Tải bản đầy đủ (.pdf) (223 trang)

Luận án tiến sĩ Luật học: Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu trong thương mại điện tử

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (21.13 MB, 223 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BQ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HANOI

TRAN THỊ THANH HUYEN

QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIEP DOI VỚI NHẪN HIỆU TRONG THUONG MẠI ĐIỆN TỬ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HANOI

"TRÀN THỊ THANH HUYEN

QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP DOI VỚI NHẪN HIỆU TRONG THUONG MẠI ĐIỆN TỬ.

Chuyên ngành: Luật kinh tế

LUẬN ÁN TIỀN Sĩ LUAT HỌC

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM DOAN

<small>"Tối xin cam đoan đây là cơng tình nghiên cứu cũa riêng tối. Các số liệu, kếtquả nêu trong luận án là trung thục, có nguồn gốc rổ ring và được tích dẫn diy đủ.</small>

<small>theo quy định</small>

<small>Tác giá</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CẢM ON

<small>đã tận tình hướng,tác gã hồn thành luận án này, Tác giã cũng xin gi lời căm,</small>

om chân thành nhất din gia inh, các thiy cổ rong Hội đẳng, anh chi em bạn bé đồng "nghiệp, đã ln đơng viên, khích Tê và đồng góp nhõng ý kiến q báu, để tác giã có thể hồn thành được luận án cũa minh,

<small>Tác gi luận án.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT

<small>STTT TƯ VET TAT VIET DAY BU</small>

<small>T_ [Na Nhãn hiện</small>

<small>7 | SHEN Soha công nghệp,</small>

<small>3 |QsHCN Quyên sở hữu công nghập,</small>

<small>4 [SHIT Sẽ hữu ti tuệ</small>

<small>5 TCNTT 'Công nghệ thông ta6 TTMBT Thương mại điện từ,7_]NTP Người tiêu ding</small>

<small>5 TCTKLM Cash anh không lành mạnh,</small>

<small>5 THVCTKLM Hash vĩ cạnh wank không lành manh.</small>

<small>18 [Lust SHIT Tuật sẽ hữm trí tuệ năm 2005, str đổi bồ sung năm 2009và năm 2019</small>

<small>TT [WIPO Tổ chức Se hữu Tu tub The giới</small>

<small>(World Intellectual Property Organization)</small>

<small>17 [CPTPP Tiệp định Dai tác Toàn điện và Tiên bộ xuyên Tha Bình.Dương</small>

<small>(Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership ~ CPTPP)</small>

<small>13 |EVFTA Tiệp Gah Thương mai ty đo Việt Nam —EU,(@uropean-Vietmam Free Trade Agreement)</small>

<small>14 [TRIPS Hiệp định về các kia cạnh thương mại liên quan đần,quyền sở hữu trí tuệ</small>

<small>(Agreement on Trade-Related Aspect of IntellectualProperty Rights)</small>

<small>15 [ICANN "Tổ chức quốc te Intemat cấp số va amis</small>

<small>(internet Corporationfor Assigned Names and Number )s16 [UDRP Chink sách thông nhất ga quyết tranh chấp tên miễn,</small>

<small>(Uniform Domain-Name Dispute-Resolution Policy)17 [WNNIC Trang Tâm Intemat VietNam</small>

<small>(Fietnam Internet Network Information Center)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>1. Lý do hea chow di tà, Tiuh vực ughién cit.2. Mục dich và nhiệm vụ ughiéu cứm..</small>

<small>2.1. Mue dich nghiên ci.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.</small>

4. Đối trợng và phạm vỉ nghiền cn

<small>3.1. Đi lượng nghằn cứu3.2. Phạm ví nghiên cửa.</small>

<small>4. Cơ sỡ phương pháp tậu và plnrơng pháp nghiêu cứn...5 nghĩa khoa học và tinh tới cña bận ấu</small>

6 Ý nghĩa thực tiễu can hậu én. 3 Bồ cục cũa lậu án.

TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ THUYET NGHIÊN

1. Tổng quan fuk hink nghiêu cầm

<small>1.1. Tình hình nghiêu cứm trong tước...</small>

LLL. Nhóm các nghiên cửu về quyẫn sỡ Hữu cổng nghiệp đỗi với nhãn had.

11.3. Nhôm nghiền cine về quyển sở hữu trí hud, quyển sở lữu cơng nghip đãi vớt

<small>nhãn hiệu trong môi trường Internet hương mại đện snd</small>

12. Tuk hình nghiều cứu rêu thd giải. eal

<small>sở hữu công nghip đãt với nhấn hiệu trongadi trưởng Internet. tt1.2.2, Nhôm các nghiên cứu về quyén số Hữu tri tué trong Hương mại đến tế... 14</small>

.1.8. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến dé tài luận án... 16

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

24 1ý thyễtnghiêu cin

<small>2.2 Cân hỏi nghiền cứu và giả imyễtnghin cứm cña để tài</small>

2.3. Về hướng tiép cậu của dé tài và các phrơng pháp nghiều cứu.

CHVONG 1. NHỮNG VĂN ĐÈ LÝ LUẬN VÈ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐÔI VỚI NHẪN HIEU TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ PHÁP LUẬT VE QUYỀN Sở HỮU CÔNG NGHIỆP ĐÔI VỚI NHAN HIỆU TRONG THƯƠNG

MẠI ĐIỆN TỪ. er

11. Những vấn để lý hận v

<small>thong mại điệu ti</small>

qnyin sở hữm công nghiệp đốt với nhấn hiện trong

-1.11. hát niệm, nổi ng về quyển số hữu công nghập đổi với nhấn hiu... 28

<small>1.12 Thái viện, nổi ảng đấc thìtrong thương mại độn từ.</small>

<small>qun sở hữu cơng nghập đỗi với nhãn hiệu35</small>

1.2. Những vẫn đề lý nd về pháp nat vd quyầu sở hitn công nghiệp đỗi với nhãn

<small>1.31 Khát quát pháp luật v8 quyển sở hữu công nghiệp đổi với nhấn hiệu trongthương mi độn từ. </small>

--1.2.2, Cấu trúe nội hong pháp luật về quyẫn sở hữu công nghiệp đối với nhấn hiệu

<small>trong thương mại điện te $7</small>

KET LUẬN CHƯƠNG 1. “ CHUONG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUAT VÀ THỰC TIẾN THỰC HIẸN PHÁP LUAT VE QUYỀN Sở HỮU CÔNG NGHIỆP ĐÔI VỚI NHẪN HIEU TRONG

<small>2.1 Thực trang pháp hột Việt Nam về quyễn sở hữm công nghiệp</small>

<small>thiệu trong throug tại. a A</small>

211, Các quy định về vác lập quyên sở hint cổng nghuập đỗi với nhãn hiệu trong

<small>thương mại điện te. --642.1.2. Các quy định về khai thác quyền sở hin công nghiệp đỗi với nhãn hiệu trongthương mại điện te. eb</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

213. Các ng đảnh về báo vệ quyên sở lu công nghệp đổi với nhấn hiệu trong

thương max độn tử. nD

2.2. Thực tn thục hiệu pháp été quyén sở iin công nghiệp đối với nhấn hiện

<small>trong tương mai điện tí. Bf221. Thực trang các hoạt đồng thực hiện php luật vé quyẫn sở hữu công nghậpab với nhấn hiệu trong thương max én từ a</small>

2.2. Những bắt cập trong thực hiện pháp luất về quyễn sé hữu công nghiệp di với

<small>225. Ngyên nhân cũa những bắt cập trong thực hiện pháp luật về quyên số hữu</small>

sông nghiệp đãi với nhấn hậu rong tương mat đện -16

KET LUẬN CHƯƠNG 2. .109

CHVONG 3. HOÀN THIEN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUÁ THỰC. HIỆN PHÁP LUAT VE QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐÔI VỚI NHAN

<small>HIEU TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIET NAM.. 110</small>

4.1. Yin cầu hoàu thiện pháp tật về quyều sở hữm cơng nghiệp đối v

<small>trong throng mai điện tí.</small>

<small>4.1.1, Điền bảo sự phù hợp với chủ tương chinh sách cũa Đáng vị</small>

fan tế tha tường ảnh hướng xã hội chỉ nghĩ

4.1.2 Báo dim tinh thông nhất đẳng bộ khả tủ cũa pháp luật,

4.1.3, Báo don sự phù họp với đều liện và mức độ phát trién nễn lạnh tế cũa Tiệt

Non 14

<small>3.1.4 Báo dim sự hài hòa lợi ich cũa các chỉ thé -118</small>

31.5 Đập ứng yêu câu hối nhập quốc t. 116 <small>3.2.2, Hoàn thiện pháp luật về thương mại điện tt.</small>

<small>3.23. Hoàn thiên các qng' định pháp luật khá có liên quan.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

3.3, Nẵng cao kiện quả thực higu pháp gt vé quydn sở hữu công nghiệp đối với

<small>nhẫn hiện trong throng mai điệu tt tại Việt Nam. 140</small>

3.3.1 Các giã pháp về hoat đồng cũa co quan quản ƒ nhà nước. 140 3.3.2 Các giã pháp về hoat đồng cũa các cơ quan thực tha quyễn. Mt 4.3.3. Các giã pháp về hoạt đồng cũa chỉ sở hữu nhãn nd -4.3.4. Các giã pháp về hoạt đông cia các chỉ sẽ Hữu website hương mat đến tit <small>43.5. Các giả pháp về hoạt đông của người Hiếu ding.</small>

KET LUẬN CHƯƠNG 3. KET LUẬN CHUNG.

DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

MỞ ĐÀU

<small>1.Ly do Iya chọn dé ti, nh vục nghiền cứuSura đội và phát</small>

của đời sống kinh tổ, xã hội. Internet đặt nên tảng cho sự hình thành của ni

trục tuyến (economy online), ma ở đá, các chủ thể thương mi.. giao dich với nhau

<small>cit Internet đã tạo ra những tác động to lớn tới moi matkinh tế</small>

không cin đổi mặt ruc tiếp. Dịng lưu chuyỂn thơng tin và hing hóa, dich vụ xuyên

<small>tiến giới quấc ga đỏ ~TMĐT (e-commerce), mỡ ra khả năng giảm chi phí giao dichgia tăng bêp cân thi trường và thúc dy tin bộ công nghệ</small>

<small>"uy nhiên, chính tính phí biên giồi cũa TMĐT lạ đất ra nhiêu vẫn để cần hitlo hơ qun SHTT nói chung QSHCN đối với NH tronggiã quyết, trong đó có việc</small>

<small>bộ bối quyển SHTT (tác phim văn học - nghệ thuật, tả liệu khoa học - kỹ thuật,chương tinh máy tính, cơ sở đã liệu có tinh sáng tạo, NH, bí mật thương mại, chỉ én</small>

đa lý, kiểu ding cơng nghiệp .). NH với chức năng chi din nguồn gốc của hàng hóa,

<small>dich vụ đã trở nên quan trong trong không gian meng Lý do là việc lựa chọn hàng"hỏa, dich vu của NTD va sự trung thành của họ đối với doanh nghiệp phụ thuộc chủ</small>

YÊU vào đồ tn cây của nguẫn gốc xuất xứ cụng cân những hing hóa, địch vụ này, Noi

<small>L quảng bé website, cũng</small>

cấp và phân phối hàng héa qua website, hay hoạt động cung cấp môi trường cho hoạt động TMĐT) liên quan chặt chế tới NH. Thực tổ này dang đặt ra rất nhiễu thách thức Gi với việc xác lập quyền, khai thác và bảo vệ quyền SHƠN đổi với NH trong TMĐT.

<small>cung cấp hàng hóa, địch vụ (website) (từ việc tạo lập, liên kết</small>

Chính việc đẳng tổn tại giữa các quyền trong thể giới thực đãi với NH của các chủ sở Hữu (quyên đối với NH truyền thông du tên nguyên tắc ãnh thé) và quyên trong thé giới do (tong TMĐT với tính chit ph biên giới thủ NH cổ thể hiện điên ở hip các

<small>no có Interne) dang dit ra vẫn đã,</small>

trong TMĐT giữa các chủ sỡ hữu NH ở các quốc gia khác nhau thi việc tranh chấp được xử lý như thể nào? Đảo về quyén đối với NH trong TMĐT được thực hiện ra fu có xây ra tranh chấp về quyền đơi với NH

sao? Làm thé nào để xác đính được các hành vi xém pham NH trong mơi trường

<small>TMDT? Nhing thích thúc này buộc các chỗ sở hữu NH phải tim kiễm biện pháp và</small>

công cụmới đ mở rông bio hồ và thự th có hiệu qua QSHCN với NH trong TMBT

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Việc thất kế các chính sách đối với NH nổi nơng QSHCN nói chung trong TMĐT hải gin với bản chất đặc hù của TMĐT để tạo một mơi trường pháp lý an tồn, thúc

diy phát triển TMĐT

6 tỉnh điện quốc tố, đã có nhiều quy định và các hung din én quan đến quyé

<small>SHTT nói ching NH nói riêng rong TMĐT, Đảng chủ ý là các quy inh, hướng dẫn</small>

trong khuôn khỗ của WIPO, hay quy định cũa ICANN, hướng dln của Hiệp hội nhân hiệu quốc tế (NTA). Tương tx các quy Ảnh và vin đổ này công được ben hành bỗi một sổ quốc gia én hình nữnr Hoa Ky và các quốc gia thuc Liên minh châu Âu (EU)

VY nự phát tin manh mể và nhanh chóng của TMĐT biện nay, việc định hình và giải quyết các vin đề về QSHCN đốt với NH trong TMĐT là yêu câu cấp thiết. Đặc tiệt, đều đó cảng có ý nghĩa đối với quốc gja có nên kink tỶ hội nhập tích cực nhự

6 ViệtNam, mét trong những nội dung trong tim của Chiến lược phát tiễn kinh tÊ- xã hội rong những năm qua là thắc diy nr phat iển của CNTT và TMBT. Do vậy

<small>“hiirengphát mién TMĐT" 8ược cơ Tà mộttrongnhữngnhiệm wa gi pháp Lon trong</small>

phat tiễn kính t xã hội giai đoạn 2016 ~2020 (Báo cáo đánh giá kết quả thực liện rim vụ phát miễn ln tế xã hội S dom 3011-1015 và phương hưởng nhiệm vú phát

<small>triển lanh = xã hội Snăm 2016-2020tai Tấn kiện Đại hội HI cia Đảng [S). Đặc tiệtmới và phấtiễn nên nh tỉ, nhất</small>

1àkhắc phục nhống ảnh hung cba đi dich Covid-19 tốn cầu tì yêu cầu và phat én

<small>hoa học và công nghệ, đổi mới sáng tao gin với việc "Thúc đổ: phát min lanh số</small>

xã hãt sễ sân xuất thông minh các nổ hình sain xuất lanh doanh mút, anh tế chia sẽ thương mai độnti?" âsợc nênranhhy một phần của giã pháp trong Chién lược pháttiển

<small>ảnh tế xẽ hội 2021 ~2030 [8]</small>

<small>Nhân thúc được vai trở oda quyên SHTT nói chung NH nổi rêngtrong TMĐT và</small>

những phát in hanh chồng của fish vue này tên thé giớ, Ké hoạch tổng thể về Phát tiễn MDT gia doen 2011-2015, 2016-2020 và Chương tình ph tiển TMĐT quốc gia

<small>gai dom 2014-2020 được ben hành Trong đó, gin đây ngày 1505/2020 Thủ tướng</small>

Chính phủ đi phê duyét K hoạch tổng thể phát tiển TMĐT quốc gia gsi dom 2

<small>2005 và Chương tình TMĐT quốc ga, Nội đăng của KẾ hoạch và Chương tinh nay baoim việc hồn thiện cơ chế, chính sich rong đó cổ các vin bin vé TMĐT, SHTT và nâng</small>

trong thời gi tới với yêu cần ấp tục nơnghiệp

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

cao năng lục quản l tổ chức host động TMĐT. Việc đầu tranh chống các hành v gian lân throng mei, xâm pham quyền SHTT và CTKLM trong TMĐT để dip ứng yêu cần phát triển của TMĐT trong bai cảnh Cách meng công nghiệp 40 cũng được nêu ra như

<small>uộtphẫn củ các gi pháp cén thiết</small>

<small>Tiên thọc tệ Việt Nam đã có nhiều nỗ lọc đều chỉnh các quy định về quyền</small>

SHTT thich ing vớ môi trronglntemet va phù họp với thie tến hot động TMĐT. Tuy

<small>hiên, trong giá đoạn nên lãnh té hội nhập sâu rộng in nay, đặc biệt lakh Việt Nam.tham gịa các FTAs thé hộ mới như Hiệp ảnh CPTPP và Hiệp dinh EVFTA, thi việc"nghiên cứu những vấn đi SHTT nói chung, QSHCN đổi với NH trong TMĐT nói riêng,</small>

để xác Ảnh khoảng ting pháp tit, đơa ra khuyến nghỉ v chính sách và giã pháp thục Ến ở cấp 46 quốc ga là hết súc cin thiết Điễu nay cũng chính một phin cũa việc thục Tiện nhiệm vụ giả pháp “Ra coc did chính bd aang các quy đnh pháp luật lên quan

<small>“Tăng cường công tác báo hồ và thực</small>

ip ứng yên câu thực hiển các can kết quế

tha quyén số hina tri hud” [6] như Chiên lược phát tiễn kink tổ xã hổi 10 năm C031 ~

<small>2030) được thông qua tei Đai hội lẫn thứ XIHL Một khung pháp lý tên bô, phù hợp sẽ</small>

gp phin bảo vệ tốt hơn lợi ích của các chủ thể quyền SHCN đối với NH. Bén canh đó,

<small>hung pháp lý ấy cịn bão vé qun lọi của các chỗ thể khác tham gia vào host động</small>

“TMĐT di thúc đẫy sự phát iển TMĐT, khoe học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, qua 6 thúc đấy sự phát biển chúng của nên kinh tệ xã hột số

“Xuất phat từlý do trên, việc nghiên cứu một cách tổng thé những vin dé lý luân ‘va pháp lý về xác lập quyền, khai thác, bão vệ QSHCN đổi với NH và tình hình thực hiện.

<small>pháp luật về QSHCN đối với NH trong TMĐT tạ Việt Nam có ý nghĩa quan trong Việc</small>

ghién củu này góp phẫn giúp các nhà hoạch đính chính sách, pháp luật rà sot lạ tổng thể các chính sich, pháp luật vé QSHCN đốt với NH trong một môi trường đặc thù là TMDT. Qua đó nghiên cứu đánh giá sợ thẳng nhất phủ hợp gữa chính sich, pháp luật

<small>với sự thay đổi khơng ngừng của nền kính tế. Nghiên cứu này cũng đánh giá múc độtương thích giữa pháp luật Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết quốc tô về quyềnSHTT tên pham vi toàn cầu Nghiên cửu đơn ra các giãi phâp hồn thiện pháp luật và“nơng cao hiệu quả thực hiện pháp luậ, về QSHCN</small>

truyền thơng Chính wily do này ác gi để lựa chọn để tai “Quydn sở Hữu cổng nghiệp 5 von nhấn hiệu trong thương mại điện ti?” âm luận án tiến &

<small>với NH trong một méi trường phí</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>2.Mye đích và nhiệm vụ nghiên cứu2. Mục đích nghiền căm</small>

<small>Mục dich nghiên cứu của luận dn làm 18 một cách có hộ thống những vẫn đểý luận và pháp lý và QSHCN đổi với NH trong TMBT phân tích, đánh giá thụ trang</small>

php luật vành hình thục hiện pháp uật tạ Việt Nam về QSHCN đãi với NH trong

<small>“TMMĐT, từ đỏ luân án đơa ra một số những liên ng, giả pháp shim hoàn tiện pháp</small>

luật và nâng cao hiệu qué thục hiện pháp luật về QSHCN đá với NH trong mỗi trường

<small>2.2. Nhiệm vụ nghiên cin</small>

<small>Từ mục dich nêu rên nhiệm vự nghiên cửa của đ tà lẽ</small>

<small>- Lm tổ về mất lý luân và QSHCN đối với NH trong TMĐT va pháp luật về</small>

QSHCN đối với NH trong TMĐT, bao gém: khú niêm về QSHCN đổi với NH,

<small>QSHCN đối với NH trong TMBT; những dic thù vi QSHCN đổi với NH trongTMBT; nội dung về QSHCN đối với NH tong TMĐT,</small>

<small>- Phân tích các quy định pháp loật Việt Nam vì QSHCN đổ: với NH trong</small>

<small>“TMMĐT, so sinh với quy dinh của pháp luật quốc tổ, phép luật quốc gia có liên quan,</small>

trọng tâm là EU, Hoa Kỹ và mốt số tước có điều tận trong đồng với Việt am ð khu

<small>‘yuo, qua đó đình ga mức đơ tương thích xác đính những "khoảng rồng”, "bắt cậcủa pháp luật Việt Nam,</small>

<small>- Phân ích thu trang thục hiện pháp luật về QSHCN đổi với NH trong TMBT</small>

trên thọc tiến tạ Việt Nam, them khảo kinh nghiệm quốc ti từ đó đánh giá tổng quát xác dinh những nguyên nhân, han chế, bắt cập trong việc thực hiện pháp luật về vẫn

<small>để nay tai Việt Nam</small>

<small>- Dun ra những yêu cầu và một số giãi pháp nhim hoàn thiên pháp luật vé</small>

SHEN đối vớ NH trong TMĐT và nâng cao hiệu quả thục hién pháp luậtvỆQSHCN

<small>đối với NH trong TMĐT tạ Việt Nem</small>

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

<small>4.1. Đối tong nghiên cin</small>

<small>- Các học thuyết, lý luận, các quan điểm, cách tiệp cân khoa học vì QSHCN</small>

<small>đổi với NH và TMĐT,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>- Pháp luật Việt Nam và QSHCN đối với NH trong TMĐT và mỗ rông quy dink</small>

<small>các ngành luật khác có liên quan: đẳng thot nghiên cửa kinh nghiệm pháp luật nước"ngoài vé vẫn để này</small>

<small>- Thụ a thực hiền pháp luật</small>

<small>4.2. Phạm vi ughién cin</small>

<small>- VỀ nội dmg</small>

Nghiên của các vin để về xác lip quyền, khai thác, bio vé quyền SHCN đái với NH trong TMĐT (Luân én tập trừng phân ích những vin đã pháp lý nấy sinh về SHON đổi với NH được quyết ảnh bôi những dic diém đặc thù trong môi trường SHCN đối với NH trong TMĐT tạ Việt Nem,

TIMBT, không đ stu và git quyết các vin để trong mỗi trường thương mai truyền

<small>- VỀ không gan</small>

Nghiên cứu vẫn đề về QSHCN đổi với NH trong TMĐT, được tác giả tiép cân. tờ bình điện quốc tế (rong khn khổ WTO, WIPO, ICANN), ở các nhóm quốc gia

<small>ăn phong trong inh vực này (Hoa Kỷ, các quốc ga EU), mốt số nước ở khm vực(nang Quốc, Thủ Lan, Philippines) và nghiên cửu tử Việt Nam.</small>

<small>- VỆ thời gan</small>

Tei Việt Nam, nghiên cứu bắt đầu từ năm 2005 khi QSHCN đổi với NH được

<small>quy inh rong pháp luật hiện hành (Luật SHTT năm 2008). Đi với TMĐT, do TMĐT</small>

si phát rin mạnh từ 10 năm trở lai đây, nên luận án nghiên cứu các vẫn đi TMĐT

<small>năm 2010. Các giải pháp để xuất nhẫn huing tới vie thục hiện chién lược phát</small>

tiễn vé SHTT và TMĐT đến nim 2030

<small>4. Ce sở phương pháp luận và phương pháp nghiền cist</small>

<small>ĐỂ tải được thục hiện da trên cơ sở phương pháp luận đuy vật biển ching,dy vật ich sử Trên cơ sở nin ting đỏ tác giả sử dụng các phương ghép nghiên cứu:</small>

ca thể của khoa học xã hộ, bao gia:

<small>- Phương pháp phân tích được sử dong khi đánh giá, tình luận các quy ảnh</small>

php luật thực tin và hiệu qua áp dang pháp luật về QSHCN nó chung QSHCN với NH nói ring trong TMBT. Phương pháp này được sử đụng trong suốt qu tỉnh thực

<small>hiện đồ tài nghiên cứu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>- Phương pháp ting hop được sử dụng khi đính giá nhằm rt ra ning kết luận</small>

tổng quan những quan đẫm, các để xuất kiễn nghĩ cụ thể liên quan dén finh vực

<small>"nghiên cửu của luện án</small>

<small>- Phương pháp luật so sánh đợc sẽ đụng khả phân tích, đính giá các quy ảnh</small>

<small>của pháp luật về vẫn để nghiên cứu trong mối tương quan với quy định pháp luật ia</small>

"ước ngoài nhim làm sảng 6 những điểm chung mơ khác biệt rong các quy định hiện

<small>Thành của pháp tuật Việt Nam và hông é quốc tế</small>

<small>- Phương pháp phân tích logic mg pham được si dung khỉ đánh giá thực rang</small>

php luật xem xét vé tinh thống nhất, tinh đồng bơ. Qua đó nhằm phát hiện những nâu thuấn trong nộ: dung quy định pháp luật và QSHCN nói chúng, QSHCN với NH

<small>nổi iêng rong TMĐT, làn cơ sở cho các dé xuất, kiên nghị giã pháp</small>

Ngồi các phương pháp nghiên cứu có tính phổ quát nêu trên, luận án còn áp,

<small>dang phương pháp thing kẽ dua trên các s hiệu, báo cáo ổng kắt hàng năm của Chính,phi, Cục SHTT, các bổ ngành, các dia phương cing như những thông tin trên mang</small>

Intemet đỄ gai quyết được các nội dong thuộc yêu cầu cũa luận án 5. Ý nghĩa khoa hạc và tinh mới của hein án

<small>Luận ánlà công tinh nghiên cứu mốt cách có h thống tồn diện và râu sắc vềQSHCN đổi với NH trong TMĐT tại Việt Nam, Luận én có những đồng gop mới vémất kos học nh sa</small>

Thứ nhất, luân én đã phn ch một ch có hệ thẳng và hoàn thiện thêm cơ ở lý luân về QSHCN đổi với NH trong TMĐT và pháp luật về QSHCN đổi với NH trong

<small>Thứ hi win én phân ích sâu sắc hơn và có hệ thẳng về những quy inhpháp luật về QSHCN đối với NH trong TMDT, qua đó chi ra một số những “khoảngtrắng” trong các quy định này,</small>

<small>Thi: ba, tuân án đã phân tính một cách tổng thé về thục trang thục hiện phápTuật về QSHCN đối với NH trong TMĐT tại Việt Nam, so sánh kinh nghiệm quốc tê.‘Ti đó, Luận án đề xuất các giải phép nhằm hoàn thiện pháp luật về QSHCN đổi vớiNH trong môi trường TMĐT, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về QSHCN đốivới NH trong TMT</small>

6. Ý nghĩa thục tiễn của hận án

Xt quả nghiên cửu cũa luận án có thể được sr dạng lâm tử liêu tham khảo cho

<small>các cơ quan lập ghép, các nha quản lý trong hoat động xây dựng, ben hành chính sách.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>pháp luật về SETT, TMĐT nói ching pháp lut vi QSHCN đối với NH trong TMĐTni iêng Bên cạnh đỏ, luận án cing đóng góp vào hệ thống kiễn the pháp lý</small>

tiến tuyên truyền cho các doanh nghiệp Việt Nam kia tn hành các host động kinh doanh thương mai trong inh wre TMĐT, dé tirdé bảo vệ tốt hơn quyền và li ích hợp

<small>pháp của mình vé quyén SHTT trong TMBT. Luận án là tả liệu thưn Kho cho hoạtđồng nghiên ca, giảng day, xây dụng và thực thi pháp luật về QSHCN đổi với NHLtrong TMBT</small>

<small>a:ue của hận ấn</small>

Ngồi lời mỡ đều, phin ting quan tình hình nghiên cứu, kết luân, đanh muục thăng biễu, tử liệu than Kho, luân én gm 03 chương

<small>~ Chương : Một sổ vin dé Lý luân vé quyển sở hữu công nghiập đối với nhấn</small>

<small>hiệu trong thương mi dién tử và pháp lut về quyền sở hữu công nghiệp đổi với nhânhiệu rong thương mai điện từ</small>

<small>- Chương2: Thực trạng pháp luật và thực ta thục hiện pháp luật về quyền sở</small>

hữu công nghiệp đốt với nhãn hiệu trong TMĐT tai Việt Nam

<small>- Chương 3: Hoàn thiên pháp luật và nâng cao hiệu quả thục hiện pháp luật về</small>

quyền sở hiểu cổng nghiệp đôi với nhần hiệu trong thương mai điện tử ti Việt Nam,

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ THUYET NGHIÊN CỨU

<small>1.Tổng quan tinh hình nghiên cứu11. Tình hành nghiên cứu trong nước.</small>

1.1.1. Nhóm các nghiền cứu vd quyễn sở him cơng ughigp đối vớ nhãn hiện

<small>ng quan các cơng bình nghiên cứu vé bio hộ quyền SHCN đãi với NH, cho</small>

thấy các cơng tình đồ cập tơ nơi dụng các vẫn a về) sắc lập quyên SHƠN đã với

<small>NH; 2) khai thác QSHCN đối với NH, 3) bảo vệ QSHCN đối với NH</small>

<small>“Nhôm các nghiên cin về xác lập quyền SHCN đồi với NH: Dưới gộc độ so sánhvide bảo hộ NH theo pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngồi có nghién cứu về</small>

“Debt hiệu mang chức năng trong pháp luật về NH ~ Quy ảnh cũa pháp luật và thức tến dp dưng tạ Hoa Eỹ, Châu hava Tiét Nam’ cũatác giả Vương Thanh Thúy 2012)

<small>[57] Nghiên cứu đã tập trung phân ích các</small>

Init về NH của Hos Ki, lién minh Châu Âu và Việt Nam. Trong da, nghiên cứu đã dành một phần bình luận din me giao thoa gita cơ chế bio hồ NH với kiểu ding công

"nghiệp. Dé cập din quyền SHTT trong thờ kỹ hội nhập quốc tổ có cuốn sich vi “Hoi nhập quốc t về báo hỗ quyền SHTT 6 Viét Nan" cin tác giã Kibw Thị Thanh [S8] Cuốn

<small>sách đã đưa r các yêu cầu quốc tế vé bio hồ QSHCN, bão hồ các đổi tương a quyển.</small>

SHTT trong đỏ có NH và tên thương ma, ching CTKLM theo pháp luật SHTT Việt Na, Giáo bình "Luật nh tế quốc td” của các tác giã Nguyễn Hồng Thao, Trish Hải Yin gầm có chương phân tich các vin về lanh tổ quốc tổ. Trong đ tei Chương của cuốn sich, tác gã Trin Lê Hẳng có phin ích vin để “Pháp luật quốc tế vể hoạt đồng SHIT” [9] Tác gi đã phân ích các nội dang xác lập quyền đổi với NH gin với ar phat tidn nổi đang các Công ube, Hiệp ảnh quốc tổ. Đặc iệt tác gã để cập tai việc

<small>ấp tục mỡ rồng và ting cường bảo hô NH, trước tên là NH âm thank NH mùi đỂ phủhợp với sự phát tiễn bio hộ NH theo hiệp dinh CPTEP</small>

“Niệm các nghiên cm về kia thác, bảo về quyên SHCN đối với NH: Dưới góc

<small>đổ thương mei, khi phân tích vie kh thác nhấn hiệu phải</small>

in đối vớt nhãn hiệu tong pháp luật thực tến quốc

Nguyễn Như Quỳnh [49]. Mặc dit cuốn sách đề cập đến vấn đề hit quyên đổi với NH

<small>trong môi trường truyền thơng tuy nhiên, nội đang con sách có giá than khẩo lớnthiệu mang tính chức năng trong pháp</small>

đến cuỗn sách và “Hết ế và That Nam” của tác giã

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>cho Nghiên cứu anh khi nghién củu phân tích các khía canh khai thắc nhấn hiệu trongTIMBT, trong đ có vẫn để về hit quyền đối với NH trong TMĐT</small>

Chấn sich "Sở Hữu bí hiể và chuyễn giao công nghệ” cia tác giả Pham Tin La Kim Giang [60] có phântích về các vẫn đề chung về quyền SHTT và các đối

<small>tương của quyền SHTT. Cuốn sich "Quyển sở hữu cổng nghiệp trong hoạt đồng</small>

thương mại" của Nguyễn Thanh Tâm [61] đã để cập din vite sử dụng QSHCN trong host động thương asi, bao gém: Sử đụng QSHCN và canh tranh, vấn dé vé nhập khẩu song song, chuyển giao QSHCN và canh ranh, thục thi QSHCN nhẫn bảo vệ quyển lợi thương mei của chủ thể QSHCN, Cuốn sich có đồ cập vin để CTKLM liên quan

<small>đến quyển sử dụng QSHCN, trong đó chỉra hành "ăn cặp” tôn min trên Intemet và</small>

hành vũ sỡ đụng NH đoợc bảo hộ là hai HVCTKLM liên quan din QSHCN. Tuy nhiên, tác giã chơa phân ích sâu cũng như chưa đơn ra được những khuyên nghĩ và để xuất Tiên quan vẫn đề này,

Bài việt về toàn thiện các quy cn pháp luật về số hữn trí hộ liên quan đến nhấn du rong điễu lận hội nhập anh tễ quốc tế thương max của Diệp Thị Thanh

<small>Xuân 2017) (S0 đã phân ích phân tich một s bit cập vé sử dụng NH. Tác gi đơn</small>

xe một số liễn nghỉ hồn thiện pháp luật về SHTT trong đó có việc cần xây dựng chuyên ngành luật hẹp hơn vỀ SHTT bao gầm luật NH. ĐỂ tả nghiên cứu khoa học cấp trường "Chẳng lắn trong bảo hổ quyén SHTT 6 Trật Nam của tac giã Võ Thị Hai

<small>Yin [81] đã nghiên cứu vé mặt ý luận, thọc in trong bảo hỗ quyên SHTT ở Việt</small>

Nam và rên thê giới. Trong do, tài có nghiên cửu về quyén SHTT, các bộ phận cũa qguyềnSHTT, đặc trung của mối cơ chế bảo hộ quyên SHTT, nghiên cứu nguyên nhân,

<small>hộ quả của tinh trạng bio hô chẳng lần quyền SHTT. ĐỂ ti phân ích những quy định</small>

hấp luật và thục tn giải quyét chống lin gia bảo hộ QSHCN và quyền ching

<small>HVCTKLM tên quan đơn tên niễn</small>

<small>Ngồi ra các giáo trình vé sở hữu trí tuê đã phân tich các nội đang về bảo hộQSHCN đối với NH ở of ba khía canh xác lập quyền, khai thác, bảo về nhấn hiệu</small>

cụ thể như "Giáo trình Luật sở hữu trí hệ Tiết Nam ofa chủ tiên Phòng Trung Tập [62] và tập thổ tác giã trường Đai học luật Ha Nội đã phân ích về các

quyền SHTT, trong đó có qun SHCN như khổ niém, đặc điểm, đối trơng chủ thể, nội dụng, xác lập quyền SHCN. Cuốn sich cũng phân tích vẫn để về bảo vé

<small>tượng của</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

quyền SHTT bao gồm kh niệm và đặc điểm, xác đính hành vĩ vì phan, các biên

<small>pháp bão vệ quyền SHTT</small>

Co thể thấy ring các nghiên cứu về bảo hộ, thực thi QSHCN đổi với NH có. nội dang phong phú, đã để cập tới các khi cạnh về xác lap quyền, khai thác, bảo hộ

<small>NH. Một sổ cơng tình nghiên cứu đã để cập đôn vẫn đề NH trong mối trường kỹ thuật</small>

số, nhưng chưa đt sâu phân tich cụ thé về nội đang này

1.12. Nhâm nghiều cứu về quyều sở hữm trí mộ, qun sẽ hữm cơng nghiệp

<small>† nhữn kiệu trong môi trường Internet, tmơng mai điệu tc</small>

<small>Tổng quan các cơng tình nghiên cửu thuậc nhóm nay cho thấy, hiện nay nghiên</small>

cứu về vin đề bảo hồ QSHCN đổi với NH trong TMĐT khơng nhiều, chỉ có một số it

<small>các cơng tình đã hân tich nơi dang cá Khia cạnh sử dụng bio vé NH trong mỗi trường</small>

Intemet, TMĐT, Bãi báo "Ơn ân sở lữn tí nd trong thương maa điện tr” cơn Hồng

<small>Việt 2012) [78] phân ích mi quan hệ gin quyên SHTT và TMĐT, nhơng chứa di sâu</small>

ào phân ích các khía canh kỹ thuật, pháp I và nh tổ cũa mốt quan hộ này Liên quan

<small>din tên niễn bử báo của Lê Quang Vinh (2013) [79] đã phân ích được trì và nhược</small>

dim của các phương thức giã quyết tranh chấp tên miễn. Tuy nhiên tác giã chưa phân tichmé: quan hệ giữa tên miền và NH trong bối cảnh chung của TMĐT, Vi cơ chỗ rách nhiên trung gan trục tuyển, có bà viết "in để báo về quyển SHIT trong luật công nghệ thông t và các văn bản guy dh chỉ hết hưởng dẫn thì hành” của tác giã Quân

<small>"Tuấn Án CD10) [1S]. Bài viét đã tổng họp và lâm tổ các quy định hiện hành trong Luật</small>

CNTT và Nghĩ nh nướng din thì hành Luật CNTT lién quan din mốt sổ khí canh của quyền SHTT. Bat viết đã phân tích đoợc quy định đố với bản sao tam thời, quy dish

đối với kách nhiệm cia nhà cũng cấp dich vu Intemet (SP), Tuy vậy, bài báo chưa cập nhật được những thay đổi luật pháp, cũng nur chưa đánh giá được toàn điện vẫn dé này,

<small>trong bổ cảnh phát tiễn quốc tổ</small>

Xi tên tổng th, cơng tình tiên quan true tiếp nhất tới luận án của nghiên cứu

<small>sinh la luận án cin Phạm Thi Mai Khanh 2016) về “Quyén SHIT trong TMĐT" [39]</small>

Luận án phin tích những vin đ ly luận về QSHTT, TMĐT và các vấn để pháp lý này

<small>sinh vé quyền tác giã, quyền SHCN đối với NH trong môi trường TMT. Luận én</small>

đánh giá nh nghiệm quốc tẾ trong việc giải quyết các vấn để về quyền tác giã và

<small>quyện SHON đối với NH trong TMĐT (trong tạo lập website, trong host động liên kết</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>TMĐT và thực</small> thi hành pháp uật về quyên SHCN đối với NH trong TMĐT tai

<small>Việt Nam. Thue trang này bao gầm việc giã quyết xung đột gin tên niễn và NHtrong TMĐT, các hành vi sở đụng NH mới trong TMĐT và việc xâm phạm NH cisecác rùng gian trục tuyển Tà các nhà cùng cấp dich vụ Internet. Từ đó, luận án dara</small>

một sổ khuyên nghị nhằm giải quyết các vin dé vé quyền SHTT theo hoớng thúc diy se phét tién của TMĐT tại Việt Nam, Mặc đủ luận án có đóng những đồng góp nhất din rong viée phân tích thục trang, đề xuất giải pháp hoàn hiện pháp luật về quyển

<small>SHTT trong TMĐT. Tuy nhiên, do luận án phântích quyên SHTT trong TMĐT dướigốc đồ kinh tỉ học, nên chưa phân tích sâu vỀ cá khía cạnh pháp luật và quyên SHTT</small>

ni chúng pháp luật về QSHCN đối với NH nói riêng rong TMĐT

Như vậy, cơng

tình nghiên cứu và báo hộ QSHCN đãi với NH với các nổi dụng và xá lập quyền, khái

<small>thác, bảo vệ QSHCN đối với NH. Hiện nay đã có mốt số cơng trình nghiên cứu về các‘vin đề pháp lý nây sinh vé quyên SHTT trong môi trường Internet, cơng trình nghiên.</small>

<small>quan các tà liệu trong nước cho thấy, biện nay đã có n</small>

sửa về quyển SHTT trong méi trường TMĐT. Tuy nhiên hiện nay chưa cổ luận án "nghiên cửu chuyên sâu về QSHCN đãi với NH trong mối trường TMĐT

<small>1.2. Tình hình nghiên cứu trên thé giới</small>

1.2.1. Nhâm các nghiên cứ vi quyều sở hữu công nghiệp đố

<small>trong ôi trồng Internet</small>

“Tổng quan các cổng tỉnh nghiên cứu trên thổ giới cho thiy các nghiên cửu vỀ NH tong méi trường Internet đã được tiễn khai từ rất sớm. Từ những năm 1999,

<small>WIPO [112] đã để cập vẫn đ về sứ ngơi thác NEF trong mối trường internet, vẫnđồ vũ phạm quyền đổi với NH thông qua việc sỡ dụng dâu hiệu trên Internet Báo cáo</small>

của WIPO có lưu ý vẫn để chun rõ khi não và trong hoàn cảnh nào vide sử đụng đâu hiệu tén Inemnet cổ thể được coi là vi phạm NH được bio hồ ð quốc gia Báo cáo có

<small>cảnh báo vi việc phát hiện hành vũ âm pham sẽ yêu cầu một “lién kết" giữa việc sử</small>

dang các dẫu hiệu rên Internet và các quée gia ma các NH hướng bảo hộ, Tuy nhiên

<small>các vấn để tên chỉ mới được nêu ồn và đặt câu hơi, báo cáo chưa có sự phân tíchdé</small>

git sâu và vin dé này: Vi nổ lục dé tạo ra các iêu chí hà hoe ở cập độ quốc t nhằm

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

ii quyết các vẫn để niy sinh từ bên chất toàn cầu của Intemet và các quyén meng tinh chấ lãnh th, giúp các đoanh nghiệp có thể đốn trade la ð quốc gia nào các hoạt

<small>đơng cơn mình trên Intemnet là hop pháp, Hội đẳng của Liên mình Panis vé bảo vềOSHCN va Dai hội đồng của WIPO di đưa ra khuyến nghĩ chúng liên quan đến quy</small>

cảnh vi bio về NH nỗi ting vào tháng 9 năm 1999 và Khuyển nghĩ chung liên quan din việc bio vệ NH và các QSHCN khác trên Intemet vào tháng nim 2001. Đến, năm 2002, WIPO [116] cũng khẳng định ba inh vục cơ bản của quyên SH TT là quyề tác giả, bằng độc quyền sáng chế và NH được xác địnhlà những ính vục chu tắc ding

<small>mạnh mẽ và cổ vi trò quan tong nhất rong môi trường Intemet. Năm 2010 WIPO</small>

[119] đã để cập đến những tần tiễn về mét pháp fy tiên quan din NH và Intemet với

<small>sing phân ích từ góc độ xung đột tin min, trách nhiệm của trung gian trục tuyển ohne</small>

-vbste diu giá mối trường thực tử do và các mang xã hội...Đáo cáo cũng hột k các sáng tiễn chung trong khuôn khổ WIPO nur Kinyén ng chung liên quan tới việc bio

<small>vê NH và các QSHCN khác trên Internet hay Chính sách UDRP và một số án lệ liên.</small>

«quan din rách nhiệm của các trang gian trục tuyển Tuy nhiên báo cáo không co phin hân tích đính giá sâu vé vin đồ này, Ngồi ra, phi ké đến các quy dint, hướng dẫn

<small>của Hiệp hội nhấn hiệu quốc tê (NTA) v nhấn hiệu có gi tỉ thư khảo đối với cácaude gia trong việc đưa ra các chính sách về nhân hiệu cơn mình Qua do INTA thúc</small>

diy lòng tn của người iêu ding, góp phin ting trường nh tế và đỗi mới đất nước Năm 2019, INTA đã xây đụng tả liêu nhâm hưởng din để các quốc ga có hổ đưa các

<small>deéu khoăn nhần hiệu mong muôn vào các TA, trong đ có nội dang chứa đụng những</small>

đồ xuất vi việc tt quyết ranh chip gia tin miễn và nhấn hiệu theo cần dựa tiên các

<small>thủ tua nguyên tắc được thiét ap trong Chính sich gi quyết ranh chip tin miễn thing</small>

nhất Ngpk ra INTA công để xuất vie on tht phải mỡ quyền truy cập vào cơ sở đế

<small>liệu Whois côn chủ sở hữu nhấn hiệu ruy cập công kha nhầm mục dich giã quyết cácvin để pháp Lý và khác tiên quan din việc ding ký và sử đụng tên niễn [96]</small>

<small>Phin tích các vẫn để về kai thác NH trần Intemet có thể kể đẫn một số cơng</small>

trình Cuốn sách “Intellectual property, The Law of Trademarks, Copyrights, Patents and Trade Secrets” của tác giả Deborah Bouchous (2009) [89] đã chỉ ra một số va

<small>để bất cập khi ka thác NH tần Inteet nh việc xung đột giữa chủ sở hồu tên miễn</small>

và chủ sở hữu NH với việc chuyển nhượng tên miễn hoặc dia chi Intemet, việc xác

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

nhân thẩm quyển ci chi sở hữu website, việc sử dung thé metatag, các liên kết sâu hoặc ‘hidden’, sở đụng NH của một người khác trong một chương hình Lite dio d lấy

<small>thơng tin cá nhân từ người đồng web</small>

<small>Cơng tình “Trademarks and the Internet” tắc giả David. BainBiidge (2009)</small>

[E0] cũng cảnh báo về vi pham NH trong môi trường Intemnet, việc sử đụng tin miễn

<small>giống nhơ NH, si dụng NH trong các metrtng và đưa ra các trường hop ar xung đột</small>

về các vấn dé này: Cơng tình “Trademark Basics” cin tác giả Mitchell Stabbe (2016) [104] nêu lần việc nữ dong tên miễn gây nhầm lấn tương hrnhưNH. Cơng tình cơng chi ra biên pháp là chính sich gi qut ranh chấp thơng nhất vé việc sở đụng tên "miễn gây nhâm lấn cho NH của người khác và cin phi ding gy tên miễn phòng thủ (tên miễn tương tự tên miễn hoặc NH bi gây nhẫn lẫn) Ngo ra với việc quảng cáo ờ khóa điên kết được tải to) hay vie sở dang đồng thời các NH trên Internet, nữ

<small>dang truyén thông xã hộ theo tác giã đều có nguy cơ xâm phạm quyền sỡ dụng NHLcủa người khác. Mặc đủ cổ để cap các vin đồ mới hiện nay, nhương bai viết chưa phân.</small>

tích sâu vé nội đăng này:

<small>TBên cạnh cé ti liệu của WIPO, INT, trong vie bảo vệ quyên SHON đối với</small>

NH trong môi trường mai, tứrắt sớm đã có các cơng tinh đã phân ích sâu những trên riễn mới trong việc xác Ảnh xm phạm QSHCN đổi với NH trong không gen mang

<small>Vi đa nữ sỡ dạng trongmetetag,quing cáo từ khóa, mua sim trực tuyển Trong cơngtrình “Trademarkc sues on Cyberspace", tác gã Selly M. Abel (1999) [109] đã nên</small>

lên những thách thúc về NH trong không gian mang, đ là những vẫn để về đăng lý tên miễn, liên kết, sử dụng thể metatag, hoạt đông i — xăng vỀ chính sách với NH

<small>trong khơng gian mang Cơng tình “A Legal Guade to the Internet” của Merchant vàGould 2002) (105] đã tháo luận chung các vẫn để về sỡ dụng mi, TMĐT, tên miễn,</small>

<small>sử đụng NH. Cơng tình “Trade Mark Law, A practical Anatomy, Trade Marks onInternet cũa Teremy Phillips (2003) [94] dé cập din vin dé sử dungNH của ngườikhác như tên miễn, dang vi pham ii sử ding tin miễn cập cao nhất (TLD ~ Top ~</small>

level Domain) đối với NH cia người khác, vin đã sở đụng NH trong đường dẫn niễn

<small>Philips cũng phân ích vé việc sử đụng NH của người khác trin website, Theo dé cơng</small>

trình dit ra vẫn để sỡ dụng NH của người khác dé quảng cáo trái phép, hay dé bán

<small>hàng hịa của chính chủ sở hữu khi sỡ dụng NH cũa người khác, sử dụng NH cũa người</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

khác nhự mốt phin của thông báo bản quyền Các vấn để khác như sử dụng NH của "ngời khác như là mốt mstetag việc sở dụng NH như là tên mốt nhà cùng cấp dich và

<small>Internet cing được tác giả để cập din.</small>

Như vậy có thể th

<small>Intemet di được các học giã nước ngoài quan tâm. Trọng tâm cũa các nghiên cửu lẽ</small>

iit sim, vin đ vi việc sử dụng NH trong mỗi tưởng

say ảnh hng của mang xã hồi tồn cầu với NH, vẫn đã và chỗ sở hữu tên miễn và

<small>NH, vẫn dé sử dụng NH trong thể metateg, đường link... va việc giải quyết các vẫn đềtrên ở các nước khác nhau. Tuy nhiên, hấu hit các cổng tinh chưa phân ích sâu vềcác vin dé xác lập quyền, khai thác và bảo vé quyên SHCN đối với NH trong môitrường Intsmet Đỏ chính là nhống khoảng tng để tác giã di stu nghiên cứu phântích thêm về vấn đ này,</small>

1.2.2. Nhóm các nghiên cứu v8 quyễn sở hữu trí tng trong thương mại điệu ic

<small>Nghiên cửu về quyền SHTT nó chung rong TMĐT đã được các học gã nghiên</small>

cửa từ khá sớm, tuy nhiên, đáng kahit là các nghiên cửu của WIPO. Năm 2000, WIPO [115] đã nhắn manh và chỉ re tác đồng cụ thể hơn cũa TMĐT đãi vớ các đối

<small>tượng của SHTT trong đó cổ NH. Báo cáo để cập din vấn đ về khai thác NH, khẳng</small>

di vi my quan trong của NH rong TMĐT, khi mà người mus hàng hỏa không thé kiểm tra được hing hoa, dich vụ trước hi mus chúng thi chất lượng của hàng hóa,

<small>dich vụ phụ thuộc chủ yêu vào đổ ti cây oa việc nở dạng NH. Báo cáo cũng chi ranhững nguy cơ ấm Ấn rong tương lạ với việc sử dạng các phương pháp như "Hiên kết" hoặc thể metatag, vẫn dé "bán" NH là "từ khóa" vẫn chưa được xử lý rõ</small>

ring .vide vi pham quyền về NH thông qua việc sử dụng đầu hiệu rên Internet. Tất

<small>ca tạo nên sy CTKLM cho chủ sở hữu NH khi tham gia thi trường TMĐT, Cho đến</small>

năm 2002, WIPO [116] công đều đề cập vin dé và SHTT đối với TMĐT. Năm 2004,

<small>WIPO [117] đã nêu cén có sự hiểu biết và mốt liền quan gữn SHTT và TMĐT, trongđổ có các vẫn dé cụ thể: liên quan vỀ SHTT với tên miễn, với thất kế và xây đụng</small>

trăng web, phân phối nội dụng trên Internet

<small>Từ năm 2009, WIPO [118] để cập din vin để vé quyền SHTT trong TMBT</small>

trong nội dung của nhiều khóa đào tạo trục tuyến. Các tai liêu của khóa học đã khai thác những thách thúc đố với quyên SHTT trong kỹ nguyên số và dé cap din tới các host động TMĐT cu thé trong đó ny sinh các vẫn để phức tạp tiên quan đến NH, bing

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>đốc quyền. sing chỗ, quyển tác giã Tuy nhiên các vin dé trên mới chi được để câpchứ chưa được phân tích âu và toàn điện,</small>

'Nggài các tài liệu của WIPO, cũng có nhiễ cơng tình nghiên cửu vỀ quyề

<small>SHTT vong TMĐT: Bái báo của Liên Vexbaunehede năm 2004 [99] để cập các vin để</small>

si rotidm Ấn về tai sân tí tu khi giao dich TMĐT quavwebsite.Trong đó tác giã cũng đã cập vẫn dé sử dụng NH do người khác sở hike trên website có thé vi pham và là

<small>Cơng tình “Trademark enforcement m cyberspace” của tác gã Olga Bimbest(2013) [107] 8ã đề cập vin dé về bio về NH trong khơng gian meng vi phem NH ở MY</small>

‘vaBurope, Dut góc độ thet pháp Tut, tác giá nu lên ecw pham NH ph biển trong không gen mang beo gồm: Sở dụng NH nhờ từ khỏa tim kiém va banner quảng cáo để

<small>shim mục dich quảng cáo (NH nhự từ khóa metstag NH nhiên miễn), ByKing Wood</small>

Mallesons 2015 [97] đã có bei viết việc vỉ phan NH tung TMĐT và thực tint hành

<small>Bis viết nôn lân my khác nhau giữa TMĐT và thương mei truyền thống, ch ra các vấn đểxân phan NH pho in rong TMĐT. Các vin dé xm pham bao gém bán hing giả meo</small>

aq phương thúc TMĐT, bản hàng nhấp khẩu song song trần nên ting TMĐT, bin hing

<small>“mắc Ảnh thông qua TMĐT (vi pham thôn thuận cập ghép NH hoặc các tha thuận kháo)Nội dang vì pham con beo gồm việc v pham NH liên quan din thông in giao địch Việcsử đụng NH của người khác như im liểm các từ khóa hoặc từ khóa của rang web, sở</small>

dàng NH của nguời khác làm lên, tiễn hiệu rang bỉ hoặc quảng cáo của của hàng trục tuyển, sử dạng NH của người khác trong mồ tả sân phẩm,

Bén canh dé có các nghiên cứu về vẫn để rách nhiệm côn các trung gien trực tuyển đi với xâm pham quyền SHTT. Cơng tình “Liability of E-commerce Platforms

<small>for Copyright and Trademark Infringement cia Matinet và Osrti (2015) [106] tập</small>

trùng vào y khác biệt giữa phương pháp tip cân của Liên mình Châu Âu và Hoa Ky

<small>đối với trách nhiệm của các thị trường trực toyển thông qua zo mảnh giữa Tiffeny và</small>

2Bsy (Mj) và LVMH truờng hop «Bay (Pháp), dénh giá chung vỀ các cơ chế trích

<small>nhiệm pháp lý ci nhà cũng cấp dich vụ nên tăng Internet (SP) thông qua ghép luậtcủa Die, Thuy Sỹ, Trang Quốc</small>

<small>Có thể thấy, nghiên cứu về NH trong mơi trường Internet, hay các khía canhcủa quyển SHTT trong TMBT từ khá sim đã đoợc dé câp trong nhiều tả liêu cơng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

trình nghiên cứu nước ngồi Tuy nhiên, tổng quan các cơng tình vé vin dé này cho thấy, chưa có cơng tỉnh hệ thơng hỏa kinh nghiệm phát tién áp dang các quy dinh

<small>ghép lý và hướng dẫn trên quy mơ tồn cầu. kim vue, quốc gia nhằm điều chỉnh các‘vin dé về QSHCN đốt với NH trong TMBT.</small>

13. Nhận xét chung về tinh hình nghiên cứu liên quan đến đề tii hận án Sổ lươngnhững cơng tình nghiên cửu tiêu biễu trên đây vé vẫn dé QSHCN đái với NH trong TMĐT cho thấy sơ da dang về thể loai và nội dang nghiên cửu. Vé cơ ‘bin, những công tỉnh này đã âm rõ một số vấn đã sau đầy:

Vé mất ý luận, những cơng tình nghiên cửu git quyết một s vin dé lý luận

<small>cơ bản về TMĐT, về QSHCN đổi với NH, và QSHCN đổi với NH trong TMBTVii pháp lý, những cơng hình nghăn cửa đ lên rõ phẫn nào những nổidung pháp ly của QSHCN đối với NH trong TMĐT, bao gồm: đặc</small>

<small>OSHCN đổi với NH nổi chung vàTMĐT nổi riêng Cu hổ, các cơng tỉnh nước ngồi</small>

đã phân tích một số các khía canh pháp Lý vi QSHCN đãi với NH trong TMĐT nh.

<small>Mi liên hệ gite việc sử dung tên miễn và sử dụng NH ofa chủ sở hồu NH trong mỗi</small>

trường Internet, Sở đụng NH như thể metstag sử dụng đường din miễn, Quảng cáo thương mai bất hợp pháp sử dụng NH cite chỗ sở hồu, Vin đ sử đọng tử khóa nine NH cde chỗ sở bu. Bén cánh do nhiều cơng trình có nêu fn ning thách thie, mốt

<small>liên hệ liên quan ga môi trường kỹ thuật số, môi trường Intemet ảnh buông tôi</small>

OSHCN đổi với NH của chỗ sở hôu NH; Cơ chế trách nhiện trung gian cite những

<small>nhà cùng cập ich vụ Intarnst</small>

<small>nội dung của</small>

Tuy nhiên, đối chidu với đồ tả luận án ce Nghiễn cửu ảnh có thể thây vẫn con những khoảng trồng nhất dink, cụ thé: Vé mắt lý ln, các cơng bình nghiên cửu nêu trên chữa phân tích cụ thể khói niệm, nổi đang về qun SHCN đối với NH trong

<small>TMĐT, cũng như khát niện và nối dụng của các vẫn để "xác lip quyén NH trongTMĐT”, "thu thác NH trong TMĐT", “bio về QSHCN đổi với NH trong TMĐT"Các cơng tỉnh cũng chưa phân tích sâu nhõng nội dung dic thù vi QSHCN đối với</small>

NH rong TMĐT, Vé mất pháp lý, tổng quan cho thiy ring các cơng tinh chữa mang tính tổng qt, chưa phân ánh: đặc tng cũa pháp uit tùng quốc gia, cũng chưa

i sâu phân tích và cũng cấp các giải phép để hoàn thiện pháp lý về QSHCN đối với

<small>NH trong TMĐT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>Te: Việt Na, các công bình nghiên cửu pháp uit về QSHCN đối với NE rong“TMĐT vấn chưa nhiều Moto it các cơng tình nh để tả hoặc bai viết nghiên cứu vềvin dé bảo hộ uyên SHTT trong TMĐT có để cập dénQSHCN đổi vớ NH ong TMĐT,</small>

hoặc nhống nổi ding pháp lý về bảo hộ quyền SHTT trong môi trường không gián mang nổi thong Các cơng tình cũng để cập mất cách khi quát những thách thức cần giã quyết trong việc bảo hộ quyên SHTT trong đó có nhấn hiệu trong mơi trường Internet. .Có thể

<small>thấy tủ Việt Nam chữa có cơng tình nào nghiên cứa một cách tồn đin các vin để ýtin, pháp lý vi QSHCN đối với NH trong TMĐT, cũng nh phân ich, đính giá</small>

<small>Hình thục hiên pháp luật về QSHCN đối vớ NH trong môi rường TMĐT3.Cơ sử lý thuyết cũa đề tài</small>

2.1. Lj timyễtnghiêu cia

Tác ga don trên lý thuyết và “quyền sở hôn", lý thuyết về sự phit tiển, các "nguyên tắc nén ting ci quyên SHTT và Lý thuyết và TMĐT để phân tích và đơa ra

<small>những kiên nghị cia minh, Thuyết quyén sở hồu Property Rights Theory) đoợc phát</small>

triển trnhống năm 60 của thé eÿ20 với các nghiễn cu cũa một sổ ác giã tiên phong

<small>như Ronald Coase (1960), Armen Aichian (1965, 1967, 1969), Harold Demsetz</small>

(1967). Mắc dia cô quan điểm khác nhau (nbn nhận đưới gốc đồ kink tế học hay luật

<small>ho, các nghiên cứu đa ngành ca các tác giã rên đều có đóng góp quan trong đổi với, Alchien (1965)xác Ảnh quyển sở hữu đưới 2 góc đố ( Quyển sẽ Hồu theo ngiĩa hẹp, liên quan đếncác đổi tượng vật lý hay hữu hình, (i) theo nghĩa rơng liên quan din oa đổi tượng hữu,</small>

Hình và võ hình (bao gém bing sing chỉ, bản quyền tác giả và các quyền trong hop đồng). Quyền sở hữu, theo quan điểm pháp lý, được phân thành 2 loại: () Sở hữu tuyệt đối (absolute rights) và Gi) quyền sở hữu tương đi (relative rights). Quy

toyệt đố (sở hữu hữu hình và vô nh) được thục hiện đối với tat c các đổi tương sỡ

<small>hữu, trong kt quyên sở hữu tương đối cho phép chỗ sở hiểu thực hiện quyền sở hữu,</small>

chỉ với một hoặc mốt số đối tượng xác dinh, Theo cách tấp căn pháp lý, các quyền sở

<small>hữu được phép luật quy đảnh và bio dim thực hiện bằng quyền lue nhà nước [S3</small>

1.43.57], Như vay có thể thấy, đối với NH, Tà một trong những đổi tương được bảo

<small>hô của quyền SHCN, quyền SHTT, là một trong những ti sin vơ hình của chỗ sỡ hồn,vide ép dạng lý thuyết về sỡ hu cho thấy, chủ sỡ hữu có quyền trong vie sử dụng</small>

sx phát hiển thuyết quyén sở hữu, TiẾp cân theo quan đẫm pháp

<small>sở hữu.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

hủ thác, chuyễn nhượng loa ti sin này, Dưới gúc đổ luật pháp, nhà nước có trách nhiệm ghi nhân xác lập quyền và bio vệ quyền này trên thực tổ của chủ sở hữu, Tuy nhiên khả năng về quyền con gin lién với các vẫn để đặc thi của loi tải sin vô hin

<small>nay công việc ưu thơng nó trong mi trường TMĐT dit art nhiêu vin để cần nghiên</small>

Lý thuyết hết quyên cũng được tác giã Up cân để gai quyết một số nối dụng liên quan đến vẫn để hất quyên SHTT và nhập khẩu song song. Thuyết hit quyền xác.

<small>ink giới bạn cho quyên SHTT mang tinh đốc quyền và cân bing giữa bảo hồ quyểnSHTT với dim báo sơ la thông của th trường cũng nhe duy tỉ canh tranh lành men,</small>

<small>cân bing git bảo về lợi ch của chithé nim giớ quyên SHTT vei loi ch của người ân</small>

đăng Theo thuyết hit quyền lâu sản phẩm mang đi tượng SHTT được đơn ra thi trường bối chính chủ thể nắm giỡ quyềnSHTT hoặc với đồng ý côn chủ thể này, chủ thể nim giữ qun SHTT khơng con quyin kiểm sốt đối với việc phần phi và khái

<small>thác thương mai sẵn phẩm, Do đó, các hành vĩ thương mai nhờ sử dang bán đồ nghỉ</small>

bin cất gữ đ bán, cho thuê hoặc các hành vi phi thương mi nhờ tầng cho muon rên phim meng đổi tương SHTT được bảo hộ của chỗ thể khác không bị ơi là xâm phạm,

quyên SHTT. Hit quyển co thể xây ra trong phạm vi quốc ga khu vục hoặc quốc té tương ứng với ba cơ chế hit quyên: cơ ch hết quyền quốc gia, cơ ch hết quyền km

ve và cơ chế hit quyền quốc tỉ [49]

Bên cạnh đó, được nhìn nhận là một trong nhũng đối tượng của quyên SHCN,, quyền SHTT, hộ thống quyên về đổi tượng nay dựa trên nguyên ắc nên ngà: Quyền, SHTT mang tinh “nguyên tắc lãnh thể" ngiễa là chúng đoợc bio hộ trong phạm vi Tãnh thổ quốc gia mốt nước, hoặc trong lãnh thổ mét kim vục nơi đăng ký và nhận được nợ bảo hơ, Trong khi đó hiện nay các hé thống pháp lý quốc té và nổi đa đang chúng kién sự mỡ rộng ofa các quyên SHTT, dic biệt là méi trường TMT với tính

<small>chất phi biên giỏi cần tiết phất đoợc nghiên cứu dui of hai gốc độ: Đỗ tương được</small>

bio hô và bản chit cin quyên được bảo hộ, Việc mỡ nông các quyền SHTT được bio hộ, mốt mét lm tăng phạm vi bảo hộ cho các chủ thể quyén và chủ sở hồu quyén, mất

<small>khác sẽ 1 thách thúc cho các cơ quan tte thí rong việc phân đính và phân biệt cácxanh giới của các quyền SHTT Điễu này đất ra yêu cầu trong việc xác lập quyên, kháthác và bảo về QSHCN với NH nói riêng, quyền SHTT nói chung, Điều đó có nghĩa</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

được tác giá xem xét đến, như nguyên tắc vi sơ cân bing Ioi ich và sợ đánh đối lợi

<small>ich Theo đó, nêu như vận dạng nguyễn ắc này một cách hợp Lý thi sé có những thước</small>

đo đã đính ga vide mỡ tơng hay thụ hep QSHCN đối với NH trong hoạt động TMĐT. đến mức đô nào và trong đều kiên nào là phủ họp để thie diyTMĐT phát tiễn, rong hi vẫn dim bảo qun và lợi ích cơn chủ nở hữu NH, eda NTD và toàn thể xã hồi

<small>Ngoài re nghiên co về QSHCN đối vớ NH trong môi trường TMĐT, ác gi sửdangly thuyết của TMĐT v hành vỉ chấp nhân công nghệ mới ca dosniingbiip vaNTD</small>

để lý gi cho việc doanh nghiệp, NTD ngày cảng them ga réng rã rong host đồng

<small>TMBT. Lý do tạ sao, nhiễu người nhận thức hoặc chưa nhận the được sưvi pham quyền</small>

SHTT trong TMĐT nhưng vin én hành host đơng lánh doanh TMĐT. Ở góc đồ vĩ mô, sarphát tiễn TMBT phụ thuộc vào sơn chon sử dụng các phương tin đận tử trong

<small>hot động kinh doanh côn doanh ngập và sự chấp nhận của NTD tong hot đơng giaodich của mình Thi hua chon bánh vi chấp nhận và sở dụng công nghề này của NTD và</small>

doanh nghiễp, nhiều lý thuyết được đỀ xuất âm cơ sỡ khoa học cho việc giã thích hin

<small>vã của họ Lý thuyết hành động hop Lý (Theory of Ressoned Action — TRA), TRA dựatin gi ảnh rằng con người di ra những quyết nh hop lý da trên những thông tin họ</small>

triết lý thuyết nay được xác nh bởi thứ độ và các quy chuẫn chủ quan Như vay, hành

<small>đồng mua hàng cia mốtnguời s bị quyết Ảnh bối căm nhận ích cục hay tên cục vé việchanhvi đó, dựa vào nhận thức của người đ ng những người xung quanh ho có cho ringhho nên làn đễu đó hay khơng Chính tiên cơ sở này, tác gã Inning tới việc tim ra những</small>

rên dim làm nền ting cho mr đều chỉnh cén tất trong vie xắc lập quyền khe thác,

<small>'bảo vệ QSHCN đổi với NH trang môi trường TMBT.</small>

Ngồi ra tác gã cơng sử dụng ý thuyết về ự phát miễn đỗ xam xé rằng, rong

<small>xuôi trường Lỹ thuật số, gắn với các hot động kinh tễ lanh doanh thương mai rực tayén</small>

bin chit vã các nguyên lý cia hộ thống SHTT nói chung QSHCN đái với NH nói ơng khơng they đỗ, nhưng cân có ar điêu chỉnh hop lý đ hệ thống này nhủ hợp với sự thay

đỗi và phát tin của công nghệ mới dem lại Bén canh đó lý thuyết về

NTD, vé cơng bằng trongthương mai cũng được tác giã phn ich, để dim bảo nyhả hơn tot ch cũa các nhóm chủ thé tham gia quan hệ pháp it Lạnh tế này

<small>bảo về quyên lợi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

2.2. Cân hỏi nghiên cứu và giả thmyễtnghiên cứm cña để tài

ĐỂ giải quyết các vin để thuộc nội dung của dé ta, các câu hồi nghiên cứu và gi thuyết nghiên cứu được dt ra nh sư

*Câu hit nghên eit I: Tiệc áp dang cơ chỗ xác lập qui <small>sở lữu công nghập đổi</small>

ớt NH rong hoạt đồng ương mat tryin thẳng cho xác lập quyên sở hữn công nghiệp

<small>cỗ vớt NH trong hoat đồng TMĐTcó cịn bình thường ii hp, hig quả) không?</small>

Giả thuyết nghiên cử: Việc áp dụng cơ chế xác lập QSHCN đối với NH trong "hot động thương mua trun thơng khơng cịn bình thuờng (phù hợp, hiệu qua) cho cơ

<small>chi xéc lập QSHCN trong hoạt động TMĐT, lam ảnh hưởng đến quyển của chỗ seNH</small>

Câu hi nghiên cine 2- Sr phát mẫn của TMĐT hiện nay có ảnh hướng nhac thế nào dẫn vide hơi thúc QSHCN bs với NEE?

<small>Gia thuyết nghiên cứu. Sự phát triển cũa TMĐT hiện nay có ảnh hug nhiềukhí cạnh dn quyển và lợi ich của các chủ thể tham gia host động TMĐT. V i sự hát</small>

tiễn TMĐT một mặt khiến việc xâm pham đến quyên SHCN đổi với NH bị dẫn ra

<small>"uy nhiên, ð khí canh tích cục, né giúp việc mỡ rông phạm vi sỡ dung, kh thác NH‘yuot ra khối giới hạn cứng cia biển giới quốc gia</small>

*Cân hêi nghiên cứu 3: Kinng bảo về QSHCN đổi với NE trong hoạt đồng TMBT có được đâm bảo bình thường không? Hệc tễ chức hộ théng cơ quan thực thi OSHCN đã vớt NH tong hoat động TMBT cũa quắc gia và quốc tổ như thể nào là phù hợp và hiệu quả nhất?

<small>Giả thuyết nghiên cửa: Khả năng bảo vơ QSHCN đối với NH trong host động</small>

“TMMĐT khơng cịn phù hop và hiệu qua, cân phát iễn các biện pháp bảo vệ QSHCN đối với NH trong hot động TMĐT, cin tổ chúc phát riển hộ thẳng cơ quan thục tht

<small>OSHCN đổi với NH của quốc gia và quốc t nhằm dim bảo quyển chủ sở hữu NH</small>

trong TMĐT được hiệu quả nhất

<small>* Câu hãi nghưên cin 4: Giải pháp hồn tơn pháp luật và nâng cao hiện quả</small>

thực hiện pháp luật về QSHCN đát với NH trong TMĐT như thể vào đễ thie độ: TMĐT phát mễn, trong kh vẫn hướng din Wd năng don báo QSHCN đốt với NH của

<small>chủ số hai?</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Giả thuyết nghiên cứu: Cần có các gi hấp hồn tiện hệ thing pháp luật và

<small>nâng cao biểu quả thục hiện pháp uật về QSHCN đối với NH trong TMBT, qua đóshim hoán thiện pháp luật và nẵng cao iệu quả hoạt động cia TMĐT.</small>

<small>2.3. VỀ hướng tiếp cậu của dé tài và các phacong pháp nghiều cứuThứ nhắtvề hướng tên cân của để tà</small>

Hướng tiếp cân cia luận án là phân tích và đánh giá tồn điện các vẫn để lý Tuân và pháp lý v xác lập quyên và kim thác. bác vệ QSHCN ad với NH trong THĐT

<small>ti Việt Nam va có sơ ham chiéu với pháp uật quốc tỉ. Khung pháp luật về QSHCNđối với NH nhơtrần bao gỗm nhiễu ngành luật có liên quan với nha Php luật SHTT,phip luật TMT, pháp luật Thương mei, pháp iit CNT, pháp luật Canh tranh, phápuất Báo về quyềnTọi NTD... Bên canh có, luận án cũng phân ích thục trang, định giá.</small>

<small>các hoạt đồng thục hiện pháp luật của các cơ quan quản lý, cơ quan thực thi và các cả</small>

nhân tổ chúc có liên quan đồn quyên SHCN đối với NH rong TMĐT, Trên cơ sở phân

<small>tích pháp luật và đảnh giá tính hình thục hiện pháp luật, luận dn đơa ra phương hướngVà các giã pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thục hiện pháp luật vềOSHCN đối với NH trong TMDT</small>

Thứ hơi, các phuơng pháp nghiên cửu trong đ ti

<small>ĐỂ tai được thọc hiện dựa trên phương php luận duy vật biện ching, đuy vật</small>

tầng đồ tác ga sỡ dung các phương pháp nghiên cửu cụ thể cia

<small>khoa học xã hồi, bao g</small>

<small>- Phương pháp phân ích được sử dong khi đánh giá, tỉnh luận các quy dink</small>

php luật thực tin và hiệu qua áp dang pháp luật về QSHCN nói chung QSHCN với NH nói riêng trong TMBT. Phương pháp này được sử đụng trong suốt quá tỉnh thực

<small>hiện đồ tài nghiên cứu</small>

<small>- Phương pháp tổng hop được sử dụng ủi đính giá nhằm nit ra ning kế luận</small>

tổng quan, những quan điểm, các để xuất kiễn nghĩ cụ thé liên quan đn lính vực

<small>lich sờ Trên cơ sỡ:</small>

"nghiền cứu của đổ tử

<small>- Phương pháp luật so sánh được sử ung khi phân tích, đính giá các quy định</small>

<small>của pháp luật vé vẫn để nghiên catrang mốt tương quan với quy định pháp luật củanước ngoài nhằm làm sáng t6 những điểm chung sự khác biệt trong các quy dink hiện"hành của pháp luật Vật Nem và thông lệ quốc tỄ.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>- Phương pháp phân tích Logie mg pham được sử dung khí đánh giá thực rang</small>

php luật xem xé về tính thống nhất, tinh đồng bộ Qua đó nhằm phát hiện những nâu thuẫn trong nộ: dung quy din pháp lut vi QSHCN nói chung, QSHCN với NH nổi iêng rong TMĐT, làn cơ sở cho các đồ xuất, kiẫn nghị giã pháp

<small>- Phương pháp chuyên gia được sở dạng đỗ tro i, ham vẫn ý liẫn trang phân</small>

tích đảnh giá đồ xuất các giã pháp tiên quan din QSHCN với NH trong TMT

Ngoài các phương pháp nghiên cứu có tinh phổ quát nê trên Tuân án con áp dang phương pháp thing kẽ dim trên các số hiệu, báo cáo tổng kắt hàng năm của Chính,

<small>phi, Cục SHTT, các bộ ngành, các địa phương cũng như những thông tin trên meng</small>

Intemet để gi quyết được các nội dang thuộc yêu cầu côn để tả

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>CHƯƠNG 1</small>

'NHỮNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHAN HIỆU TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỪ VÀ PHÁP LUAT VE

QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIEP DOI VỚI NHẪN HIỆU TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ:

<small>11. Nhãng vấn đề ý lutrong thương mại điện từ</small>

Hệ thing pháp luật SHTT quốc gia và quốc t rit lớn nhưng đến nay vấn chưa ấp cân khổ niêm quyền SHTT theo bản chất của quyển Thay vào đó, phép luật và gay cũ các các học giã hầu nh chi tất kê các dạng quyên SHTT điển hình Thục tén

<small>được thừa nhận tông rất hiện nay la quyén SHTT được chia thành ba nhánh tùy thuộc</small>

10 Quyên

<small>sở hữu công nghiệp và) Quyền đối với giống cây trồng [30]. Hiận nay, uyên SHTTđược nhin nhân a một trong những động lục phát tiễn của nin kinh té, SHTT tác đồng"vào đối tượng quyền: Quyên tác giả và quyền liên quan đến quyền tác gi</small>

mạnh mé đến sự phát tiễn nên kinh tế cin mốt quốc gia bing yêu tổ quan trong là

<small>khoa học và cơng nghệ. Trong khi đó, TMĐT là một rong những hoạt đồng thươngsei phi truyén thống dus tiên nén ting cia khoa học và công nghệ. Thuộc mét trongnhững nhánh của quyền SHTT, quyên SHCN đối với NH có mỗi liên hệ mat thiết với</small>

sx phát triển cũa hoạt đông TMĐT. Nghiên cứu các vần dé lý luân của QSHCN đái với NH giúp lim sáng t bản chất, tử đỏ định hành những nô: dong lý luận cho việc ‘bio hô và kai thác quyền này trong môi truờng TMĐT

1.11. Khải nig, vội dung về quyên sở hiền công nghiệp đối với nhấn tiệm 1.111 Khải môn vd nhãn hưu quyên sở hina công nghưệp đối với nhãn ki * Khái niệm về nhân hiệu

Nhấn hiệu hing hoa có một lịch sử khá đà trong suốt quá tỉnh phát biển của

<small>nền thương me thể giới Từ thoi La Mã</small>

đồng dẫu lên các sẵn phẩm của mình đã khá phổ

đâu, việc các nhà sẵn xuất cham nỗi bay,

<small>tiến Đây là một hình thúc sơ khácủa nhăn hiện hing hóa. Qua những inh thể cham nỗi hay các con dẫu mà người mua</small>

có thể phân bit xuất xứ hing hoa của các nhà sin xuất với nhau [63]. Nguằn gốc của

<small>các NH ngày nay chính là nhũng đấu tiệu đã được sử dạng từ hoăng 5 00 năm trước</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Công nguyên [102] Cùng với mự phát tiễn không ngùng của khoa học và công nghĩ, "kéo theo dé là sợ phát tiễn của thương mai, NH trở thánh mt loi tải sân vơ hình có

<small>sit da dang (thất là khi hội nhập kính tê quốc ỉ dang dẫn ra sâu rồng) đã khiên cho</small>

NTD không of lựa chon các mất hàng mà minh cần Điều này cũng đồng nghĩa với

<small>viée, các doanh nghiệp phãi canh tranh khốc liệt ở thi trường rong và ngoài nước đểdus hàng hỏa, dich vụ dén ty NTD. Yêu tổ để NTD nhân biết, phân biệt được hànghóa, dich vụ mình cần trong vé vin hàng hóa, ịch vụ cinglosi nhẫn mus chúng ngàycảng trở nên quan trong Nhấn hiệu chính là u tổnhư vậy, Nhấn hiệu cong cấp thơngtin chính xác vé nguồn gốc xuất xứ cũa hing hóa, dich vu tới NTD, qua đó dim bio</small>

<small>cho NTD vé chất lượng của hàng hóa, địch vụ mà ho để lựa chon. Nhân hiệu cũng</small>

hiện uy tin côn doanh nghiệp cũng ứng hàng hóa, dich vụ đó. Thục tổ là NH tở thinh st cơng cụ kính tế hữu hiệu đỀ NTD nhận biết được hàng hóa, địch vụ đang lưu thơng

<small>trên thi trường của doanh nghiệp</small>

<small>“heo một nh ngiấa được sử dụng trên trang web chính thúc của Cơ quan Sángchế và Nhãn hiêu Hos Ky (USPTO) [127] th: NH hing hoa hey NH dich vụ là bất kỹ</small>

ngũ tên go, mét bidu tương hay bình vẽ hay bắt sự kết hợp nào cña chúng được. sử đăng hoặc sẽ được rỡ dụng rong thuong mai đồ xée đnh nguẫn géc hàng hỏa hoặc

<small>dich vụ và phân biệt những hàng hồa hoặc dich vụ đó với hàng hóa hoặc dich vụ cũa"người bán hoặc người cung cấp này với người bản hoặc người cũng cập khác. Theoni hàm ci khả niệm nay, một NH thường được cầu thành từ các thánh tổ: từ ngốc</small>

tên go, bidu tượng hình vẽ hay bit kỹ sự kết nỗi nào cũa chúng hội đã các đều lận

<small>về tính phân biệt [45]</small>

<small>Một cách khổ quất và meng tinh mỡ rất cao, khá niện và NH của WIPO xácdin ring "bắt kỳ đấu hiệu nào có khã năng phân biệt hàng hỏa hoặc dich vụ của</small>

doanh nghiệp này với hàng hỏa, dich vụ cũa các đổi tit cạnh tranh khác " [134] thì

<small>được goi là NH. Cũng theo WIPO, các quốc ga thành viên tùy vào điều Liên thục tổ</small>

về tình tổ, chính tị, xã hội cơn minh quy dinh cụ thể các đầu hiệu được dang âm NH,

<small>cũng như các dẫu hiệu loại trừ không được dùng lâm NHL. Hiệp ảnh TRIPS quy ảnh:</small>

*Bắt lệ một dẫu hậu, hoặc tễ hợp các dẫu hiệu vào. có khá năng phân biệt hàng hoá

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>oặc dich vụ cũa một domh nghập với hàng hoá hoặc dich vụ cũa các doanh nghiệp</small>

khác, đầu có thd làm NEL Các dẫu hiệu đó đặc biệtlà các từ Kd cả tên riêng các chit sát: chỗ các yu tổ hình hon và té hợp các mẫu sắc cũng nhu tổ hop bất

<small>bs hận đó, ph có khả năng được đăng lý là NEF” khoản 1 Điều 15 cin Hiệp ảnh)</small>

So với khả niệm của WIPO và NH, Hiệp Ảnh TRIPS/WTO đã quy nh cụ thể hơn về

<small>các diu hiệu được sử đụng lim NH và khả năng được đăng Lý các dâu hiệu này, Tuy,</small>

nhiên, khái niệm NH trong TRIPS vẫn bảo dim được tinh khái quát hóa cao. Điều đó thể hiện nhận thức đúng đến oie các nha làm luật vỀ hr duy gắn sự phat tiễn lánh

<small>đoanhÄhương mai với ar phong phủ đa dang cia các NHL</small>

ĐĐắn my, pháp luật cia hiwhit các quốc gia rên thé giới đều đi theo cách tấp cân về khát niệm NH nh trong Hiệp định TRIPS. Mặc dia vậy, mỗt quốc gia, tủy vào diéu liên, hoàn cảnh cụ thể mã có cách tiếp cân cụ thể hơn đổi với kh niệm NEL Theo Điều 1127 của Đao luật NH Mỹ, thuật ngữ "NH” đoợc hiễu "bao gầm bit kỹ tên go, bidu tượng hay hành vẽ hoặc bit ky my kết hop git chúng (1) được sở đụng

<small>‘di một người, hoặc (2) được người dé có ý định sử dụng trong thương mei và dingky trên sổ đăng Lý chính được chương này xác định, phân biệt hàng hóa cia minh, bao</small>

gồm mốt sin phim khác biệt với những sin phim được sin xuất hoặc bán bởi người khác và chi ra nguẫn gắc cia hàng hóa ngey cả Lửi ngn đó chưa được biét [131] “Theo quy định này, bất dẫu hiệu nào thôn mn tỉnh phân biệt, chi rõ nguôn gắc hing

<small>hhoeldich vụ của chủ thé này với các hing hoe/dich vụ công loại ca các chủ thể khác,</small>

thi được coi la NH và không loại trừnhững dẫu hiệu mới có thé được cập béo hộ nh

<small>âm thanh mù ví</small>

6 Châu Âu, khử niêm NH duce công nhân là NH công đẳng (Communitry

<small>Tredem ai), Theo Quy dinh của Hội ding EU sổ 207/2009 ngày 26/02/2009, khái</small>

niệm NH đoợc kiểu như sau: "NH cổng đẳng có thể bao gẫm bắt lỳ đẫu tậu nào có hả năng hiện hie dưới dag đổ họa, các chữ cái tên riêng các phác hoa hình ih

<small>tieng, các chữ số hình đẳng của hàng héa hoặc cũa bao géi cũa hàng hóa mà các</small>

“dẫu hiệu đồ có Kind ning phân bit hàng hóa, dich vụ cũa chữ thễ anh doch vớt hàng

<small>óa dich vi cia cai thể lanh doanh khác" (Điều 4 Quy dint) [132]. Nhân chúng kháiniệm NH theo pháp luật BU phủ hợp với những quy ảnh của WIPO và Hiệp dinh</small>

TRIPSAVTO. Béncạnh it kê những yêu tổ truyén thống nh các đấu hiệu đị l tên

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

goi hình vi, chữ cá... tủ pháp luật BU cũng đã dự liệu trước các nhân tổ mới nar

<small>nữ vì hy ân thanh)</small>

6 Việt Nam, khái niệm vi NH được quy dinh chi tất tử Khoản 16 Điều 4 và

<small>Điễu72 Luật SHTT. Theo da, NH là “đấu hiệu ding để phân biệt hàng hóa. dich ve</small>

cia ce tổ chức, ed nn khác nhai “và đáp ng được các đẫu kiện: 1)nhàn thấy được cưới dang chữ cất te mgt hịn vẽ, hùnh ảnh kễ cá hình ba chiễu hoặc sự kết hop các _ydu lễ dé, được thd hiện bằng một hoặc nhiễu màu sắc và ) có khả năng phân biệt hàng hóa, dich vụ cũa chủ sở ine NH với hàng hóa, dich vụ cũa chit thể khác. Tai

<small>diéu kiện rên đã thể hiện sự kai thie ở Việt Nam điều khoản tự chọn ghi nhân ti</small>

khoản 1 Điều 5 Hiệp din TRIPS ring thành viên có thể yêu cầu khả năng nhin thấy được cũa dẫu hiệu la điều liên 48 đăng ký NH. Như vậy, các dẫu hiệu khác nh âm, thanh, mũi vị có thể được bio hé ở nước khác nhưng không thể ding ký NH ở Việt Nem. Điều này thường đoợc xem là một lực chon phủ hợp trong diéu kiên phát triển ảnh t, (hương mei ở các nước dang phát triển 58]

Nhữ vậy, tim hiễo quy dinh ở một số nước và quy định pháp luật quốc tỉ về NH, cho thấy, để mất đâu hiệu được co là NH, thi dầu hiệu đó phi có tính phân biết vi gắn iin với y tổ sác định nguôn gốc hing hóa, dich vụ Nhãn hiệu là sản phẩm

<small>“kết tỉnh sự sáng tạo của chủ sở hữu, nhằm phân biệt các hàng hóa, dịch vụ, giúp NTD</small>

nhận biết các hàng hỏa, dich vụ đó trần thị trường, qua đó khẳng Ảnh wy tin, ga tị

<small>của doanh nghiệp</small>

Trên cơ sở phân tích nhny rên, có thể hiểu là: NHI là đấu tậu ding đỗ phân biệt hàng hóa dich vụ cũa những cả nhận tổ chức, doanh nghhập khác nhai Dâu hiệu 8ó

<small>thể bao gầm sóc oe dẫu sâu nhấn thấy được và khơng nin thy được Dus gócđổ thương mei có thể đưa ra khá niệm vỀ NH- NH bao gầm</small>

<small>só nd năng phân biệt hỏng hóa, dịch vụ giữa chủ thể kinh doch này với hàng hóa,</small>

cách vụ của chữ thé kh doanh khúc, Tuy thiên, ty thuộc vào tùng điều kiện cơ thé của quốc ga, pháp luật nước đó có sơ điều chính đã phù hơp với đều kin đặc thù cia

<small>sink về đối trơng NH (abi thấy được hay khơng nhìn thây dao), ch</small>

chúclpháp nhân .) hay Hui năng về thủ phôn bột (nh phân tiệt cao hay thấp. ) sao cho dim bio sự phù hợp tương thích quy định về NH với thục ẫn đời sống nh tế

<small>-xã hội cđa quốc gia đó</small>

<small>các dẫu hiệu nào</small>

<small>á nhân/t</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

* Khái xiệm về quyền sử hữu công nghiệp đồi với nhân hiệu

Trong kin té học đ tén tử nhiễu quan đền vi "quyền sở hit’. Theo Adam Smith (nhà kinh tế học Scotland tử th kỷ 18 với tơ tường để cao "hy do kinh Ế, cho ring quyền sở hữu gắn liền với tư đo kinh tế. Tự do kinh tế là sự tự do được làm những tổ mà minh muda với ít ar can thiệp từ nhà nước. Tự do inh tổ không chỉ đơn lạ mốt

<small>cuộc sing vật chit tốt dep hơn ma đơ cịn là quyền cơ bản côn con người [31] Diderot,hà nh tẾ học và biết học nguời Pháp coi quyền sở hữu, đặc iệt là SHTT 1a quyền</small>

cao qui nhất thể hiện cho sợ do ce các chỗ thể kinh doen trên th trường Trên quan cm luật thục định Ronald Corse, nhà inh té học Anh (dost giã Nobel năm 1993) cho ring "quyền sở hồn là mớt trong những bin phép nhâm kiểm sốt qun lợi cia

<small>ảnh doanh chử khơng phế à một quyền tơ nhiên” (45. tr 19] C Mác vàmột chủ.</small>

<small>Ph Angghen coi sở hồulà mộtphạn rộ ịchsữ một quan hệ xš hi (quan hệ giữa ngườiVới người trong đời sống xã hô). Sở hữu không ci bao gầm quan hệ con người chiêm,"hữu triệu sẵn xuất, của cải, ma điều cốt yêu 1à đề cập đến quan hệ giữa người với ngườitrong quá bình sin xuất và tá sin xuất xã hối Trong những nim gin diy, vide áp dụngnhững tiên bộ cia khoa học và công nghệ đã tác đồng vào các ngành kính doanh cũng</small>

như mọi khía canh của cuốc sống trên thé giới. Hau hết các nên kính té phát tiễn đều có chiên hược phế tiễn công nghệ ổ, tập trung vào việc nghiên cứu để có thé áp dụng

<small>cơng nghệ mới vio việc tầng trường lánh tí. Kinh tế số la “mét nên Lành tổ vin hành,chủ yêu da trên công nghệ 6, đặc iệt la các giao dich điện từ tiến hành thông qua</small>

Intemet Theo các chuyên ga, để lý giã quan điểm sở hữu rong nẵn kính tế sé, cần phấn đơn tiên quan diém vé ti sẵn trong đó cần quan tân nhiễu đến tài sân vơ hình tài sẵn

trí tuệ [26] Điều đơ có có ngữa là rong nên kính số hiện aay, việc sỡ hữu ti sin võ Hình làn ting giá bị và hiệu quả ánh doanh cia doanh nghiệp Chủ thể nắm giữ yên

sở hữu đối với loại tà sẵn vơ hình có ý nghĩa quan trong trong phát iễn doanh nghiệp Và tăng giá tủ của doanh nghiệp. Sở hati sẵn vơ hình góp phn thúc diy sợ phát tiễn

<small>thương mei nói chang, TMĐT nó riêng kh giao thương được vin hành rên nin tăngTntemuettrơng nên nh tế 26</small>

<small>Đổi với NH (một rong những đối tương được bio hơ cũa pháp luật vi SHTT),</small>

só thể thấy ring trong moi trường hợp, mục dich của việc bảo hộ NH không phi là

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

thừa nhân và bảo vệ tit ef những thông tin ghi rên nhn sẵn phim, ma chỉ thừa nhận và bảo vệ những thông tn tim năng gắn với nguồn gốc xuất xứ của sin phim và trong một số trường hợp có thé gắn với tính chit đặc thù ci sản phẩm. Khi chủ sỡ hữu NH đã mắt rit nhiễu thời gian tâm sức và tiên bạc để đều hư những sin phẩm có gắn NH ng (chưa kể đó la NH nỗi ting, thì việc bảo về quyền đối với NH là rit quan trong Ghi nhân quyền sở hồu đối với NH thực chất lá ghỉ nhận một Losi quyền tii sẵn đối với loại tải sẵn vô hình (loi ải ân khẳng định uy tin khi gắn với xuất sứ

<small>đâm bio chất lượng sản</small>

tin để nhận biết là các NH sẵn phim). Thực chất vie ghi nhân quyền sỡ hữu đãi với

<small>led tai sin này bằng công cụ pháp Lý chính là đầm bảo chính thúc cũa Nhà nước đổi</small>

vớ loại tải sân này đỄ doanh nghiệp nở dạng trong kinh doen, thương mai một cách hiệu quả hơn Có th thấy, quyén SHCN đối với NH chính là ti sin dui góc đ cơng cau để host động thương mai, nhit la TMĐT. Chính los ti sin này theo các học thuyết "vê quyền sở hữu, đặc biệt trong thé ky thứ XX đã thể hiện rõ tác động, sự ảnh hưởng

<small>dn hành vi, hoạt đông của các thương nhân, doanh nghiệp Điễu nay có nghĩa lá để</small>

phat iẫn các hoạt đông kánh doanh, thương mai, các doen nghiệp cén tủy thuốc vào

<small>led ti sẵn dé tố trụ hóa host động cite mình và tạo ra lợi ích cho mình Theo ngiữa</small>

nay, guyền SHCN đối với NH là một oạ ti sin võ hình đặc biết tạo ra kha năng kinh

<small>doanh hiện đại, hiệu quả khiến cho nhu cầu đâm bão quyền SHCN đối với NH cho các</small>

doanh nghiệp trong quá tỉnh phát tiễn kinh doanh của mình Điều này lạ cảng cần thiết trong quả trình phát tiễn TMĐT, khi các yêu tổ lâm ảnh hưởng thậm chi hiy hos loại tả sin này ga tổng nêu vượt ra ngoài phạm vĩ biên giới quốc gia. Với ngiấa

<small>quan trong của QSHCN đãi với sự phátcủa doen nghiệp nổi ơng xã hội nói</small>

chung los tit sân đặc biệt ny, được pháp luật các quốc gia và pháp luật quốc tổ đều, chảnh từ hàng trim năm trước đây, Theo cách hiểu này, Khoản 4 Điều 4 Luật SHTT Việt Nam đã tấp cân xây dụng khái niêm về QSHCN. Theo đó QSHCN được coi là quyền ti sin côa tổ chức, cá nhân đổi với các đối tương quyền SHCN trong đó có NHL 6 đấy, qun chống canh tranh khơng lãnh mạnh có mốt quan hộ chất chế và

<small>ảnh hướng rực tp tới các QSHCN. Trong nên kinh tế có m canh tranh khốc hit nhạyngày nay, các hành v xâm phạm QSHCN đối với các đối hương SHCN luôn xấy ra</small>

Do vậy, quyén chẳng canh tranh không lành manh 1a sự phát ảnh tất yéu trong quả

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

trình các chủ thé thục hiện quyền của mảnh đối với các dd tượng sở hữu công nghiệp

<small>vind được coi là một trong những nội đụng quan trong của QSHCN [60. Tr 169]. Có</small>

thể nhận thấy ring khi chủ sở hữu NH ác lập quyén và nhận được những độc quyền

<small>SHCN đối với NH, thi rong quá tình canh tranh rất nhiễu chủ thể đã bất chip deo</small>

đúc kinh doen, vì lợi nhuận hoặc mục dich sei tri khác, xâm phan những độc quyền

<small>đó thơng qua nhiêu nhữngVCTELM, gây Hiệt he lo ích cho chỗ sở hữu, cho NTDva toàn xã hồi.</small>

<small>Nhữ vậy, việc ghi nhân qun chống canh tranh khơng lãnh mạnh có phi chỉlà một biện pháp bão vé cho các đổi tượng SHCN khác? Co là không bai vi quyềnchống canh tranh không lãnh mạnh bao gi những nôi dung he, vượt ra ngoài phan,</small>

vi cũa hành w xâm phạm quyền SHCN, thậm chi nhiễu nước sir dang quyền nay để

<small>dim bảo quyển đối với bi mật kinh doanh mà không quy định vé bảo hộ bí mất lánhdoanh Do đó, có</small>

<small>chỉ đồng lạ 5 việc nghiên cứu về độc quyền sở dụng NH ma còn cả việc sử dụng NHLtrong khuôn khổ của quyển chống canh tranh không lành mạnh. Điễu này giúp cho</small>

Yiệc tao re quyền năng tron ven đối với chủ sở hữu trong việc sử dụng độc quyền sở

<small>hữu của mình đối với NH</small>

Việc chủ sở hữu NH và những chỗ thể sử dụng hop pháp NH khác có quyền

<small>chống HVCTKLM, nhằm tạo ra quyền năng trọn ven cho chủ sở hữu NH trong việcthục hiện độc quyền của mình đối với NHL Cơng tức Paris 1883 vé Bio hô QSHCNđã quy ảnh “Bắt cit hành động nào trái với tập quản og thực trong cổng nghiệp vàthương mại đầu bi cot là hành đồng cam tranh khơng lành mạnh ” và có quy định</small>

<small>minh có rách nhiệm bảo cin cho công dân cia các</small>

ốc thành viên đó sự bảo hỗ có hân quả chẳng lại hành đồng cạnh tranh không lành: xen (Điều 10bs) [82]. Theo Luật Canh tranh 2018, tEVCTET Mà hành vì cba doanh: "nghiệp trả với nguyên ti thiện chỉ, trung thọc tập quan thương mai và các chuén sue khá trong Linh doanh, gây thiệt hai hoặc có thể gây tht hai đồn quyền và lợi

<small>ích hợp pháp của doanh nghiệp khác. Nhân chung, cách tiếp cận hành vi cạnh tranhkhông lãnh manh theo quy định cũa pháp luật Việt Nam vé cơ bản la phù hợp với Công</small>

tước Pari năm 1883 về bảo hộ QSHCN. Bản chất pháp lý của HVCTKLM chính là

<small>Hành vi rể với các chudn mục trung thực và lành manh trong quan hộ thương mai,ấy rằng, việc nghiên cứu về quyền sở dụng đối với NH không,</small>

<small>` Các nước thành viên của</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>gây thiệt hei chủ yêu đến doanh nghiệp là đối thủ cạnh ranh trên thi trường lên quan,thiệt he cho NTD. Nhờ vậy, bắt kỹ hành và nào gây nhằm Yn hoặc có thể gây shim</small>

<small>vi xuất sứ hàng hóa, gây mat uy tín, gây thiệt hai hoặc có thé gây thiệt hại cho chỗ.sở hữu, NTD đều được coi la các HVCTKLM về QSHCN đối với NH. Việc chống lạisác HVCTKLM như vậy được coi là một trong những nội dung của quyền SHCN đổivới NH</small>

Xuất phát từ bên chất pháp tý, QSHCN đổi với NH có thể được nhìn nhân là

<small>với các đối tượng sở hữu công nghiệp làfn qua độc quyền sở đụng đối tượng số hữu côngcác quyền sở hồu của cả nhân, pháp nhân.</small>

'NH. Nội dung QSHCN chủ yêu thể

"nghiệp và quyền nh đoạt (chuyển giao QSHCN) cho chỗ thể khác [60] QSHCN phát sinh khi các đổi tượng SHCN đập ứng đã các tiêu chuẩn bảo hộ, hoặc khi được cơ «quan nhà nước có thim quyén cấp vin bằng bảo hô

“Hẫu theo phương điện khách quan: QSHCN đổi với NH được hiểu theo neha à pháp luật về sỡ hữu công nghiệp đối với NH, QSHCN đối với NH bao gầm các quy ham pháp luật điêu chỉnh các quan hệ xã hội phát nh trong quá tình các chủ th tạo

<small>16 xắc lip, sử dụng đình đoạt và bão vé NH. Nó bao gim các nhóm quy phạm phápInit đều chỉnh các nội dung’) Điều liên bio hộ QSHCN đổi với NH i) Trinh tự thútue xác lập quyền đổi với NH; i) Chủ sở hôn, nội dung và giới hạn QSHCN đãi với</small>

NH¡ bộ Chuyễn giao quyền SHCN đối với NH; vộ Báo vi QSHCN đi với NH

Véi cáth hiểu theo phương điện khách quan, thì QSHCN đối với NH là tổng hop của các quy pham pháp luật đều chỉnh các quan hé vi NH có thé thuộc các ngành: toi ke nhau (đân s thương mai, hình sự hành chính... Qun SHCN đái với NH

tạo thánh hồ thing thắng nhất điều chinh các quan hộ xã hội có liên quan dn việc xác lip, sử dụng chuyển giao và bảo về quyền đối với NH Ngodi ra, nó khơng chỉ bao

<small>gồm những quy phạm pháp luật côn pháp luật quốc gia mà con của pháp luật quốc tổ,cf các didu ước quốc tê song phương fin đa phương Cũng dưới cách hiểu này, khi</small>

"nghiên cửu dui gic đồ phép luật nh tế có thể hiễu QSHCN đối với NH là tổng hop sác quy phạn pháp luật đẫu chin các quan cũa tễ chức, cá nhân đối vớt NEE và cuyẫn chẳng CTKLM liên quam dén NE này. Trong 8ị nó bao gầm các nhôm quy pham pháp luật đều chỉnh vẫn đỀ này nay seu

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>1) Ông pham php hued chinh các ni cong vd céng nhân của Nhà nước đổ:</small>

với quyển cũa cả nhân tổ chức NEL<small>tới NH thông qua việc xác lập quyển</small>

Trong dé, nỗi mg chỉnh bao gém việc vác dinh dds hrơng báo hộ đầu liên bảo hỗ sơ chỗ bác hộ, bình tự this ue xác lập quyển đối với NEE Các guy phạm này có thể

<small>thuộc luật đơn sự hoặc luật hành chữ</small>

11) Quy phạm pháp luật đu chink nội cig quyển SHCN đổi với NH và được xác din bằng đốc quyền sử ng và quyền ngăn cd sử chong NEE Tiệc sử chang NEE

<small>trong thương Lave Kat thắc thương mại NEE. Đó làcác hin thương mại thác</small>

nhai nhằm mục dich fot nhiên dựa trên vide sử chong NH Các quy pham này chủyễn thuộc luất dân sự. Một sốkhác thuộc luật thương mai

<small>tt) Quay pham pháp luật đu chinh việc bảo vệ quyển SHCN đắt với NH (ngăn</small>

chin và xử lý những hành vĩ xâm phạm QSHCN đối với NH) Các quy phạm này có thế thie các ngành luật khác như: đâm sục hành chẳnh và hành ay cũng nh có thể là các ay nh tổ hong

1) Các quy phar pháp luật gạt Anhivễ uyén chẳng canh binh khơng lành manh Tiên quem đốn NEE Tig có thể xắp các aug pham này vào wham các any phạm báo về qyễn

<small>“SHCN đã với NEL song vide tích niêng sẽ phù hợp hơn với bản chất của quyển chẳng</small>

canh tranh không lành manh với ne céch la mệt phần cia quyển SHCN nine quyền SHCN hiv NHnà Khoản 4 Điẫu 4 Luật SHTT đãi ảnh và được phn tch tin Các quy ham này thường mang bản chất cũa luật hành chính lớn hướng đồn việc bảo v cho chủ thể có qun đỗ với NH thơng qua biém pháp hành ch được ng din trong Lut SETT

<small>và các văn bẩn quy phưm php luật có liên quer.</small>

<small>Cách tấp cận vé quyên SHCN đái với NH theo ngiĩa khách quan được phân</small>

tich ở rên sẽ được sở dụng để nghiÊn cửu rong luân án và nó sẽ có phạm vi nghiên

<small>cứu diy đã và tồn điện,</small>

<small>Bên canh đó, QSHCN đối với NH cịn được hiểu dưới góc dé là một quan hệ</small>

phip luật với diy đã các yêu tổ hồ anh chỗ thể, khách thể, nôi dung [62]. QSHCN

<small>đối với NH chi được xuất hiện trên cơ ở có arin pháp ý và có các quy phạm pháplit và SHON đối với NH điều chỉnh nó Chủ thể của quyễn này bao gam tắt cã các cá</small>

nhân tổ chức là chủ sở hiểu hoặc người sử đụng hop pháp đối với NHL. Khách thể quan

</div>

×