Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.6 MB, 104 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>(Định hướng nghiên cứu)</small>
BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO. BOTUPHAP TRƯỜNG DAIHOCLUAT HA NOL
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẠT Hoc
<small>“Chuyên ngành: Luật dân sự và tổ tụng dn sự.Mã số: 8380103.</small>
HÀ NỘI, NĂM 2021
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">"Tôi zin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riếng tối
Các số liêu, vi du trong luận văn là trung thực. Những kết luên khoa học của luôn án chưa từng được ai công bổ
trong bat kỳ cơng trình nâo khác
Tác giả ln văn.
pháp, hành chính tư pháp, HN&GĐ, thi hành an dân sư, pha sản doanh nghiệp, hợp
<small>tác xã</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">MỤC LỤC wd ĐẦU,
1 Tý đe dhen để
<small>2. Thhồlongđiêncău đ tí</small>
<small>3 Miu ich van vụngiiên chu ủa đ tí</small>
-4 Bái trơng và phạm nghiên cw để tài 5. Các hương pháp nghiên cứu di
<small>111 hit némphan tdeda ci nu các con</small>
<small>41.12 Khải nimnginén tắc Khang phân iệcđô xã ni các con</small>
13. Ýnđết tủa nguyen tic không phần bit đế sĩ i ác cơn.
13 Nguyễn ốc không hân Mặt đốt xử acc cơn trưng phép ut quốc té
14 Sg Bes gu trnh hòn thỉnh và hát triển nguyên tắ Không pin it ắ x gấ¬ các cơn rene
<small>"kệ ing pháp hit Việt Na.</small>
<small>14.1 Nên ức không phn Hộc đố xã te các con mong sii doan rước cách mang đáng tim 1945414.11 Nhoên tắc khơng phn Mea mi cáo con wong dt ì phong tên</small>
<small>1413 Nnoôn ắc thang phn Medea iu ác con wong đt ì php đhậc14 3 ngân eke khơng phn ete ia các con rong git Goan i 1945 ~ 1975</small>
1.43, Nun th không thân bt di a cat com trong gai dean từ 1975 denny KETLUAN CHONG
CHƯƠNG 2 NÓI DUNG NGUYÊN TAC KHÔNG PHAN BIBT 961 XỬ GIỮA CAC CON THEO
31. Cae cen ó quyển Äượt nhận ha me để được Hường quyến và le chen mg ông a we
<small>XÁC năm mạc con</small>
<small>33. Cha, me Yêu Garon, đếm sóc muối Ang Scone no.33 Các cơn Bret giác đc, te điểulđện ac tip aber ado</small>
24 Các cen Brecon tác 1Í về văn mh đồng
28. XE“ tác trtờng hợp vigÌeun nguyen tất khơng nhân hat để sẽ giã cá cơn
<small>351 Xã đopháp udehon nhân vaya dink1252 XE ý eo pháp tuậchình chink</small>
<small>35 NeW ieopháp hậthìnhsí</small>
XÉT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3 THỰC TIẾN THU HIỆN VÀ KIÊN NGHT NẴNG CAO HIRU QUA CỬA NGUYÊN “TÁC KHÔNG PHAN BIETBÓI XỬ GIỮA CÁC CON
31. hy in đc iên nguyên tí khơng phản bi đt xế i
<small>.311 hing Reed đụ được-312 hing tôn hạn chế</small>
<small>-311 Timnôn nhân cũa nhãn ôn mx hạn chế</small>
33 MMặtsẻ ôn nghệ nim ng c hiệu quả in nguyễn ắc Hhôn phân hết đ sử gin tác cơn
<small>4121 Miân nhiễm hoàn điện phip Mắc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Elizabeth Berg đã từng nói. “Ban được sinh ra từ gia đình cũa minh và
Gia đính được hình thành từ rất sớm ngay từ thời nguyên thủy tới nay
Chủ tích Hồ Chí Minh cũng đã từng nói rằng. “Gia ab
xã hội”, là tổ am của những người gắn bỏ với nhau do quan hệ hôn nhân,
khi cịn bé cho đến ic lớn, nó ln ở bên cạnh ta, nâng niu che chở
đông hai mất tới sự hình thành nhân cách cia các thành viên trong gia đỉnh
là tế bào của
có tác
thành viên sơng chân thành với nhau, san sé lòng yêu thương, niềm vui, 1a
cuộc sơng chính là cải nơi ni dưỡng con người đồng thời gia đình cũng la
yên tổ quan trọng nhất cầu thành nên xã hội, nó được zây dựng dua trên cơ sở
khác, gia đình cịn có một chức năng 1a chức năng kinh tế. Các thảnh viên trong gia đính sẽ tham gia vào qua trình hoạt đơng sẵn xuất, kinh doanh nhằm.
Nhằm quản lý tốt các van đẻ phát sinh trong gia đính, Nhà nước ta đã an hành Luật HN&GĐ điều chỉnh vấn để nay. Pháp luật HN&GĐ Việt Nam
HN&GĐ. Một trong những vẫn để quan trọng ma được pháp luật HN&GĐ quan tâm đỏ là những nguyên tắc cơ bản mang tinh định hướng, quán triệt
không kể đến vi tính thời đại của nó lả ngun tắc “không phân biệt đổi xử giữa các con”. Nguyên tắc nảy xuất hiện đã đem lại những quyển và lợi ich hop pháp cho các con trong gia đình một cách binh đẳng, không thiên vị, tao
trong thực tế vẫn có lúc, có nơi cịn vi phạm quy định nảy. Nguyên nhân nãy
tế - x hội cịn khó khăn, ảnh hưởng của Nho giáo, trình độ dân trí pháp luật chưa cao, hoặc chế tai xử phạt chưa nghiêm, chưa đủ sức răn đe, thâm chí cịn
cho bai luân văn thạc sf cia mình.
Luật HN®&GĐ năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, đến nay đã được 6 năm, tuy nhiên hiện tại nghiên cứu về nguyên tắc không
trình đã có những nghiên cửu riêng và tồn diện khơng chỉ ngun tắc khơng, phân biết đổi xử giữa các con ma nghiên cứu tắt cả những nguyên tắc cơ bản.
nghiên cứu nao riêng biết, chuyên sâu về nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa các con. Luận văn nảy của học viên tép trùng nghiền cửu toàn diện và
Mục dich của để tai 1a: Lam rổ nguyên tắc không phân biệt đổi xử giữa các con của chế độ HN&GD được xac định theo Luật HN&GĐ năm 2014; chỉ sa những vướng mắc bat cập va đưa ra những kién nghĩ vé việc xây dưng và "hoán thiện pháp luật vẻ phân biệt đổi xử giữa các con nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng nguyên tắc nảy trong cuộc sống đảm bao sự én đính, hạnh phúc của gia dinh va xã hội
cu thể sau:
giữa các con theo pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam,
+ Nội dung nguyên tắc không phân biệt đổi xử giữa các con được quy định trong Luật HN&GĐ năm 2014,
+ Thực tiễn thực hiện nguyên tắc không phân biệt đổi xử giữa các con: những kết quả đạt được, những hạn ché, những khó khăn vướng mắc hiện nay
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">vả những biện pháp bảo đảm sự tuân thủ nguyên tắc không phân biệt đổi xử giữa các con của Luật HN&GÐ Việt Nam.
văn phải giải quyết các vẫn để sau.
xử giữa các con theo quy định của Luật HN&GĐ năm 2014
biết đổi xử giữa các con trong lĩnh vực HN&GD ở Viết Nam.
Thứ ba, kiến nghĩ hoàn thiên pháp luật va giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu qua của việc thực hiện nguyên tắc may trên thực tế
ương nghiên cite
Luận văn tập trung nghiên cứu về nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa các con trong Luật HN&GĐ.
~_ Phạm vi nghiên cứ
Luận văn tập trung nghiên cứu các quy đính của pháp luật về nguyên
giữa các con, đưa ra một số vụ việc thực tế xảy ra hiện nay để chi ra những ưu
Cơ sở phương pháp luân để nghiên cửu để tai là chủ nghĩa duy vật biển
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">chứng và duy vat lich sử của Chủ nghĩa Mác-L.ênin. Luận văn được nghiên
Luận văn được thực hiện thông qua các phương pháp sau:
phạm vi nghiên cứu,
nghiên cửa,
uất Việt Nam qua các thời kỳ về thực hiện nguyên tắc không phân biệt đổi xử giữa các con.
Vé ý nghĩa khoa học, luận văn phân tích các vẫn để lý luận cơ bản nhằm làm rõ sự cén thiết cia các quy định về nguyên tắc không phân biệt đổi "xử giữa các con, quyên và lợi ich hop pháp cia các con,... Luân văn góp phân.
"Về ý nghĩa thực tiễn, kết qua đạt được của luận văn gúp phần làm sing tö, bỗ sung va phát triển những vẫn để lý luân vé nguyên tắc không phân biệt đổi xử giữa các con theo Luật HN&GÐ năm 2014 từ đó đưa những giai pháp hồn thiện pháp luật. Những giải pháp trình bảy trong ln văn có thể tham. khảo và áp dụng trong việc hoàn thiện cơ chế pháp lý và xây dựng những giải pháp bao dam nguyên tắc không phân biết đối xử giữa các con được thực hiện. trên thực tế
Ngoài phn mỡ đầu, kết luận, danh mục tải liêu tham khảo, huận văn. được kết cầu với 3 chương như sau
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">xử giữa các con.
- Chương 2: Nội dung nguyên tắc không phân biết đối xử giữa các con. theo quy định của pháp luật Việt Nam.
nguyên tắc không phân biết đổi xử giữa các con
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Theo wikipedia, phên biệt đổi xử là hành vi tao ra sự phân biết một
dia vị xã hội, ngôn ngữ, ting lớp, nguồn gốc sinh thành, và những cơ sỡ
bị đối xữ kém các cá nhân hay nhóm khác một cách khơng cơng bằng. Phân. biệt đổi xử chủ yêu liên quan đến việc han chế, ngăn cân hoặc loại bỏ một
những nhóm khác có được
Gia đỉnh là nơi con người được sinh ra, lớn lên và trưởng thành từng,
vẻ mặt đạo đức, cha mẹ phải la tâm gương cho con trong moi lĩnh vực. Điểu
cuộc đồi. Cha mẹ phải điểu hòa được các mỗi quan hệ giữa các thảnh viên trong gia đính, có trách nhiệm với các con, lâm cho gia đính hỏa thuận, thương u chăm sóc, ni dưỡng, khơng thiên vi, khơng được phân biết đổi
<small>pei vidpedl oE/u80/8h%C913n bB⁄E194899871 %XC458154E1⁄881811 12015508520, truy</small>
<small>tập raya</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">với con gái hay con thuộc thé giới thử 3, con nuôi với con dé, con trong hôn.
‘minh với con kém thông minh hon, con cả với con thứ, con đã thánh niên với con chưa thánh niền... va còn nhiễu trường hợp khác
trong thời kỳ hôn nhân của cha me, trừ trường hợp khí người con được sinh ra nhưng người chẳng chứng minh được rằng mình khơng phải là cha của đứa trễ và đã được Tịa án chấp nhân.
chẳng hợp pháp. Con ngồi hơn nhân thường do người me khơng có chồng sinh ra hoặc tuy đã có chồng nhưng người chẳng chứng minh được rằng minh không phải là cha của dia trẻ và đã được Tòa án chấp nhận.
Con chung là con mà vo, chồng cùng là cha mẹ. Con chung cia vợ
thai trong thời kỹ hôn nhân là con chung của vợ chéng. Trường hợp hai bên. am nữ chung sống với nhau như vợ chẳng, người phụ nữ sinh con rồi sau đó mới kết hơn thi người con đó cũng được coi là con chung của vo chẳng. Vo chẳng cùng nhận con ni thì người cơn ni đó cũng là con chung của vơ chẳng Vo, chéng có quyển và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc,
nhưng đã có con ngồi hơn nhân. Cũng được coi là con riêng của người vợ
'NgyỄn Ngọc Hoa (Gần, 1999), Từ đến giã thi hit ngữ luật học: Tất Dns: Tuất HAE ale TỔ ng ấn sự, 3008 CAND, Tưởng Đi học Lait Hà Nội,z142
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">khi người con được sinh ra trong thời kỷ hơn nhân của vợ chẳng nhưng Tịa
chẳng không phải là cha của người con do vợ ho sinh ra). Trường hợp khi
Các con sinh ra khơng được lựa chọn cho minh giới tính, thứ tư, hay
các con dựa trên sự phân biệt về thứ tự, giới tính, tinh trạng hơn nhân của cha
quan điểm khác, nguồn gốc dân tộc hoặc xã hồi, tài sin, thành phan xuất thân. hay các địa vị khác.
giữa các con trong gia đình: con nuối hay con đẻ, con trong hôn nhân hay con
lăn hay con bi khuyết tật, con cả hay con thứ, con thông minh hay con kém.
Từ sự phan tích trên có thể hiểu một cách khái qt. Pin biệt đổi xie
` Nguyễn Ngọc Hòa (chủ biên, 1999), Từ điển giá hich thuật ng luật học: Lait Dân sục Lait HN&GĐ; “tuệ Tổnmự dân sự,NOGA CAND, Tring Đạihọc Lait Hà Nội,x143
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">nghĩa chung nh
giới khách quan, được đúc nit lại thành những nguyên lý, phản ánh những.
cơ ban của một hoạt động nào đó. Hoạt động xây dựng va thực hiện pháp luật
một hệ thông pháp luật nào cũng dựa trên cơ sở những tư tưởng chỉ đạo, định. hướng nhất định nhằm xây dựng va thực hiện pháp luật được hoàn thiện. Pháp
chỉnh những mỗi quan hệ trong xẽ hội, hướng các quan hệ xã hội đi theo một trật tự nhất định và có lợi nhất cho Nha nước va 2 hội. Từ những muc tiêu đã
định hướng chi dao riêng nhằm điều chỉnh pháp luật trong các lĩnh vực được thuận lợi nhất
Cũng giống như các lĩnh vực khác, lĩnh vực HN&GĐ được xây dựng trên cơ sở xác định những nguyên tắc cơ ban, tao cơ sở cho việc xây dựng và áp dụng các quy định của Luật HN&GĐ. Nội dung của các nguyên tắc trong
tính độc lập đồng thời cũng có mỗi quan hệ gắn bó chất chế với các quy định. BRM Hằng Q001),Niững newt co bin cia uất EAKEGĐ Điệt Năm năn 2000, dn văn thạc,
<small>"gường dụ học ru HANG 16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Noting nguyên tắc cơ bản của chế độ HNđ&GĐ được quy định tại Điển
- Hôn nhân giữa công dan Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người khơng theo tơn giáo, giữa người có tín ngưỡng, với người khơng có tín ngưỡng, giữa cơng dân Việt Nam với người nước ngoai được tôn trong và được pháp luật bao về
có nghĩa vụ tơn trong, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, khơng phân biệt đối xử giữa các con.
các ba me thực hiến tốt chức năng cao quý của người mẹ, thực hiện kế hoạch. hóa gia định.
Việt Nam về HN&GB.
Nguyên tắc không phân biét đổi xử giữa các con 1a một trong những nguyên tắc cơ ban của chế độ HN&GÐ Việt Nam quy định tại Khoản 3 Điều 2 Luật HN&GD năm 2014. Với mục đích các con khơng phân biệt thứ tự (con cả hay con thử) , giới tỉnh (con trai, con gai hay con thuộc giới tính khác) , tình trạng hơn nhân của cha me (con trong hơnnhân hay con ngồi hôn nhân), khuyết tật (con lành lặn hay con bị khuyết tat), năng lực (con thông minh hay
chính trì hoặc quan điểm khác, nguồn gốc dân tộc hoặc xế hội, tải sẵn, thành.
yêu thương, day dỗ, giáo duc, tao điều kiện học tập va hưởng những quyén lợi
Tir sự phân tích như trên, học viên sản đưa ra khái niệm nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa các con như sau:
vị khác
‘bao đăm quyển va lợi ich hợp pháp của các con
Các con trong gia đỉnh khơng phân biệt thứ tự, giới tính, tỉnh trang hơn. nhân của cha me, khuyết tật, năng lực, chủng tộc, mau da, ngơn ngữ, tơn giáo,
ngang nhau. Việc khơng phân biệt đổi xử giữa các con trong gia đính sẽ tao điều kiện thuân lợi cho các con được phát triển một cách toản điện vé thé chất ấn tinh thân
giới. Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng con người. Bình
giới giữa các con trong gia đính cịn Ja tién để quan trọng cho sự thành cơng
các thảnh viên, làm tăng trưởng kinh tế dat nước, va gop phan giải phỏng phú. nữ, góp phan tạo ra một gia đình bên vững, hanh phúc
Trong zã hội nếu khơng có gia đình thi sẽ khơng tránh khỏi sự thoải
con và cha me phải hoan thiện bản thân mình theo hướng tích cực, lam trịn
đính đã tạo điều kiện cho các con được hồn thiện ban thân thơng qua việc cũng cố các quyển và loi ich hợp pháp của các con trong gia đình, nghĩa vụ
thé cha me phải ln cơng bằng đổi xử mới giữ được hoa khí gia dinh và các
hưởng khơng nhé đến sự hình thảnh va nhân cách của các con mã người lớn. nhiêu khí không nhận ra. Sự phân biệt đổi xử của cha me đổi với các con vơ "hình trung lam cho những đứa trẻ ghét nhau va ghét lây cha me minh, tao cho con những têm lý xấu ảnh hưởng đền cuộc sơng va tính cach của các con. Đối với những người con nhận được sự yêu thương nhiều hơn từ cha me, thay được “dia vị” của mình trong gia đính với các anh chi em cơn lại, dẫn dẫn sẽ
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">tö rõ quyển hành của minh ức hiếp, bắt nat các anh chỉ em trong gia đỉnh. "Những người con nhận thay bản thân không được yêu thương như các anh em trong gia định có khi bị ám ảnh, tao mắc cảm đền suốt cuộc đời rằng minh bị
lường, Chính điểu nay moi người thưởng gọi là “con yêu, con ghé” hay “con.
Thứ hai, nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa các con cịn có ý nghĩa quan trọng trong việc đất ra các quy định pháp luật nhằm ngăn chấn các hành vi phân biết đổi xử giữa các con trong gia đỉnh. Mặc dù Việt Nam dang
đại ha đất nước, tuy nhiên thực tế hiện nay mỗi quan hệ giữa cha mẹ va con
tưởng phên biệt giữa các con trong gia đính, chủ yêu la trong nam khinh nữ.
"hình thảnh nên tâm lý mặc cảm của các con, những đứa “con yêu” coi thường, các anh chị em làm cho tỉnh đoàn kết giữa các thảnh viên trong một số gia
biệt đối xử giữa các con va có chế tai xử phạt đối với các hành wi may.
‘ban mang tính định hướng, tạo cơ sở cho việc xây dựng các quy định của
Không chỉ riêng lĩnh vực HN&GB, các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội cũng đôi hỏi sự công bằng, không phân biệt đối xử trong mọi mỗi
Khi một người ý thức được việc minh đang bi phân biệt đối xử, người đó sẽ
biệt đổi xử với mình. Cùng rat nhiễu hệ quả xâu khác về mặt tâm lý và han vi sau này của người đó. Tương tư với việc cha mẹ phân biệt đổi xử giữa các
vva lỗi sống sau nay khi đã trưởng thành. Chỉnh vì vay, việc đặt ra nguyên tắc “không phân biệt đối xử giữa các con” có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm.
tuệ lẫn nhân cách.
uật quốc tế
pháp lý quốc tế đầu tiên la tiến để cho các văn bản pháp lý khác được ban hảnh cỏ nội dung ham chửa vấn dé không phân biết đổi xử giữa các con lả
bá, giáo đục bảo đảm cho mọi người dân ở các quốc gia là thảnh viên của
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">và thực hiện những quyển tu do đó một cách có hiệu qua
thất cứ lý do nào: chủng tốc, máu da, nam nữ, ngôn ngữ, tơn giáo, chính kién
thên trạng nào khác. Bên cạnh đó khơng được phân biệt đổi xử giữa con
người với con người khi khác biết
Quy định nêu trên là một trong những quyển tự do cơ bản của con người được ghi nhận trong Tuyên ngôn quốc tế vé nhân quyển và các quốc gia thành viên cam két, bằng hanh đồng riêng r hay phối hop sẽ công tác với Liên Hợp Quốc trong việc thực hiện muc tiêu ma Bản Tuyên ngôn để ra.
Đến năm 1976, Liên Hợp Quốc ban hành hai văn ban pháp lý quốc tế khác là Công ước Quốc tế về các Quyển Dân sự và Chính tri và Cơng ước Quốc tế về các Quyên Kinh tế, Xã hội và Văn hóa. Đây đều la những cơng cu
các quy tắc được soan thảo sau khi Cơng ước quốc tế về nhân qun có hiệu lực, nhưng lại nay sinh bắt đẳng giữa các quốc gia thành viên trong Liên Hop Quốc về sự tương quan mức 46 quan trong của các quyển dân sự và chính trị
a thành hai bộ nhõ, "một bộ chứa các quyển dân sự và chính tri, vả bộ cịn lại
tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội va Van hóa như sau:
định rõ rằng rằng
người với con người vi bat kì lí do nào như chủng tốc, mau da, giới tính, ngơn.
Khoản 2 Điều 2 Công ước Quốc tế về các Quyển Kinh té, Xã hội va Vain hóa cũng khẳng định
Thành viên trong Liên Hop Quốc phải cam kết, bảo đảm rằng các quyền đã được ghi nhân trong Công tước sẽ được thực hiện mà khơng có sự phân biệt đổi xử nào về chủng tộc, mâu da, giới tinh, ngơn ngữ, tơn giáo, quan.
sản, thành phân xuất thân hoặc các dia vi khác.
Các quốc gia thành viên của Liên Hop Quốc có trách nhiệm cơng nhận. các quyển kinh tế, sã hội, văn hóa va quyền dân su, chỉnh tri của mọi cá nhân trong hai bản Công tước may. Hai bản Công tước déu khẳng đính 16 ring rằng
Liên Hợp Quốc la phát huy sự tôn trọng và thực thi trên toàn cầu những nhân. quyền và những quyền tư do hợp pháp cia con người
luật trong chừng mực những hạn chế Ấy không trái với bản chất của các quyền.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">dn chủ"
Các quốc gia thảnh viên sẽ tôn trọng và dam bảo rằng tắt cả trẻ em dưới quyển tải phán của họ được hưởng các quyển quy đính trong Cơng ước nay, bất kế chủng tộc, máu da, giới tính, ngơn ngữ, tơn giáo, quan điểm chính trị hoặc quan điểm khác, nguồn gốc dân tộc, sắc tộc hay xã hội, tải sản, khuyết
giám hộ hợp pháp của trẻ em đó. Đồng thời, Cơng ước u cầu phải đảm bão cho tất cả tré em không bị phân biết đối xử đưới bat kỹ dưới hình thức nào đề được hưởng các dich vụ xã hôi, được bảo v, được lớn lên trong mơi
như được tham gia vào các hoạt động xã hội.
ia thành viên của Liên Hợp Quốc xy đựng các văn ban pháp luật của riêng
giới tính, mâu da, chũng tộc, tôn giáo.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">'Việt Nam là một trong các quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc,
khơng phân biết đổi xử nên việc bảo đầm thực hiện Công tước nêu trên thực sự cẩn thiết vi thé nước ta đã ký va thông qua các Công ước tạo cơ sở ban
khơng phân biết đổi xử giữa các con trong gia đình. Luật HN&GÐ năm 2014 cảm các hanh vi phân biết đối zử giữa các con trong gia đình: con ni hay con dé, con trong hơn nhân hay con ngồi hơn nhân, con trai hay con gái... tất
trước pháp luật đồng thời khơng ai bi phân biệt đối xử dựa trên các mặt về đời
Nan năm 2013)
phân biệt đối xử giữa các con trong hệ thống pháp luật Việt Nam
đoạn trước cách mang tháng tâm năm 1945
Pháp luật thời kỳ phong kiến mang năng những tư tưởng lạc hậu, bảo
mẽ. Có câu "nhất nam viết hữu, thêp nữ viết vô" với ý nghĩa là "một con trai
phong kiến néu khơng có con chéu trai nỗi đối bị xem la tuyệt tự, bat hiểu với
Tuy nhiên thời Lê sơ, nhà nước đã có những tư tưởng tiền bơ trong việc
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">hưởng thừa kế tài sản của cha mẹ. Trong Bộ luật Hồng Đức không phân biệt con trai, con gái. Con trai, con gái cũng được hưởng thừa kể tai sản của cha
giao cho người con trai trưởng giữ, cịn thì chia nhau” (Điểu 388), "người giữ hương hỏa néu có con trai trưởng thi dùng con trai trưởng, khơng có con trai
ảo tốn trong tục lệ. Bối vậy, mặc dù luật Gia Long không định ngiĩa rố rang thuật ngữ “con” khi nói về quyển hưởng di sản của người thân thuộc, thời kỉ
hưởng sâu sắc của tu tưởng Nho giáo, vẫn có những quy định thể hiện sự bat
388) Pháp luật ở thei kỳ nay phân biết đối xử giữa con trai va con gai, con vợ cả vả con vơ lẽ, con trong gia thú vả con ngoải giá thủ.
hưởng của từ tưởng nho giáo, mang năng tư tưởng trong nam khinh nữ, xác
pháp lý cũng như thực té, pháp luật rang buộc người con phải có nghĩa vu chăm sóc, ni đưỡng cha me cịn ngược lại khơng cỏ quy định nghĩa vụ của
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">1858 thực dân Pháp tiên hành xêm lược nước ta và tiên hanh xây dựng chế đồ
Tuật năm 1936, ở Nam Ky áp dụng Bộ dân luật giãn yêu năm 1883.
Chế độ HN&GĐ ở thời kỳ này mang năng tư tưỡng phong kiến lac hậu tôn tại tử những thé kỹ trước. Cả ba bô luật ma thực dân Pháp ban hành ở nước ta déu thửa nhận tư tưởng trọng nam khinh nữ hơn nữa phân biệt sâu sắc
Nha nước có quy định: Nêu la con loạn luân hay con ngoại tinh của người me thì hơ lại khơng được đăng ký sự khai nhận đứa con hoang ấy. Nếu hộ lại đã ‘wot khai nhận thi coi như không va vơ hiệu (Điều 168), Pham con hoang vơ
quyền của người gia trưởng, Đó 1a quyển của cha mẹ đổi với con, phân biết
để nuôi con ni trong thời ky đã có một số quy đính tuy nhiên không được hưởng nhiễu quyển lợi: theo Bộ dân luật năm 1936 ở Nam Kj tại điều thứ 195. "Khi cha me nuôi mênh ~ một ma không có phân — thư hay chúc ~ thư gì
chia cho người con ni một phan trong di sản, nhưng phân đây không được quá một nữa phân con chính”.
(Gain 3013), Giáo wink ude hồn nh gia đọ Pt mi, NOB CAND, Trường chỉ
<small>"học hột Hà Nội 61</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">không phân biệt đổi xử giữa các con chưa được quy đính chính thức trong pháp luật.
Từ 1945~ 1975
it gifta các con trong giai doan
quản lý với hai chế độ chính tri khác nhau.
mới dãnh được độc lập nên chính quyển cách mang còn non trẻ, phải cing lúc đương đâu với vơ van thách thức, khó khăn. Củng với đó là sư hồnh hảnh. của giặc đói, giấc dốt và đặc biết là giặc ngoại sâm. Mặt khác, những phong tục, tập quán lạc hu của chế độ phong kién đã ăn sâu vào tiém thức nhân dân. nên muôn zóa bư cần rất nhiễu thời gian vả sw đồng lịng trong nhân dân. Trên cơ sỡ đó, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ công hoa đã ban hảnh Sắc
nhân Đẳng thời công nhận các quyên vẻ dân sự và hơn nhân gia đình đổi với cơng dân Việt Nam.
Theo đỏ có một số quy định bảo vệ quyền lợi của các con:
- Bảo vệ quyển của người con ngồi gia thú: Người con hoang vơ thừa
Sắc lệnh số 97-SL được xem la văn bản pháp luật đầu tiên về HN&GĐ.
thêm Sắc lệnh số 159-SL. Sắc lệnh nảy đã có quy định về bao vệ quyển lợi của con chưa thành nién khi ly hôn: Toa án sẽ căn cứ vào quyền lợi của các con vị thành niên dé an định việc trông nom nuôi nắng va day dỗ chúng, Hai
đã gop phẩn khơng nhỏ trong việc xóa bư những tư tưởng, phong tục, tập quán lạc hầu thời kỳ phong kiến về HN&GĐ và được xem như là tiên thân của các luật hơn nhân và gia đính về sau.
Dén năm 1959, Luật HN&GD năm 1959 đã ra đời ngày 13/01/1960, nhằm xóa ba tu tưởng “trong nam khinh nữ” thời phong kiến, phân biệt đổi xử rất lớn giữa các con: con trai với con gai; con vợ cả với con vợ lế, con
và hạn chế quyển lợi của các con, người con khơng có tiếng nói trong gia đính. Luật HN&GĐ năm 1959 đã dé ra những quy định mang tinh nguyên tắc. bdo vệ quyên lợi của các con.
<small>Sắc tad 10L xăm 1050</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">nội dung trong nguyên tắc đã phân nào được thể hiện thơng qua các điều luật
"mẹ và con cải của Luat này:
- Con trai vả con gái có quyển lợi và ngiĩa vu ngang nhau trong gia đính
- Con ngồi hơn nhân được cha, mẹ nhận hoặc được Toa án nhân dân.
- Con ni được hưởng quyên lợi và nghĩa vụ như con đẻ. Viếc nhận. ni con ni phải được cơ quan có thẩm quyển cơng nhận vả ghỉ vào sé hộ tích. Toa án nhân dân có thể huỷ bé việc cơng nhân ấy, khi bản thân người con nuôi hoặc bat cứ người nào, tổ chức nào yêu cẩu, vì lợi ich cia người con
Tuy Luật HN®&GĐ năm 1959 chưa ghỉ nhân nguyên tắc không phân biệt đổi xử giữa các con nhưng tir nội dung của các điều luật đã nêu trên có
hợp pháp của các con trong gia đính. Các con trong gia đình khơng phân biệt con ni hay con dé, con trong hơn nhân hay con ngồi hơn nhân, con trai hay con gai, con chung hay con riêng, con lành lặn hay con bi khuyết tật, con cả
tưởng nho giáo phong kiến: con được cha me sinh ra, chăm sóc vả ni dưỡng,
cho mình hướng di riêng, khơng được cha me lắng nghe ý kiến của bản
‘me mã hu như khơng có bat kì qun gi; trong gia đình nam giới ln được. coi trọng bởi đây sẽ là người nối đối, tw tưởng con trai là con nhà minh, con gối là con nhà người ta cịn đất năng, vì thé ma con gái thường bi xem thường và bị hạn chế quyển so với con trai...Việc xuất hiện những quy định như trên trong Luật HN&GĐ năm 1950 đã dé cao quyên và lợi ích hợp pháp của các con cũng như không phân biệt đổi xử giữa các con trong gia định của cha mẹ
khi gi quyết
hịa đã ban hành văn bản pháp luật nhằm thực hiện chính sách thống ti ở miễn Nam Các văn bản pháp luật quy định vé hôn nhân và gia định gồm Luật Gia đính ngày 02/01/1959 dưới chế độ Ngõ Đình Diệm, sắc luật năm.
Pháp luật vé hơn nhân và gia đính 6 miễn Nam đã có các quy định tiến. bộ
~ Quan hệ giữa cha mẹ vả con được cho lả vấn dé cốt yếu. Pháp luật thời
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">kỳ này phân biệt con chính thức va cơn ngoại hơn. Khi con ngoại hôn được
thức thi con ngoại hơn mới được thừa nhân được hưởng di sin. Cịn con do ngoại tình hoặc do loạn luên thi không được thừa nhân vả không được phép
được kiện đôi cha, mẹ cấp dưỡng
- Vấn để nuôi con nuôi déu được các đạo luật thời kỹ này quy định chất chế Các vấn để như điều kiện của việc nuôi con nuôi, hiệu lực của việc nuôi con nuôi đổi với quan hệ giữa người con ni với gia đính cha, me nuôi và với gia định cha me dé, quyển lợi cia người con ni trong gia đính cha me
quyền lợi của người con nuôi cũng như của cha me nuôi. Tuy nhiên thực tế thời kỳ nay, con nuôi bị đôi xử bất công, bao hành không được hưởng các quyền lợi của bản thân
"Như vay mặc dit đã có quy định tiến bô vẻ van dé bao vé quyền lợi của các con tuy nhiên vẫn còn hạn ché vi thể nguyên tắc không phân biết đổi xử giữa các con trong thời kỳ miễn nam trước ngày thống nhất đất nước chưa được quy đính trong pháp luật
HN&GĐ đều được quy định và điều chỉnh tại Luật HN&0Đ
trong Luật nay.
Cũng giống như Luật HN&GD năm 1959, nội dung của van dé nay
- Cha mẹ có nghĩa vụ thương yêu, nuôi đưỡng, giáo duc con, chăm lo in tinh,
thén Cha me khơng được có các hành vi phân biệt đổi xử giữa các con bên
- Trong gia đính, các con có quyển lợi vả nghĩa vụ ngang nhau. Con có nghĩa vụ kính trọng, cham sóc, nuối dưỡng, báo hiểu cha mẹ, lắng nghe những lới khuyên bão từ cha mẹ
- Con ngồi hơn nhân được cha, me nhận hoặc được Toa án nhân dân cho nhận cha, me có mọi quyền vả nghĩa vụ như con trong hơn nhân.
- Việc ni con ni nhằm gắn bó tình cảm giữa người nuôi vả con nuôi trong quan hệ cha mẹ và các con, bao đảm người con nuôi chưa thành niên được ni dưỡng, chăm sóc, giáo duc tốt. Giữa người ni và con nuối có những nghĩa vu va quyển của cha me và con theo quy định của pháp luật
điều luật quy định về quyển va lợi ích hợp pháp của các con trong gia đình thì
HN&GĐ năm 1986 có hiệu lực thì mọi hành vi phân biệt đổi xử giữa các con của cha mẹ déu được coi 1é hành vi vi pham pháp luật. Cũng chỉnh quy định
không công bang, thiên vị giữa các con.
- Luật Hơn nhân va Gia đình năm 2000
Tiên bộ hơn so với Luật HN&GĐ năm 1959 va Luật HN&GĐ năm.
đức xã hôi chủ nghĩa, cũng cổ các mối quan hệ gia định, Luât HN&GĐ năm.
thánh một nguyên tắc độc lập trong hệ thông những nguyên tắc cơ bản của
giữa các con.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa các con quy định tại khoản 5 Điều 2 của Luật HN&GĐ năm 2000. “Nha nước và xã lôi không thừa nhận
Luật HN&GD năm 2000, các con: con trai, con gái, con đề, con nuối, con trong hôn nhân và con ngoải hơn nhân,... déu có những nghĩa vụ và quyên lợi
định cia Luật HN&GĐ năm 1986, hành vi phân biết đổi xử giữa các con
được coi lả hảnh vi vi pham pháp luật tuy nhiên khi Luật HN&GB năm 2000 có hiểu lực thì hành vi nay lại chỉ được xem là hành vi mã nha nước “không,
trong gia định, tao điều kiên cho viếc phân biệt đổi xử giữa các con nay sinh. gây mắt đoàn kết giữa các thành viên déng thời ảnh hưởng đến tâm ly cia các con trong gia định.
Bên cạnh dé la mặc dù nguyên tắc không phân biết đổi xử giữa các con được ghi nhân trong Điều 2 Luật HN&GD năm 2000 (Những nguyên tắc cơ ban của chế độ HN&GD) la “không thừa nhận sự phân biệt đối xử giữa các
Luật này thi nh lập pháp nước ta lại quy định “Cha mẹ không được phân biết đổi xử giữa các con". Có thể hiểu quy đính nay l hanh vi phân biết đối xử giữa cắc con lai được coi là hành vi vi pham pháp luật. Nhãn thấy quy định. nêu trên khơng thống nhất, gây khó khăn cho các cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện áp dụng pháp luật, giải thích pháp luật vì quy đính tại điều luật cu
tồn bộ hệ thống các quy pham pháp luật HN&0Đ, - Luật Hôn nhân va Gia đình năm 2014
con” tại Khoản 3 Điều 2 là một trong những nguyên tắc độc lap, cơ ban của
đó đưa ra quan điểm: Xây dưng gia đình tiến bộ, âm no, hanh phúc, các thảnh
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">viên trong gia đỉnh chăm sóc, giúp đổ, quan tâm, tơn trọng nhau, không phân.
cách tồn diện.
Đi cũng với nó là những quy đính liên quan bao vệ quyển và lợi ich hop pháp của các con tai Điểu 68, 69, 70, 71, 71 Chương V Quan hệ giữa cha mẹ và con của Luật HN&GĐ năm 2014: Bảo vệ quyển và nghĩa vụ của cha ‘me và con; Quyển và nghĩa vụ cia cha me; quyển va nghĩa vu cia các con,
Các con không phân biết về thứ tự, chủng tôc, mau da, giới tính, ngơn.
như nhau. Khi được hưởng lợi vẻ tai sin, các con cũng phải được hưởng như
g@i), con nuôi, con sinh ra trong thời ki hôn nhân hay con sinh ra khơng trong
người cha hoặc người mẹ chết. Khí cha mẹ không thực hiện ngiĩa vụ đổi với các con, sâm hại đến quyển lợi của các con thì đều bi 2 hội lên an, bi xử lý. theo quy đính của pháp luật. Nhà nước không phân biệt con sinh ra thời kì hơn nhân vả con sinh ra khơng trong thời kỉ hơn nhân, đều có thai độ tơn.
thừa nhận sự phân biết đối xử giữa các con", Luật HN&GĐ năm 2014 quy định nguyên tắc: "không phân biệt đối xử giữa các con” quy định tại khoản 3
mới của Luật HN&GĐ năm 2014 so với các văn ban luật trước đây vẻ vẫn đề
“khơng phân biệt đối xử giữa các con” đã trở thanh mốt trong những nguyên.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">con không chỉ côn là hành vi không được nha nước thừa nhân ma đã tré thành hành vi mà pháp luật ngăn cắm. Quy định nảy hốn tồn đúng đắn và thơng
con sé bi xã hội lên án, bi xử ly theo quy đính của pháp luật. Nội dung của
nhận sự u thương, chẩm sóc, ni dưỡng, giáo duc từ cha mẹ và hơn thé nữa các con không bi phân biệt đốt xử giữa con nuôi với con đẻ, con trai với
nhân, con đầu lịng với con tit, con sinh ra tự nhiên với con sinh ra bằng biện.
một
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Trong chương 1 của luận văn, học viên đã
phân biệt đối xử giữa các con.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">ợi ích chính đáng thơng qua việc xác định cha, mẹ, con.
Việc xác định cha, me, con là một van dé phức tap và nhay căm song lại rất cân thiét, việc sắc đính đó khơng chỉ có ý nghĩa đối với cả nhân từng
cha, mẹ là việc định rõ một người 1 con của cha hoặc của mẹ trên cơ sở quy định của pháp luật. Như vậy, méi quan hệ giữa cha, me va con là mỗi quan hệ hai chiên va không thé tách rồi, xác định cha, me cho con cũng chính la zác định con cho cha, me
Quyển làm cha, me và quyền lam con là vô cing thiêng liêng và quan trong, vi thé việc sác định cha, me, con nhằm sắc định thân phân của các chủ
quan hệ ngối xã hội nói chung. Việc xác định cha, me, con sé dm bảo cho các con có một mái am gia đính thực sự, được chăm sóc, ni dưỡng va giáo
Đảng thời, việc xác định cha, me, con một cách chính xác cũng la cơ si cho việc tuân thi Hiển pháp, gúp phẩn xóa bd những tư tưởng lạc hấu, xóa bỗ sur Ki thi, phân biệt đối với những tré em được sinh ra ngoài cuộc hôn nhân,
đời từ cuộc hôn nhân hop pháp hay không hợp pháp.
luân hay con ngoại tinh của người me thi hộ lại không được đăng ký sự khai nhận đứa con hoang ấy. Nếu hộ lại đã trot khai nhận thi coi như không va vô
của người ga trưởng Đó la quyền của cha me đổi với con, phân biệt đổi zử giữa các con, coi rễ quyển lợi
tìm cha, me của mình trước Tòa án.
vả nội luết hóa các quy định về quyển bình đẳng. Quy định của Bộ dân luật Bac Kỹ đã bi bai bỏ, thay vào đó là quy định hiện hành bảo về quyển lợi của con khi xác định cha, mẹ cho con.
Theo Điều 88 Luật HN&GD năm 2014 thi việc sác định một người 1a
- Trong thời kả hôn nhân, con được sinh ra hoặc người vợ có thai trong
300 ngày cũng được xác định là con chung của vợ chẳng do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
- Đối với trường hợp, con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được. cha mẹ thửa nhận là con chung của vợ chủng. Nêu cha me khơng thừa nhân. con thì phải có chứng cứ chứng minh và được Tòa an xác định.
° Ngyấn Vin Cit (bin, 3013), Giáo rin hột hồn nhận gia đời Diệt ơn, NB CAND, Trung Hạc
<small>"học hột Bà Nội 61</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">hôn nhân được nhận cha, me, Nha nước ta đã quy định một khoảng thé gian.
nhiệm đổi với con sinh ra sau thời kỳ hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn, tức trước khi quan hé hôn nhân được pháp luất công nhận ma
Sỡ di, các nhà lập pháp quy định như trên nhằm tránh sự phân biết đổi xử giữa con sinh ra trước, trong va sau thời kỷ hôn nhân. Nhiễu trường hop,
trong nam kinh nữ), sợ bị xế hội ché cười, dém pha khi chưa có chồng đã có con; sợ bị rang buộc quan hệ vợ chẳng bởi sự tổn tại của đứa con chung, vv. nên nay sinh ý định khơng muốn thừa nhận đứa con đó. Pháp luật bão về những đứa trẻ trong các trường hợp nảy bằng cách quy định: cha, mẹ không thừa nhận con phải đưa ra chứng cứ xác thực chứng minh đứa trẻ sinh ra khơng phải con ruột của mình vả phải được Tịa an có thẩm quyển cơng nhận.
Khi chứng minh, người chồng có quyền đưa ra bat ky chứng cử nảo chứng t6 đứa trẻ đó khơng phai là con của mảnh (như trường hợp người chồng
người me không thừa nhận đứa tré lả con minh thì cũng buộc phải cung cấp