Tải bản đầy đủ (.docx) (41 trang)

Specialization information security project cloud đề tài chatbot with amazon lex

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.8 MB, 41 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

<b>UNIVERSITY OF ECONOMICS - FINANCEHO CHI MINH CITY</b>

<b>Computer Network SecurityInformation Technology </b>

<b>Specialization: Information Security</b>

<b>Project: CLOUD</b>

<b>Lecturer: Nguyễn Minh Thắng</b>

<b>Members:: Võ Hoàng Anh Thư - 205051120Nguyễn Minh Tấn </b>

<b>-TP. Hồ Chí Minh, 2023</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MINISTRY OF EDUCATION AND TRAININGUNIVERSITY OF ECONOMICS - FINANCE</b>

<b>HO CHI MINH CITY</b>

<b>Computer Network SecurityInformation Technology </b>

<b>Specialization: Information Security</b>

<b>Project: CLOUD</b>

<b>Lecturer: Nguyễn Minh Thắng</b>

<b>Members: Võ Hoàng Anh Thư - 205051120Nguyễn Minh Tấn </b>

<b>-TP. Hồ Chí Minh, 2023</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>Họ và tênMSSVCơng việc thực hiện</b>

Võ Hồng Anh Thư 205051120

- Tìm hiểu về các services AWS dùng trong đề tài - Lên ý tưởng cho đề tài

- Tìm hiểu về các services AWS dùng trong đề tài - Lên ý tưởng cho đề tài

- Xây dựng nội dung cho Chatbot - Phối hợp để ghép các module - Triển khai hệ thống

- Viết báo cáo

- Thiết kế powerpoint - Quay video thuyết trình

<b>CƠNG VIỆC THỰC HIỆN</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

2.1.Lex, Lambda, DynamoDB...6

2.2.Serverless Microservice CRUD REST API WITH DynamoDB...7

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

4. Hướng phát triển...23

TÀI LIỆU THAM KHẢO...24

<b>DANH MỤC CÁC HÌNH</b>

Hình 1 Sơ đồ hoạt động của chatbot---6

Hình 2 Diagram CRUD REST API---7

Hình 13 Kết quả deploy serverless---13

Hình 14 Kiểm tra kết quả CRUD APIs trên Postman---14

Hình 15 Rest API – Giao tiếp client và server---14

Hình 16 Lấy dữ liệu từ server bằng phương thức HTTP GET---15

Hình 17 Sửa dữ liệu từ server bằng phương thức HTTP PUT---15

Hình 18 Giao diện trang đăng nhập---16

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Hình 19 Giao diện trang quản lý Book---16

Hình 20 Menu trang quản lý---17

Hình 21 Thêm dữ liệu cho Book---17

Hình 22 Xố Book thành cơng---18

Hình 23 Sửa thơng tin Book---18

Hình 24 Sửa thơng tin Book thành cơng---19

Hình 25 Cấu hình để tích hợp Chatbot vào website---19

Hình 26 Tích hợp Chatbot vào website bán sách---20

Hình 27 Kiểm tra Chatbot---20

Hình 28 Tích hợp chatbot vào messenger facebook và đưa vào website bán sách---21

Hình 29 Đơn hàng đặt ở Chatbot lưu xuống DynamoDB---21

<b>Chương 1 .PHẦN MỞ ĐẦU</b>

<b>1.1Lý Do Chọn Đề tài</b>

Dù điện toán đám mây hiện trở nên phổ biến và ngày càng được sử dụng rộng rãi nhưng có lẽ trở ngại lớn nhất đối với điện toán đám mây là một khái niệm khó định nghĩa. Từ “đám mây” nghe có vẻ xa vời và khó hình dung: Máy chủ trên đám mây (cloud server) là nơi lưu trữ và lưu trữ dữ liệu. Đám mây được lưu trữ ở đâu? Sự không rõ ràng này dẫn đến các vấn đề bảo mật: chủ doanh nghiệp không biết liệu dữ liệu lưu trữ trên máy chủ đám mây có an tồn hay khơng, có nguy cơ bị đánh cắp hay khơng.

Tuy nhiên, tất cả những suy nghĩ trên đều xuất phát từ việc người dân/doanh nghiệp chưa thực sự hiểu rõ về điện toán đám mây. Như một thuật ngữ thường được nhắc đến,

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

điện tốn đám mây khơng phải là một xu hướng. Nó thực sự là một công nghệ đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới trong nhiều năm. Nhiều công ty trên thế giới đã chuyển sang triển khai và sử dụng máy chủ đám mây vì những lợi ích đặc biệt của chúng. Vì thế nên, nhóm quyết định thực hiện đề tài “Tìm hiểu điện tốn đám mây” để có thể có giải đáp được những trở ngại cũng như tiếp cận gần hơn với mơ hình này.

Để đáp ứng nhu cầu về lựa chọn và mua bán sách hiện tại, cùng với nhu cầu được tư vấn về các loại sách của người dùng, nhóm chúng em đã tìm hiểu và quyết định áp dụng một hệ thống chatbot nhằm phục vụ cho người dùng có nhu cầu tìm hiểu, được tư vấn và mua các loại sách khác nhau. Ngoài ra việc ứng dụng một hệ thống chatbot có tích hợp công nghệ AI cũng là một sự thuận tiện cũng như tăng hiệu quả cho hệ thống web mua

<b>bán sách. Vì thế nhóm chúng em quyết định chọn đề tài Chatbot with Amazon Lex.</b>

<b>1.2Giới thiệu</b>

<b>1.2.1 Mục tiêu đề tài</b>

Tạo ra sản phẩm là một Chatbot hỗ trợ tư vấn và bán các loại sách. Sản phẩm được ứng dụng cơng nghệ AI, với cơng nghệ hồn tồn tự động giúp người dùng có thể dễ dàng tương tác và sử dụng.

<b>1.2.2 Tiêu chí đánh giá sản phẩm</b>

Về tiêu chí đánh giá sản phẩm thì nhóm em đặt ra một số tiêu chí sau để phân biệt được sản phẩm tốt hay khơng.

<b>Tiêu chí thứ nhất: Độ phức tạp của các cuộc đối thoại</b>

- Ngoài việc hiểu và tương tác trong các cuộc hội thoại, một phần mềm chatbot nổi bật có chức năng NLP (Xử lý ngơn ngữ tự nhiên) để phân tích bối cảnh của một cuộc trị chuyện. Nó có thể xác định ý định của một câu hỏi để cung cấp một câu trả lời chính xác và đề xuất các tùy chọn để xác nhận hoặc giải quyết vấn đề.

<b>Tiêu chí thứ hai: Kết nối dữ liệu nhanh</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Một chatbot tốt cần có tốc độ truy xuất dữ liệu nhanh để đáp ứng nhu cầu người dùng hơn. Chatbot có thể nắm bắt, đọc và xử lý một lượng lớn dữ liệu để có được thơng tin chi tiết từ dữ liệu có liên quan và nhanh chóng giải quyết các vấn đề của khách hàng.

<b>Tiêu chí thứ ba: Thao tác dễ dàng</b>

- Một chatbot tốt cần phải có một giao diện đơn giản nhưng đầy đủ nội dung mà người dùng cần, nó giúp cho người dùng dễ dàng thao tác, tương tác với chatbot mà khơng gặp bất kỳ trở ngại gì.

<b>Tiêu chí thứ tư: Hiệu suất làm việc</b>

- Hiệu suất làm việc ở đây có nhiều yếu tố tạo thành như: • Tỷ lệ giữ chân người dùng

• Tỷ lệ hồn thành hay tỷ lệ đạt được mục tiêu • Số bước trị chuyện

<b>Tiêu chí thứ năm: Tối ưu hố liên tục</b>

- Mỗi tương tác của khách hàng đại diện cho một cách học tập cho trí tuệ nhân tạo (AI). Chatbot càng được sử dụng thường xun, nó càng tốt vì nó có thể truy cập ngày càng nhiều dữ liệu với việc sử dụng liên tục.

- Do đó, một phần mềm chatbot nên liên tục mở rộng cơ sở kiến thức của riêng mình bằng cách phân tích các cuộc hội thoại.

<b>Tiêu chí thứ sáu: Tính bảo mật và an ninh</b>

- Tiêu chí này là liên quan đến dữ liệu được trao đổi và đặc biệt là các cuộc trò chuyện giữa người dùng và chatbot. Đối với các tình huống quan trọng có tính bảo mật cao, có thể cần đảm bảo rằng khơng có sự rị rỉ thơng tin thông qua việc đánh giá.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>Chương 2 .CƠ SỞ LÝ THUYẾT</b>

<b>2.1Điện toán đám mây</b>

<b>2.2Định nghĩa</b>

Theo Wikipedia, điện tốn đám mây (tiếng Anh: cloud computing), cịn được biết với tên gọi điện toán máy chủ ảo, đây là một mơ hình điện tốn sử dụng cơng nghệ máy tính và phát triển dựa vào mạng Internet.

Thuật ngữ "đám mây" đề cập đến các máy chủ được truy cập qua Internet, cũng như phần mềm và cơ sở dữ liệu chạy trên chúng. Máy chủ đám mây được thiết lập tại các trung tâm dữ liệu trên khắp thế giới. Chạy các ứng dụng phần mềm trên máy tính của riêng họ. Người dùng có thể truy cập bất kỳ tài nguyên nào trên đám mây, không bắt buộc có máy chủ vật lý hay các thiết bị hỗ trợ, chỉ cần kết nối với hệ thống internet là có thể truy cập mọi lúc mọi nơi.

Mặt khác, điện tốn đám mây cịn được hiểu là q trình cung cấp tài ngun máy tính thơng qua Internet tuỳ theo mục đích và nhu cầu của người dùng, tuỳ theo hạn mức sử dụng mà người dùng sẽ chi trả. Người dùng khơng cần trực tiếp sở hữu và tồn quyền sử dụng cũng như bảo trì những máy chủ vật lý và trung tâm dữ liệu, người dùng có thể truy cập các dịch vụ công nghệ như lưu trữ, cơ sở dữ liệu và năng lượng điện toán khi cần thiết - được nhà cung cấp lưu trữ trong trung tâm dữ liệu từ xa (hoặc chính sách bảo mật nội dung - CSP). CSP cung cấp các tài nguyên này cho người dùng đăng ký hàng tháng hoặc thanh toán dựa trên mức sử dụng.

<b>2.3Cách thức hoạt động</b>

Điện toán đám mây hoạt động bằng cách cho phép các thiết bị khách truy cập dữ liệu qua internet, từ máy chủ, cơ sở dữ liệu và máy tính từ xa.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Kết nối mạng internet liên kết giao diện người dùng (bao gồm thiết bị khách đang truy cập, trình duyệt, ứng dụng phần mềm mạng và đám mây) với những cơ sở dữ liệu, máy chủ và máy tính - có chức năng như một kho lưu trữ, lưu trữ dữ liệu được truy cập bởi giao diện người dùng.

Thông tin liên lạc giữa người dùng và cơ sở dữ liệu được quản lý bởi một máy chủ trung tâm. Máy chủ vận hành hệ thống từ xa thuộc sở hữu của một công ty khác, có thể giúp người sử dụng chạy tất cả mọi thứ từ e-mail để xử lý văn bản cho đến các chương trình phân tích dữ liệu phức tạp. Người dùng có thể truy cập những dịch vụ đám mây thơng qua các trình duyệt hoặc những ứng dụng từ nhà cung cấp, bất kể người dùng đang sử dụng thiết bị nào, họ chỉ cần kết nối bằng Internet là sẽ truy cập được.

<b>2.4Đối tượng sử dụng</b>

<b>Cá nhân:</b>

Đám mây cho phép người dùng truy sử dụng hầu hết các thiết bị để truy cập một tệp và ứng dụng, vì q trình tính tốn và lưu trữ diễn ra trên các máy chủ trong trung tâm dữ liệu, thay vì cục bộ trên thiết bị của người dùng. Điều này lý giải cho việc một người dùng có thể đăng nhập lại tài khoản mạng xã hội như Instagram hay Facebook, mặc dù điện thoại cũ của họ đã bị hỏng. Tất cả dữ liệu cũ bao gồm ảnh, video và những cuộc trò chuyện cũ đều sẵn có. Những nhà cung cấp email như Gmail, Microsoft Office 365 hoạt động theo cách tương tự.

<b>Doanh nghiệp:</b>

Đối với các doanh nghiệp, việc thay đổi hình hình thức lưu trữ từ truyền thống sang điện toán đám mây giúp giảm thiểu một số chi phí. Điều này có ảnh hướng lớn đến các doanh nghiệp nhỏ không đầu tư một cơ sở lưu trữ, chia sẻ dữ liệu nội bộ của riêng họ, nhưng thay vào đó có thể th ngồi thơng qua đám mây với chi phí hợp lý. Đám mây cũng có thể giúp các cơng ty hoạt động dễ dàng hơn ở phạm vi quốc tế, bởi vì nhân viên và khách hàng có thể truy cập các tệp và ứng dụng giống nhau từ bất kỳ đâu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>2.5Ưu, nhược điểm</b>

<b>2.5.1 Ưu điểm</b>

Tiết kiệm chi phí: Sử dụng cơ sở hạ tầng đám mây có thể giảm chi phí, vì các

tổ chức không phải chi số tiền lớn để mua và bảo trì thiết bị,... Điều này làm giảm chi phí đầu tư vốn - vì họ khơng phải đầu tư vào phần cứng, cơ sở vật chất, tiện ích hoặc xây dựng các trung tâm dữ liệu lớn để đáp ứng các hoạt động kinh doanh đang phát triển của họ. Ngồi ra, các cơng ty khơng cần các đội CNTT lớn để xử lý các hoạt động của trung tâm dữ liệu đám mây vì họ có thể dựa vào chuyên môn của đội ngũ nhân viên thuộc nhà cung cấp của họ.

Tính di động: Lưu trữ thông tin trên đám mây đồng nghĩa với việc người dùng có thể truy cập từ mọi nơi bằng mọi thiết bị chỉ cần có kết nối internet. Điều đó có nghĩa là người dùng khơng phải mang theo ổ USB, ổ cứng ngoài để truy cập dữ liệu của họ. Người dùng có thể truy cập dữ liệu của công ty thông qua điện thoại thông minh và các thiết bị di động khác, cho phép nhân viên từ xa cập nhật thông tin về đồng nghiệp và khách hàng. Người dùng có thể dễ dàng xử lý, lưu trữ, truy xuất và phục hồi tài nguyên trên đám mây. Ngồi ra, người dùng có thể tiết kiệm thời gian và công sức khi những việc nâng cấp hay cập nhập đều được tự động bởi nhà cung cấp.

Sao lưu và khôi phục: Tất cả các người dùng đều lo lắng về việc mất dữ liệu khi lưu trữ dữ liệu trên tất cả các thiết bị. Tuy nhiên, lưu trữ dữ liệu trên đám mây đảm bảo rằng người dùng ln có thể truy cập dữ liệu của họ ngay cả khi thiết bị của họ, chẳng hạn như máy tính xách tay hoặc điện thoại thông minh, không hoạt động được. Với các dịch vụ dựa trên đám mây, các tổ chức có thể nhanh chóng khơi phục dữ liệu của mình trong trường hợp khẩn cấp, chẳng hạn như thiên tai hoặc mất điện.

Tiết kiệm dung lượng thiết bị: Điện toán đám mây cho phép các cá nhân tiết kiệm không gian lưu trữ trên máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay của họ. Nó cũng cho phép

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

người dùng nâng cấp phần mềm nhanh hơn vì các cơng ty phần mềm có thể cung cấp sản phẩm của họ qua web thay vì thơng qua các phương pháp truyền thống, hữu hình liên quan đến đĩa hoặc ổ đĩa flash. Ví dụ: khách hàng của Adobe có thể truy cập các ứng dụng trong Creative Cloud của nó thơng qua đăng ký dựa trên Internet. Điều này cho phép người dùng tải xuống các phiên bản mới và các bản sửa lỗi cho chương trình của họ một cách dễ dàng.

<b>2.5.2 Nhược điểm</b>

Vấn đề bảo mật: đây luôn là mối quan tâm lớn đối với người dùng, đặc biệt là khi liên quan đến hồ sơ y tế nhạy cảm hoặc thơng tin tài chính. Khi dựa vào đám mây, các tổ chức có nguy cơ vi phạm dữ liệu, hack API và giao diện, thông tin xác thực bị xâm phạm và các vấn đề xác thực. Mặc dù các quy định hiện nay bắt buộc các dịch vụ điện toán đám mây phải tăng cường các biện pháp bảo mật, nhưng đó vẫn là một vấn đề vẫn đang được nhiều người quan tâm đến. Mã hóa bảo vệ thơng tin quan trọng, nhưng nếu khóa mã hóa đó bị mất, dữ liệu sẽ biến mất.

Đường truyền kết nối mạng: vì mọi thứ liên quan đến mây hầu như đều cần kết nối Internet nên nếu kết nối chập chờn hay chậm chạp, vốn là tình trạng rất phổ biến ở Việt Nam thì việc sử dụng các dịch vụ sẽ rất khó khăn. Ở mơi trường doanh nghiệp, điều này có nghĩa là họ phải tốn nhiều thời gian hơn cho việc chờ ứng dụng đám mây tải xong, trong lúc đó thì thiệt hại có thể sẽ rất nghiêm trọng.

Downtime - thời gian chết: không một nhà cung cấp dịch vụ đám mây nào có thể đảm bảo với bạn rằng máy chủ của họ sẽ chạy 100% liên tục và không bao giờ phải ngừng lại, dù cho có sự cố. Máy chủ do các cơng ty điện tốn đám mây bảo trì cũng có thể trở thành nạn nhân của thiên tai, lỗi nội bộ và mất điện.

Thiếu nguồn lực và chuyên môn: khi tất cả các tổ chức dần chuyển sang làm quen với các công nghệ hỗ trợ đám mây, các tổ chức đang phải vật lộn để bắt kịp với nhu cầu ngày càng tăng về các thiết bị và nhân viên có kỹ năng và kiến thức phù hợp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>2.6Phân loại</b>

Cơng nghệ điện tốn đám mây ngày một phát triển với sự đa dạng và tạo nhiều bước tiến trong ngành cơng nghiệp máy tính. Những nhà phát triển, bộ phận CNTT của các doanh nghiệp hay những người dùng cá nhân có nhu cầu và cả những yêu cầu cao hơn so với lúc trước. Và để đáp ứng được những yêu cầu của các đối tượng người dùng khác nhau, nhiều chiến lược triển khai và mơ hình lần lượt ra đời. Tuỳ theo mục đích sử dụng, quy mô triển khai mà các từng loại dịch vụ cung cấp cho người dùng những cấp độ kiểm sốt, tính linh hoạt và khả năng quản lý khác nhau. Người dùng sẽ quyết định được dịch vụ nào sẽ phù hợp nhất với nhu cầu của mình nếu như nắm rõ được những điểm khác biệt giữa chúng.

<b>2.7Các mơ hình dịch vụ điện tốn đám mây</b>

<i>Hình 1. Các dịch vụ Cloud computing</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>2.7.1 Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ (IaaS - Infrastructure as a Service)</b>

IaaS là hình thức cung cấp cho người dùng quyền truy cập dựa trên yêu cầu cơ sở hạ tầng máy tính, bao gồm hệ điều hành, mạng, lưu trữ và các thành phần cơ sở hạ tầng khác. Hoạt động giống như một máy ảo tương đương với các máy chủ vật lý, IaaS giúp người dùng giảm bớt nhu cầu mua và bảo trì các máy chủ vật lý, đồng thời mang lại sự linh hoạt trong việc mở rộng và thanh toán cho mức tài nguyên họ sử dụng. IaaS là một lựa chọn phổ biến cho các doanh nghiệp muốn tận dụng lợi thế của đám mây và có quản trị viên hệ thống có thể giám sát việc cài đặt, cấu hình và quản lý hệ điều hành, cơng cụ phát triển,...mà họ muốn sử dụng. Với tính linh hoạt của nó, IaaS cũng được sử dụng bởi các nhà phát triển, nhà nghiên cứu và những người khác muốn tùy chỉnh cơ sở hạ tầng cơ bản của mơi trường máy tính của họ.

Vì IaaS được cho mức cơ bản nhất của điện toán đám mây, nên người dùng có mức kiểm sốt rất thấp đối với những tài nguyên hiện hữu trong đám mây. Đầu những năm 2010, IaaS là một trong những mơ hình điện toán đám mây phổ biến nhất, tuy nhiên, với tốc độ phát triển nhanh và mạnh mẽ của SaaS và PaaS, IaaS được đánh giá thấp hơn cho dù nó là mơ hình đám mây cho nhiều loại khối lượng cơng việc. Một số ví dụ điển hình về IaaS: Amazon EC2, Windows Azure, Rackspace,..

<b>2.7.2 Nền tảng dưới dạng dịch vụ (PaaS - Platform as a Service)</b>

PaaS cung cấp một nền tảng máy tính trong đó cơ sở hạ tầng như hệ điều hành và phần mềm khác được nhà cung cấp cài đặt và duy trì, cho phép người dùng tập trung vào việc phát triển và triển khai ứng dụng trong môi trường đã được thử nghiệm và chuẩn hóa.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

PaaS thường được các nhà phát triển phần mềm và nhóm nhà phát triển sử dụng vì nó giảm bớt sự phức tạp của việc thiết lập và duy trì cơ sở hạ tầng máy tính,khơng tốn kém và khơng phải mất thì giờ làm những công việc liên quan tới mua tài nguyên hay bảo trì chúng. PaaS có thể là một lựa chọn tốt cho các nhà phát triển khơng có nhu cầu tùy chỉnh cơ sở hạ tầng bên dưới của họ hoặc những người muốn tập trung sự chú ý của họ vào phát triển hơn là DevOps và quản trị hệ thống.

Các nhà cung cấp PaaS phổ biến bao gồm nền tảng Lightning của Salesforce, AWS Elastic Beanstalk và Google App Engine.

<b>2.7.3 Phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS - Software as a Service)</b>

Nhà cung cấp SaaS là các ứng dụng dựa trên đám mây mà người dùng truy cập theo yêu cầu từ internet mà không cần cài đặt hoặc bảo trì phần mềm. Là một người dùng SaaS, bạn chỉ việc suy nghĩ xem mình sẽ sử dụng phần mềm đó như thế nào chứ khơng phải lo lắng về việc duy trì hay quản lý những cơ sở hạ tầng.

Các ứng dụng SaaS phổ biến trong các doanh nghiệp và người dùng nói chung vì chúng thường dễ áp dụng, có thể truy cập từ mọi thiết bị và có các phiên bản ứng dụng miễn phí, cao cấp và doanh nghiệp. Giống như PaaS, SaaS loại bỏ cơ sở hạ tầng cơ bản của ứng dụng phần mềm để người dùng chỉ tiếp xúc với giao diện mà họ tương tác.

Hiện nay, SaaS là một trong những giải pháp tiêu biểu cho phần lớn các phần mềm liên quan tới thương mại - với những đặc điểm đa dạng, không hạn chế sự lựa chọn, từ cái chung nhất, cơ bản nhất như trong phòng ban, hay là một phần mềm yêu cầu mạnh mẽ cho một doanh nghiệp lớn, thậm chí SaaS cịn được góp phần trong những phần mềm AI (trí tuệ nhân tạo). Đa số những người dùng SaaS sẽ phải chi ra một khoản phí thường niên hoặc theo tháng, những cũng có những ngoại lệ là có thể chi trả dựa trên mức sử dụng thực tế của người dùng.

Một số ví dụ điển hình là GitHub, Google Docs, Slack và Adobe Creative Cloud.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>2.8Các mơ hình triển khai điện tốn đám mây</b>

<b>2.8.1 Private cloud</b>

Các đám mây riêng đề cập đến dịch vụ đám mây được sở hữu và các tổ chức sử dụng chúng và chỉ dành riêng cho nhân viên và khách hàng của tổ chức quản lý. Các đám mây riêng cho phép các tổ chức kiểm sốt tốt hơn mơi trường máy tính và dữ liệu được lưu trữ của họ, điều này có thể cần thiết cho các tổ chức trong các ngành được quản lý cao.

Các đám mây riêng đơi khi được coi là an tồn hơn các đám mây cơng cộng vì chúng được truy cập thơng qua các mạng riêng và cho phép tổ chức giám sát trực tiếp bảo mật đám mây của họ. Họ bắt buộc phải chọn khi công việc liên quan đến các bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ, những dữ liệu mật liên quan tới tài chính hay y tế,... Các nhà cung cấp này đôi khi cung cấp dịch vụ của họ dưới dạng các ứng dụng có thể được cài đặt trên các đám mây riêng, cho phép các tổ chức giữ cơ sở hạ tầng và dữ liệu của họ trên cơ sở đồng thời tận dụng các cải tiến mới nhất của đám mây công cộng.

<b>2.8.2 Public cloud</b>

Các đám mây công cộng đề cập đến các dịch vụ điện toán đám mây (chẳng hạn như các máy ảo, lưu trữ, hoặc các ứng dụng) được cung cấp công khai bởi một nhà cung cấp thương mại cho các doanh nghiệp và cá nhân. Tài nguyên đám mây công cộng được lưu trữ trên phần cứng của nhà cung cấp thương mại mà người dùng truy cập thông qua internet.

Nhiều công ty chuyển một phần cơ sở hạ tầng điện tốn của họ sang đám mây cơng cộng vì các dịch vụ đám mây cơng cộng có khả năng phục hồi, dễ dàng mở rộng và thích ứng linh hoạt với nhu cầu khối lượng công việc liên tục thay đổi. Tuy nhiên, chúng không phải lúc nào cũng phù hợp với các tổ chức trong các ngành được quản lý cao, chẳng hạn như chăm sóc sức khỏe hoặc tài chính, vì mơi trường đám mây cơng cộng có thể khơng tn thủ các quy định của ngành về dữ liệu khách hàng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Người dùng có thể truy cập những tài nguyên này một cách miễn phí hoặc mua gói được định giá dựa trên mức sử dụng. Một số đám mây công cộng quen thuộc như Google Cloud, Amazon Web Services (AWS), IBM Cloud, Microsoft Azure và Oracle Cloud có thể tiếp cận hàng triệu người dùng. Những năm gần gây, thị trường điện tốn đám mây cơng cộng đã phát triển mãnh mẽ trên toàn cầu và được cho là một xu hướng sẽ tiếp tục tăng trong tương lai.

<b>2.8.3 Hybrid cloud</b>

Đám mây lai là sự phối hợp tài nguyên từ các nền tảng điện toán đám mây, một hoặc nhiều đám mây công cộng với đám mây riêng tư được điều chỉnh sao cho phù hợp với tổ chức hoặc cơ sở hạ tầng CNTT của công ty. Trong đó, hai đám mây này sẽ hoạt động độc lập và chỉ giao tiếp với nhau bằng kết nối đã được mã hóa riêng cho mục đích truyền tải dữ liệu. Bằng cách này, các cơng ty có thể lưu trữ dữ liệu được bảo vệ trong đám mây riêng tư trong khi sử dụng tài nguyên điện toán của đám mây công cộng. Đám mây lai giúp bảo mật tốt hơn, không bị lộ dữ liệu của công ty, vì thơng tin nhạy cảm khơng bao giờ được lưu trữ trên đám mây công cộng. Bên cạnh đó, đám mây lai đảm bảo được khối lượng công việc lớn, đáp ứng một cách hiệu quả các mục tiêu về kỹ thuật và kinh doanh của mình.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>2.9Các dịch vụ ứng dụng vào xây dựng đồ án</b>

<b>2.9.1 Amazon Web Services (AWS)</b>

Amazon Web Services (AWS) là nền tảng đám mây toàn diện và được sử dụng rộng rãi, cung cấp trên 200 dịch vụ đầy đủ tính năng từ các trung tâm dữ liệu trên toàn thế giới. Hàng triệu khách hàng bao gồm các công ty khởi nghiệp tăng trưởng nhanh nhất, các tập đoàn lớn nhất cũng như các cơ quan hàng đầu của chính phủ đều tin tưởng vào AWS để giảm chi phí, trở nên linh hoạt và đổi mới nhanh hơn.

AWS có nhiều dịch vụ hơn và nhiều tính năng hơn bất kỳ nhà cung cấp đám mây nào khác, từ các công nghệ cơ sở hạ tầng như máy tính, ổ lưu trữ và cơ sở dữ liệu, đến các cơng nghệ mới nổi, như machine learning và trí tuệ nhân tạo, kho dữ liệu, phân tích và Internet of Things. Điều này giúp chúng ta chuyển các ứng dụng hiện có lên đám mây nhanh hơn, dễ dàng hơn và hiệu quả hơn, với một mức chi phí tiết kiệm hơn.

<b>2.9.2 Dịch vụ Amazon Lex</b>

Amazon Lex là một dịch vụ trí tuệ nhân tạo (AI) được quản lý hồn tồn với các mơ hình ngơn ngữ tự nhiên nâng cao để xây dựng giao diện hội thoại trên ứng dụng.

Bên cạnh đó chúng ta có thể kích hoạt các tính năng tự trả lời với những bot ảo của hệ thống hội thoại và có thể phản hồi bằng giọng nói (IVR).

Amazon Lex là dịch vụ xây dựng giao diện hội thoại trên bất cứ ứng dụng nào sử dụng giọng nói và văn bản. Chi phí của Amazon Lex là khi chúng ta dùng bao nhiêu sẽ trả tiền bấy nhiêu. Không cần cam kết trả trước hay mức phí tối thiểu. Các bot của Amazon Lex được thiết kế để tương tác với yêu cầu và phản hồi hoặc một cuộc trò chuyện trực tuyến liên tục.

<b>2.9.3 Dịch vụ Amazon Lambda</b>

AWS Lambda là nền tảng tính tốn lý tưởng cho nhiều kịch bản ứng dụng, cung cấp cho người dùng môi trường ở những ngôn ngữ đang được hỗ trợ từ AWS (Java, Node.js, Python).

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Dịch vụ Lambda tạo môi trường thực thi code khi đã upload lên với các tài nguyên có sẵn của AWS. Sau khi upload code, người dùng tạo ra một Lambda Function, AWS sẽ cung cấp và quản lý các server mà người dùng sử dụng để chạy code.

Lambda gồm hai thành phần chính là: Lambda Function và Event Source.

- Event Source đưa ra các sự kiện, một Lambda Function tùy biến code theo những gì người dùng đã viết và xử lý các sự kiện một cách tự động, mỗi thay đổi của Event sẽ kích hoạt Lambda Function tương ứng. Người dùng có thể gọi đến Lambda Function điều hướng đến https hoặc sử dụng AWS SDKs.

- Lambda Function: Khi người dùng upload code hồn chỉnh lên Lambda, khi đó chúng được gọi là function của Lambda, Lambda Function có quan hệ phụ thuộc nhau với cấu hình mà người dùng đã cài đặt, nói cách khác, người dùng cài đặt tài nguyên cho function đó và có thể chỉnh sửa được.

<b>2.9.4 Dịch vụ Amazon DynamoDB</b>

Amazon DynamoDB là một dịch vụ cơ sở dữ liệu NoSQL được quản lý hoàn toàn, cung cấp hiệu suất nhanh và có thể dự đốn được với khả năng mở rộng liền mạch. DynamoDB cho phép chúng ta giảm bớt gánh nặng quản trị của việc vận hành và mở rộng cơ sở dữ liệu phân tán để chúng ta không phải lo lắng về việc cung cấp phần cứng, thiết lập và cấu hình, sao chép, vá lỗi phần mềm hoặc mở rộng cụm. DynamoDB cũng cung cấp mã hóa ở trạng thái nghỉ, giúp loại bỏ gánh nặng hoạt động và sự phức tạp liên quan đến việc bảo vệ dữ liệu nhạy cảm.

Với DynamoDB, chúng ta có thể tạo các bảng cơ sở dữ liệu có thể lưu trữ và truy xuất bất kỳ lượng dữ liệu nào cũng như phục vụ bất kỳ mức lưu lượng yêu cầu nào. Chúng ta có thể tăng hoặc giảm quy mô công suất thông qua bảng của mình mà khơng có thời gian chết hoặc giảm hiệu suất. Chúng ta có thể sử dụng Bảng điều khiển quản lý AWS để theo dõi việc sử dụng tài nguyên và các chỉ số hiệu suất.

DynamoDB cung cấp khả năng sao lưu theo yêu cầu. Nó cho phép chúng ta tạo bản sao lưu đầy đủ các bảng của mình để lưu giữ và lưu trữ lâu dài.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Chúng ta có thể tạo bản sao lưu theo yêu cầu và bật khôi phục tại thời điểm cho các bảng Amazon DynamoDB của mình. Khơi phục theo thời gian giúp bảo vệ bảng của chúng ta khỏi các thao tác ghi hoặc xóa ngẫu nhiên. Bên cạnh đó DynamoDB cho phép chúng ta tự động xóa các mục đã hết hạn khỏi bảng để giúp chúng ta giảm mức sử dụng bộ nhớ và chi phí lưu trữ dữ liệu khơng cịn phù hợp.

<b>2.9.5 Dịch vụ Amazon API Gateway</b>

Amazon API Gateway là dịch vụ được quản lý hoàn toàn giúp các nhà phát triển dễ dàng tạo, phát hành, duy trì, giám sát và bảo vệ API ở mọi quy mơ. API đóng vai trị là "cửa trước" cho các ứng dụng để truy cập dữ liệu, logic nghiệp vụ hoặc chức năng từ các dịch vụ backend của chúng ta. Bằng cách sử dụng API Gateway, chúng ta có thể tạo các API RESTful và API WebSocket để kích hoạt các ứng dụng giao tiếp hai chiều theo thời gian thực. API Gateway hỗ trợ các khối lượng cơng việc có trong container và serverless, cũng như các ứng dụng web.

Hơn thế nữa API Gateway xử lý tất cả các tác vụ liên quan đến tiếp nhận và xử lý lên đến hàng trăm nghìn lệnh gọi API đồng thời, bao gồm quản lý lưu lượng truy cập, hỗ trợ CORS, xác thực và kiểm soát truy cập, điều tiết, giám sát và quản lý phiên bản API. API Gateway khơng u cầu phí tối thiểu hoặc phí ban đầu. Chúng ta trả tiền cho các lệnh gọi API chúng ta nhận được cũng như lượng dữ liệu được truyền đi và, với mơ hình định giá theo bậc của API Gateway, chúng ta có thể giảm chi phí khi thay đổi quy mơ sử dụng API.

</div>

×