Tải bản đầy đủ (.pdf) (33 trang)

TIỂU LUẬN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CÔNG TY THIẾT BỊ Y TẾ LỘC AN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.62 MB, 33 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ CÔNG THƯƠNG </b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC </b>

01 <sup>Huỳnh Nguyễn </sup><sub>Thúy Hạnh </sub>21010961 <sub>thống quản lý </sub><sup>Triển khai hệ </sup>100%

02 Vũ Minh Hải 21036201 <sub>nguồn nhân lực </sub><sup>Hoạch định </sup>100%

03 <sup>Nguyễn Thị Hồng </sup><sub>Nhung </sub>21038581 <sub>nguồn nhân lực </sub><sup>Hoạch định </sup>100%

06 <sup>Nguyễn Thị Thu </sup><sub>Phương </sub>21038981 <sub>thống quản lý </sub><sup>Triển khai hệ </sup>100%

07 <sup>Nguyễn Thị Hoài </sup><b><sub>Vy </sub></b>21016571 <sup>An ninh trong </sup><sub>HRMIS </sub>100%

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỤC LỤC </b>

<b>CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ... 1 </b>

1.1. Giới thiệu chung ... 1

1.1.1. Khái quát chung... 1

1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển: ... 1

1.2. Mơ hình kinh doanh ... 2

1.3. Cơ cấu tổ chức ... 3

<b>CHƯƠNG 2. HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC ... 5 </b>

2.1. Đánh giá các nhu cầu và tầm nhìn kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp ... 5

2.1.1. Dự báo nhu cầu dài hạn ... 5

2.1.2. Tầm nhìn kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp: ... 6

2.1.3. Thực trạng và khả năng đáp ứng nhu cầu nhân sự từ đội ngũ hiện có của doanh nghiệp.7 2.1.4. Đánh giá tình hình và xác định những khó khăn ... 8

2.2. Các bước trong quy trình quản lý nhân sự và xác định những điểm cải thiện bằng phần mềm ... 10

2.2.1. Quy trình... 10

2.2.2. Xác định những điểm cải thiện bằng phần mềm ... 12

2.3. Xác định ROI- Lợi tức hoàn vốn khi áp dụng phần mềm ... 14

<b>CHƯƠNG 3. TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QUẢN LÝ ... 17 </b>

4.1.2. Quản lý an ninh thông tin cho HRMIS ... 23

4.1.3. Luật an tồn mạng hiện nay ... 23

4.1.4. Vai trị của HR trong an ninh thông tin ... 24

4.2. An ninh trong Odoo Đám mây (nền tảng) ... 24

4.2.1. Sao lưu/Khôi phục sau Thảm họa ... 24

4.2.2. Bảo mật Cơ sở dữ liệu ... 25

4.3.2. Thiết kế cho Bảo mật ... 28

4.3.3. Kiểm tra Bảo mật Độc lập ... 28

4.3.4. Truy cập, Cập nhật hoặc Xóa Thơng tin Cá nhân ... 28

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY </b>

<b>1.1. Giới thiệu chung </b>

<b>1.1.1. Khái quát chung </b>

Tên cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ LỘC AN Tên Tiếng anh: LOC AN INSTRUMENT JOINT STOCK COMPANY

Ngày thành lập: 27/09/2001

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 24, Tòa nhà ICON 4, 243A Đê La Thành, Phường Láng Thượng, Quận Đống đa, Hà Nội

Người đại diện: Vũ Thị Thúy Hằng

- Công ty Cổ phần Thiết Bị Y tế Lộc An được thành lập vào ngày 27/09/2001 với ngành nghề kinh doanh chính là mua bán, cho thuê Thiết bị y tế, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì Thiết bị y tế. - Năm 2002, Công ty Cổ phần Thiết Bị Y Tế Lộc An thức trở thành nhà phân phối độc quyền các dịng sản phẩm chẩn đốn hình ảnh của Hitachi Healthcare tại thị trường Việt Nam.

- Năm 2003, Công ty Cổ phần Thiết Bị Y Tế Lộc An trở thành nhà phân phối sản phẩm máy bơm thuốc cản quang/cản từ tự động của hang Nemoto tại Việt Nam

- Năm 2004, Công ty Cổ phần Thiết Bị Y Tế Lộc An thành lập văn phòng đại diện tại Tp. Hồ Chí Minh

- Năm 2007, Công ty Cổ phần Thiết Bị Y Tế Lộc An cho ra mắt hệ thống xe khám lưu động đầu tiên tại Việt Nam và trở thành nhà phân phối của hãng Fujifilm, chuyên cung cấp các sản phẩm film, hệ thống đọc và xử lí hình ảnh X-Quang kỹ thuật số tại Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

- Ngày 21/06/2011, cổ phiếu của công ty chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khốn Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ngày 7/2012 Nâng vốn điều lệ từ 322 tỷ lên thành 354 tỷ, tương đương với 35 419 999 cổ phiếu.

- Ngày 21.11.2012 Công ty đã thông qua phương án phát hành cổ phần riêng lẻ để hoán đổi cho các cổ đông của Công ty CP Kyoto Medical Science (KMS) và phương án phát hành cổ phần cho cổ đông hiện hữu.

- Ngày 3/5/2013 Công ty đã hoàn thành đợt chào bán 13.987.600 cổ phiếu.

- Ngày 24/10/2013 Công ty đã tiến hành đợt trả cổ tức cho cổ đông bằng cổ phiếu, nâng vốn điều lệ từ 494 tỷ lên 568 tỷ, tương đương với 56.818.530 cổ phiếu.

- Năm 2014, Công ty Cổ phần Thiết Bị Y Tế Lộc An trở thành nhà phân phối các sản phẩm DR, CR, máy in phim, phim khô y tế của hãng Konita Minolta tại thị trường Việt Nam

- Năm 2015, Công ty Cổ phần Thiết Bị Y Tế Lộc An tăng vốn điều lệ lên 1.125 tỷ đồng

<b>1.2. Mơ hình kinh doanh </b>

<b>Đối tác chính <sup>Hoạt động </sup><sub>chính </sub>Mục tiêu giá trị <sup>Quan hệ khách </sup><sub>hàng </sub><sub>khách hàng </sub><sup>Phân khúc </sup></b> tư tiêu hao - Đầu tư liên kết phân phối vật tư tiêu hao, đầu tư liên kết,

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

- Truyền thông thu hút khách hàng, tạo sự gắn kết với

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Cơ cấu tổ chứ Công ty Cung cấp Thiết bị Y tế Lộc An có Giám đốc và gồm 6 phịng ban khác nhau:

<b>Giám đốc: có tồn quyền quyết định và điều khiển mọi hoạt động của công ty. Chịu trách </b>

nhiệm về mọi hoạt động của Công ty. Tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án đầu tư của Công ty, bảo toàn và phát triển vốn. Quyết định các biện pháp tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, các biện pháp khuyến khích mở rộng sản xuất,…

<b>Phịng Nhân sự: Bộ phận nhân sự hiện tại ở công ty có 5 thành viên: 1 trưởng phịng, 2 </b>

nhân viên hành chính và 2 chun viên. Phịng nhân sự đóng vai trị quan trọng trong việc thu hút, giữ chân nhân tài và góp phần vào sự phát triển chung của doanh nghiệp.Với đội ngũ 6 thành viên, phòng nhân sự thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo công tác quản lý nhân sự hiệu quả cho doanh nghiệp.

<b>Phòng Pháp chế: Bộ phận pháp chế hiện tại ở cơng ty có 5 thành viên: 1 trưởng phịng, 1 </b>

phó phịng và 3 chun viên. Bộ phận pháp chế có vai trị quan trọng trong việc tư vấn cho ban lãnh đạo, các phòng ban về các vấn đề pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Soạn thảo, thẩm định hợp đồng, văn bản pháp lý và phát hiện, đánh giá rủi ro pháp lý trong hoạt động của doanh nghiệp.

<b>Phịng Kế tốn: Bộ phận kế tốn hiện tại ở cơng ty có 5 thành viên: 1 trưởng phòng, 1 </b>

chuyên viên và 3 nhân viên. Bộ phận kế tốn có vai trị quan trọng trong việc ghi chép sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính và quản lí tài chính của cơng ty.

<b>Phịng Bán hàng: Bộ phận bán hàng hiện tại ở cơng ty có 5 thành viên: 1 trưởng phòng và </b>

4 nhân viên. Bộ phận bán hàng có vai trị quan trọng trong việc tìm kiếm khách hàng, chăm sóc khách hàng, tư vấn và kí kết hợp đồng.

<b>Phịng Truyền thơng: Bộ phận truyền thơng hiện tại ở cơng ty có 5 thành viên: 1 trưởng </b>

phòng, 2 chuyên viên và 2 nhân viên. Bộ phận truyền thơng có vai trị quan trọng trong việc xây dựng chiến lược truyền thông, tạo nội dung truyền thơng và phát triển hình ảnh thương hiệu cơng ty.

<b>Phịng Dịch vụ - Kĩ thuật: Bộ phận dịch vụ kĩ thuật hiện tại ở cơng ty có 5 thành viên:1 </b>

trưởng phịng, 1 phó phòng và 1chuyên viên và 2 nhân viên. Bộ phận dịch vụ kĩ thuật có vai trị quan trọng trong việc hỗ trợ kĩ thuật, phát triển kĩ thuật. Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, dịch vụ cho khác

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>CHƯƠNG 2. HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC </b>

<b>2.1. Đánh giá các nhu cầu và tầm nhìn kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp </b>

<b>2.1.1. Dự báo nhu cầu dài hạn Mơi trường vĩ mơ </b>

Kinh tế : Tồn cầu hóa đang là một thực tế, các quốc gia đang cấu trúc lại nền kinh tế, tổ chức lại thị trường cho nên nước ta khơng thể đứng ngồi xu thế chung đó, phải hội nhập kinh tế quốc tế để mở rộng thị trường, tranh thủ vốn và công nghệ thông qua đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức khá cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Thu nhập người dân tăng. Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện, việc chăm sóc sức khỏe của cộng đồng được chú trọng. Chính điều đó gây ảnh hưởng lớn đến nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày một nhiều. Tình trạng quá tải của các bệnh viện gia tăng. Chính từ thực tế trên nhà nước đã và đang tiến hành xã hội hóa ngành y tế, xây dựng thêm nhiều bệnh viện, phòng khám cả nhà nước và tư nhân để phục vụ công tác khám chữa bệnh cho người dân. Nhu cầu về trang thiết bị và dịch vụ y tế là vô cùng lớn. Pháp luật: Theo công văn số 2384/BTC-TCT ngày 03/03/2009, thuế suất thuế thu nhập Doanh nghiệp áp dụng từ năm 2009 là 25%. Mức thuế này đã giảm so với giai đoạn năm 2004 (28%), do đó Cơng ty đã tiết kiệm thêm được một khoản chi phí để có thể đầu tư thêm vào việc mở rộng kinh doanh thương mại.

Văn hóa xã hội: Cơng ty có lợi thế là ngồi việc nắm được cơng nghệ hiện đại, cơng ty cịn hiểu rõ mơi trường văn hóa xã hội, tập quán sinh hoạt và tâm lý của người dân. Chính việc đó đã giúp cơng ty đưa ra các chính sách kinh doanh cụ thể phù hợp với từng giai đoạn, từng đối tượng khách hàng, mang lại hiệu quả cao. Một trong các minh chứng rõ nhất là công ty đã nắm bắt như cầu khám chữa bệnh của các khu công nhân tại khu công nghiệp và đã đưa ra giải pháp về gói dịch vụ khám chữa bệnh lưu động đưa dịch cụ đến tận nơi khách hàng yêu cầu.

Quốc tế: Năm 2007 Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO, đây chính là điều kiện thuận lợi để Công ty nhập khẩu máy móc, trang thiết bị hiện đại. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra khó khăn cho Cơng ty do cạnh tranh gay gắt trên thị trường, buộc công ty phải nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, thị trường.

<b>Môi trường ngành: </b>

Đối thủ cạnh tranh: Đó là những Cơng ty trong nước, nước ngồi ( như Cơng ty Quang Anh,

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Công ty thiết bị y tế Thien Viet, cong ty TNHH trang thiet bị y tế BMS, Công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Hàn, công ty CP thiết bị y tế và thương mại Hoa Cẩm Chướng ... ). Các sản phẩm trang thiết bị của họ đa dạng hơn, và thời gian hoạt động của họ lớn hơn công ty do đó mà về uy tín cũng như khách hàng của họ chắc chắn có nhiều lợi thế hơn. Đứng trước vấn đề này công ty muốn đạt thị phần thì buộc phải đẩy mạnh cơng tác nghiên cứu phát triển thị trường để nắm bắt kịp thời xu hướng phát triển.

Áp lực của khách hàng: Đối với bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào thì mục đích cuối cùng là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, khách hàng là người quyết định sự thành công hay thất bại hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đặc biệt trong nền kinh tế phát triển, mức sống của người dân được nâng cao, việc chăm sóc sức khỏe cũng được quan tâm hơn, do đó địi hỏi về chất lượng của trang thiết bị y tế ngày càng phải nâng cao và hiện đại hơn. Do đó, cơng ty phải đẩy mạnh cơng tác dự đốn nhu cầu để kịp thời nắm bắt được những gì mà khách hàng mong đợi ở họ.

Áp lực của nhà cung ứng: Do công ty nhập khẩu trang thiết bị bên Nhật Bản nên việc vận chuyển gặp khơng ít khó khăn. Dẫn đến trường hợp nhà cung ứng tạo áp lực để nâng cao giá thành sản phẩm, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của cơng ty vì khi giá nhập khẩu đầu vào tăng sẽ tác động làm giá bán ra tăng lên. Điều này là trái với những mong muốn của Công ty luôn muốn hạ giá thành sản phẩm để nâng cao vị thế cạnh tranh.

Sản phẩm thay thế: Hiện nay, cả nước đã chế tạo được một số sản phẩm trang thiết bị y tế (TTBYT) đạt tiêu chuẩn Việt Nam. Nhưng, có tới khoảng 80% TTBYT cịn phải nhập khẩu. Chính sách quốc gia về TTBYT giai đoạn 2002 - 2010 có nêu giải pháp để thực hiện mục tiêu đến năm 2005, TTBYT sản xuất trong nước đáp ứng 40% nhu cầu. Công ty cũng đang từng bước hướng tới mục tiêu chung đó.

<b>2.1.2. Tầm nhìn kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp: </b>

Mục tiêu:

+ Trở thành nhà cung cấp thiết bị y tế hàng đầu Việt Nam trong vòng 10 năm tới. + Mở rộng thị trường sang các nước láng giềng như Lào, Campuchia và Myanmar. + Nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

+ Góp phần nâng cao chất lượng ngành y tế Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

+ Chun nghiệp: Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm. + Tận tâm: Luôn lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

+ Trách nhiệm: Góp phần nâng cao chất lượng ngành y tế Việt Nam.

<b>2.1.3. Thực trạng và khả năng đáp ứng nhu cầu nhân sự từ đội ngũ hiện có của doanh nghiệp. </b>

Cơng ty Cung cấp Thiết bị Y tế Lộc An được thành lập năm 2001 chuyên cung cấp các thiết bị y tế cho các bệnh viện, phòng khám và các cơ sở y tế khác trên toàn quốc. Lộc An là một trong những công ty cung cấp thiết bị y tế uy tín và chất lượng tại Việt Nam. Hiện nay số lượng nhân sự của các phòng ban tại doanh nghiệp có 30 người. Cơ cấu độ tuổi nhân viên đa dạng, tại công ty hiện tại, tỷ lệ lao động dưới 30 tuổi chiếm 26% trong tổng số lao động, tỷ lệ lao động trên 40 tuổi chiếm 16% và từ 30 đến 40 tuổi chiếm 58% tổng số lao động, là thành phần lao động chính trong cơng ty.

<b>Phân tích theo mơ hình SWOT: </b>

<i>Điểm mạnh (Strengths): </i>

- Uy tín và thương hiệu: Lộc An đã xây dựng được uy tín và thương hiệu trong ngành thiết bị y tế trong nhiều năm qua.

- Sản phẩm chất lượng cao: Lộc An cung cấp các sản phẩm thiết bị y tế chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

- Đội ngũ nhân viên: Lộc An sở hữu đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực thiết bị y tế.

- Mạng lưới phân phối rộng khắp: Lộc An có mạng lưới phân phối rộng, giúp đưa sản phẩm đến tay khách hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi.

<i> Điểm yếu (Weaknesses): </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- Nguồn vốn hạn chế: Lộc An là doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó nguồn vốn cịn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng đầu tư và mở rộng hoạt động.

- Khả năng tiếp cận thị trường quốc tế: Lộc An chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tiếp cận thị trường quốc tế.

- Công tác marketing cịn hạn chế: Cơng tác marketing của Lộc An chưa được chú trọng đúng mức, ảnh hưởng đến việc quảng bá thương hiệu và sản phẩm đến khách hàng.

<i> Cơ hội (Opportunities): </i>

- Nhu cầu về thiết bị y tế ngày càng tăng: Nhu cầu về thiết bị y tế ngày càng tăng do dân số già hóa và sự phát triển của ngành y tế.

- Chính sách ưu đãi của Chính phủ: Chính phủ có nhiều chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết bị y tế.

- Sự phát triển của công nghệ: Sự phát triển của cơng nghệ giúp Lộc An có thể cải tiến sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ.

<i> Thách thức (Threats): </i>

- Sự cạnh tranh gay gắt: Ngành thiết bị y tế là ngành có sự cạnh tranh gay gắt, với nhiều doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước tham gia thị trường.

- Sự thay đổi của chính sách: Sự thay đổi của chính sách về thuế, ban hành luật của chính phủ có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Lộc An.

- Dịch bệnh: Dịch bệnh có thể ảnh hưởng đến nhu cầu về thiết bị y tế và hoạt động kinh doanh của Lộc An.

<b>2.1.4. Đánh giá tình hình và xác định những khó khăn </b>

Dựa trên phân tích SWOT, Lộc An có thể triển khai một số chiến lược phát triển sau: • Tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển: Lộc An cần tập trung nghiên cứu và

phát triển các sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm cũ để nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh.

• Mở rộng mạng lưới phân phối: Lộc An cần mở rộng mạng lưới phân phối, đặc biệt là ở các khu vực thị trường tiềm năng.

• Tăng cường cơng tác marketing: Lộc An cần chú trọng công tác marketing để quảng bá thương hiệu và sản phẩm đến khách hàng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

• Tăng cường hợp tác quốc tế: Lộc An cần tăng cường hợp tác, trao đổi với các doanh nghiệp quốc tế để tiếp cận thị trường quốc tế.

• Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Lộc An cần tập trung đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, các phịng ban chun mơn có cơ cấu và kế hoạch rõ ràng. Tuy nhiên, việc quản lý nhân sự vẫn có một số khó khăn. So với các mục tiêu sắp tới, doanh nghiệp chưa đủ linh hoạt và chuyên nghiệp để năng suất của nhân viên đáp ứng các kế hoạch đề ra. Công ty đối mặt với những khó khăn chung như số lượng nhân viên ít (30 người) so với quy mơ cơng ty (6 phịng ban) sẽ khó khăn trong việc tuyển dụng, đào tạo và giữ chân nhân tài, đặc biệt là các vị trí chun mơn cao. Việc xây dựng và duy trì quy trình, thủ tục làm việc hiệu quả dẫn đến nguy cơ xảy ra sai sót, chậm trễ trong cơng việc.

Khó khăn trong việc đào tạo, phát triển năng lực cho nhân viên. Nguy cơ thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao. Chưa có sự phân cơng cơng việc rõ ràng dẫn đến chồng chéo, lãng phí thời gian và nguồn lực. Hệ thống quản lý nhân sự chưa thật sự hồn thiện gây khó khăn trong việc theo dõi, giám sát hiệu quả hoạt động của nhân viên, chưa theo kịp sự phát triển của công ty. Thiếu các quy trình, thủ tục làm việc hiệu quả. Nguồn vốn đầu tư hạn chế, ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động kinh doanh.Khó khăn trong việc quản lý tài chính hiệu quả. Ngồi ra việc đánh giá các nhân viên vẫn còn gặp nhiều khó khăn do quy trình đánh giá cịn rườm rà và chưa đủ khách quan. Song, việc thống kê các kết quả của nhân viên để xếp hạng vẫn chưa được tự động hóa một cách có hệ thống.

Khó khăn riêng ở những phịng ban có thể kể đến như:

Phòng Nhân sự đối mặt với khối lượng công việc lớn với số lượng nhân viên ít; Khó khăn trong việc xây dựng và duy trì quy trình, thủ tục làm việc về nhân sự hiệu quả; Nguy cơ xảy ra sai sót, chậm trễ trong công việc giải quyết các vấn đề chấm công, lương thưởng, các yếu tố nhân sự mang tính nước ngồi…

Phịng Pháp chế đối mặt với khó khăn trong việc giải quyết khối lượng công việc lớn; Nguy cơ xảy ra sai sót, chậm trễ các giấy tờ về mặt pháp lý trong cơng việc; Khó khăn trong việc cập nhật luật pháp thường xuyên. Khó khăn khi tiếp cận với các luật mang tính quốc tế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Phịng Kế tốn đối mặt với khó khăn trong việc đào tạo, phát triển năng lực hoạch toán cho nhân viên; Nguy cơ thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao để kiểm sốt chặt chẽ nguồn thu – chi của cơng ty nếu tham gia các hoạt động thương mại mang tính quốc tế.

Phịng Bán hàng đối mặt với khó khăn trong việc giải quyết khối lượng công việc lớn về phát triển kế hoạch tiêu thụ sản phẩm; Nguy cơ bỏ lỡ cơ hội bán hàng; Khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ có đội ngũ bán hàng chun nghiệp, có quy trình rõ ràng.

Phịng Truyền thơng đối mặt với khó khăn trong việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm cũng như làm thế nào để nâng cao hình ảnh của công ty vươn tầm thế giới; Nguy cơ không đáp ứng được yêu cầu lớn hơn của ban quản lý cơng ty; Khó khăn trong việc quản lý và giám sát hiệu quả hoạt động của nhân viên.

Phòng Dịch vụ - Kĩ thuật đối mặt với khó khăn trong việc giải quyết khối lượng cơng việc lớn. Nguy cơ chậm trễ trong việc hỗ trợ khách hàng về kỹ thuật hạ tầng thông tin trên hệ thống. Khó khăn trong việc khắc phục sự cố kỹ thuật cho khách hàng với các đơn hàng lớn.

<b>2.2. Các bước trong quy trình quản lý nhân sự và xác định những điểm cải thiện bằng phần mềm </b>

<b>2.2.1. Quy trình </b>

<i>Bước 1: Lập kế hoạch nhân sự </i>

Đây là bước đầu tiên trong quy trình quản lý nhân sự, trong đó các nhà quản lý nhân sự phải đánh giá nhu cầu nhân sự của công ty và lập kế hoạch để đáp ứng nhu cầu đó.

<i>Bước 2: Tuyển dụng </i>

Sau khi lập kế hoạch nhân sự, công ty sẽ tiến hành tuyển dụng nhân viên mới. Quá trình này bao gồm đăng tải thông tin tuyển dụng, sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn và chọn lựa ứng viên phù hợp.

<i>Bước 3: Đào tạo và phát triển </i>

Sau khi tuyển dụng được nhân viên mới, công ty cần đào tạo và phát triển nhân viên để họ có thể hồn thành cơng việc của mình một cách hiệu quả. Đào tạo và phát triển có thể bao gồm các khóa học, đào tạo nội bộ, hoặc các chương trình đào tạo khác.

Lập kế hoạch đào tạo nhân viên mới Quản lý

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Phân công cho người phụ trách Quản lý

Giới thiệu quy trình và hướng dẫn cơng việc

Hỗ trợ và giúp nhân viên nâng cao năng suất Người huấn luyện Định hướng và đánh giá nhân viên Quản lý

<i>Bảng 1 Ví dụ Kế hoạch chào đón nhân viên mới Bước 4: Đánh giá hiệu suất </i>

Đánh giá hiệu suất là bước quan trọng trong quy trình quản lý nhân sự, giúp đánh giá năng lực và đóng góp của nhân viên trong cơng việc. Các nhà quản lý nhân sự có thể sử dụng các phương pháp đánh giá hiệu suất khác nhau để đánh giá nhân viên.

<i>Bước 5: Quản lý lương và phúc lợi </i>

Quản lý lương và phúc lợi là bước quan trọng trong quy trình quản lý nhân sự, giúp đảm bảo rằng nhân viên được trả lương và các phúc lợi phù hợp với công việc của họ.

<i>Bước 6: Quản lý nhân viên </i>

Quản lý nhân viên là bước cuối cùng trong quy trình quản lý nhân sự, giúp đảm bảo rằng nhân viên hoạt động hiệu quả và đóng góp vào sự phát triển của cơng ty. Quản lý nhân viên bao gồm các hoạt động như giám sát, hỗ trợ và định hướng cho nhân viên.

<b>**Mục tiêu của quy trình quản lý nhân sự </b>

Thu hút, tuyển dụng và giữ chân nhân tài: Tìm kiếm và tuyển chọn những ứng viên phù hợp nhất với vị trí tuyển dụng, đồng thời tạo mơi trường làm việc tốt để giữ chân nhân tài.

Phát triển năng lực nhân viên: Nâng cao năng lực và kỹ năng của nhân viên thơng qua các chương trình đào tạo và phát triển, giúp họ hồn thành tốt cơng việc và phát huy tiềm năng của bản thân.

Đảm bảo hiệu quả hoạt động của kế hoạch tuyển dụng: Tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc quản lý nhân sự hiệu quả, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu chiến lược. Tuân thủ pháp luật lao động: Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật lao động, bảo vệ quyền lợi của nhân viên và doanh nghiệp.

<b>**Khó khăn trong quy trình quản lý nhân sự </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Về mặt lưu trữ:

+ Lượng hồ sơ nhân viên lớn: Việc lưu trữ hồ sơ nhân viên của một lượng lớn nhân viên có thể gặp khó khăn về mặt khơng gian và chi phí.

+ Bảo mật thông tin: Cần đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân của nhân viên theo quy định của pháp luật.

Về mặt xử lý:

+ Đánh giá hiệu quả công việc: Việc đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên một cách khách quan và chính xác có thể gặp khó khăn do sự thiếu thơng tin và sự thiên vị của người đánh giá.

+ Giải quyết tranh chấp lao động: Việc giải quyết tranh chấp lao động có thể gặp khó khăn do sự phức tạp của luật lao động và sự thiếu kinh nghiệm của bộ phận nhân sự.

<b>2.2.2. Xác định những điểm cải thiện bằng phần mềm </b>

<i>* Đánh giá bằng phương pháp so sánh chi phí và hiệu quả </i>

So sánh Odoo và SAP về chi phí và hiệu quả

Odoo và SAP là hai phần mềm ERP (Enterprise Resource Planning) phổ biến trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, hai phần mềm này có những điểm khác biệt về chi phí và hiệu quả phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp khác nhau.

* Về chi phí:

- Odoo: + Cấp miễn phí: Có bản cộng đồng miễn phí với các tính năng cơ bản. + Bản trả phí: Odoo Online: Từ 6$/tháng/người dùng;

Odoo On-Premise: Giá tùy chỉnh theo nhu cầu doanh nghiệp. - SAP: + Giá bản quyền: SAP Business One: Từ 20.000$/năm.

SAP Business ByDesign: Từ 2.500$/tháng/người dùng. SAP S/4HANA: Giá tùy chỉnh theo nhu cầu doanh nghiệp. + Chi phí triển khai: Cao hơn Odoo do tính phức tạp của hệ thống.

* Về hiệu quả:

- Odoo: + Dễ sử dụng: Giao diện trực quan, dễ dàng cài đặt và sử dụng. + Tính linh hoạt: Có thể tùy chỉnh theo nhu cầu doanh nghiệp.

+ Cộng đồng hỗ trợ lớn: Nhiều tài liệu hướng dẫn và cộng đồng người dùng hỗ trợ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

+ Phù hợp cho: Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMB) với ngân sách hạn hẹp. - SAP: + Tính năng mạnh mẽ: Hệ thống ERP toàn diện với nhiều tính năng cao cấp.

+ Khả năng mở rộng: Có thể mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.

+ Phù hợp cho: Doanh nghiệp lớn với nhu cầu quản lý phức tạp.

<b>Bảng so sánh </b>

Chi phí bản quyền Miễn phí hoặc từ 6$/tháng/người dùng Từ 20.000$/năm

Ta có thể sử dụng phần mềm Odoo là phần mềm hỗ trợ cải tiến quy trình quản lý nhân sự vừa tiết kiệm vừa phù hợp với công ty.

Tuyển dụng:

+ Quản lý hồ sơ ứng viên: Odoo giúp lưu trữ, tìm kiếm và quản lý hồ sơ ứng viên hiệu quả.

+ Tạo và đăng tin tuyển dụng: Odoo hỗ trợ tạo và đăng tin tuyển dụng trên nhiều kênh khác nhau, thu hút ứng viên tiềm năng.

+ Đánh giá ứng viên: Odoo cung cấp các công cụ đánh giá năng lực, kỹ năng và tính cách của ứng viên một cách khách quan.

+ Sắp xếp phỏng vấn: Odoo giúp sắp xếp lịch phỏng vấn và gửi lời mời đến ứng viên. Đào tạo:

+ Quản lý chương trình đào tạo: Odoo giúp tạo và quản lý các chương trình đào tạo,

</div>

×