Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm trái ngành của sinh viên đã tốt nghiệp trên địa bàn hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (872.99 KB, 56 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---🙠🙢🕮🙠🙢--- </b>

<b>BÁO CÁO TỔNG KẾT </b>

<b>ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN </b>

<b>NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LÀM VIỆC TRÁI NGÀNH CỦA SINH VIÊN </b>

<b>SAU TỐT NGHIỆP TẠI ĐỊA BÀN HÀ NỘI </b>

<b>Sinh viên thực hiện : Đỗ Mai Linh – K58EK3 Vũ Thị Thùy Linh – K58EK3 Nguyễn Thị Mai – K58EK1 Nguyễn Thị Ngân – K58EK1 </b>

<b>Giảng viên hướng dẫn : TS. Lê Hải Hà </b>

<i>Hà Nội, năm 2024 </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Nhóm nghiên cứu xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp ở địa bàn Hà Nội” là thành quả trong quá trình tìm hiểu, khảo sát và nghiên cứu của chúng tôi trong nhiều tháng qua.

Các thơng tin, dữ liệu trong nghiên cứu hồn tồn có cơ sở từ thực tế, đáng tin cậy đã được phân tích, xử lý khách quan và trung thực.

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2024.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Lời đầu tiên, nhóm nghiên cứu xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện, môi trường học tập và khuyến khích nghiên cứu cho các bạn sinh viên để nhóm nghiên cứu có cơ hội được trải nghiệm, thử sức bản thân cũng như học hỏi được nhiều kiến thức và kỹ năng cần thiết.Bên cạnh đó, nhóm xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giảng dạy trong khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế đã truyền đạt cho nhóm những kiến thức nền tảng, làm cơ sở để nhóm thực hiện tốt đề tài nghiên cứu của mình.

Nhóm nghiên cứu xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Lê Hải Hà đã ln đồng hành, dẫn dắt nhóm trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu giúp chúng tơi tích lũy được nhiều kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Cuối cùng nhóm nghiên cứu xin dành tình cảm chân thành nhất đến với gia đình, bạn bè, người thân đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện tốt nhất để nhóm ln có một tinh thần tích cực trong suốt q trình nghiên cứ đề tài.

Đây là lần đầu tiên nhóm thực hiện một đề tài nghiên cứu và cũng có sự giới hạn về mặt thời gian nên nghiên cứu còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý từ thầy/cơ!

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ... 2

1.2.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài ... 2

1.3. Mục tiêu nghiên cứu ... 2

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 2

1.4.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ... 2

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ... 2

1.5. Câu hỏi nghiên cứu ... 3

1.6. Đóng góp của đề tài ... 3

1.7. Bố cục nghiên cứu ... 3

<b>CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ... 4 </b>

2.1. Tổng quan các đề tài nghiên cứu. ... 4

2.1.1. Các cơng trình nghiên cứu nước ngồi ... 4

2.1.2. Các cơng trình nghiên cứu trong nước... 4

2.2. Các khái niệm liên quan ... 5

2.4. Khoảng trống và đề xuất mơ hình nghiên cứu ... 10

2.4.1. Khoảng trống nghiên cứu... 10

2.4.2. Đề xuất mơ hình nghiên cứu ... 11

<b>CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 12 </b>

3.1. Giả thiết và mơ hình nghiên cứu ... 12

3.1.1. Giả thiết nghiên cứu ... 12

3.1.2. Mơ hình nghiên cứu ... 13

3.3. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ... 14

3.3.2. Đặc điểm của nghiên cứu định lượng ... 15

3.3.3. Các phương pháp nghiên cứu định lượng. ... 15

3.4. Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu ... 15

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

3.4.1. Phương pháp chọn mẫu... 15

3.4.2. Kích thước mẫu ... 15

3.5. Phương pháp thu thập dữ liệu ... 16

3.5.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp ... 16

3.5.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp ... 16

3.6. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu ... 16

3.6.1. Nhập và chuẩn bị dữ liệu ... 16

3.6.2. Xử lý, phân tích dữ liệu ... 18

3.7. Thang đo của đề tài ... 18

<b>CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ... 20 </b>

4.1. Kết quả nghiên cứu ... 20

4.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ... 20

4.1.2. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu ... 22

4.1.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo ... 26

4.1.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA ... 31

4.1.5. Phân tích hồi quy ... 37

4.2. Kiểm định giả thiết nghiên cứu ... 41

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>DANH MỤC HÌNH </b>

Hình 2.1. Mơ hình thuyết hành động hợp lý (TRA) ... 6

Hình 2.2. Mơ hình học thuyết nhận thưc xã hội (SCT) ... 7

Hình 2.3. Mơ hình nghiên cứu đề xuất ... 11

Hình 3.1. Mơ hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại địa bàn Hà Nội. ... 13

Hình 3.2. Quy trình nghiên cứu ... 14

Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện cơ cấu giới tính ... 20

Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu sinh viên tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng ... 21

Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện cơ cấu sinh viên làm công việc đúng/trái ngành học sau khi tốt nghiệp. ... 21

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU </b>

Bảng 4.1. Bảng thống kê các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định làm việc

trái ngành của sinh viên sau tốt nghiệp tại địa bàn Hà Nội. ... 22

Bảng 4.2. Bảng thống kê mô tả yếu tố “cá nhân” ... 23

Bảng 4.3. Bảng thống kê mô tả yếu tố “gia đình” ... 23

Bảng 4.4. Bảng thống kê mô tả yếu tố “xã hội” ... 24

Bảng 4.5. Bảng thống kê mô tả yếu tố “khả năng phát triển của nghề” ... 24

Bảng 4.6. Bảng thống kê mô tả yếu tố “Môi trường học tập” ... 25

Bảng 4.7. Bảng thống kê mô tả yếu tố “quyết định làm trái ngành” ... 25

Bảng 4.8. Hệ số Cronbach’s Alpha của “cá nhân’’ ... 26

Bảng 4.9. Kết quả thang đo yếu tố “cá nhân” ... 27

Bảng 4.10. Hệ số Cronbach’s Alpha của “gia đình’’ ... 27

Bảng 4.11. Kết quả thang đo yếu tố “gia đình” ... 27

Bảng 4.12. Hệ số Cronbach’s Alpha của “xã hội’’ ... 28

Bảng 4.13. Kết quả thang đo yếu tố “xã hội” ... 28

Bảng 4.14. Hệ số Cronbach’s Alpha của “khả năng phát triển của nghề nghiệp” ... 28

Bảng 4.15. Kết quả thang đo yếu tố “khả năng phát triển của nghề nghiệp’’’ ... 29

Bảng 4.16. Hệ số Cronbach’s Alpha của “môi trường học tập’’ ... 29

Bảng 4.17. Kết quả thang đo yếu tố “ môi trường học tập’’ ... 29

Bảng 4.18. Hệ số Cronbach’s Alpha của “quyết định làm trái ngành’’ ... 30

Bảng 4.19. Kết quả thang đo yếu tố “quyết định làm trái ngành ’’ ... 30

Bảng 4.20. Bảng kết quả Cronbach’s Alpha ... 30

Bảng 4.21. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett cho biến độc lập ... 32

Bảng 4.22. Phương sai trích cho biến độc lập ... 33

Bảng 4.23. Ma trận xoay cho biến độc lập ... 34

Bảng 4.24. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett cho biến phụ thuộc ... 36

Bảng 4.25. Phương sai trích cho biến phụ thuộc ... 36

Bảng 4.26. Ma trận chưa xoay của biến phụ thuộc ... 37

Bảng 4.27. Bảng Correlations ... 38

Bảng 4.28. Bảng Model Summary ... 38

Bảng 4.30. Bảng Coefficients ... 40

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài </b>

Trong bối cảnh hội nhập và Cách mạng công nghiệp 4.0 như hiện nay, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức đặt ra trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Một trong những thách thức nhận được sự quan tâm từ Chính phủ, các doanh nghiệp cũng như người lao động chính là vấn đề nguồn lao động – chất lượng nguồn lao động cung ứng cho thị trường lao động trong nước và cả nước ngoài. Hiện nay, thị trường lao động ngày càng hiện đại, linh hoạt,phong phú và hướng tới sự hội nhập chính vì vậy nó đòi hỏi nguồn cung lao động phải chất lượng về trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng,…và cả sự cập nhật không ngừng của người lao động.Tuy nhiên,theo Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã cập nhật cho chúng ta thấy rằng thị trường lao động Việt Nam mặc dù đang phục hồi và phát triển nhưng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và hạn chế như về số lượng lao động có trình độ cịn thấp ( năm 2022, tỷ lệ lao động có bằng , chứng chỉ chỉ đạt 26,2%); về kỹ năng của lao động Việt Nam đứng thứ 116/141 nước về kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp trong “Báo cáo về cạnh tranh toàn cầu”… Có thể thấy rằng, chỉ về mặt trình độ và kỹ năng nhưng nguồn lao động của Việt Nam đã cho thấy rõ sự hạn chế. Điều này làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong q trình tuyển dụng lao động có chất lượng: 73% doanh nghiệp gặp khó khăn trong tuyển dụng lao động cho vị trí quản lý, 61% gặp khó khăn trong tuyển chọn lao động có kỹ năng (cuộc điều tra trong các doanh nghiệp Việt Nam năm 2019) mặc dù hằng năm có tới 240000 sinh viên tốt nghiệp đại học và cao đẳng.

Có thế thấy rằng, dù số lượng sinh viên tốt nghiệp hàng năm tương đối lớn nhưng vẫn không đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động. Ngun nhân chính đó chính là sinh viên chưa vận dụng hết mọi kiến thức, kỹ năng mình đã được học trong chuyên ngành vào trong thực tiễn thay vào đó lại lựa chọn một công việc khác đáp ứng cho những nguyện vọng khác nhau của mình. Điều này dẫn đến sinh viên làm việc Trái ngành nghề. Theo thống kê của Bộ LĐ-TB&XH, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp ra trường làm trái ngành lên tới 60% vào năm 2020. Theo nhóm nghiên cứu của TS. Trần Quang Tuyến, NCS Vũ Bích Ngọc, TS. Vũ Văn Hưởng đưa ra tại tọa đàm Việc làm trái ngành của các cử nhân kinh doanh và quản lý ở Việt Nam, tại Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, ngày 31/8/2022 trung bình tỷ lệ sinh viên ra trường làm trái ngành cho tất cả các ngành đào tạo là 21.43%; kỹ thuật, công nghệ, kiến trúc & xây dựng (31,6%); nhân văn & nghệ thuật (63%); khoa học tự nhiên, tốn & CNTT (60,6%); nơng lâm ngư & thú y (67%). Cịn với nhóm ngành kinh doanh, quản lý, tỉ lệ sinh viên làm trái ngành thấp nhất, 13.26%.

Từ những thực trạng trên, nhóm nghiên cứu nhận thấy vấn đề làm việc trái ngành có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng lao động của thị trường lao động trong nước cũng như nước ngồi. Chính vì vậy, chúng tơi quyết định nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định việc làm trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại địa bàn Hà Nội” từ đó tìm hiểu thực trạng, ngun nhân cũng như đề xuất giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng sinh viên làm việc trái ngành, nâng cao chất lượng lao động cho doanh nghiệp nói riêng và chính phủ nói chung.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>1.2. Tình hình nghiên cứu </b>

<b>1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước </b>

Về vấn đề làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp, đã có một số nghiên cứu trước đó liên quan đến vấn đề này, ví dụ như: “Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành và trái trình độ: Trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Ngọc Hà Trân. Tuy nhiên, bài nghiên cứu của tác giả nghiên cứu về cả hai vấn đề là trái ngành và trái trình độ nên bài nghiên cứu mang tính khái quát cao, chưa thực sự đi sâu vào các nguyên nhân dẫn đến sự lựa chọn làm việc trái nghề; nghiên cứu của nhóm nghiên cứu của TS. Trần Quang Tuyến, NCS Vũ Bích Ngọc, TS. Vũ Văn Hưởng đưa ra tại tọa đàm Việc làm trái ngành của các cử nhân kinh doanh và quản lý ở Việt Nam, tại Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội ngày 31/8/2022. Đây là bài nghiên cứu rất chi tiết với rất nhiều nhóm ngành và ngành nghề khác nhau. Tuy nhiên nhóm nghiên cứu tập trung đo lường ở nhóm ngành kinh doanh và quản lý, nên chưa có mang tính bao qt.

<b>1.2.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài </b>

Các nghiên cứu khoa học ở nước ngoài về vấn đề làm việc trái ngành có rất nhiều như: bài nghiên cứu “Job-Education Mismatch in Nigerian Labour Market: Empirical Evidence from a Monopsonist Firm in a Rural Area” của các tác giả Evelyn NwammakamOgbeide, Kehinde Ola, Babajide ADESOJI Ajayi, Jude Ikubor; bài nghiên cứu “Educational mismatch in recent university graduates. The role of labour mobility” của các tác giả Cecilia Albert, Maria A. Davia, Nuria Legazpe; bài nghiên cứu “Determinants of Job Mismatch Among Graduates: A Case Study of Clerical Workers at Lahore, Pakistan” của các tác giả Mumtaz Anwar Chaudhry, Rabia Khalid, Rasim Ozcan... Tuy nhiên, với các bài nghiên cứu nước ngồi chỉ mang tính chất tham khảo và mang tính chất là tài liệu nghiên cứu thêm vì mục đích của các bài nghiên cứu

<b>này không làm rõ nguyên nhân sự lựa chọn trái ngành của người lao động. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu </b>

<i>- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái </i>

ngành của của sinh viên sau khi tốt nghiệp từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp.

<i>- Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận từ cơ sở lý luận, đánh giá các yếu tố </i>

gây ảnh hưởng tới quyết định làm trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại địa bàn Hà Nội. Từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng làm việc trái ngành.

<b>1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu </b>

- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đã tốt nghiệp và làm việc tại địa bàn Hà Nội.

<b>1.4.2. Phạm vi nghiên cứu </b>

- Không gian nghiên cứu: Địa bàn Thành phố Hà Nội. - Thời gian nghiên cứu: 25/12/2023 – 27/2/ 2024.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

- Lĩnh vực nghiên cứu: Khoa học xã hội.

<b>1.5. Câu hỏi nghiên cứu </b>

- Yếu tố cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp hay khơng?

- Yếu tố gia đình có ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp hay không?

- Yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp hay không?

- Khả năng phát triển nghề nghiệp có ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp hay không?

- Môi trường học tập có ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp hay khơng?

<b>1.6. Đóng góp của đề tài </b>

- Thứ nhất, nghiên cứu sẽ xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau tốt nghiệp.

- Thứ hai, nghiên cứu sẽ góp phần làm rõ cơ sở lý luận về vấn đề làm việc trái ngành của sinh viên sau tốt nghiệp. Đề tài sẽ phân tích các khái niệm, nguyên nhân và tác động của việc làm việc trái ngành, từ đó đưa ra những định nghĩa và phân loại khoa học về vấn đề này.

- Thứ ba, nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung và phát triển lý luận về định hướng nghề nghiệp cho sinh viên. Đề tài giúp xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên, từ đó cung cấp những cơ sở khoa học cho việc định hướng nghề nghiệp cho sinh viên.

- Thứ tư, nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức của xã hội về thực trạng làm việc trái ngành của sinh viên sau tốt nghiệp.

<b>1.7. Bố cục nghiên cứu </b>

Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương: Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Thảo luận và đề xuất một số giải pháp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1. Tổng quan các đề tài nghiên cứu. </b>

Để cung cấp một cái nhìn tổng thể về vấn đề được nghiên cứu, nhóm sẽ trình bày tóm tắt một số nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau tốt nghiệp:

<b>2.1.1. Các cơng trình nghiên cứu nước ngoài </b>

<i>Trong đề tài nghiên cứu “The integrated career change model’’ của Rhodes và Doering (1983), nghiên cứu này giải thích sự thay đổi nghề nghiệp của bạn trẻ bằng </i>

cuộc khảo sát những người đã rời bỏ ngành khách sạn. Nghiên cứu đã đưa ra các yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến quyết định thay đổi công việc bao gồm: yếu tố cá nhân, yếu tố xã hội, sự thăng tiến trong công việc, sự không hài lịng với cơng việc. Kết quả cho thấy rằng yếu tố sự thăng tiến trong cơng việc có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định thay đổi cơng việc của các bạn trẻ và yếu tố có tác động thấp nhất là sự khơng hài

<i>lịng trong cơng việc. </i>

Bên cạnh đó, trong đề tài nghiên cứu “Asian Americans’ Career Choices: A path model to examine Factors influencing their career choices” của Mei Tang và cộng sự (1996), tác giả đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp của người Mỹ gốc Á, đối tượng nghiên cứu được thực hiện với 187 sinh viên đại học với các yếu tố bao gồm: văn hóa, sở thích nghề nghiệp, năng lực nghề nghiệp, nền tảng gia đình. Kết quả cho thấy rằng sở thích nghề nghiệp khơng ảnh hưởng nhiều đến quyết định lựa chọn công việc của người Mỹ gốc Á thay vào đó là yếu tố nền tảng gia đình và sự tiếp biến văn hóa có ảnh hưởng nhiều nhất.

<b>2.1.2. Các cơng trình nghiên cứu trong nước </b>

Lê Quỳnh Anh và các cộng sự (2018) đã thực hiện nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực

<b>trạng cũng như nguyên nhân ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh </b>

viên Đại học Kinh tế Quốc dân. Từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện thực trạng học trái ngành để khơng lãng phí nguồn lực lao động cho các doanh nghiệp và Nhà nước. Khảo sát các sinh viên năm ba, năm bốn và sinh viên đã tốt nghiệp không quá 2 năm, nghiên cứu đã đưa ra các giả thiết sau: [H1] Xã hội có ảnh hưởng tới quyết định làm việc trái ngành của sinh viên; [H2] Gia đình có ảnh hưởng tới quyết định làm việc trái ngành của sinh viên; [H3] Nhà trường THPT và Đại học có ảnh hưởng tới quyết định làm việc trái ngành của sinh viên; [H4] Các yếu tố thuộc ngành nghề mới có ảnh hưởng tới quyết định làm việc trái ngành của sinh viên; [H5] Các yếu tố thuộc về các nhân có ảnh hưởng tới quyết định làm việc trái ngành của sinh viên. Kết quả cho thấy rằng trong 5 yếu tố ảnh hương đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên, yếu tố cá nhân và gia đình có tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định lựa chọn làm việc trái ngành của sinh viên.

Cũng với đề tài này, Nguyễn Hữu Nghĩa (2013) thực hiện nghiên cứu nhằm đưa ra thực trạng làm việc trái ngành của sinh viên cũng như mức độ hài lịng của việc làm trái ngành. Từ đó đề xuất giải pháp định hướng lựa chọn công việc phù hợp cho sinh viên. Đề tài nghiên cứu đối tượng là sinh viên đã ra trường và có việc làm trong phạm vi quận 1, quận 4, quận Tân Bình, quận Bình Thạnh của Thành phố Hồ Chí Minh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Nghiên cứu đưa ra các giả thiết: [H1] Thu nhập có ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên; [H2] Khả năng thăng tiến có ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên; [H3] Sở thích cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên; [H4] Làm tạm thời để tìm kiếm việc phù hợp có ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên. Nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên là: Thu nhập, Khả năng thăng tiến, Sở thích cá nhân, Làm tạm thời để tìm việc phù hợp. Trong đó yếu tố Thu nhập và sở thích cá nhân có tác động mạnh mẽ nhất, cuối cùng là yếu tố làm tạm thời để tìm việc phù hợp.

Tiếp theo, Vũ Thị Bích Hảo, Nguyễn Thị Bích Ngọc, Lê Thị Minh Thu (2022) đã

<b>thực hiện nghiên cứu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công </b>

việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên năm thứ 3 trường Đại học điều dưỡng Nam Định năm học 2021-2022. Khảo sát 352 sinh viên năm 3 của trường Đại học điều dưỡng Nam Định, tác giả đã chỉ ra có 4 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này bao gồm: Trường học, gia đình, bạn bè, cá nhân. Kết quả nghiên cứu chỉ ra yếu tố Nhà trường và Gia đình có tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên và cuối cùng là yếu tố bạn bè.

Bên cạnh đó, Mai Thị Bích Phương (2018) đã thực hiện nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố tác động đến định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Qua nghiên cứu cho thấy các yếu tố trường học, gia đình và cá nhân đều có ảnh hưởng đến địnhh ướng việc làm của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh sau khi tốt nghiệp; trong đó, yếu tố cá nhân có vai trị rất quan trọng vì mỗi cá nhân có năng lực, nhận thức và cách tiếp cận khác nhau sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp của mỗi sinh viên.

Lê Hải Nam (2016) đã bàn về khía cạnh sở thích, ổn định, đúng chun mơn, thu nhập cao, xã hội coi trọng có liên quan đến định hướng việc làm của sinh viên ngành Xã hội Khoa Xã hội học Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn và Đại học Cơng đồn. Trong đó sinh viên chọn việc làm ổn định chiếm tỷ lệ cao nhất trong các giá trị định hướng việc làm.

<b>2.2. Các khái niệm liên quan </b>

<i><b>• Sinh viên: </b></i>

Theo Từ điển Tiếng Việt của Gs. Hoàng Phê (2003), sinh viên là “người học ở bậc đại học.”

Cịn theo giáo trình Tâm lý học phát triển của tác giả Vũ Thị Nho (2008) thì sinh viên là lứa tuổi từ sau tuổi Phổ thông trung học đến khoảng 24-25 tuổi. Đây là lớp người đang theo học ở các trường Đại học, cao đẳng, là tầng lớp tri thức của xã hội. Sinh viên là tầng lớp quan trọng trong mỗi chính thể, là đội ngũ chuyển tiếp, chuẩn bị cho nguồn lực lao động xã hội có trình độ cao của đất nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i><b>• Tốt nghiệp: </b></i>

Từ điển Tiếng Việt của Gs. Hoàng Phê (2003) định nghĩa tốt nghiệp là “Được công nhận đã đạt tiêu chuẩn kiểm tra kiến thức hoặc trình độ nghiệp vụ sau khi học xong một trường hoặc một bậc học, một cấp học.”

<i><b>• Việc làm: </b></i>

Theo quan điểm của Marx, việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ, …) để sử dụng

<b>sức lao động đó. </b>

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa việc làm là các hoạt động kinh tế mà người lao động tham gia để tạo ra giá trị và có thu nhập từ cơng việc của mình, đồng thời đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội.

Căn cứ theo Điều 9 Bộ luật Lao Động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật khơng cấm”.

<i><b>• Việc làm trái ngành: </b></i>

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), “việc làm trái ngành (job mismatch) là tình trạng khi một người lao động có kỹ năng, trình độ, hoặc học vấn không phù hợp với công việc mà họ đang làm.’’

Việc làm trái ngành có thể hiểu là người lao động làm việc không đúng với những kiến thức chun mơn mà mình đã được học.

<b>2.3. Các lý thuyết liên quan </b>

<i><b>• Thuyết hành động hợp lý (TRA) </b></i>

Mơ hình thuyết hành động hợp lý trong tiếng Anh gọi là: Theory of Reasoned Action – TRA mô tả mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, chuẩn mực, ý định và hành vi do Fishbein (1967) xây dựng và được phát triển, kiểm định bởi Ajzen và Fishbein (1975). Thuyết này được sử dụng để dự đoán và hiểu hành vi của một cá nhân bằng cách xem xét ảnh hưởng của cảm xúc cá nhân (thái độ) và áp lực xã hội được nhận thức (chuẩn mực chủ quan).

<b>Hình 2.1. Mơ hình thuyết hành động hợp lý (TRA) </b>

Các thành phần trong mơ hình TRA bao gồm:

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

- Hành vi là những hành động quan sát được của đối tượng (Fishbein và Ajzen,1975, tr.13) được quyết định bởi ý định hành vi.

- Ý định hành vi (Behavioral intention) đo lường khả năng chủ quan của đối tượng sẽ thực hiện một hành vi và có thể được xem như một trường hợp đặc biệt của niềm tin (Fishbein & Ajzen, 1975, tr.12). Được quyết định bởi thái độ của một cá nhân đối với các hành vi và chuẩn chủ quan.

- Thái độ (Attitudes) là thái độ đối với một hành động hoặc một hành vi (Attitude toward behavior), thể hiện những nhận thức tích cực hay tiêu cực của cá nhân về việc thực hiện một hành vi, có thể được đo lường bằng tổng hợp của sức mạnh niềm tin và đánh giá niềm tin này (Hale,2003).

- Chuẩn chủ quan (Subjective norms) được định nghĩa là nhận thức của một cá nhân, với những người tham khảo quan trọng của cá nhân đó cho rằng hành vi nên hay khơng nên được thực hiện (Fishbein & Ajzen, 1975). Chuẩn chủ quan có thể được đo lường thơng qua những người có liên quan với người tiêu dùng, được xác định bằng niềm tin chuẩn mực cho việc mong đợi thực hiện hành vi và động lực cá nhân thực hiện phù hợp với sự mong đợi đó (Fishbein & Ajzen, 1975, tr 16).

Mục đích chính của TRA là tìm hiểu hành vi tự nguyện của một cá nhân bằng cách kiểm tra động lực cơ bản tiềm ẩn của cá nhân đó để thực hiện một hành động. Lý thuyết này chỉ ra rằng “ý định” là dự đoán tốt nhất của hành vi cuối cùng và ý định đồng thời được xác định bởi thái độ và các quy chuẩn chủ quan.

Tuy nhiên, kết quả của một số nghiên cứu chỉ ra một hạn chế của lý thuyết này: ý định hành vi không phải lúc nào cũng dẫn đến hành vi thực tế. Một lập luận phản bác lại mối quan hệ chặt chẽ giữa ý định hành vi và hành vi thực tế đã dẫn đến sự phát triển của lý thuyết về hành vi có kế hoạch, một mơ hình bao gồm tác động của các yếu tố phi điều kiện lên hành vi.

<i><b>• Thuyết nhận thức xã hội (SCT) </b></i>

Thuyết nhận thức xã hội trong tiếng Anh là Social Cognitive Theory (SCT) của Bandura (1977) giải thích hành vi của con người dựa trên sự tương tác lẫn nhau giữa các bộ ba yếu tố cá nhân, môi trường và hành vi.

Trong đó yếu tố cá nhân bao gồm nhận thức, tình cảm, sinh học và yếu tố môi trường bao gồm môi trường vật lý (môi trường tự nhiên) và môi trường xã hội. Ba yếu tố này có mối quan hệ tác động qua lại chặt chẽ với nhau.

<b>Hình 2.2. Mơ hình học thuyết nhận thưc xã hội (SCT) </b>

(Nguồn: Duy Tân University)

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Mối tương quan giữa yếu tố “cá nhân” và “hành vi” được phản ánh là sự tương tác giữa suy nghĩ, tình cảm và hành động. Kỳ vọng, niềm tin, nhận thức của bản thân, những mục tiêu và ý định sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của con người. Hay nói cách khác những gì con người suy nghĩ, tin tưởng và cảm nhận sẽ được thể hiện thông qua hành vi của họ.

Mối tương quan giữa “hành vi” và “môi trường” là sự tác động qua lại theo hai chiều. Trong cuộc sống hàng ngày, khi con người thay đổi hành vi sẽ tạo ra những thay đổi về đặc điểm của môi trường. Trong khi đó mơi trường ln biến động và thay đổi, nó sẽ tác động làm thay đổi hành vi dù muốn hay khơng. Chính vì vậy, con người vừa là người tạo ra và vừa là sản phẩm của môi trường.

Mối tương quan giữa yếu tố “môi trường” và “cá nhân” được thể hiện qua những mong muốn, niềm tin, khuynh hướng cảm xúc và năng lực nhận thức của con người cũng chịu sự chi phối từ xã hội. Mỗi người có những phản ứng khác nhau với môi trường của họ và biểu hiện thơng qua những gì họ nói và làm, bởi vì mỗi người có những đặc điểm thể chất riêng như tuổi, giới tính, chủng tộc, chiều cao, cân nặng, sự thu hút về mặt thể chất và cũng có vai trị và vị trí khác nhau trong xã hội.

Niềm tin vào bản thân là khái niệm cốt lõi của học thuyết, Bandura (1977) đã định nghĩa “niềm tin vào bản thân” là sự tư tin của con người vào khả năng của họ để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một hoàn cảnh cụ thể nào đó.

<i><b>• Lý thuyết vốn nhân lực (Human Capital Theory) </b></i>

Lý thuyết vốn nhân lực của Becker (1964) cho rằng làm việc thấp hơn trình độ xảy ra khi trình độ học vấn của người lao động càng ngày càng được cải thiện hơn. Điều này làm mức tiền lương của người lao động có đào tạo bị giảm xuống. Người sản xuất, đối diện với cung lao động có đào tạo rẻ hơn, sẽ thay thế lao động có kỹ năng thấp bằng lao động có kỹ năng cao hơn. Theo đó, vốn đầu tư vào giáo dục của con người giảm xuống. Do đó, mơ hình vốn nhân lực dự đốn rằng khi làm việc thấp hơn trình độ xuất hiện, thị trường lao động mất cân bằng. Khung phân tích này có thể áp dụng cho làm việc trái ngành. Bất kỳ một sự không phù hợp nào giữa đào tạo và việc làm, bao gồm cả làm việc trái ngành, đều là tạm thời, doanh nghiệp sẽ điều chỉnh cầu và quá trình sản xuất theo trữ lượng vốn nhân lực có sẵn (Montt, 2015). Khi thị trường lao động điều chỉnh, cá nhân có cùng kỹ năng giáo dục tích luỹ sẽ có cùng mức thu nhập. Tuy nhiên, q trình điều chỉnh có thể kéo dài và tốn kém cho các cá nhân có liên quan.

<i><b>• Lý thuyết sự phù hợp nghề nghiệp </b></i>

Lý thuyết sự phù hợp nghề nghiệp của Holland (1973) cho rằng sự hài lòng trong công việc được quyết định bởi sự phù hợp giữa kiểu tính cách của cá nhân với mơi trường làm việc.

Holland chia thành 6 kiểu tính cách và 6 môi trường làm việc tương ứng:

- R (Realistic): Thích thực tế, cụ thể, thích làm việc với máy móc, cơng cụ. Phù hợp với môi trường làm việc thực tế như kỹ thuật, cơ khí, nơng nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

- I (Investigative): Thích nghiên cứu, khám phá, tìm tịi. Phù hợp với mơi trường làm việc khoa học, nghiên cứu, giáo dục.

- A (Artistic): Thích sáng tạo, thể hiện bản thân. Phù hợp với môi trường làm việc nghệ thuật, giải trí, thiết kế.

- S (Social): Thích giúp đỡ người khác, quan tâm đến con người. Phù hợp với môi trường làm việc giáo dục, y tế, dịch vụ xã hội.

- E (Enterprising): Thích lãnh đạo, thuyết phục, thích mạo hiểm. Phù hợp với môi trường làm việc kinh doanh, quản lý, bán hàng.

- C (Conventional): Thích làm việc có hệ thống, trật tự, tuân theo quy tắc. Phù hợp với mơi trường làm việc hành chính, văn phịng, kế tốn.

<i><b>• Lý thuyết cạnh tranh cơng việc (Job Competition Theory) </b></i>

Theo lý thuyết cạnh tranh công việc của Thurow (1975), cạnh tranh công việc xảy ra khi số lượng người lao động tìm kiếm việc làm vượt q số lượng cơng việc có sẵn. Thurow cho rằng sự cạnh tranh này có thể dẫn đến một loạt hiện tượng và kết quả trong thị trường lao động.

Các điểm chính của lý thuyết cạnh tranh cơng việc bao gồm:

- Tình trạng thất nghiệp: Nếu số lượng người lao động vượt quá số lượng cơng việc có sẵn, thì tình trạng thất nghiệp sẽ tăng lên. Điều này có thể dẫn đến sự cạnh tranh ác liệt giữa người lao động để giành được một công việc.

- Ảnh hưởng đến mức lương: Sự cạnh tranh cơng việc có thể làm giảm mức lương, đặc biệt là trong các ngành nghề có nhiều người lao động cạnh tranh. Người lao động có thể chấp nhận mức lương thấp hơn để có được một cơng việc.

- Tính bất bình đẳng: Lý thuyết này cho rằng sự cạnh tranh công việc có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong việc phân phối công việc và thu nhập. Những người có kỹ năng và năng lực hàng đầu có thể dễ dàng tìm được cơng việc và nhận mức lương cao hơn, trong khi những người có kỹ năng thấp hơn hoặc khơng có kỹ năng đặc biệt sẽ gặp khó khăn hơn trong việc tìm kiếm cơng việc và có mức lương thấp hơn.

<i><b>• Lý thuyết phân công (The Assignment Theory) </b></i>

Theo lý thuyết phân cơng của Sattinger (1993), mỗi cá nhân có một tập kỹ năng và năng lực riêng, và q trình phân cơng lao động xảy ra khi nhà tuyển dụng hoặc thị trường lao động quyết định phân chia công việc cho các cá nhân dựa trên khả năng và kỹ năng của họ.

Lý thuyết này giả định rằng người lao động và nhà tuyển dụng đều cố gắng tối đa hóa lợi ích của mình trong q trình phân cơng cơng việc. Người lao động cố gắng tìm kiếm cơng việc có thu nhập cao nhất phù hợp với kỹ năng và năng lực của mình, trong khi nhà tuyển dụng cố gắng tìm kiếm những người lao động có khả năng cao nhất và sẽ làm công việc hiệu quả nhất.

Lý thuyết phân công cũng xem xét sự ảnh hưởng của mức lương và thu nhập đối với quyết định lựa chọn nghề nghiệp. Theo lý thuyết này, mức lương cao hơn trong một ngành nghề có thể hấp dẫn thêm người lao động vào ngành đó. Tuy nhiên, sự cạnh tranh giữa các người lao động có thể giúp điều chỉnh mức lương và đảm bảo sự cân bằng giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<i><b>• Lý thuyết di chuyển nghề nghiệp (Career Mobility Theory) </b></i>

Đây là một khung lý thuyết nghiên cứu về việc di chuyển và tiến triển nghề nghiệp của cá nhân. Lý thuyết này tập trung vào cách cá nhân điều hướng qua các vị trí cơng việc khác nhau, các cấp bậc trách nhiệm và tổ chức trong suốt quá trình sự nghiệp của họ. Lý thuyết này nhấn mạnh về khái niệm di chuyển lên và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiến bộ trong sự nghiệp.

Lý thuyết di chuyển nghề nghiệp cho rằng sự tiến triển trong sự nghiệp bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố quan trọng:

- Kỹ năng và năng lực cá nhân: Lý thuyết này công nhận rằng kỹ năng, kiến thức và năng lực của cá nhân đóng một vai trò quan trọng trong việc di chuyển nghề nghiệp. Việc thu được các kỹ năng mới, mở rộng kiến thức và phát triển năng lực thường là cần thiết để cá nhân tiến lên bậc thang sự nghiệp.

- Giáo dục và đào tạo: Mức độ giáo dục và đào tạo mà cá nhân nhận được có thể ảnh hưởng đáng kể đến sự di chuyển nghề nghiệp của họ. Giáo dục cao hơn, chứng chỉ nghề nghiệp và các chương trình đào tạo chun sâu có thể nâng cao trình độ chun mơn của cá nhân và tăng khả năng tiến triển trong sự nghiệp.

- Kinh nghiệm làm việc: Lý thuyết này nhận thức về tầm quan trọng của việc tích lũy kinh nghiệm làm việc phù hợp trong việc xác định di chuyển nghề nghiệp. Tích lũy kinh nghiệm trong các vai trị và ngành nghề khác nhau có thể cung cấp cho cá nhân kiến thức chuyên môn cần thiết và sự tiếp xúc để tiến triển trong sự nghiệp.

- Mạng lưới và vốn xã hội: Xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp và kết nối xã hội có thể ảnh hưởng lớn đến di chuyển nghề nghiệp. Lý thuyết này cho rằng những người có mạng lưới mạnh và vốn xã hội cao có khả năng tiếp cận các cơ hội sự nghiệp, nhận được sự hướng dẫn và trở nên nổi bật trong ngành nghề của họ.

- Yếu tố tổ chức: Cấu trúc và chính sách của các tổ chức cũng có vai trị trong di chuyển nghề nghiệp. Các yếu tố như tiêu chí thăng tiến, kế hoạch kế thừa và cơ hội phát triển chun mơn có thể ảnh hưởng đến khả năng tiến triển của cá nhân trong một tổ chức.

-Yếu tố kinh tế và thị trường lao động: Lý thuyết này công nhận rằng điều kiện kinh tế và động bảo thị trường lao động có thể ảnh hưởng đến di chuyển nghề nghiệp. Các yếu tố như việc có cơ hội việc làm, sự phát triển của ngành nghề và xu hướng kinh tế có thể ảnh hưởng đến triển vọng nghề nghiệp và cơ hội tiến triển của cá nhân.

<b>2.4. Khoảng trống và đề xuất mơ hình nghiên cứu 2.4.1. Khoảng trống nghiên cứu </b>

Nghiên cứu về vấn đề làm việc trái ngành của sinh viên là một chủ đề đang thu hút sự quan tâm lớn từ các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên, ở nước ngồi hiện chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về vấn đề này, chỉ có các nghiên cứu tập trung vào các yếu tố chung có thể ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn và chuyển đổi nghề nghiệp. Trong khi đó, trong nước, đã có một số nghiên cứu được tiến hành trong những năm gần đây. Những nghiên cứu này đã cung cấp thơng tin hữu ích về tình trạng làm việc trái ngành của sinh viên, bao gồm tỷ lệ sinh viên làm việc trái ngành sau tốt nghiệp và các nguyên nhân dẫn đến việc làm trái ngành. Tuy vậy, những nghiên cứu này vẫn còn những khoảng trống cần được nghiên cứu sâu hơn, bao gồm:

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

- Phạm vi của các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào sinh viên của một trường đại học cụ thể, hạn chế khả năng phản ánh toàn diện thực tế của sinh viên tại các trường đại học khác.

- Thời gian nghiên cứu tương đối ngắn, chỉ trong vòng một năm, gây hạn chế trong việc phản ánh những thay đổi về nhu cầu thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp của sinh viên trong thời gian gần đây.

- Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào sinh viên đại học, trong khi thực tế tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp các trường cao đẳng làm việc trái ngành cũng khá cao. Do đó, nghiên cứu về nhóm đối tượng này là cần thiết để có cái nhìn tồn diện hơn về vấn đề này.

- Một số nghiên cứu chỉ tập trung vào phân tích làm việc trái ngành trong một số nhóm nghề cụ thể, trong khi thực tế, tình trạng này xảy ra ở tất cả các nhóm nghề. Vì vậy, để có cái nhìn tồn diện hơn, cần tiến hành nghiên cứu về quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau tốt nghiệp trong nhiều nhóm nghề khác nhau.

<b>2.4.2. Đề xuất mơ hình nghiên cứu </b>

Dựa trên các lý thuyết trên và kế thừa các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp, quyết định làm việc trái ngành đồng thời kết hợp với kiến thức thực tế của nhóm, chúng tơi đề xuất mơ hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên địa bàn Hà Nội, gồm: yếu tố cá nhân, yếu tố gia đình, yếu tố xã hội, khả năng phát triển nghề nghiệp, mơi trường học tập.

<b>Hình 2.3. Mơ hình nghiên cứu đề xuất </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Giả thiết và mơ hình nghiên cứu </b>

<b>3.1.1. Giả thiết nghiên cứu </b>

• [H1] Yếu tố cá nhân có tác động (+) đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Khi vào đại học các bạn sinh viên lựa chọn ngành học cho là mình u thích và có khả năng, tuy nhiên sau khi ra trường ngành học này lại không đáp ứng được những mong muốn cá nhân như tiền lương thấp, môi trường làm việc không hiệu quả, quy mô công ty... và những điều này khiến cho sinh viên muốn tìm được cơng việc đáp ứng được mong muốn của mình và điều này đã dẫn đến việc sinh viên làm việc trái ngành.

• [H2] Yếu tố gia đình có tác động (+) đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Các bạn sinh viên trong gia đình có một truyền thống nghề nghiệp nhất định thường sẽ được định hướng nghề nghiệp của gia đình hoặc gia đình kinh doanh chuyên về một lĩnh vực nào đó cũng sẽ muốn con cái của họ tiếp nối cơng việc của mình. Do đó, các bạn sinh viên sẽ lựa chọn đi học lấy bằng cấp để trở về làm việc cho gia đình để tránh khả năng phải cạnh tranh cao và có sự hậu thuẫn từ gia đình.

• [H3] Yếu tố xã hội có tác động (+) đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Theo thời gian, xã hội cũng dần thay đổi và cải tiến đi cùng với đó là sự cập nhật không ngừng của con người bao gồm cả cơng việc của họ. Có thể cách đây vài năm khi bắt đầu học một ngành nghề, ở thời điểm đó nó sẽ có khả năng phát triển. Nhưng sau vài năm xã hội phát triển khiến cho ngành học của bạn bị bão hòa và rất khó tìm việc, điều này khiến sinh viên phải đi tìm một cơng việc trái ngành để có thể đảm bảo tài chính phục vụ nhu cầu sống của cá nhân.

• [H4] Khả năng phát triển nghề nghiệp có tác động (+) đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Nhiều sinh viên quyết định từ bỏ cơng việc đúng ngành để làm trái ngành vì cơng việc này có khả năng thăng tiến cao, tiền lương cũng như các chính sách ưu đãi. Cơng việc trái ngành này có thể giúp sinh viên tiếp cận được nhiều người, nhiều môi trường và chỉ mất một hai năm để thăng tiến, điều này sẽ là sức hút hấp dẫn khiến cho sinh viên quyết định làm việc trái ngành học.

• [H5] Mơi trường đại học có tác động (+) đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Việc lựa chọn một công việc phù hợp sẽ có thể chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong đó có nhà trường. Việc sinh viên làm việc trái ngành có thể từ việc chưa được đào tạo đầy đủ kỹ năng phân tích, định hướng ngành học còn mơ hồ và ngành học của sinh viên lựa chọn không phải chuyên môn đào tạo chính của nhà trường.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>3.1.2. Mơ hình nghiên cứu </b>

<b>Hình 3.1. Mơ hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại địa bàn Hà Nội. </b>

Trong đó:

- Biến phụ thuộc: Quyết định làm việc trái ngành.

- Biến độc lập: Cá nhân, gia đình, xã hội, khả năng phát triển nghề nghiệp, môi trường học tập.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>3.2. Quy trình nghiên cứu </b>

<b>Quy trình nghiên cứu được thể hiện như dưới hình: </b>

<b>Hình 3.2. Quy trình nghiên cứu 3.3. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu </b>

Nhóm sử dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu định lượng.

<b>3.3.1. Khái niệm </b>

Theo Burns & Grove (1987) phương pháp nghiên cứu định lượng là "một quy trình nghiên cứu chính thức, khách quan và có hệ thống trong đó các dữ liệu số được sử dụng để thu thập thơng tin về thế giới" và "đó là một phương pháp được sử dụng để mô tả và kiểm định các mối quan hệ, liên hệ nhân quả".

Về mặt thực hành, nghiên cứu định lượng đề cập chính tới phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>3.3.2. Đặc điểm của nghiên cứu định lượng </b>

Đặc trưng: Gắn với thu thập và xử lý số liệu dưới dạng số, dựa trên cơ sở lý thuyết để xây dựng mơ hình nghiên cứu và các giả thuyết đi kèm. Các mô hình tốn và cơng cụ thống kê sẽ được dùng trong việc mơ tả, giải thích và dự đốn các hiện tượng.

Tiến trình nghiên cứu định lượng gồm các công việc: - Xác định tổng thể nghiên cứu

- Xác định mẫu điều tra

- Thiết kế bảng câu hỏi – phiếu khảo sát - Điều tra và thu thập bảng hỏi

- Phân tích dữ liệu

- Trình bày kết quả nghiên cứu

- Đưa ra các diễn giải và bàn luận kết quả nghiên cứu.

Nghiên cứu định lượng phù hợp trong các trường hợp vấn đề nghiên cứu: - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến một kết quả đo nào đó

- Xác định tác động của việc can thiệp bằng chính sách kinh tế vào thực tế để giải quyết một vấn đề nào đó

- Phân tích, dự báo sự xuất hiện của sự vật, hiện tượng theo những điều kiện cho trước

- Kiểm định một lý thuyết khoa học

<b>3.3.3. Các phương pháp nghiên cứu định lượng. </b>

Đề tài sử dụng các phương pháp tiếp cận định lượng như sau:

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, trong điều kiện hạn chế về nguồn lực tài chính, thời gian và khơng có đầy đủ thơng tin về tổng thể nên nhóm lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi xác suất (phương pháp chọn mẫu thuận tiện) với mẫu nghiên cứu là sinh viên sau tốt nghiệp tại địa bàn Hà Nội.

<b>3.4.2. Kích thước mẫu </b>

Kích thước mẫu là một vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm rất nhiều vì nó liên quan trực tiếp đến độ tin cậy của các tham số thống kê, mỗi phương pháp phân tích thống kê địi hỏi kích thước mẫu khác nhau. Để xác định kích thước mẫu người ta thường dựa vào các công thức kinh nghiệm (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Theo Hair & ctg 2006 (Trần Văn Quý & Cao Hào Thi, 2009) thì quy luật tổng quát cho cỡ mẫu tối thiểu trong phân tích nhân tố khám phá EFA là gấp 5 lần số biến quan sát và số lượng

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

mẫu phù hợp cho phân tích hồi quy đa biến cũng là gấp 5 lần số biến quan sát. Trong bài nghiên cứu của nhóm bao gồm 21 biến, vậy nên kích thước mẫu tối thiểu trong đề tài này là 21*5=105. Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng số lượng mẫu tối thiểu phải gấp 10 lần số biến. Tùy vào phương pháp xử lý mà kích thước mẫu cần thiết là khác nhau. Nguyễn Đình Thọ (2011) cho rằng “kích thước mẫu được xác định dựa vào kinh nghiệm, tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệ quan sát/ biến đo lường tối thiểu là 5:1”. Tuy nhiên nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 600 phiếu và thu về 576 phiếu hợp lệ. Để đảm bảo kết quả khả quan nhất và đáng tin cậy, nhóm đã áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản với kích thước mẫu n=576.

<b>3.5. Phương pháp thu thập dữ liệu 3.5.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp </b>

Nhóm nghiên cứu thu thập thơng qua việc tìm hiểu các đề tài nghiên cứu trước đây đã từng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm việc trái ngành của sinh viên sau tốt nghiệp. Để kế thừa và phát triển các yếu tố đó, nhóm có những nguồn để có thể tìm kiếm thơng tin như là từ các trang web của các trường đại học; nội bộ doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ, sách, báo, tạp chí trong và ngồi nước; các tổ chức, hiệp hội, viện nghiên cứu, mạng internet (thông qua các trang tìm kiếm như google, google scholar, ...).

<b>3.5.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp </b>

Đối với nghiên cứu định lượng, nhóm sẽ tiến hành tìm câu hỏi nghiên cứu và tổng quan nghiên cứu. Sau khi có đầy đủ các lý thuyết, nhóm sẽ tiến hành khảo sát. Để việc nghiên cứu diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, đảm bảo khoa học và có thể tiếp cận được nhiều người tham gia vào q trình nghiên cứu, nhóm phải thực hiện khảo sát online mà không tiến hành khảo sát trực tiếp đối tượng nghiên cứu.

Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp:

- Thu thập và phân tích dữ liệu phù hợp với câu hỏi và các giả thuyết nghiên cứu đã đề ra.

- Lựa chọn thang đo và thiết kế bảng câu hỏi trên công cụ Google Form để thu thập dữ liệu từ sinh viên đã tốt nghiệp và làm việc trên địa bàn Hà Nội.

- Xác lập cách thức chọn mẫu và điều tra: Nhóm sẽ gửi phiếu khảo sát đến 600 sinh viên đã tốt nghiệp và làm việc trên địa bàn Hà Nội thông qua các ứng dụng Zalo, Messenger, Facebook, Gmail, Instagram, Whatsapp, ... Sau đó thu thập kết quả từ các phiếu khảo sát đã được điền.

<b>3.6. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu </b>

Dữ liệu thu thập được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 22, 20 theo tiến trình

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Dùng lệnh Frequency để phát hiện các dữ liệu lỗi, sau đó kiểm tra lại và điều chỉnh cho phù hợp.

<b>3.6.1.2. Nghiên cứu mô tả dữ liệu </b>

Sử dụng phương pháp thống kê tần số (số lần xuất hiện của một quan sát trong biến quan sát đó). Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu để thống kê các nhân tố sau: giới tính, tốt nghiệp Đại học hay Cao Đẳng, ...

Phương pháp thống kê mơ tả được sử dụng để phân tích thơng tin về đối tượng trả lời phiếu khảo sát thông qua trị số Mean, giá trị Min – Max, giá trị khoảng cách.

<b>3.6.1.3. Làm sạch dữ liệu </b>

<i>Bước 1: Kiểm tra danh sách dữ liệu và số lượng tần suất </i>

- Kiểm tra số lượng quan sát

- Kiểm tra giá trị tối đa và tối thiểu, dữ liệu có giới hạn hay khơng - Kiểm tra trường hợp thiếu giá trị cho các biến

<i>Bước 2: Loại bỏ những dữ liệu không liên quan, trùng lặp </i>

- Các quan sát trùng lặp: Các dữ liệu liệu trùng lặp khi thu thập

- Các quan sát không liên quan: là những quan sát không phù hợp với vấn đề

<i>Bước 3: Tiến hành sửa dữ liệu mắc lỗi cấu trúc </i>

Khi đo lường hoặc di chuyển dữ liệu thì xuất hiện các cấu trúc đặt tên lạ, mắc lỗi chính tả, viết hoa khơng đúng. Những vấn đề này có thể khiến các danh mục hoặc lớp bị gắn nhãn sai.

<i>Bước 4: Bỏ những dữ liệu không phù hợp </i>

Trường hợp cần thiết, chúng ta có thể xóa một dữ liệu ngoại lai nếu như chúng không phù hợp với dữ liệu mà chúng ta đang phân tích.

Việc xóa dữ liệu khơng phù hợp sẽ giúp làm tăng chất lượng dữ liệu. Tuy nhiên, sự xuất hiện của dữ liệu ngoại lai cũng có thể chứng minh cho một lý thuyết mà chúng ta đang nghiên cứu.

Chính vì thế, một ngoại lai tồn tại, khơng có nghĩa là nó vơ nghĩa, khơng chính xác. Bước “Bỏ những dữ liệu khơng phù hợp” rất cần thiết để xác định tính hợp lệ của giá trị này. Nếu giá trị ngoại lệ được chứng minh khơng phù hợp thì chúng ta có thể loại bỏ chúng để làm sạch dữ liệu SPSS.

<i>Bước 5: Xử lý những dữ liệu bị thiếu </i>

- Cách 1. Xóa các quan sát có giá trị bị thiếu. Tuy nhiên, điều này sẽ dẫn đến việc loại bỏ hoặc mất thông tin nghiên cứu.

- Cách 2. Có thể thêm các giá trị còn thiếu dựa trên những số liệu thống kê khác đã thu thập. Nhưng dữ liệu sẽ bị mất tính tồn diện vì chúng được thêm vào dựa trên giả định cá nhân của người nghiên cứu, không đúng theo quan sát thực tế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

- Cách 3. Có thể thay đổi các dữ liệu được sử dụng vào “null values” - vô giá trị một cách hiệu quả.

<i>Bước 6: Xác thực hồn tất dữ liệu. </i>

<b>3.6.2. Xử lý, phân tích dữ liệu </b>

Dữ liệu sau khi được làm sạch sẽ được đưa vào SPSS và lần lượt chạy theo các bước như sau:

Bước 1: Chạy phân tích thống kê mô tả.

Bước 2: Chạy Cronbach’s Alpha kiểm định độ tin cậy của thang đo. Bước 3: Chạy phân tích nhân tố khám phá EFA.

Bước 4: Chạy tương quan Pearson kiểm tra mối tương quan tuyến tính giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập.

Bước 5: Chạy phân tích hồi quy nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến vào một hay nhiều biến khác.

<b>3.7. Thang đo của đề tài </b>

Kết quả liệu từ phiếu thu thập trên Google biểu mẫu, rồi nhập vào Excel. Sau đó dựa trên phần mềm SPSS, sử dụng các tính năng, thống kê tần số, thống kê mơ tả, độ tin cậy. Cách tính điểm trong bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm với 5 mức độ:

1 - Hồn tồn khơng đồng ý

3 <sup>Tơi làm việc trái ngành vì thiếu định hướng nghề nghiệp, kết quả học tập </sup>

4 Tơi nhận thấy mình khơng phù hợp với công việc đúng chuyên ngành. CN4

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

9 Tơi làm việc trái ngành vì nghề trái ngành này được tuyển dụng nhiều XH1 10 <sup>Tơi làm việc trái ngành vì nghề nghiệp trái ngành đem lại nhiều lợi ích cho </sup>

11 Tơi làm việc trái ngành vì được anh chị, bạn bè giới thiệu XH3

12 <sup>Tôi làm việc trái ngành vì nghề nghiệp đúng chun ngành tơi học không </sup>

Khả năng phát triển nghề nghiệp

13 Tơi làm việc trái ngành vì nghề trái ngành có mức lương hấp dẫn. KN1 14 Nghề nghiệp trái ngành có cơ hội thăng tiến trong cơng việc cao hơn KN2 15 Ngành tôi theo học rất có nguy cơ bị đào thải trong tương lai KN3

Môi trường học tập (MT)

16 <sup>Tơi làm việc trái ngành vì kiến thức học tại trường khiến tôi cảm thấy </sup>

không phù hợp với công việc đúng chuyên ngành tôi học. <sup>MT1 </sup> 17 Lĩnh vực đào tạo không thuộc lĩnh vực chuyên sâu của trường. MT2 18 Trường học định hướng cho sinh viên còn mơ hồ. MT3

Quyết định làm việc trái ngành (QD)

19 Làm việc trái ngành là quyết định đúng đắn của tôi. QD1 20 <sup>Tôi sẽ chủ động học hỏi, nâng cao kĩ nâng để phục vụ công việc trái </sup>

21 Tôi sẽ tiếp tục làm công việc trái ngành này trong tương lai. QD3

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1. Kết quả nghiên cứu </b>

<b>4.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu </b>

Mẫu được đưa vào nghiên cứu chính thức với n=576. Các đặc điểm như giới tính, tốt nghiệp Đại học hay Cao đẳng, có làm cơng việc đúng với chun ngành học hay khơng được trình bày dưới đây:

• Giới tính:

<b>Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện cơ cấu giới tính </b>

Trong 576 người được khảo sát có 371 người là nam (chiếm 64,4%) và 205 người (chiếm 35,6%). Do nhóm sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản và do đối tượng tiếp cận chủ yếu quen biết của nhóm chủ yếu là nam.

• Trường mà sinh viên tốt nghiệp (Đại học hay Cao đẳng):

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b>Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu sinh viên tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng </b>

Kết quả thu được: Trong số những người tham gia khảo sát có tới 451 sinh viên tốt nghiệp Đại học (chiếm 78,3%), còn lại là 125 sinh viên tốt nghiệp Cao Đẳng. Điều này có thể lí giải bởi nhóm sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Hơn nữa, tại Việt Nam nói chung cũng như Hà Nội nói riêng, học sinh phần lớn đều có xu hướng chọn theo học tại Đại học thay vì theo học tại Cao đẳng.

Có làm cơng việc đúng với chun ngành học hay khơng:

<b>Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện cơ cấu sinh viên làm công việc đúng/trái ngành học sau khi tốt nghiệp. </b>

</div>

×