, thì kết quả quản lý nhà nước về thực hiện chế độ chính sách với

người có cơng cũng khơng thé đạt được mục tiêu mong muốn. Vi thé, bảo đảm nguồn.

ực tải chỉnh va cơ sở vật chất, kỹ thuật cho công tác quản lý nha nước là yếu tổ không

thể thiêu để công tác quan lý nha nước vẻ chế độ chính sách với người có cơng đạt

hiệu quả cao

1.5.4. Sự tiếp nhận và ủng hộ của đối trong chính sách (người có cơng, thân. nhân người có cơng...) đối với chế độ chính sách của Nhà nước

nước. Thực

cho thấy, sự tham gia, ủng hộ của đối tượng chính sách đối với co quan nhả nước cảng lớn thì hoạt động quản lý nhà nước về thực hiện chế độ chính. sách với người có cơng càng dé dang đạt được kết quả tốt Theo đó, néu đổi tượng,

chính sách ủng hộ chính sách thi việc quản lý nhà nước sé thuén lợi. Còn nêu đổi tương chính sách khơng tiếp nhân chinh sách, khơng ủng hộ chính sách thi viée quản lý nhà nước sẽ rất khó khăn, tăng thời gian cũng như chỉ phi trong công tác quản lý nhà nước

Đôi với công tác quản lý nhà nước vé chế độ chính sách với người có cơng, việc chi có một bộ phân đổi tượng chính sách tiếp nhận chính sách cũng làm cho qua trình

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

quản ly nhà nước về thực hiện chế độ chinh sách với người có cơng trở nên khó khăn hơn, Nên chính sách người có cơng mang lại lợi ích thiết thực cho đổi tương chính

sách, phủ hợp với hoàn cảnh thực tế của đổi tượng chính sách thi sẽ dé được đối tượng

chính sách tiếp nhân, qua đó gop phẩn nâng cao hiệu lực quản lý nha nước. Trai lại,

in đối tượng chính sảch cho ring, chính sách của Nha nước khơng mang lai lợi ich

cho họ thi đổi tương chính sách sẽ khơng tiếp nhân chỉnh sách, thâm chi là cần trở quá

trình quản lý nha nước. Vì vậy, để đảm bảo sự ủng hộ, tiếp nhân của đối tượng chính. sách, chính sách với người có cơng cân sly dựng xuất phat từ thực tế cuộc sống, phù

hợp với thực tế cuộc sông va dựa trên lợi ích của người có cơng, bao dm lợi ích của người có cơng

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

KET LUẬN CHƯƠNG 1

Người có cơng là những người khơng phân biết tuổi tác, giới tinh, tôn giáo, tin ngưỡng, dân tộc, có cơng lao lớn đối với đất nước, khơng vì lợi ích cá nhân, được nhân.

dân tơn vinh và được Nhà nước công nhận theo các thủ tục mà pháp luật quy định Chế độ chính sách với người có cơng là các chủ trương, các biên pháp được Nhà nước để ra nhằm dim bảo cho người có cơng những tu đãi về mat kinh tế, chính tr, sã hội. (Quin lý nhà nước về thực hiện chính sách với người có cơng là hoạt động quản lý do

các cơ quan hay cá nhân có thẩm quyển trong bộ may nhà nước thực hiện nhằm duy tri ‘hoat động én định của tồn bộ q trình chuyển hóa pháp luật về uu đãi người có cơng,

thành hiện thực, đưa pháp luất người có cơng vào cuốc sống.

(Quin lý nha nước vé thực hiện chế độ chính sách với người có cơng là một trong những cơng tắc quan trong, ln được Đảng, Nha nước và tồn xế hội quan tâm. Hơn. 75 năm qua, đưới sự quan tâm của Đảng, hang loạt chế đơ chính sách với người có cơng đã ra đời. Đó là sư đấi ngơ đặc biết của Đảng, Nha nước với người có công, là

trách nhiệm va la sự ghi nhận, tôn vinh những cống hiến của ho đối với đất nước, không chỉ mang tính chính tr, kinh tế, sã hội ma còn mang tinh nhân văn sâu sắc, thé

hiện những truyền thông đạo lý tốt đẹp của dân tộc Việt Nam trong việc “Đẳn ơn đáp

nghĩa” với người có cơng. Lam tốt cơng tác người có cơng sẽ góp phân vào sự én định. chính tị - xã hội, giữ vững an ninh quốc gia, thúc đẩy kinh tế đất nước,

Nội đụng quan ly nha nước vé thực hiện chế độ chính sách với người có cơng được quy định trong Pháp lênh người có cơng năm 2020. Có 3 nơi dung cơng việc

chính trong cơng tác người có cơng. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chế

đô chính sách với người có cơng, tổ chức thực hiện các quy định vé chế độ chính sách với người có cơng, kiểm tra, giám sắt, giải quyết khiêu nại, tơ cáo vẻ chế độ chính

sách với người có cơng

Những nhân tô cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước vẻ thực hiện

chế độ chính sách với người có cơng gồm có. Tính hợp lý và cụ thé của chế độ chính sách với người có cơng, phẩm chất và năng lực của rihững cán bộ, công chức trong co quan quản lý nha nước vé thực hiện chế độ chính sách với người có cơng, nguồn lực tai chính và cơ sở vật chất, kỹ thuật để quản ly nhà nước vé thực hiện chế đô chính

sách với người có cơng, sự tiếp nhận và ting hộ của những đổi tượng chính sách đổi

</div>

×