Tải bản đầy đủ (.pdf) (319 trang)

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Hoàn thiện pháp luật về thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (32.2 MB, 319 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BÔ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VE

THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ở VIỆT NAM

Chủ nhiệm dé tài: TS. Nguyễn Minh Hang

Thư ký: dé tài: Ths. Nguyễn Ngọc Yến

<small>Hà Nội, tháng 12 năm 2021</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

KET CẤU CỦA ĐỂ TÀI

<small>Phan I. Bao cáo Tông hợp của Để tài</small>

<small>Phân2.Chuyên để 1 Những van đề lý luậnvẻ thuế giá trì gia tăng và hoàn thiện.pháp luật vé thuế gia tri gia tăng</small>

<small>TS. Nguyễn Minh Hãng</small>

<small>Chuyên để 7. Hoan thiện pháp luất về</small>

chủ thể tham gia quan hệ pháp luật

<small>thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam</small>

<small>Ths Lương Linh Chi</small>

<small>Chuyên dé 3. Hoàn thiện pháp luật vềcăn cứ vả phương pháp tính thuế giátri gia tăng 6 Việt Nam</small>

<small>Ths Nguyễn Mai Anh</small>

<small>Chuyên để 4. Hồn thiện pháp luật vềhố đơn, chứng từ trong lĩnh vực thuếgiá tr gia tăng ở Việt Nam</small>

<small>Ths Nguyễn Thu Trang</small>

<small>Chuyên dé 5. Hoàn thiện pháp luật vềquản lý thuế giá tri gia tăng ở ViếtNam</small>

<small>Ths Nguyễn Ngọc Yên.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

MỤC LỤC CỦA ĐẺ TÀI PHAN 1. BÁO CÁO TONG HỢP CUA DE TÀI.

PHAN MỞ BAU 1

3. Tổng quan tình hình nghiên cứu dé tải. 3

<small>3. Mục dich và muc tiêu nghiên cứu của để tài 10</small>

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu để tải 11

5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu để tải. 12

<small>6. Những đồng góp mới của Dé tai 13</small>

Chương 1. NHUNG VAN DE LÝ LUẬN CƠ BAN VE PHÁP LUẬT THUÊ. GIA TRI GIA TANG VÀ HOÀN THIEN PHÁP LUẬT THUẾ GIÁ TRI GIA

TANG. 15

<small>1.1. Lý luân cơ bản vé pháp luật thuế giá trị gia tăng 15</small>

1.1.1 Khái quát về thuế giá tri gia tăng 15 1.12. Khái quát pháp luật về tim gia tr gia tăng 18

<small>1.2. Quan niêm về hồn thiện pháp luật va tiêu chí hồn thiện pháp luật vềthuế giá trị gia tăng 34</small>

1.2.1, Quan niém về hoàn thiện pháp iuật về thuê giá tri gia tăng. 34

<small>1.2.2. Tiêu chi hoàn thiên pháp luật về thué gid trì gia tăng 37</small>

Chương 2. THỰC TRANG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIẾN THỊ HÀNH PHÁP LUẬT VỀ THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ở VIET NAM 43

<small>2.1. Thực trang pháp luật về thuế gia ti gia tăng ở Việt Nam hiện nay... 43</small>

3.11. Đảnh giả quy dinh pháp luật về phạm vi áp dung thud gid trì gia tăng

3.12. Đánh giá quy dinh pháp luật về căn cứ tính thuê gid trị gia tăng... 51

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

3.13. Đánh giá quy định pháp luật và phương pháp tính thuê giả trì gia tăng.

3.14. Đánh giá quy dinh pháp luật về khẩu trừ: hoàn tim giá trị gia tăng 63 3.15. Đánh giá quy đinh pháp luật về hoá đơn trong lĩnh vực thuê giá trị gia

<small>tăng úp</small>

3.16. Đánh gid quy dinh pháp luật về quân if thud giá tri gia tăng. 19 2.2. Thực tiến thi hành pháp luật về thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam hiện nay Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIÊN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỂU QUA THỊ HANH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ GIA TRI GIA TANG Ở

<small>VIET NAM. 96</small>

<small>3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam...96</small>

3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thuê giá trị gia tăng ở Việt Nam

3.2.1, Hoàn thiên qny đinh về pham vi dp dụng thud giá trị gia tăng... 102

<small>3.2.2. Hoàn thiên pháp luật quy định về căn cứ tính thu giá trĩ gia ting. 1053.2.3. Hoàn thiên guy đinh về phương pháp tinh thuế giá trị gia tăng... 107</small>

3.24. Hoàn thiện quy dinh về khẩu trừ và hoàn tiné giá tri gia tăng. 108 3.2.5. Hồn thiện quy đình về hố đơn trong lĩnh vực thuế giá trị gia tăng.

3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu qua thi hảnh pháp luật về thuê giá.

trì gia tăng ở Việt Nam. 110

KÉT LUẬN CHƯƠNG 3 lu KẾT LUẬN. 119

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO 120

PHAN 2. HỆ CHUYEN DE CỦA ĐẺ TÀI

Chuyên đề 1. NHUNG VAN ĐỀ LÝ LUẬN VE THUÊ GIÁ TRI GIA TANG VA HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VE THUÊ GIA TRI GIA TANG 126 Chuyên đề 2 HOÀN THIEN PHÁP LUẬT VE CHU THE THAM GIA QUAN HỆ PHÁP LUẬT THUÊ GIÁ TRỊ GIÁ TANG Ở VIỆT NAM. Họ Chuyên để 3 HOÀN THIEN PHÁP LUẬT VE CAN CỬ VÀ PHƯƠNG PHAP TINH THUÊ GIÁ TRỊ GIÁ TANG 6 VIETNAM 178 Chuyên để 4. HOÀN THIÊN PHAP LUAT VE HÓA DON, CHUNG TU TRONG LĨNH VUC THUÊ GIÁ TRỊ GIÁ TANG 6 VIETNAM. a2 Chuyên dé 5. HOÀN THIEN PHAP LUAT VE QUAN LY THUẾ GIA TRI GIA TANG 6 VIETNAM 270

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC TU VIET TAT

<small>GTGT Giá trị gia tăng</small>

NSNN "Ngân sách Nha nướcTMĐT Thương mại điện từ

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

PHAN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài

<small>Thuê giá tri gia tăng (GTGT) đã và dang đóng vai trị quan trong tronghệ thống thuế và trong đời sông kinh té - xã hội của quốc gia. Xét về phạm vi tácđồng, thuế GTGT luôn chiếm tỷ trong lớn trong tổng cơ cầu thu NSNN, là loạithuế gian thu có số thu ngôn sách lớn nhất. Trong năm 2016 - 2020, tỷ trong thu</small>

từ thuê GTGT so với tổng thu NSNN tăng nhanh và trở thảnh nguồn động viên ngân sách quan trong nhất hiện nay, đạt trung bình 24,3%. Ngoai việc đồng góp

<small>ngn thu lớn nhất cho NSN, thuế GTGT cịn có độ bao phủ rộng rai nhất, tácđộng lan tod nhanh nhất trong hệ thơng chính sách thuế, Các quy định về đổi</small>

tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, thuế suất, cơ chế khẩu trừ, hoàn thuế cùng với chế độ hoá đơn, chứng từ đi kèm gần như liên quan đến hau hết

<small>các đơn vị tham gia sản xuất, kinh doanh va ảnh hưởng đến sự sống cịn, phát</small>

triển của doanh nghiệp nói riêng va nên kinh tế nói chung,

Thực tiến giai đoạn gan đây cũng chứng minh phẩn nao tắm quan trong của thuế GTGT, khi dịch bệnh viêm phổi cấp Sars - Corona 2019 tạo “cú sốc" lớn đốt với nên kinh tế <small>toàn cầu. Việt Nam cũng khơng nằm ngồi những tác</small>

đồng tiêu cực nảy khi nhiêu doanh nghiệp phải tam ngimg hoạt đông, mục tiêu

<small>tăng trường kinh tế không đạt được như kỷ vong, Trước những khó khăn của</small>

doanh nghiệp, người dân, Nhà nước đã có những biện pháp hỗ <small>6 được đánh giála lap thời để các doanh nghiệp có thêm nguồn tai chính duy tri và khơi phục sản</small>

xuất, một trong số đó 1a chính sách gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, giảm thuế GTGTẺ, thậm chi la có quan.

<small>hàng hoá thiết yếu để giúp đỡ người dân trong giai đoạn khủng hošng nay.cẩn xem xét miễn thuế GTGT cho những</small>

<small>1 Theo số liệu tính tốn cũa Bộ Tài chính.</small>

<small>1 Tại hiên hop sáng 16/9/2021 cia UBTVOH, Chính phủ đã tình UBTVOH xem xét, quyết</small>

<small>định giảm 30% me thuê suất thuế GTGT đối với chủ thể hoạt động sẵn xuất kinh doanh.trong một số ngành kinh té như vận tải dịch vụ lưu trẻ dich vụ ấn tống, hoạt động xuấtbản . Việc đề xuất giảm mức thuê suất thuê GTGT sẽ dan đền lợi ích cho người mua bànghố, dich vụ vì giảm tiên phải thanh tốn mua hàng hoá, dịch vu, đồng thời, gián tep ho tocho hoạt động lanh doanh ci doanh nghiệp, khuyên khích bán hang tốt hơn, nhiều hơn, quađó gop phan tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp</small>

<small>1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>Những chính sách nay được đánh giá lả bức thiết vả đóng vai trị quan trong</small>

trong việc chia sẽ gảnh néng của mọi chủ thể trong nên kinh tế, thể hiện sự điều

<small>hành kip thời của Chính phủ trong những trường hợp đặc biệt.</small>

<small>Voi những vai trò quan trong như vậy, pháp luật vé thuê GTGT thường</small>

xuyên được nghiên cửu sửa đổi, bd sung để điều chỉnh kịp thời với thực tiễn

<small>cuộc sống. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật thuê GTGT đã và đang bộc 16 một số</small>

điểm hạn chế, như việc quy định số lượng hàng hố, dịch vụ khơng chiu thuê

<small>GTGT, hàng hoá, dich vụ áp dung thuê suất 5% cịn chưa hợp lý và có pham vixơng, ảnh hưởng đến tính liên hồn của thuế GTGT, quy định về hoản thuế</small>

GTGT còn chưa phản ảnh đúng với bản chất của cơ chế hoàn thu, một số quy. định về khẩu trừ thuế, hố đơn, chứng tir cứng cịn tơn tại những điểm bat cập Ngồi ra, với sự phát triển của nên kinh tế

ngây cảng mỡ rộng, nhưng chính sách quan lý thu thuế GTGT đối với hoạt động

<small>này chưa đạt được hiệu quả. Những hạn ch trong pháp luật điền chỉnh vé thuế</small>

GTGT dẫn đến việc trồn thuê, gian lân thuế GTGT vẫn tiếp điển và gây “nhức. nhồi” trong đời sống kinh t

<small>các hoạt động thương mại điền từ</small>

<small>xã hội</small>

<small>thực hiện</small>

‘Voi một số bất cập còn tôn tại trong pháp luật và thực tiết pháp luật thuế GTGT kể

<small>nguồn thu NSNN từ thuế GTGT trong mối tương quan với sự sụt giễm nguồnthu tir các loại thuế trực thu, hay thuế xuất khẩu, nhập,</small>

<small>én, cũng với việc cin sắp xếp lại vĩ trí, vai trù tao</small>

<small>| việc hoàn thiện</small>

pháp luật vé thué giá trị gia tăng ở Việt Nam’ làm đề tài nghiên cứ khoa học cấp trường năm 2020 - 2021

2. Tổng quan tinh hình nghiên cứu đề tài

<small>Một cách khái qt, nơi dung hồn thiện pháp luật vé thuế GTGT đã</small>

được nhiễu học giã, tổ chức tiến hanh nghiên cửu, cả ở phạm vi trong và ngồi nước. Mỗi cơng trình déu có những y nghĩa nhất định trong việc gop phan lam

<small>thì bảnh pháp luật và định hướng16 lý luân, thực trạng pháp luật, thưc</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

những giãi pháp nhằm hoan thiện các nội dung pháp luật về thuê GTGT. Trong đó, những cơng trình nghiên cứu vẻ lý luận th GTGT và chính sách, pháp huật thuế GTGT của một số quốc gia trên thé giới có giá trị tham khảo rất lớn để

<small>hoàn thiện pháp luật thuê GTGT 6 Việt Nam Đối với các cơng trình nghiền cứupháp luật về thuế GTGT ở Việt Nam được thực hiện vào những khoảng thờigian trước đây, một số cơng trình đã bộc lộ những nội dung khơng cịn phù hợp</small>

với thực tiễn do pháp luật về thuế GTGT đã trải qua nhiêu lân sửa đổi, bổ sung.

<small>Tuy nhiên, tất cB những cơng trình nghiên cứu được chủ nhiệm va các thánh.</small>

viên để tai liệt kê dưới đây déu có những giá trị nhất định trong mỗi tương quan

<small>với nội dung Để tai nghiên cứu.</small>

<small>3.1. Tinh hành nghiên cứu trong mước</small>

Ở Việt Nam, van để hoàn thiện pháp luật vẻ thuế GTGT đã được nhiều

<small>học giã lựa chon lam chủ để nghiên cứu của minh Các cơng trình nghiên cửu</small>

được thé hiện đa dang, từ sách, giáo trình, luân văn, luân án cho tới để tải nghiên cứu khoa học hay tạp chi. Một số cơng trinh nghiên cứu tiêu biểu có thể kể tới củng các kết luân khoa học của các cơng trình như.

~ Cuốn sách “Giáo trình nghiệp vụ tiné” của tác già Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Thị Liên (2008). Cuốn sách đã tập trung giới thiêu về các nguyên t&

<small>tính thuê và nội dung pháp luật cơ ban của các sắc thuế, trong đó có thuế giá trìgia tăng ở Việt Nam.</small>

- Giáo trình “Tiné fiêu đầu<small>ing” của tác giả Vương Thị Thu Hiển (2010,2014) nêu ra những nội dung, nguyên tắc thiết lập các sắc thuê, trong đó có thuếGTGT</small>

- Báo cáo “Mite độ cơng bằng tiné: Đánh giá cho Việt Nam 2017" của

<small>Viện Nghiên cứu kinh tế và chỉnh sách (VEPR) (2017). Báo cáo cho thấy trong</small>

quá trình cơ cầu lại nguồn thu ngân sách để thích ứng với sự sụt giảm về nguồn. thu từ thuế nhập khẩu, thuê trực thu đang chiếm tỷ trong ngày cảng thấp, cho

<small>thấy nguồn thu ngân sach của Việt Nam đang dựa nhiêu vào thuế tiêu dùng,di là thuế gia tr gia tăng. Đảng thời, chỉ phi thu thuế của Viếttrong đó đáng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Nam dang cao gấp đôi so với các nước OECD, thể hiến một bô máy thu thuế

<small>vẫn rất công kênh đủ mức độ tin học hoá ngành thuế của Việt Nam được đánhgiá khá cao trong khu vực</small>

- Cuốn sách “Pháp luật thué giá trị gia tăng - Những vẫn đồ Ip luận và

<small>thực tiễ</small> của tác giả Trên Đình Hao va Nguyễn Thi Thương Huyén (2003) Cuốn sách cho thấy bức tranh toản cảnh vẻ lý luận thuê GTGT, các quy định của pháp luật điều chỉnh về thuế GTGT giai đoạn 2003 trở vẻ trước và thực tiễn áp dụng các quy định nảy. Mặc di nôi dung thực tiến pháp luật được phân tích

<small>trong cuỗn sách mất đi tính tham khảo cập nhật với để tải, tuy nhiên, những nội</small>

dung lý luận về thuế GTGT trong tác phẩm lại có giá trị tham khão rat lớn đổi với tập thé tác giả khi nghiên cứu Dé tài.

- Cuốn sách " Đánh giá tác động của tăng thuế giá trị gia tăng lên ting

<small>thể nên kinh tế và phúc lợi hộ gia đồnh" của Viên Nghiên cứu kính té và chínhsách (VEPR) (2018). Qua các nghiên cứu kinh tế, cuốn sách dua ra khuyến nghỉ</small>

rang, tăng thuế GTGT không lam tăng sản lượng của nên kinh tế vả giảm phúc lợi của tat cả các hộ gia đinh. Thậm chí, nếu tiền thuế tăng thêm lại được Chính phủ đưa vào chỉ thường xuyên ma không chi đầu tư phát triển sẽ làm cho sản

<small>lương của nén kinh tế giảm Do đó, nghiên cứu khơng hồn tồn đồng tinh với</small>

ê xuất tăng thuế của Bộ Tài chính đã đưa ra. Bộ Tải chính có thể nghĩ đến các giải pháp như cải thiện hiệu quả hảnh thu các loại thuế (giảm gian lận. ian é lâm tăng nguén thu ngân sách nha nước. Trong trường hợp Chính phủ vất

<small>tăng thuế để bù dp cho thâm hut va giảm nợ cơng, Chính phủ nên nghĩ đến việc</small>

cải cách lại các loại thuế tải sản. Vì hiện nay, tỷ trọng các loại thuế nảy trong tổng số thu thuế cịn khiêm tơn.

- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Nhat năm 1995 với dé tải “Những

<small>giải pháp hồn thiện chính sách tủ gián tìm 6 Việt Nam”. Luận án đã khái</small>

quát một cach có hệ thống cơ sở lý luận các sắc thuế thuộc thuế gián thu như thuế đoanh thụ, thuế tiéu thụ đặc biết, thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Trên cơ sỡ đó,

<small>tác giả đã để xuất những định hướng vé odi cách hệ thống thuế, dé xuất sửa</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>bỗ sung những quy định về thuê nhằm hoàn thiện chính sách thuế gián thu giaiđoạn 1995 - 2000. Mặc di trai qua bao nhiêu năm, thuê doanh thu đã khơng congiá trị hiệu lực, nhưng những phên tích về thuế doanh thu va định hướng hoàn.thiên thuế doanh thu thời điểm nghiên cứu của tác giã cũng có ý nghĩa trongviệc nhìn nhận sự ra đời và ý nghĩa sự ra đời của thuế GTGT.</small>

<small>- Luận án tiến sf của Lê Thu Huyền năm 2008 với để tai °Đổi mới chính:sách thu tiêu đăng 6 Việt Nom”. Tac giã đã khải quất cơ sử lý luận về thuế tiêudùng, tác đồng của nó tới hoạt động kinh tế - zã hội. Trên cơ sở nghiên cứu thựctrang hệ thống chính sách thuê tiêu dùng của Việt Nam qua hai bước cải cách</small>

thuế quan trọng, tác giã cũng đã đưa ra một số giãi pháp nhằm hoan thiện chính sách thuế tiêu đùng đến năm 2010 và những năm tiếp theo.

<small>- Để tài nghiên cửu khoa học cấp Viên với chủ dé Sie ding chinh sách:</small>

thud nhằm bảo vệ môi trường ở Việt Nam (2011). Bé tai tập trung vào việc phan tích các chính sách thuế để bao vệ môi trường ở Việt Nam như thuế GTGT, thuế

<small>TTPB... và đánh gia tác động của các chính sách đó đến việc bao vệ mơi trường,</small>

ở Việt Nam, từ đó dé xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu qua bảo vệ môi

- Luận văn thạc sf luật học với để tài Hồn thiên pháp luật tind giá trí gia tăng ö Việt Nam trong giai doan hiện nay (2010) của tác giã Nguyễn Kim

chỉnh pháp luật thuế GTGT vả thực

phạm vi áp dụng thuế GTGT, căn cứ tính thuế va phương pháp tính thuế GTGT, thực thi trên một số nội dung cu thé như. khẩu trừ và hoàn thuế GTGT. Từ những đánh giá nay, luân văn để đưa ra những

<small>giải pháp hoản thiện pháp luật thuế GTGT trong điều kiện Việt Nam giai đoạn.2010</small>

- Luận văn thạc sĩ luật học Pháp iuật về quấn Ij thuế giá tri gia tăng tat

<small>Điệt Nam (2013) của tac giã Trương Thi Hồng Nhung Luận văn đã phân tíchđược bin chất pháp lý của quan lý thuế GTGT, đưa ra được kết luận khoa học</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>về thực trạng pháp luật quản lý thuê GTGT va thực tién áp dụng pháp luật,</small>

nguyên nhân của thực trang để làm cơ sỡ cho việc xây dựng giải pháp hoàn

<small>thiên pháp luật nhắm nâng cao hiệu quả pháp luật quản lý thuế GTGT ở ViệtNam giai đoạn năm 2013,</small>

- Bài viết Cái cách hộ thông thuê Việt Namm theo cam két hội nhập quốc té đến năm 2020 của tác giả Sử Đình Thanh, Tạp chi phát triển kinh tế (2015).

<small>Sau khi phân tích thực trạng cải cách thuế</small>

<small>cấu trúc thuế hiện hảnh của Việt Nam so với các nước trong khu vực như thuêGTGT, thuế thu nhập... trên cơ sở phân tích những thách thức cho cuộc cải</small>

cách thuế ở Việt Nam bằng các mơ hình kinh tế lượng, các tác gia đã đưa ra một số gợi ý chính sich: một là cải cách cầu trúc thuế để tao ra một hệ thơng thuế có

<small>'Việt Nam thời gian qua, phân tích</small>

<small>cơ sỡ rơng hơn, hai là hoạt động quan lý thuế cũng cén được hiện đại hod theo</small>

tiêu chuẩn quốc té, giảm các thủ tục hành chính.

- Bài viết Xu hướng cải cách thuế gián tìm trên thé giới của tac già Phan Hai Linh, Tạp chi Tai chính (2015). Bai viết đã chỉ ra zu hướng cãi cách thuế của các nước trên thé giới 1a có sự địch chuyển cơ cấu thuế sang thuế gián thu, ết các nước déu có xu hướng tăng thuế suất của các loại thuế gián thu, đặc

<small>biệt là thuê giá trị gia tăng. Trên cơ sở phân tích zu hướng cải cách thuế gián thu</small>

của các nước trên thể giới, tác giả cũng đưa ra thực trang chuyển biển chính sách. thuế của Việt Namtrong điều kiện hội nhập va dé xuất một số kiến nghị để hồn thiên chính sách thuế 6 Việt Nam, trong đó có thuế GTGT.

và những hạn chỗ. bắt cập của ché đinh hoàn

<small>- Bài viết Cơ sở If đợi</small>

tiwé giá trị gia tăng trong pháp luật Việt Nam của tác gia Nguyễn Văn Tuyến đăng trên Tạp chí Luật học (2018). Bai viết đã làm 16 cơ sở lý thuyết của chế

<small>định pháp luật về hốn thuế GTGT. Thơng qua đó, tác giả chỉ ra những han chi</small>

cập của chế định pháp luật nay va dé xuất hướng hoàn thiên nhằm đưa chế. định pháp luật về hoản thuế GTGT trở về đúng bản chất thực của nó.

Ngoải ra con có một số cơng trình nghiên cửu như: Pháp iuật về thuế ing phương pháp tinh trực tiếp trên

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

giá trị gia tăng, luận văn thạc sĩ luật học của DG Đức Huy (2018); Một số vấn đà

<small>trie hoàn thud giá tri gia tăng theo pháp luật thuế ở Việt Nam củaNguyễn Khánh Linh, Nguyễn Xn Bắc, Tap chí Tồ án nhân dân, số 14/2018,</small>

“Một số bắt cap trong pháp luật thu gid trì gia tăng và đề xuất pháp I của TS Nguyễn Minh Hang và Ths. Nguyễn Hai Yến, Tap chỉ Nghệ luật (2019)... Bên canh những cơng trình nghiên cứu vẻ thuê GTGT, Dé tai còn tham khảo một số cơng trình nghiên cứu nội dung lý ln vẻ hồn thiên pháp luật, chẳng hạn như cơng trình “Quan niệm về một lê thống pháp luật hoàn ti

<small>2010 trên Tap chí Nghiên cứu Lập pháp của tác giả Đỉnh Dũng Sỹ.</small>

‘Mot cách khái qt, có thể thay, những cơng trinh nghiên cứu kể trên đã để cập tới những vẫn để lý luận vé thuê GTGT cũng như pháp luật về thuê GTGT nói chung, pháp luật về các vấn để cụ thé trong thuế GTGT nói riếng

<small>Những nội dung mang tinh chất lý luận trong các cơng trình nghiên cứu đã cơng</small>

bố có ý nghĩa tham khảo rất lớn. Tuy nhiên, đổi với những cơng trình nghiên cứu pháp luật, các cơng trình nảy đều dựa trên các quy định của pháp luật dang có hiệu lực thí hành tai thời điểm nghiên cứu, trong khi pháp luật điều chỉnh về

<small>cơng bồ năm</small>

TGT có sự sửa đổi, bé sung khá thường xuyên và liên tục. Bởi vậy, một số nhận định cũng như để zuất hoàn thiện pháp luật được thể hiện trong các cơng trình trên can được tiếp tục nghiên cứu dé đáp ứng được sự phù hợp với việc hoàn thiện pháp luật thuế GTGT ở thời điểm hiện tại và tương lai

<small>2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài ước</small>

Những vấn để vé thuế giá trị gia tăng và pháp luật vé thuế giá trị gia tăng đã được nhiều học giả trên thé

<small>trình nghiên cứu như.</small>

<small>- Bai viết Problems of Administering a Value Added Tax i Developing</small>

giới nghiên cứu, co thé kể tới một số công.

<small>Countries của tác giả M. Casanega de Jantscher (1986). Trong nghiên cứu của</small>

minh, tác giả chỉ ra rằng, từ những năm 1970 - 1980, nhiều quốc gia áp dung

<small>thuế GTGT trong hé thông thuế của minh, xuất phát tử những tru việt mà loạithuế này mang lại. Tuy nhiên, do những bắt cập, hạn chế vẻ mặt quản lý hảnh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>chính, nên nhiêu quốc gia đang phát triển gắp trở ngai trong việc sác định cơ sỡtính thuế GTGT.</small>

<small>- Estimating the Base of the Value - Added Tax im DevelopingCountries: The problem of Exemptions của G.A Mackenzie (1991). Theo tác</small>

giả, những quốc gia dang phat triển thường quy định miễn thuế GTGT với số lượng lén hàng hoá và dịch vụ. Việc quy định quá nhiêu trường hợp miễn thuế

<small>sẽ không tao nên tác dụng như mong mn của thuế GTGT đổi với các quốc gia</small>

Do đó, bai viết đã đưa ra những căn cứ để áp dụng chính sách mién thuế GTGT,

<small>một trong số đó là giá bán hang cho người tiêu dùng vả doanh thu ỡ các khâu</small>

trung gian đổi với thuế GTGT đầu vào trong các lĩnh vực được miễn thuế

- Bai viết Measurement of Value Added Tax Evasion in Selected BU

<small>Countries on the Basis of National Accounts Data của nhóm tác giả Chang‘Woon Nam, Rudiger Parsche va Barbara Schaden (2001). Theo nhóm tác gia,quy mơ trén thuế và gian lận th GTGT có 2 hướng gia ting ở EU. Dựa trên</small>

tức tính số tiên doanh thu thuế GTGT giả ôi quan hệ giữa các khoản thu

<small>giã đã đưa ra một cách tinh mới</small>

<small>định hang năm cho các quốc gia EU. Theo đó,</small>

<small>giả định được tính tốn va doanh thu (hiện tai) trong năm tai chính sẽ quyét định</small>

phan lớn mức độ trén thuế và gian lận thuế tại 1 quốc gia.

<small>- Cơng trình nghiên cửu On selective indirect tax reform in developingcountries của MShahe Enwan, Joseph E. Stiglitz (2005). Nghiên cửu đã chỉ ra</small>

xu hướng cải cách thuế gián thu ở các nước đang phat triển. Theo đó, các nước nay đều có xu hướng cải cách theo hướng giảm thuế thương mai, tăng thuế

<small>GTGT để tăng sé thu ngân sách. Xu hướng nay được rút ra trên nên tăng lý</small>

thuyết về cải cách có chọn lọc khi hồn thiện các chính sách. Tuy nhiên, các kết

<small>quả nghiên cửu chỉ mới tập trung nghiên cứu xu hướng tăng thuế GTGT trong</small>

điều kiên nên kinh tế chỉnh thức để cập tới tác đồng của việc tăng thuê GTGT va giảm thuế thương mại đối với nên kinh tế phi chính thức. Cơng trình nghiên cứu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>cho thay sự nghỉ ngờ vé mơ hình cải cách chính sách thuế gián thu ma một số</small>

lớn các nước đang phát triển theo đuổi khi cho rằng mở rộng cơ sở tính thuế

<small>GTGT, giảm thuế thương mai có thé lam giảm phúc lợi của nên kinh tế</small>

<small>- Bai wid Strategic Aspects of Value Added Tar cũa Arvind Ashata(2007). Thông qua việc đất trong mỗi tương quan với thuế doanh thu được ápdung ỡ các quốc gia trên thể giới trước đây, tác giả đã làm rõ những tru việt củathuế GTGT. Đảng thời, tac giã đã chỉ ra những bước phát triển của thuế GTGT</small>

cần tiên tới, chẳng hạn như áp dụng ưu đãi thuê GTGT thay vì quy định quá

<small>nhiều trường hợp miễn thuê, hay áp dụng thuế GTGT thấp hơn để khuyến khích</small>

những ngành công nghiệp cao sử dụng nhiều lao động.

<small>- Bài viết The Value Added Ta: Its Causes and Consequences cia tácgiã Michael Keen (2007). Bai viết đưa ra những lý do tôn tai thuế GTGT tại các</small>

quốc gia và những kết qua tích cực ma thuế GTGT mang lai. Theo đó, thuế

<small>GTGT được đánh giá là một loại thuế tác đơng tích cực tới doanh thu cia các</small>

chủ thé trong nén kinh tế vả góp phan tạo nguồn thu lớn cho ngân sách của các

<small>quốc gia</small>

<small>- Bài viết Value Added Tax Administration in Bthiopia: A Reflection ofProblems của tác giã Wollela Abehodie Yesegat (2008). Bai viết lam rõ một góc</small>

nhìn khác đối với thuế GTGT - góc nhìn từ phía cơ quan quản lý thuế. Trong đó,

<small>thiểu và yếu vé chất lượng, cũng như những "1 héng” trong việc quản lý hố</small>

ê thuế GTGT vả hồn thuế GTGT ở Ethiopia. Từ đó, tác gia nhá ‘manh trong cơng trình nghiền cứu cia minh ring, Ethiopia cẩn tăng cường năng

<small>đơn, thủ tục</small>

lực quan lý thuế vả. tra, thanh tra thuế, cũng như phân cấp manh hơn cho

<small>chính quyền địa phương trong việc quan lý thuê GTGT.</small>

<small>- Báo cáo với chủ đề Consumption Tax trends của Siephane Buydens</small>

(2014) thuộc Trung tâm Chính sách va quan lý thuế của OECD. Báo cio tập trung nghiên cứu, đánh giả các sắc thuế gián thu như thuế gia trị gia tăng, thuế

<small>tiêu thụ đặc biết ở các nước thành viên OECD. Nghiên cứu đã chỉ ra sư khác</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>biệt vẻ cơ sỡ thuế gian thu, mức thué suất va các nguyên tắc thực hiện giữa cácquốc gia. Dac biệt, nghiên cứu cũng đã đánh giá những thất thu về thuê gián thudo hậu quả của việc miễn, giảm, gian lận, trồn thuế, nêu bat các ou hướng phát</small>

triển của thuế giản thu.

<small>Ngội ra, cịn một sổ cơng trình nghiền cứu cĩ liên quan đến thuếGTGT, chính sách, pháp luật vé thuế GTGT như. Bao cáo “Tax policy and taxaform in the People's Republic of China" của OECD 18 (2013), bài báo“Rute ortentation and taxes: Evidence fiom big data” của MatthiasPetutschnig đăng trên Tạp chi Kế tốn Quốc tế, Kiểm tốn và Thuế (2017),Nghiên cứu “Fax Policy jor Industrial Development” của Dale Chua (1991)</small>

<small>Các cơng trình nghiên cứu trên đã dé cập đến một sổ khía cạnh liền quan.</small>

đến vai tro, cơ cau nguồn thu từ thuế GTGT va xu hướng cãi cách thuế GTGT ở các quốc gia khác nhau cũng như phân nao dé cập tới pháp luật về thuê GTGT & những nước nay. Ngoải ra, các cơng trình nghiên cứu trên cũng cho thay sự đa dang trong gĩc nhìn phân tích vé chính sách th GTGT, từ gĩc nhìn của cơ

<small>da dạng này cho thay những điểm chưa hồn thiện của thuế GTGT 6 nhiều khía</small>

canh khác nhau. Trong mỗi tương quan vẻ bản chất của thuế GTGT, những kết

<small>quả nghiên cứu về thuế GTGT trong những cơng trình nghiên cứu ngồi nước.</small>

núi trên cĩ thé là kinh nghiệm để hoan thiện pháp luật thuế GTGT ở Việt Nam. Tuy nhiên, do cĩ sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế, van hoa, xã hội, điều nay dấn đến một số nội dung liên quan đến pháp luật điều chỉnh vẻ thuế GTGT ở Việt Nam sẽ cĩ những điểm đặc biệt hơn so với các nước khác trên thé giới.

3. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài

<small>3.1. Mục đích nghién cứu của</small>

Mục đích nghiên cứu của để tai là nghiên cứu những van để lý luận vẻ

<small>thuế GTGT, quan điểm, yêu cầu, tiêu chi hồn thiện pháp luật thuế GTGT, đánhgiá thực trạng pháp luật vé thuế GTGT hiện nay tử đỏ để xuất một số địnhhồn thiện pháp luật thuê GTGT ở Việt Nam đáphướng va giải pháp cụ thi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>ứng được yêu cầu tạo nguồn thu cho NSNN va góp phân hơi nhập kinh tế quốc</small>

tế đã vả đang dién ra.

<small>3.2. Mục tiên nghiên cứu của dé tài</small>

<small>“Môi là, nghiên cửa các vẫn để lý luân về thuế GTGT cũng như pháp luật</small>

về thuế GTGT, lý luận về hoán thiện pháp luật thuế GTGT làm cơ sở định

<small>TGT ở</small>

hướng cho việc kiến nghị xây dựng và hoàn thiện pháp luật vẻ thuế

<small>Viet Nam hiện nay.</small>

<small>Hai là. đánh giá khách quan, toan điển về thực trang pháp luật diéu</small>

chỉnh đối với thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay, từ những van để ting thể cho đến những nội dung cu thé của thuế GTGT, đồng thời đánh gia thực tiễn thi

<small>hành pháp luật vé vẫn để nay tai Việt Nam, tìm ra những nguyên nhân củanhững hạn chế</small>

<small>Ba là, làm rõ đính hưởng hồn thiện pháp luật và xây dung những giảipháp hoàn thiên pháp luật về thuê GTGT và để zuất những biện pháp góp phan</small>

nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thué GTGT trên thực tế.

4. Đối trong và phạm vi nghiên cứu dé tài

4.1. Đỗi tượng nghiên cứu của dé tài

Đối tương nghiên cứu của Bé tài được xác định bao gồm các quan điểm

<small>khoa học, học thuyết pháp lý cia các học giả, các nha nghiên cứu đã công bổ</small>

trong các công hình trong nước và ngồi nước liên quan đến thuế GTGT, hệ thống các quy đính của pháp luật điều chỉnh vé thuế GTGT va thực tiễn áp dung những quy định này. Thêm vào đó, trong những quy định của pháp luật điểu chỉnh về thuế GTGT, để tai cịn có những nghiên cửu, phân tích, đảnh giá

<small>chun sâu về những quy định của pháp luật có liên quan, chi phối tới hiệu quả</small>

thực thi thuế GTGT như pháp luật vé hoá đơn, chứng từ trong lĩnh vực thuế

<small>4.2. Phạm vỉ nghiên cứu.</small>

- Về pham vi nội dung nghiên cứu: Dé tài có phạm vi nghiên cứu hướng tới những quy định diéu chỉnh vẻ nội dung của thuế GTGT gồm chủ thể tham

<small>"</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>gia quan hệ pháp luật thuê GTGT, căn cứ và phương pháp tính thuế, khẩu trừ vahồn thuế GTGT, hố đơn, chứng từ và những quy định diéu chỉnh vẻ quản lý</small>

thuế GTGT như đăng ký thuế, kê khai, nôp thuế, xử lý vi pham pháp luật thuế

- Về không gian nghiên cửu: Dé tải nghiên cứu pháp luật va thực tiễn thi ‘hhanh pháp luật về thuê GTGT trong phạm vi lãnh thé Việt Nam.

- VỀ thời gian nghiên cứu: Dé tai nghiên cứu trên cơ sở các quy định về thuế GTGT được ghi nhận trong. @) Pháp luật thuế GTGT gồm quy định tại Luật Thuê giá trí gia tăng 2008 (2013, 2014, 2016) va các văn bản hướng dẫn,

<small>(0i) Pháp luật quản lý thuế GTGT được ghi nhân trong Luật Quân lý thuế năm2006, sửa đổi,</small>

hướng dẫn, (6) Các quy định vé hoa đơn, chứng từ trong lĩnh vực thuế GTGT

<small>đang có giá trị hiệu lực thi hành.</small>

<small>Trong đó, ở quy đính vẻ hố don, chứng</small>

quan tới nhiêu loại giấy tờ khác nhau của chứng từ, nên trong phạm vi nghiên.

<small>ở sung năm 2012, Luật Quan lý thuế năm 2019 va các văn ban</small>

<small>do nội ham rồng và liên</small>

cứu, để tai chỉ tiép cân pháp luật về hoa đơn, chứng từ trong lĩnh vực thuế

<small>GTGT ở phạm vi hoá đơn với từ cách lá một chứng từ kế tốn.</small>

§. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu dé tài

5.2. Cách tiếp cận của dé tài

Để tải tiếp cân các vấn để nghiên cứu từ góc độ pháp luật điều chỉnh về thuế GTGT trên cơ sở kế thửa vả phát triển những lý thuyết nghiên cứu đã có. Thêm vao đó, dé tài triển khai, mở rộng nghiên cứu quan điểm về hoàn thiện

pháp luật thuế GTGT, yêu câu hồn thiên pháp luật thuế GTGT, tiêu chí đánh gid mức đơ hồn thiện pháp luật thuế GTGT. Tử cơ sỡ lý thuyết, dé tải đi sâu

<small>phân tích, binh luận các quy định của pháp luật hiện hảnh vé thuê GTGT, chỉ ra</small>

những bat cap, hạn chế va dựa trên cơ sở ly thuyết để đưa ra những kiến nghĩ nhằm xây dựng va hoàn thiện các quy định cũng như đạt được hiệu quả thực hiện pháp luật về thuế GTGT ở Việt Nam.

<small>5.2. Các phương pháp nghién cứu của đề</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>sử, phương pháp so sảnh luật học, cut</small>

- Phương pháp phân tích, kết hop nghiên cửu lý luận với thực tiễn la phương pháp chủ đạo, được sử dụng trong hau hết các chương của Báo cáo tổng

<small>hop cũng như các chuyên dé của Dé tai, đặc biết lả nội dung đánh giá thực trang</small>

pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về thuế GTGT ở Việt Nam: Thông qua việc nghiên cứu lý luận về từng nội dung điều chỉnh cia thuế GTGT, phân tích

<small>từng nhóm quy phạm pháp luật về th GTGT theo quy đính cia pháp luật ViệtNam, Để tai để xuất, phân tích những giải pháp nhằm hồn thiên pháp luật vanông cao hiệu quả thi hành pháp luật thuê GTGT dựa trên sự đêm bão cơ sỡ lýluận về thuế GTGT.</small>

- Phương pháp tổng hợp được sử dung chủ yếu trong quá trình thu thập tai liêu, phân tích các quan điểm cia các nhà nghiên cứu vé lý luân thuế GTGT, ý luận pháp luật thuế GTGT, để xuất và kién nghỉ của các nha nghiên cứu trong việc hoàn thiện pháp luật về thué GTGT.

- Phương pháp lịch sử được sử dung để nghiên cứu quá trình ban hành. và sự thay dai, phát triển của các quy định pháp luật về thuế GTGT.

<small>- Phương pháp so sánh luật học được áp dụng khá linh hoạt trong q</small>

trình phân tích các ln điểm, đặc biệt trong nổi dung so sánh giữa các quy đính

<small>pháp luật hiện hành của Việt Nam với quy đính pháp luật của một số quốc giatrên thé giới về thuê GTGT.</small>

6. Những đóng gop mới của Đề tài

- Để tải nghiên cứu làm rõ vấn để lý luận về hoàn thiện pháp luật về thuế GTGT, bao gồm quan điểm hoản thiện va tiêu chí hoan thiện, lam cơ sở lý

<small>luận vững chắc và định hướng cho kiên nghị xây dựng và hoàn thiện pháp luậtvề thuế GTGT</small>

<small>B</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>- Để tải phân tích, đánh gia toản điển pháp luật điều chỉnh về thuếGTGT. Tính tồn diện năm ở chỗ: dé tai nghiên cứu pháp luật điều chỉnh toàn.</small>

‘06 các van để liên quan đến thuê GTGT, từ quy phạm luật nội dung đến quy phạm luật hình thức Đây cũng lả điểm ít gặp ở những cơng trình nghiên cứu đã công bô, khi chi tập trung nghiên cứu vẻ từng van dé cụ thể về thuế GTGT.

- Để tai để xuất mét số giãi pháp hoàn thiện pháp luật vẻ thuế GTGT va

<small>nang cao hiệu quả thi hành pháp luật thuế GTGT hướng tới giai quyết những</small>

vấn dé đang bat cập trong các quy định hiên hành va bắt cập từ thực tiễn hiện nay, đặc biệt là thuế GTGT đổi với hô, cá nhân kinh doanh, thu thuế GTGT

<small>thông qua các sản thương mai điện từ</small>

7. Giá trị ứng dụng của Đề tài

<small>- Kết quả nghiên cứu của Bé tai là nguồn học liệu hữu ich cho các đổi</small>

tượng sinh viên, học viên các hệ đào tao khi học tập, nghiên cứu về thuê GTGT

<small>trong nội dung các mén học như pháp luật tài chính, kỹ năng tư vẫn pháp luậtthuế tại Trường Đại học Luật Ha Nội va các cơ sỡ đảo tao luật, dao tao vẻ tảichính (có nội dung mơn học vé thuế)</small>

- Kết quả nghiên cứu của Để tài là nguồn tai liêu tham khảo cho các tổ chức, cả nhân trong nên kinh tế quan tém va muốn tim hiểu về pháp luất thuế

<small>GTGT; các cơ quan quản lý thuế nói riêng và các cơ quan quản lý nhả nước nóichung trong việc có góc nhìn đa chiêu liên quan đến pháp luật thuê GTGT vaviệc áp dung pháp luật thuế GTGT trên thực tế, từ đó có những giải pháp tơi ưu</small>

để hoan thiên pháp luật thuế GTGT va nâng cao hiệu qua thực thi pháp luật thuê

8. Kết cầu của Báo cáo tổng hop

Báo cáo tổng hop của dé tai sẽ trình bay một cách khái quát các kết quả

<small>nghiên cứu liên quan đến các nội dung cụ thể của để tải, được thực hiến bởi tập</small>

thể tác giã chuyên để. Báo cáo tổng hợp được kết cau thành 03 chương với các néi dung cụ thể như sau:

<small>Chương 1. Những van dé cơ bản về pháp luật thuê gia tri gia ting va"hoàn thiên pháp luật thuế giá trị gia ting</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Chương 2. Thực trang pháp luất và thực tiễn thi hành pháp luất vẻ thuế

<small>giá trì gia tăng 6 Việt Nam.</small>

<small>Chương 3. Kién nghị hồn thiện pháp luất và nâng cao hiệu quả thi hànhpháp luật vẻ thuế gia trị gia tăng ở Việt Nam</small>

<small>Chương 1</small>

NHUNG VAN DE LÝ LUẬN CƠ BẢN VE PHÁP LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ HOÀN THIỆN PHÁP LUAT THUẾ GIÁ TRI GIA TANG 11. Lý luận cơ bản về pháp luật thuế giá trị gia tăng.

1.11. Khái quát về thuế giá tri gia ting

‘Thué gia trị gia tăng (có tên viết tắt là VAT tử cum từ tiếng Anh “Value

<small>‘Added Tax”) là loại thuế đánh trên gia trị tăng thêm của hang hóa, dich vụ. So</small>

với nhiêu loại thuế khác, thuế GTGT có lịch str phát triển khơng đải nhưng lại trải qua một quá trình phát triển mạnh mẽ. Trong quá trình áp dụng, thuế GTGT

<small>đã chứng tư được những đặc tính ưu việt của minh, vi vậy, nó đã nhanh chónglan rng ra nhiễu nước khác nhau trên thé giới. Hiện nay, có tam 160 quốc giađưa thuế GTGT vào hệ thống thuế của mình như Pháp, Anh, Úc, Nga, Canada,Trung Quốc, Nhật Bản... Theo nghiên cứu và thống kê của ngân hàng thể giới(WB) và quỹ Tiên tệ quốc tế (IMF), ở phn lớn các nước sau khi áp dụng thuế</small>

GTGT, giá các loại hang hóa dich vụ đều khơng thay đổi hoặc chỉ thay đổi một tỷ lệ không đáng kế va mức sản xuất của các doanh nghiệp, mức tiêu ding của

<small>dân chúng không sụt giảm, hay chỉ sụt giảm một tỷ lệ nhỏ trong thời gian đâu,</small>

kể cả các trường hợp thuê suất GTGT đôi với một số mặt hàng trong kỳ điều

chỉnh”. Cũng theo dữ liệu của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD),

<small>tính theo tỷ lê phân trăm thuế toàn câu, thuế giá tri gia tăng (GTGT) đã tăng đâu</small>

<small>ˆ WB (2015), Global Economics Prospects: Hawg fiscal space and using it, Flagship report,</small>

<small>Jen 2015.</small>

<small>1s</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

vẻ tim quan trọng từ mức đưới 5% trong những năm 1960 lên đến đỉnh điểm.

<small>gin 20,</small> % trong năm 20161.

<small>'VẺ khái niêm, thuế giá trị gia tăng được hiểu là loại thuê tính trên gia trítăng thêm của hang hố, dich vụ phát sinh trong qua trình từ sẵn xuất, lưu thông</small>

dén tiêu dùng”. Thuê GTGT mang ban chất của thuế gián thu, với sự phân tách

<small>về người nộp thuế va người chíu thuê. Các nhà sản xuất, kính doanh vả cung cấp</small>

dich vụ là người nộp thuê nhưng người tiêu ding lại thực chất là người chịu thuê

<small>thông qua giá cả của hang hóa, dich vụ. Điểu nay giúp các cơ quan thu thuếGTGT tránh được sự phin ứng gay git về thuê, đồng thời cũng tạo điều kiện</small>

thuận lợi cho việc quản lý, việc thu, nộp thuế GTGT. Mặt khác, nó cũng có khả năng tác động tới sức mua của công chúng do phản thuế này đã được cầu thảnh trong giá bán hang hóa, cung cấp dich vụ cho người tiêu ding, do đó việc thực hiện thuế GTGT có thé lam ảnh hưởng tới tiêu dùng zã hội va mức độ lạm phát

của nén kinh tế

Về đặc điểm, thuế GTGT mang những đặc điểm chung của thuế như tính bắt buộc, tính quyển lực nha nước, tinh khơng hồn trả trực tiếp va khơng Gi giá Tuy nhiên, có những đặc di n đặc trưng của thuế GTGT tạo nên sự. khác biệt với các loại thuế khác trong hệ thống pháp luật thuế, cụ thé

thuế GTGT có đối tương chiu thuế rất rồng. Thuế GTGT lả thuế giản thu công thêm vào giá bán, không phải lả một yếu tổ chỉ phi, do đó nó

<small>khơng chiu ảnh hưởng bởi sự phân chia các chu trình kinh tế ma chỉ nhằm đơngviên một phan thu nhập của đại bộ phân người tiếu dùng trong zã hồi vào ngânsách nhà nước (NSNN). Vi vay, thuế GTGT xuất hién ở tất cả các khâu của quátrình sẵn xuất, lưu thơng và tiêu dùng hang hóa, dịch vụ. Điều đó khơng chỉ mỡ</small>

rộng đối tương chịu thuế ra nhiều sản phẩm hảng hóa, dịch vụ mả nó cịn có chủ.

<small>Thứ nỉ</small>

thể chịu thuế nhiêu hơn các loại thuế khác. Mọi đối tượng tổn tại trong x4 hội,

Ý OECD (2018), Tax revenues contime increasing as the tax mix shifs further towards <small>corporate and conswmption taxes, truy cập tei dia chi https Ủarynw oeed orginewsroonv/tax-revenmes-confinue-increasing-as-the-tex-mue shifts further-towards-comporate-and</small>

<small>‘consumphon-taxes him xgày 10/6/2021Điệu 2 Luật Thuê Gia ti gia ting năm 2008</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

'không phân biệt người giảu hay người nghèo, tổ chức hay cá nhân déu có thể trở thành chi thể chiu thuế GTGT thông qua việc tiêu dùng hằng hóa, dich vụ. Điều nay thể hiền sự công bằng của thuế đồng thời thể hiện thái độ của nha nước đổi

<small>với các loại tiêu dùng trong x hội</small>

Thứ hai, thuê GTGT là loại thuế tính trên phân giá trị tăng thêm của

<small>hàng hóa dich vụ. Đây là đặc điểm khác biệt cơ bản va cũng là nguyên nhân Nhànước tiến hành áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu. Nếu như trước đâythuế doanh thu đảnh vào toàn bộ giá tri của sản phẩm ở tat c& các khâu trong quatrình sẵn xuất, lưu thơng, tiêu dùng hang hóa, dich vụ gây ra hiển tượng đánhthuế chẳng thuế thì thuế GTGT chỉ đánh trên phan gia trị tăng thêm của hing</small>

hóa, dich vụ trong mỗi khâu. Như vay, vé cơ bản gia cả của hàng hóa dich vụ bi thay đổi, tổng số thuế thu được của tat cả các giai đoạn đúng bang tổng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cudi cùng Đặc điểm nay không chỉ giải quyết những nhược điểm của thuế doanh thu trước đây ma nó cịn góp phan han chế tình trạng lạm phát và phản ứng của người tiêu dùng do giá cả hảng hóa, dịch vụ tăng cao sau mỗi khâu của quá trình lưu thơng.

Thứ ba, th GTGT mang ban chất liên hồn và có tính trung lập kinh tế cao. Do thuế GTGT chỉ đánh trên phan giá trị tăng thêm của hang hóa, dich vụ,

<small>vi vay việc thực hiện thuế GTGT có sự liên hệ chặt chế giữa các khâu của qua</small>

<small>lên hành khâu tiếp theo của cả qué trinh và ngược lại việc thực hiện khâu sau</small>

sẽ kiểm tra lại tinh chính xác của q trình thực hiện khâu trước đó. Đây la một

<small>chủ trình thực hiện liên hoản và cỏ tính đổng bơ nhằm đảm bao q trình thunộp thuế đạt được kết quả tốt nhất. Ngoài ra, thuế GTGT không phải là yéu tô</small>

cộng thêm ngoải giá ban của người cung cấp hang hỏa, dịch vụ. Vì vay, thuế

<small>GTGT không bi ảnh hưỡng trực tiếp béi kết quả kinh doanh cia người nộp thuế,</small>

bởi quả trình tổ chức vả phân chia các chu trình kinh tế, sản phẩm được luân chuyển qua nhiêu hay ít giai đoạn thi tổng số thuê GTGT phải nộp của tat cả các.

<small>giai đoan khơng thay đỗi, vi vây nó có tinh trung lập kinh tế</small>

<small>a</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>1.1.2. Khái quát pháp,</small>

Pháp luật vẻ thuế là mốt bô phân quan trong trong pháp luật mỗi quốc.

<small>VỀ thé gia tri gia tăng</small>

gia. Tuy thuộc vào điều kiên kinh tế - xã hội của mình, mỗi quốc gia sẽ có chính

<small>sách xây dựng hệ thống pháp luật vé thuê riêng. Xét về mat ly thuyết, pháp luậtthuế bao gồm: pháp luật vật chất hay còn goi là pháp luật néi dung, và pháp luậtthủ tục hay cịn gọi là pháp luật hình thức. Trong đó, pháp luật vật chất ghi nhân,phân ánh chính sách thuế,</small>

<small>Dưới góc đơ lý ln, pháp luật phải hướng tới, tắc động tới một nhóm.‘on pháp luật thủ tục quy định các van dé vẻ quản ly</small>

<small>quan hệ sã hội đặc trưng của nội dung pháp luật 4y. Pháp luật thuế nói chung vàpháp luật thuế GTGT nói riêng cũng không ngoại lệ. Vẻ khái niệm, pháp luật</small>

thuế GTGT là tổng hợp các quy pham pháp luật do Nba nước ban hành điểu

<small>chỉnh các quan hé phát sinh trong quá trình đăng kí, kế khai, nộp thuế, quản lí và</small>

quyết toán thuế giá trị gia tăng”

Voi quan điểm về pháp luật thuế GTGT nêu trên, có thể thây một dầu. hiệu nhân diện về pháp luật thuê GTGT. Thue nhất. pháp luật thuế GTGT được hình thành bai sự tổng hợp các quy pham pháp luật điều chỉnh trực tiếp về thuế

<small>GTGT hoặc có liên quan đến thuế GTGT. Tut hai, trong quan hệ pháp luật thuế</small>

GTGT ln có sự tham gia của Nhà nước, đỏng vai tro là chủ thể có những quyển năng nhất định, như ban hảnh ra các văn ban quy phạm pháp luật điều

<small>chỉnh về thuê GTGT, thông qua các cơ quan đại điện cho minh thực hiện thu</small>

thuế GTGT va quản lý thuế GTGT. Tham gia củng với Nhà nước trong mỗi quan hệ pháp luật nay, là những chủ thể cỏ nghĩa vụ nộp thuế, Thre ba pháp luật thuế GTGT chứa đựng các néi dung liên quan đến việc thu thuê GTGT của các , việc nộp thuế GTGT của những chủ thể nộp co quan nha nước có thẩm quy:

<small>thuế và trình tự, thủ tục liên quan đền việc quan lý thu - nộp thuế GTGT.</small>

Nguyễn Thị Thương Huyền (2008), Luật quân lý thu và những vấn đề cần ban thêm, Tạp <small>eld ĐgHiên cit Lap pháp, sơ 19/2008, 51 - 55 l</small>

<small>7 Trường Đại học Luat Ha Nội (2020), Giáo trink Luật Thuế Việt Nam, NXB Công an nhân</small>

<small>din, Hà Nội.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Từ những định nghĩa và dấu hiệu nhân diện pháp luật thuê GTGT nêu

<small>trên, trong pham vi nghiền cửu để tài, chúng tối cũng thống nhất quan niệm,pháp luật thuê giá trị gia tăng là hệ thống các quy pham pháp luật do các cơ</small>

quan có thẩm quyển của Nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát

<small>sinh trong quá trình thu, nộp và quản lí thuê giá ti gia ting</small>

Pháp luật thuế GTGT có những điểm tương đồng và khác biết với pháp

<small>luật về các loại thuế khác. Cũng giống như pháp luật điều chỉnh vẻ các loại thuế</small>

khác, như thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thué tiêu thụ đặc biệt hay thuế thu nhập cá nhân, pháp luật thuế GTGT luôn tôn tai hai bộ phận song hành: Mốt là, pháp luật về nội dung thuế GTGT và hai là, pháp luật về hình thức (pháp luật quan lý

<small>thuế) GTGT. Pháp luật về nội dung bao gồm các quy dinh diéu chỉnh trực tiếp</small>

những van để của một loại thuế, bao gồm đối tượng chịu thuế GTGT, đối tượng

<small>không chu thuế GTGT, người nộp thuế GTGT, căn cứ tính thuế GTGT; phươngpháp tinh thuế, khẩu trừ thuê GTGT, hoàn thuế GTGT... Pháp luật vẻ quản lýthuế (pháp luật hình thức) quy định vé trình tự, thủ tục của hoạt động quản lýthuê như: Đăng ký thuế GTGT, kê khai thuế GTGT; nốp th GTGT... Ngồi ra</small>

cơn có các quy định vẻ kiểm tra, giám sắt dim bảo viếc kê khai, thu thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hảnh chính thuế, xử.

<small>phạt vi phạm pháp luật về thuê</small>

<small>Bên cạnh sự tương đồng với pháp luật điều chỉnh các loại thuê khác,pháp luật thuế GTGT cũng có những đấc điểm riêng, xuất phát tử tính chất đặc</small>

trưng của thuế GTGT, cụ thể

Thứ nhất, pháp luật thuế GTGT có phạm vi tác động rộng. Xuất phát từ. mục đích ra đời thuê GTGT là huy động một phan thu nhập của các chủ thể trong nên kinh tế để đông viên vào NSNN dẫn tới pháp luật điều chỉnh về thuế

<small>GTGT tác động lên hấu hết những hang hoa, dịch vụ phục vụ cho quả trình sản.</small>

xuất, linh doanh vả tiêu ding phat sinh trên lãnh thé quốc gia. Phạm vi đối tương chịu thuế rộng dẫn tới sự da dạng, phong phủ của chủ thể chịu thuế vả chủ thể nộp thuế. Nếu so sảnh với pháp luật thuế danh vào tiêu dùng khác như pháp

<small>”</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

én của nên kinh tí

phát tới có những bat cập của thực tiễn can được điều

<small>chỉnh bởi các quy pham pháp luật mới, có tinh cập nhật. Hai la, phải có những,</small>

điểu kiện cơ bản để thuế GTGT có thể vận hành được, chẳng hạn như các tiêu chuẩn, điều kiện về kế toán, chế độ hoá đơn, chứng tir va kha năng quản lý của. chính các cơ quan tham gia quản lý, thu thuế GTGT... Biéu này lý giã việc ban hành luật thuê GTGT ở một quốc gia cần phai xem xét đền nhiêu yếu tổ, một số

<small>trưởng hợp, việc ban hanh luật thuế GTGT kém theo đó la khoảng thời gian dải,</small>

hội tu di điều kiện ap dung. Hay nói cach khác, để đưa được thuế GTGT vao áp dụng trong thực tế không phải việc dé dang Nhiều quốc gia phát triển cho đến nay vẫn không ban hành Luật Thuế GTGT với nhiều lý do khác nhau, như Hoa Ky. Mét số quốc gia ban hanh Luật Thuế doanh thu nhưng với nội dung đánh thuế trên phẩn gia tri mới tăng thêm như Đức, Phẩn Lan, Áo. Một số quốc gia như Canada, New Zealand ban hành Luat Thuế hang hoá va dich vụ, với quan điểm cho rằng nếu ban hảnh Luật Thuế GTGT sẽ không phù hợp khi tinh tới khâu nhập khẩu. Tử sự lựa chon ban hanh Luật Thuế GTGT ở nhiều quốc gia khác nhau cho thấy, can phải có sự cân nhắc lựa chon thời điểm, tên goi của luật thuế, các quy định cu thé để không gây ra những záo trộn trong đời sông kinh tế, xã hộ,

'V nội dung cầu thành nên pháp luật thuê GTGT, pháp luật thuế GTGT ‘bao gồm các nhóm quy phạm pháp luật quy định vẻ các nội dung chủ yếu sau:

Thứ nhất, nhỏm quy phạm pháp luật quy din về phạm vì áp dung thud GTGT, tao gôm quy định về:

5 mùng Đụ học Lait Hi Nội (2020), 6

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

‘Mt là. chủ thể nộp thuế GTGT. Chũ thể nộp thuế là những tổ chức, cá

<small>nhân phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuê cho Nhà nước. Ngiĩa vụ nộp thuê nảycấu thành từ hảnh vi chiu thuế được quy định tại các luật thuế. Tuy từng loạithuế khác nhau nà hành vi chiu thuế là khác nhau. Đối với quy phạm quy định</small>

chủ thể nộp thuế GTGT, điều quan trọng 1a pháp luật sẽ xác định những chủ thể

<small>nao phải nộp thuế GTGT, trong đó van để cốt lối là quy định các tiêu chí xácđịnh chủ thể nộp thuế GTGT. Việc quy định vẻ chủ thể nộp thuế GTGT phảidim bao các nguyên tắc cơ bản trong đánh thuê nói chung như nguyên tắc công,khai, minh bạch, công bằng, trung lập, hiệu quả kinh tế, đánh thuế phù hợp vớikhả năng tài chính của người nộp thuế</small>

<small>Hai là, đỗi tương chu thuế GTGT, đổi tương không chịu thuế GTGTĐối tương chiu thuế là đổi tương khách quan phải thu thuế theo quy định của</small>

pháp luật, là căn cứ mà dựa vào đó, Nha nước thu được một số tiên nhất định. 'Việc lựa chon đổi tương chịu thuế phan ánh ý chí của Nha nước đối với kết quả hoạt đồng kinh tế - xã hội va cũng là cơ sở để phân biết luật thuê nay với luật

<small>thuế khác. Quy đính về đổi tượng chịu thuế GTGT sẽ xác định rõ những loạihang hóa, dịch vụ nao bị đánh thuê GTGT. Bên cạnh việc xác định đổi tượngchịu thuế, pháp luật thuế GTGT cũng ding thời sác định những đối tượngkhông thuộc diện chu thuế GTGT. Việc quy định đổi tượng chịu thuế GTGT</small>

hay không chu thuế GTGT phải dưa trên những cơ sỡ khoa học nhất định và

<small>dim bao thực hiện được các mục tiêu chủ yêu của Nhả nước trong chính sách</small>

thuế GTGT của từng thời kỷ.

Thứ hat, nhóm quy phạm pháp luật quy định về căn cử tinh thuế GTGT.

<small>Đây là nhóm quy pham có vị tr, vai tro đặc biệt quan trong trong việc xác định</small>

mục tiêu của chỉnh sách thuế, với nhiệm vụ phải quy định rõ những căn cứ để

<small>xác định số tiễn thuê phải nộp đốt với người nộp thuế, cụ thể ở đây là cách xác</small>

định giá tính thuế như thé nao và thuế suất của từng nhóm hang hố, dich vụ.

<small>'Nội dung nay phải dm bao tính khoa học, chỉnh sắc và hợp lý, tránh gây ra bat</small>

<small>a</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

cập hoặc thiệt hai cho các chủ thể trong qua tình thực hiện pháp luật thuế

<small>GTGT, làm giém tính hiệu qua của pháp luật thuê GTGT.</small>

Đối với căn cứ giá tính thuế GTGT, hu hết pháp luật thuế GTGT cia các nước trên thể giới đều quy định giá tính thuế 1a giá chưa bao gồm chỉnh thuế

<small>GTGT. Cách tinh nay lam cho bên mua va bên bán thay rổ rang hơn giá chưa cĩthuế và số thuế GTGT đánh đổi với đổi tương chịu thuế. Quy phạm pháp luật vẻgiá tính thuê cân phải quy đính cụ thể các nội dung về nguyên tắc ác định giátính thuế, các trường hợp xác định gia tính thuế.</small>

Đối với căn cứ thuế suất thuê GTGT, thuế suất được hiểu là mức độ ma dua trên đĩ, người nộp thuế phải nộp một khoản tiên nhất định, tính trên một

đơn vị đối tượng chịu thuế. Cĩ thể nĩi, thuế suất lả linh hén của mốt loại thuế,

khi nĩ thể hiện gánh nặng của thuế, thể hiện nhu cầu can tập trung nguồn tải chính va biểu hiện chính sách điều chỉnh kính tế - xã hội của Nhà nước, hay nĩi cách khác, thể hiện quan điểm động viên của Nha nước đổi với từng hoạt đơng sản xuất, kinh doanh. Thơng thường, thuế suất thuê GTGT thuộc dang thuế suất

<small>theo giá trị, nghĩa lá thuê suất quy định tỷ lệ phân trăm huy động trên một đơn vi</small>

giá tri đối tượng chịu thuế. Quy định về thuế suất thuế GTGT ở các nước trên ê suất 0% đối với hảng hố xuất khẩu, sẽ rơi vào 1 trong 2

<small>'TGT hoặc chế 46 một mức thuế</small>

thể giới ngoải mức thụ

<small>suất thuế GTGT.</small>

quan niêm, đặc thù về kinh tế - xã hơi của m é cĩ quy định về thuế

<small>suất thuế GTGT cho phủ hợp,</small>

<small>Trên thé giới, thuế suất thuê GTGT</small>

<small>quốc gia</small>

ắt đầu cĩ xu hướng tăng sau cuộc

khủng hộng tai chính, đạt mức trung bình 19,3% trong năm 2015". Cũng theo

tính tốn của OECD, hiện cĩ 1 quốc gia cĩ thuế suất GTGT trên 22%, chẳng

<small>han, Hungary với thuế suất thuế GTGT là 27% từ năm 2012. Cịn lại, hấu hếtcác quốc gia xem mức thuế suất 20% 1a giới han, do những rồi ro gian lận va</small>

<small>® Trường Đại hoc Luật Ha Nội (2020), tad, tr.48</small>

`®QECŨ (2018), (đà

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

nhận thức được ban chất luỹ thối của thuế GTGT”, Cịn theo thông kê của ‘Ngan hang Thể giới (WB), mức thuế suất thế GTGT áp dụng ở mức cao tại các nước thuộc EU và Đông Âu như. Đan Mạch (25%), Bi (21%), Công hoa Séc

<small>(20%), Pháp (19,5%), Đức (19%), Hy Lap (19%), Chilé (19%), Canada </small>

Thứ ba, nhóm quy phạm pháp luật quy mh và phương pháp tính thud GTGT Phương pháp tính thuê GTGT là những cách thức tính tốn số th GTGT phải nộp của chủ thể nộp thuê vào NSNN, Xuat phat từ lý thuyết GTGT, các chuyên gia kinh tế thé giới đã đưa ra bên phương pháp tỉnh thuế GTGT?. Song, thực tiễn áp dụng thuế GTGT, pháp luật các nước thường quy định về

<small>phương pháp khâu trừ hay còn goi la phương pháp hố đơn. Theo đó, thuếGTGT phải nộp vào NSNN bing thuế thu khi bán hàng trừ đi thuế GTGT phảitrả khi mua hàng, xét theo từng kỷ hach toán. Nêu kết qua la một số dương thi</small>

đó là số thuế GTGT phải nộp vo NSNN. Nếu kết quả la một số âm thi được. chuyển bù trừ vào số thuê GTGT phải nộp của kỳ sau hoặc đề nghĩ cơ quan thuế

<small>"hoàn lại theo quy định cia pháp luật.</small>

Ngoài phương pháp khẩu trừ, pháp luật thuế GTGT cia một số nước con quy định phương pháp tinh trực tiếp trên phan giá trị tăng thêm, được áp dụng cho những chủ thể nộp thuế nhỏ, không tuân thủ được đây đủ chế độ ké

<small>tốn, hố đơn, chứng từ.</small>

Thứ te nhóm quy phạm pháp luật quy dinh về khẩu trừ hoàn thud GTGT Về nguyên tắc, việc quy định về khẩu trừ, hoàn thuế GTGT phải dam

<small>bảo đúng đổi tượng nhằm phát huy tác dụng thiết thực và ý ngiữa tích cực của</small>

chế định nảy trong thực tiễn thực hiện.

Khẩu trừ thuế là quyển của người nộp thuế trong yêu cầu được các cơ. quan thuế tra lại số tiên thuế GTGT đã nộp khi đáp ứng đủ điều kiện Trong

` Giao Dossche (2019), Năm tụ hướng thuế gid tị gia lãng chinh và cách ứng phó, bài đăng <small>trên tang hips: aww sy sonyjvì valBslDivs-Ley:va-trends.and-we-to-do-sbost-1hem, traycập ngày 10/4/2021</small>

<small>2 WB (2019), Búp cáo mat ming kinh doanh 2020, Weshington D.C, World Bank</small>

` Tong cục Thu (2003), Thuể Giá tị gia tang (i Hậu tham kháo), Ha Nội, t. 3-5.

<small>B</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

khẩu trừ thuế GTGT, Nhà nước cùng một lúc nhận một khoản thuế từ chủ thể có

<small>nghĩa vụ nộp thuê phải nép trong kỳ va hoàn trả một khoản thuế khơng thuộcdiện được thu. Hay nói cách khác, thực chất của khẩu trừ thuê là việc bù trừkhoăn thuế người nộp thuế phải nộp và khoản thuế người nộp thuế được hoảntrẻ. Việc khẩu trừ thuế GTGT được zuất phát từ việc áp dụng phương pháp khẩutrừ thuế. Các quy đính về khẩu trừ thuê GTGT chứa dung các nội dung vẻnguyên tắc khẩu trừ, điểu kiện khẩu trừ thuế.</small>

<small>Hồn th GTGT, đưới góc đơ kinh tế - tai chính, là việc NSNN trả lạicho chủ thể nộp thu số tiên thuê GTGT đã nộp vượt quá ngiĩa vụ phải thựchiện theo quy đính của pháp luật. Dưới góc độ nghiệp vu thu thuế, hoàn thuếGTGT là một biện pháp kỹ tht trong cơng tác hin thu, Cịn dưới góc độ pháplý, "hồn thuế là một hành vi pháp lý của Nha nước, theo đó, Nha nước (thơng</small>

qua các cơ quan quản lý thuế) ra quyết định tả lại cho người được hoan thuế số tiên thuế ma họ đã nộp thừa hoặc số tién thuế ma Nha nước đã thu nhưng khơng có căn cứ pháp luật". Các quy định về hoàn thuế GTGT sẽ ghi nhận các nội dung như: trường hợp được hoản thuế GTGT, trình tu, thủ tục hoàn thuế, thắm quyển quyết định hoàn thuế; thời gian xem xét giải quyết hoàn thuế GTGT.

é quy trình hồn thuế GTGT, các quốc gia déu ghi nhân quy trình nay

<small>được thực hiện từ bước nộp đơn xin hoàn thuế đến các bước cơ quan thuế nhận.</small>

đơn, kiểm tra, quyết định hồn thuế, đến thanh tốn các khoản hoan thuế. Tuy nhiên, thời gian thực hiện quy trình hồn thuế GTGT có sự khác biết giữa các quốc gia. Chẳng han, thi gian thực hiện quy trình hoàn thuế GTGT 6 Indonesia là 12 tháng, các nước EU (Bi, Ao, Bungary..) là 6 - 8 tháng, một số nước con lại có thời gian phê duyệt và kiểm tra tinh trang thuế của doanh nghiệp từ 30 ngày đến 2 thang kể từ khi nhân được đơn zin u cẩu hồn th (Anh,

Singapore.) .

¥ European VAT refund guide 2012, Deloite 2012.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>Thứ năm, nhôm quy pham pháp luật guy đinh về hoá đơn, chứng tie Hóađơn là chứng từ ké tốn do người bán lập, ghi nhận thơng tin bản hàng hóa, dichvụ theo quy định của pháp luật. Hóa đơn khơng chỉ là chứng từ ké tốn thơng</small>

thưởng ma là chứng từ "gốc" có gia tri pháp lý cao”. Các quy định vẻ hoá đơn

<small>trong lĩnh vực thuế GTGT thường được phân chia thành các nội dung sau:</small>

<small>“Một là. các quy pham pháp luật quy định vẻ tạo, phát hành hoa đơn, cụ</small>

thé: Tạo hóa đơn lả hoạt động lam ra hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hang hóa, dich vụ của tổ chức kinh doanh khai, tính thuế GTGT gồm từ in từ các

<small>mấy mức, thiết bị tại doanh nghiệp, đất các doanh nghiệp đủ điều kiện in hóa</small>

đơn, khỏi tao hóa đơn điện tử theo pháp luật về giao địch điện tử. Tổ chức kinh. doanh có thể đồng thời tạo nhiễu hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in,

<small>hóa đơn đất in, hóa đơn điện tt). Nhóm quy phạm pháp luật nảy sẽ quy định cụ</small>

thể vẻ các chủ thé được tao hoá đơn, yêu cau vẻ nội dung, hình thức của hố

<small>đơn, trinh tự, thủ tục tiền hành tạo hoá đơn... Trước khi sử dụng hoá đơn, chủ</small>

thể kinh doanh phải thực hiện việc thơng báo phát hành hố đơn. Théi gian, điều

<small>kiên, nối dung và không gian thực hiện viếc thông báo phát hành được pháp luật</small>

quy định cụ thé

Hai là, các quy pham pháp luật quy định vẻ sử dung hoá đơn. Quy đính về sử dụng hóa đơn là nội dung quan trọng của pháp luật hóa đơn. Việc sử dung hóa đơn là những yêu cầu của nba làm luật đặt ra đổi với khơng chỉ người bán

<small>mm cịn với người mua hang hóa, địch vụ. Đối với người bán hàng hóa, dịch vụpháp luật hóa đơn đất ra nhiễu van dé pháp lý trong sử dung hóa đơn vẻ. Cách</small>

thức lập hóa đơn đúng quy định, Ủy nhiệm lập hỏa đơn, Trường hợp nảo người

<small>‘ban hang hóa, dich vụ khơng phải viết hoa đơn, Phải làm gì khi khơng tiếp tục</small>

sử dụng hoặc héa đơn bị mat, chảy, hồng, Sử dụng héa đơn bat hợp pháp va sử dung bat hop pháp hóa đơn, Hủy hóa đơn khi não vả phải làm gi... nhằm định

*f Eiều Thị Tuân, Hóa đơn đện từ và những vẫn để có ân quan, bài đăng trên Tạp chi Công <small>“Thương điện ti, truy cập tei địa chỉ https: /tapzhicongtinong vnlbai-viethhoe-don-dien-tusvacahung-van-l-co-lien-quan-72431 him, truy cập ngày 18/03/2021</small>

<small>2s</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

hưởng, hướng dn người bán hàng hóa, dịch vụ kh tham gia quan hệ pháp luật

<small>hóa don.</small>

<small>Đối với người mua hàng hóa, dich vu, quy định về việc sử dụng hóa đơn</small>

trong một số trường hợp nhất định: để chứng minh quyền sử dung, quyền sở hữu

<small>hàng hóa, dich vu, hưởng chế độ khuyến mãi, chế đồ hậu mãi,</small>

tôi thường thiệt hai theo quy định của pháp luật, để hạch toán kế toán hoạt động,

<small>mua bảng hóa, dich vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, kế khai các loại</small>

thuế, đăng ký quyền sử dung, quyền sở hữu va để kê khai thanh toán von ngân.

<small>số hoặc được</small>

sách nhà nước theo các quy định của pháp luật. Hóa đơn cịn là căn cứ để cơ quan quản lý thuế theo dõi số thuế đầu vào của tổ chức kinh doanh có khai, đăng. ký tính th GTGT theo phương pháp khấu trừ có hợp lý, hợp lê hay không?

<small>Hoan và giêm thuế phải nộp,</small>

Ba là, các quy pham pháp luật quy định vẻ quản lý hố đơn. Quy đính về quản lý hóa đơn chủ yếu đặt ra với cơ quan có chức năng quản lý hóa đơn.

<small>Bang việc hiện thực hóa các quy định pháp luật vé hóa đơn, cơ quan thuê nắm.bat một cách đây đủ vé moi hoạt động có liên quan tới hóa đơn thơng qua các sốTiêu trong báo cáo tinh hình của đổi tượng đủ điểu kiện được tạo, phát hành và</small>

sử dung hóa đơn vả qua một số hoạt động nghiệp vu cơ bản về thanh tra, kiểm.

<small>tra, xử lý các vi phạm về hóa don. Quy định vé quản lý hóa đơn chứa đựng trongđó nhiễu quy định trong các hoạt động khác nhau giúp cơ quan thuế thực hiện</small>

hiệu quả trách nhiệm quản lý của minh. Cụ thể. Quy định trong hoạt động tao, phat hanh va sử dụng hóa đơn, Quy định trong hoạt đồng thanh tra, kiểm tra và

<small>xử lý cfc vi phạm hảnh chính về hóa đơn. Với các hoạt động tạo, phát hành và</small>

sử dụng hỏa đơn cũng như trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hảnh chính vẻ hóa đơn, luật quy định cơ quan thuế có những quyền va nghia vụ gi để thực hiện quan ly.

Thứ sả, nhỏm quy phạm pháp luật quy định về quản Ij thé GTGT.

<small>én lượt minh, nhóm quy định về quản lý thuế lại được chia thành hai nội dung,gom</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>“Môi là. các quy pham pháp luật quy định vẻ thủ tục hảnh chính trong</small>

quân lý thuế GTGT, với các nội đung cụ thể

<small>@ Quy pham pháp luật quy đính về đăng ký thuê GTGT. Đăng ký thuế1a việc người nộp thuế thực hiện khai bao sự hiện điện của mình va ngiĩa vụ</small>

phải nộp thuê với cơ quan quản lý thuế, Để zác định được đối tượng phải quản

<small>ly thuế GTGT, các chủ thể có hành vi kinh doanh phải đăng ký thuế với cơ quanquản lý thuế có thẩm quyển. Sự kiện pháp lý lam phát sinh nghĩa vụ đăng ky</small>

thuế GTGT là sự ra đời, thay đổi hoặc cham dit của chủ thể kính doanh Thời

<small>điểm phát sinh nghĩa vụ nay được xc định kể từ ngày người nộp thuế được cấp</small>

giấy chứng nhận đăng ký lanh doanh”

Kết quả của việc đăng ký thuế lả chủ thé kinh doanh được cấp một mã. số thuế. Về nguyên tắc, mã số thuế được cấp duy nhất cho một chủ thể nộp thuế và sử dụng suốt quả tình tơn tại của chủ thể nép thuế, phục vu cho việc nhận diện chủ thể nộp thuế. Mã số thuế giúp cơ quan quản ly thực hiện hoạt đông quản lý thuế trên pham vi tồn lãnh thổ, trong hoạt đơng sin xuất kinh doanh.

<small>thông thường và quản lý thuế đi với hoạt động xuất nhập khẩu. Viếc quản lýthleo mã số thuế giúp cơ quan có thẩm quyển giám sát về thuế của chủ thểnộp thuế, theo dối các vẫn dé phát sinh liên quan dén sử dụng chứng từ hoá đơn.Việc đăng ký thuế kết thúc bằng hành vi cấp giấy chứng nhận đăng ký nộp thuế</small>

của cơ quan thuế cho chủ thể kanh doanh.

é thủ tục đăng ký thuế, theo thông lệ chung, các quốc gia ngày cảng quy định theo hướng đơn giản hoa thủ tục nay cho người nộp thuế, chỉ yêu cải

<small>người nộp thuế khai báo những thông tin ngắn gon, cẩn thiết nhất cho công tác</small>

<small>ý, thông tin vé đăng ký kinh doanh, loại hình kinh doanh, năm tai chính; doanh</small>

‘thu năm thực tế hoặc dự tính; các loại thuế phải dong... Cac dit liệu đăng ky thuế

TPPGS.TS Trân Định Hao, TS. Nguyễn Thi Thương Huyền 2003, Pháp ht về tnd gá tị <small>ga tng - niững wan để lý hn và tục tấn, Nab. Tải chinh, Ha Nội 1.94</small>

<small>a</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

được khai theo mẫu quy địnhŠ, Chẳng han, ở An Độ, tờ khai đăng ký thuế có thể thực hiện qua mang nhưng van bắt buộc gửi kèm bản cứng có chữ ký cùng

<small>các giấy tờ liên quan, cơ quan thuế sé cấp giây chứng nhên đăng ký thuế cho</small>

người nộp thuế. Hay như ở Han Quốc, hỗ sơ đăng ký thuế gồm các văn bản liên

<small>quan đền thông tin của doanh nghiệp, ban giám đốc, chứng nhân đăng ký kínhdoanh và một số giấy tờ khác</small>

<small>(0i) Quy pham pháp luật quy định về kỹ tính thuế, kê khai thuế, tinh thud</small>

GTGT. Ky tính thuế là khoảng thời gian được đùng dé xác đính số tiên thuế phải

<small>nộp NSNN theo quy định của pháp luật về thuế. Ky tinh thuế được quy định cósự khác nhau giữa các quốc gia. Đa phan các quốc gia quy định ky tính thuế củadoanh nghiệp/cá nhân là năm đương lich, từ 1/1 đến 31/12 như Thái Lan, Hàn.</small>

Quốc, Nhật Ban, Malaysia, Singapore, Trung Quéc...); trong khi đó một số ít

<small>quốc gia quy đính kỷ tính thuê theo năm tài khố (12 tháng) khơng trùng với</small>

nam đương lich, chẳng hạn ở Philippin, ky tính thuế của doanh nghiệp kết thúc

<small>vào thăng 12 hoặc tháng 3. Xác định kỷ tính thuế có ý nghĩa quan trọng trongviệc thực hiện việc kê khai thuế, tính thuế</small>

Kê khai thuế là một nghĩa vu bit bude của người nộp thuế khi phát sinh ngliia vụ thuế theo quy định của pháp luật thuế. Kê khai thuế là việc khai báo tat cả những hoạt động chịu thuế phát sinh trong kỳ, số thuế GTGT đã trả khi mua. hang, số thuê GTGT thu được khi ban hang trong 6 thuế GTGT đã nộp, số

<small>thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho cơ quan thuế. Thông thường, kỷ kê khai thuế</small>

đổi với thuê GTGT được tính theo từng tháng hoặc khai theo từng lần phát sinh. áp dung với trường hợp xuất nhập khẩu hàng hố chiu thuế GTGT.

Trên thé giới ghỉ nhận có hai loại cơ chế quản lý thuế chính: 6) Cơ chế cơ quan thuế tính thuế vả (ii) Cơ chế người nộp thuế tự tính thuế, hay cịn gọi la cơ chế tư khai, tư nộp. Ở cơ chế cơ quan thuế tính thuế, cán bộ thuế được địi hỏi phải kiểm tra tất ca các tờ khai thuế,

liệu mà cơ quan thuế có được để xác định số thuế chính thức phải nộp và ra

<small>các khoản phi thu đựa trên những số</small>

5 Chữ phi QUIS), Báo cáo nh nghiệm quốc tÍ về một số vẫn để lên quan đến Quan ý <small>thế, Hà Nội, r2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>thông báo thuế cho người nộp thuê thực hiện Cơ chế quản lý thuế nay mang</small>

năng tinh ap đất vả sử dụng quyển lực nha nước là chủ yêu để quản lý thuế đổi

<small>với người nép thuê va tiền độ thu thuế thường châm, khơng khuyến khích ngườinộp thuế tư giác tuân thủ. Đông thời, cơ chế nay cũng đỏi hỗi sự day đến trongsố lượng đối ngũ cán bộ thuế để tương ứng với số lượng người nộp thuế gia tăng,nhanh chóng, từ đó chỉ phí quản lý th cũng tăng cao.</small>

Ở cơ chế người nộp thuế tu khai, tự nộp thuế, cơ chế nay được thực hiện

<small>trên cơ sở sự chủ đông tuân thủ nghĩa vụ thuê của người nép thuế Người nộpthuế căn cứ vào các quy định của pháp luật thuê để xác định các loại thuế phảinộp, tự kê khai, tự tinh thuế và tự nộp số thuê đã tinh vào ngân sách nha nước.</small>

Người nộp thuế có trách nhiệm lưu giữ chứng từ, số sách kế toán để chứng minh các số liệu đã kê khai. Cơ quan thuế có nhiệm vụ hỗ trợ, hướng dẫn để người nộp thuế hiểu rõ chính sách thuế, các thủ tục vẻ thuế, tir đó tự thực hiện nghĩa vụ. thuế của minh, đồng thời, thực hiện kiểm tra, thanh tra để phát hiện những trường hợp người nộp thuế có hảnh vi gian lận, trồn thuế. Cơ chế quản lý thuế

<small>này không phải buông lông sự quan lý, giám sát người nộp thuế, mà cơ quanquản lý thu thực hiền quản lý, giám sát bằng phương pháp mới, hiện đại, hiệuquả hơn. Cơ chế này cũng giúp tao được sư cân bằng giữa hai chức năng chủ</small>

yêu của cơ quan quan lý thuê la chức năng phục vụ va chức năng giám sát, kiếm. tra hoạt đông tuân thi luật thuế đổi với người nộp thuế, tạo nên sự kết hop hat

<small>hồ vai trị của cơ quan quản lý thuế: cơ quan công quyển thực hiện chức năngquản ly nha nước vẻ thuế vả đồng thời la một cơ quan cung cấp dich vụ thuế chocông đồng doanh nghiệp và xã hội.</small>

Hiện nay, pháp luật Việt Nam đang áp dụng cơ chế kê khai, tinh thuế

<small>thứ hai, người nộp thuế tư kê khai, tự tinh số tién thuê phải nộp trong hỗ sơ khai</small>

thuế của minh nộp cho cơ quan quản lý thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đây đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu va đủ các loại chứng từ, tai liêu quy định trong hỗ sơ khai thuế với cơ quan

<small>”</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

quan lý thuế. Nếu trong icy tính th khơng phát sinh nghĩa vụ thuế, người nộp

<small>thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng quy định</small>

(đi) Quy pham pháp luật quy định về ân đính thuê GTGT. An định thuế GTGT là việc cơ quan thuê xác định số thuê phải nép và yêu cầu người nộp thuê

<small>chấp hành việc nộp thuế theo quyết định ấn đính thuế cia cơ quan thu trongtrường hợp nhất định. Việc ân định thuê của cơ quan quan lý thuế phải dm bảo</small>

nguyên tắc khách quan, công bằng, tuần thủ đúng quy định của pháp luật, hạn

<small>chế việc ấn định thuế mang tinh chủ quan, áp đất, tuỷ tiện, thiêu căn cứ gây thiệthại cho người nộp thuế hoặc thất thu cho NSNN. Việc ấn định thuê xây ra đổivới người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật thuế va trong trườnghợp zac định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh nộp thuê theophương pháp khoán thuế.</small>

<small>iv) Quy pham pháp luật quy định vé nộp thuê GTGT. Nộp thuế GTGT</small>

là việc người nộp thuế chuyển giao số thuế đã thu hộ Nha nước từ các chủ thể

<small>chịu thuế (người tiêu ding hang hoá, dich vụ chịu thuê GTGT). Người nép thuê</small>

có nghĩa vụ nộp thuế day đũ, đúng hạn vào ngân sách nha nước. Thời hạn nộp

<small>th</small> hưởng châm nhất la ngày cuối cùng của thời hạn nộp hỗ sơ khai thuế trong trường hợp người nộp thuế tính thuế. Cịn trong trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế được ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Ngoai quy „ hình thức nộp thuế, thứ tự thanh tốn tiền thuế, tiễn châm.

<small>, tiên phạt, xử lý đổi với việc châm nộp tiễn thuế, gia han nộp thuế.</small>

<small>én phạt. Xoa nợ</small>

tiên thuế, tién phạt là việc cơ quan nha nước có thẩm quyền xoa ba nghĩa vụ.

<small>phải nép thuê theo những điều kiện nhất định. Thông thường, day la các khoảnthuế, tiến phạt</small>

vừa thể hiện chính sách ưu di của Nha nước déi với người nộp thuế, vừa giảm ải các chi phí quan ly hanh chính đổi với các khoản tiên thuế, tiên phạt nay. Các

<small>quy đính pháp luật vé xố ngquy định về địa</small>

<small>(¥) Quy pham pháp luật quy đính vẻ x08 nợ tiễn thuê,</small>

tiên thuế, tiến phat khổng có khả năng thu hồi, việc xố nợ

<small>thuế, tiến phat sẽ chứa đựng các nội dung như:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>trường hop được xơá nợ tiễn thuế, tiên phat; hỗ sơ và thẩm quyền quyết đính</small>

xố nợ tiên thuế, tiền phạt.

Theo quy định cia nhiễu nước trên thé giới, xoá nơ tiễn thuế chủ yêu được áp dung cho các chủ thể nộp thuế pha sin, chết, mắt tích... khơng có khả

<small>năng trả tiên thuế, hoặc một số trường hop mã khi việc thanh toán nơ thuế sẽlàm ảnh hưỡng đến cuôc sng cia bản thân người nộp thuế cũng như người phụthuộc Bên cạnh đó, đối với các khoản nợ thuế của các doanh nghiệp trong tiếntrình cỗ phan hoá hoặc sắp xếp lại doanh nghiệp cũng được xem ét dé xoá nợ</small>

tiên thuế”. Một số quốc gia còn quy định các trường hợp đặc biệt khác để xoá nợ tién thuế, chẳng hạn như ở Malaysia, người nơp thuế (hoặc khơng cịn là người nộp thuế) có thể để nghị với Tổng cục thuế để giảm nợ thuế GTGT đối

<small>với khoản nợ sau (rên toan bô hoặc một phân) nếu: người này không nhân được</small>

bat kỹ thanh toán nao hoặc một phén của khoăn thanh toán từ việc cung cấp dich vụ bi chíu thuế kể từ ngày nợ thuế, hoặc người này đã vỡ nơ trước thời han 6 tháng kể tử ngày nợ thuế”,

Hai i các quy phạm pháp luật quy định vẻ giám sát, đảm bảo sự tuân.

<small>thủ pháp luật quản lý thuế GTGT, bao gồm:</small>

@ Quy pham pháp luật quy định về quản lý thông tin người nộp thuê.

<small>"Thông tin người nép thuế là hệ thống cơ sỡ dữ liệu liên quan đến người nộp thuế</small>

nhằm phục vụ cho mục đích quan lý của các cơ quan có thẩm quyền. Nền tảng

<small>của hoạt động quan lý thuế hiện đại chính la hướng đến và phát huy cao nhất</small>

tính tự giác tuân thũ pháp luật thuế. Để đạt được muc tiêu này, ngoài việc phải lâm tốt công tác tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn pháp luật thuế để người nộp thuế hiểu rổ va tự giác thực hiện nghĩa vu thuế của ho, cơ quan quan lý thuế con

<small>phải có khả năng phát hiện nhanh chóng, chính sắc, xử lý kip thời, nghiém minh</small>

<small>m</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>Tuy nhiên, vấn để đặt ra lả phải lâm thể nào để cơ quan quan lý thuê có</small>

thể phát hiện nhanh chong, kip thời đối với hau hết các chủ thể nộp thuê không,

<small>tuân thủ pháp luật th</small>

<small>tự chịu trách nhiêm của người nộp thuế trong việc thực hiện ngiấa vu thuế, vaÉ, trong diéu kiên phải tôn trong va phát huy quyền tư chủ,</small>

<small>không căn trỡ hoạt động bình thường của người nộp thuế. Để giãi quyết vẫn đểnày, nhiêu quốc gia áp dung phương pháp quản lý thuế trên cơ sở dữ liệu thôngtin tổng hợp va kỹ thuật quản lý rồi ro. Thông tin người nộp thuế được sác định</small>

1 cơ sở, là xuất phát điểm cho mọi hoạt động quản lý thuê của cơ quan quản lý

<small>thuế, giúp đánh giá, dự báo tinh hình, xây dựng chính sách vẻ thuế, đánh giámức đô chấp hành pháp luật của người nộp thuế, từ đó ngăn ngửa, phát hiện</small>

thành vi vi pham pháp luật về thuế.

Các quy định về thông tin người nộp thuế sẽ điều chỉnh các nội dung cu thể về việc xây dựng, thu thập, xử lý và quan lý hệ thống thông tin người nộp thuế, trách nhiệm của người nộp thuế trong cung cấp thông tin, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan; bao mật thơng tin người nộp thuế.

(1) Quy phạm pháp luật quy định về kiểm tra, thanh tra thuế, Kiểm tra. thuế là cơng việc thường xun mang tính nghiệp vụ ola cơ quan quản lý thuế nhằm iiễm tra tính đẩy đủ, chính xác của các thơng tin, tai liêu trong hỗ sơ thuế, nhằm mục đích đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. Kiểm. thuế. Thanh tra thuế la việc tra chủ thể nộp thuế ở mức độ cao hơn, toàn.

<small>điện hơn nhằm phát hiện, ngăn chăn, xử lý những hành vi trái pháp luật. Do đó,</small>

giữa thanh tra vả kiểm tra thuế có những điểm giống vả khác nhau nhất định. "Thông thường, thanh tra thuế được thực hiện theo định kỷ với người nộp thuê

<small>lớn, ngành nghề kinh doanh đa dạng, quy mô lớn va phức tap; hoặc đối với</small>

người nộp thuế có dầu hiệu vi phạm pháp luật thuê vả tranh tra.

khiếu nai, tổ cáo về thuê hoặc theo yêu câu của Thủ trường cơ quan quản lý thuế

<small>các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tai chính.</small>

<small>giải quyết các</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Quy pham pháp luật vẻ kiểm tra, thanh tra thuế thường quy định các nổi dung như: nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuê, zử lý kết quả kiểm tra, thanh tra

<small>thuế; các trường hợp kiểm tra, thanh tra thuế, quyền và nghĩa vụ của chủ thể nộpthuế bi kiểm tra, thanh tra, trách nhiệm, quyển hạn của thủ trưởng cơ quan, công</small>

chức quản lý thuế trong hoạt động thanh tra, kiểm tra.

<small>(đi) Quy phạm pháp luật quy định vé xử lý vi phạm hành chính về quản</small>

ly thuế GTGT và cưỡng chế thi hành quyết đính hành chính thuê GTGT. Trong cơ chế tự khai, tư nộp, chế tai xử lý vi pham pháp luật thuế khơng phải mục đích

<small>chính của quản lý thuế mã chi là một công cụ nhằm khuyên khích su tuân thủ</small>

pháp luật thuế của người nộp thuê. Trên bình điện tổng thé của quản lý thuế, xử ý vi pham pháp luật thuê mang tính rắn đe, hướng chủ thể nộp thuế thực hiền sự tuần thi pháp luật thuế, đồng thời, đâm bảo sự công bằng trong việc đối xử giữa

<small>các đối tượng tuân thi va không tuên thủ pháp luật thuế. Quy định vé xử lý vi</small>

phạm hành chính về quản lý thuế GTGT sẽ điều chỉnh các nội dung về nguyên tắc xử phạt, thoi hiệu zử phạt, hình thức xử phat, thắm quyền xử phat và việc xử ly các hảnh vi wi phạm cụ thé.

<small>Cưỡng chế thi hành quyết đính hành chính về quản lý thu là việc cơ</small>

quan thuế và các cơ quan bao vệ pháp luật áp dụng các biên pháp buộc người

nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế”. Cưỡng chế thuế thể hiện rõ nét tính chất

St buộc phải tuân thủ bởi tính quyền lực nha nước của thuế. Nội dung quy dink é cưỡng chế thi hanh quyết định hảnh chính về quản lý thuế sẽ bao gồm: các

<small>trường hợp bi cưỡng chế, biện pháp cưỡng ch</small> thẩm quyển quyết định cưỡng, chế và yêu cầu đổi với từng biên pháp cưỡng chế cụ tỉ

iv) Quy phạm pháp luật quy định về khiểu nai, tổ cáo va giải quyết các

<small>tranh chấp phat sinh trong quá trình quản lý th GTGT. Dưới góc độ lý luận va</small>

thực tiễn, giải quyết khiêu nại, tổ cáo, khởi kiện la một chức năng của quản lý

<small>thuế, nhằm dim bão và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người nộp thuế. Người</small>

nộp thuế, tỗ chức, ca nhân có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý thuế, cơ quan

<small>“Hoc iin Ta hú G010), Gio mù guất ý daa, No, Thi chén, Hà Nội, 321„</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

nhà nước có thẩm quyền hoặc khối kiện lên Toa án vé việc xem xét lại quyết

<small>định của cơ quan quản lý thuê, bảnh vi hành chính của cơng chức quản lý thuếkhi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xm phạm.</small>

qun, lợi ích hợp pháp của mình. Việc khiếu nại, tổ cáo hay khởi kiện tuân theo

<small>các trình tự, thủ tục được quy định chỉ tiết trong pháp luật về khiếu nai, tổ cáovà pháp luật về tổ tung hảnh chính</small>

lên pháp luật và tiêu chí hồn thiện pháp luật về

<small>1.2. Quan niệm về hồn</small>

thuế giá trị gia tăng,

1.2.1. Quan niệm về hoàn thiện pháp luật về thuế giá trị gia ting

Hoan thiện pháp luật về thuế GTGT có thể được hiểu la việc sửa đổi, bd sung các quy định của pháp luật vẻ thuế GTGT va các quy định của pháp luật có liên quan đến thuê GTGT nhằm đạt được muc tiêu điểu tiết, quản lý của Nha trước va tạo nguồn thu cho NSNN. Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại ở việc sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật ma bỏ qua những yếu tổ khác có liên quan trong cùng hệ thống, hoản tồn có thể dẫn tới việc các quy định của pháp luật không phù hợp với thực tiễn, không dim bảo khả năng thực thi. Do đó, quan

<small>tiệm về việc hồn thiên pháp luật thuê GTGT cân được đất trong bối cảnh rộng</small>

hon, với sự kết hợp của nhiều van dé khác nhau cùng được hồn thiện một cach tổng thể. Hay nói cách khác, pháp luật thuế GTGT chi la một bộ phan pháp luật quy định nội dung cụ thể vé một loại thuế trong hệ thông pháp luật thué, rộng. hon nữa, là một bộ phận pháp luật quy định nội dung cụ thé trong tổng thể hệ

<small>thống pháp luật. Do đó, việc hồn thiện pháp lu thuế GTGT khơng nằm ngồiviệc hốn thiện hệ thống pháp luật nói chung, hệ thống pháp luật thuế nói riêng.Tuy từng góc đồ, phạm wi khác nhau, van dé hoàn thiên pháp luật vẻ thuế GTGT</small>

có thể được xác định ở những nội dung có sự khác biệt.

<small>Dưới góc đơ quy trinh, thực tiễn xây dựng và thực thí pháp luất, việc</small>

hồn thiện hệ thơng pháp luật nói chung, hoản thiện pháp luật vẻ thuế, thuế GTGT nói riêng được đánh giá dựa trên ba u tổ: () để án hoa chính sách

<small>-"hình thảnh ý tưởng chính sách; (ii) quy pham hố chỉnh sách - thể chế hoa chính</small>

</div>

×