Tải bản đầy đủ (.pdf) (35 trang)

Bài tiểu luận đề tài ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế xã hội tại các nước đang phát triển

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.95 MB, 35 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<i><b>Đề tài:</b></i>Ảnh hưởng c a qủuá trình đơ thị hố đến s phát triển kinh tựế xã hộ ại các nước đang phát triển i t

<b> Giáo viên hướng dẫn </b>: TS. Nguy n Th ễị Xuân Thu

<i><b>Hà Nội ngày , tháng , năm 202</b></i>2353

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM </b>

<b>1 Phạm Thị Hồng Anh </b>

<b>(Nhóm trưởng)</b> <sup>KTQT48A10135</sup><sup> Lên dàn ý, phần </sup>3.1 <sup>10/10 </sup>

6 Lê Thị Thu Phương KTQT48A10289<sub> Mở đầu, kết luận </sub> 10/10

8 Nguyễn Thị Phương Anh KTQT48A10132 Cơ sở thực tiễn 10/10

10 Hoàng Thị Nhật Anh KTQT48A10128 Cơ sở thực tiễn 10/10

12 Lê Thị Hoài Phương KTQT48A10288<sub> Phần 3.3 </sub> 10/10

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

2. Q TRÌNH ĐƠ THỊ HĨA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN SỰ PHÁT TRI N KINH T - Ể Ế XÃ HỘI ... 8

2.1. Các điều kiện ảnh hưởng đến q trình đơ thị hố các nước đang phát tri n ể ... 8

2.2. Ảnh hưởng của q trình đơ thị hố đến sự phát triển kinh tế - xã hội các nước đang phát triển ... 12

3. TÌNH HÌNH Q TRÌNH ĐƠ THI HĨA TẠI VIỆT NAM ... 23

3.1. Tổng quan q trình đơ thị hố tại Việt Nam ... 23

3.2. Tổng quan q trình đơ thị hố tại Việt Nam ... 26

3.3. Chính sách định hướng trong tương lai... 30

LỜI K T Ế ... 32

TÀI LIỆU THAM KH O Ả ... 33

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

L<b>ỜI MỞ ĐẦ</b>U

Phát triển đồng thời với văn minh của nhân loại và là nhân tố phản ánh sự phát triển kinh tế xã hội ở m i quỗ ốc gia, đơ thị hóa là quá trình vận động, biến đổi ph c tứ ạp v ề các mặt khác nhau trong đời sống: kinh tế, văn hóa, xã hội. Tồn tại t nh ng nừ ữ ền văn minh đầu tiên: Ai Cập cổ đại là Lưỡng Hà, quá trình đơ thị hóa bắt đầu tăng tốc ở Tây Âu rồi ở tân lục địa cùng với s ự phát triển c a n n ủ ề văn minh cơng nghiệp hóa. Từ thế k ỷ XX, đơ thị hóa đã trở thành hiện tượng tồn cầu v i sớ ự bùng nổ đơ thị hóa ở các nước đang phát triển.

Q trình đơ thị hóa có vai trị vơ cùng quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển; đặc bi t tệ ại các đô thị lớn là nơi tập trung những thành tựu tiến b cộ ủa nhân loại và của quốc gia. Vì thế sự phổ biến lối sống đơ thị trong q trình đơ thị hóa thúc đẩy giải pháp thúc đẩy giải phóng con người thốt khỏi những ràng buộc và kìm kẹp của nh ng th t c lữ ủ ụ ạc hậu. Môi trường xã hội đô thị ới sự năng độ, v ng vốn có, được đầu tư t p trung nh ng d ch v kậ ữ ị ụ ỹ thuật d ch vị ụ xã hội cơ sở ạ ầng ngày càng tạ h t o ra những cơ hội rộng mở cho các nhà cho các cá nhân phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những ảnh hưởng tích cực mà đơ thị hóa mang lại thì vẫn tồn t i m t s khuyạ ộ ố ết điểm. Nếu q trình đơ thị hóa diễn ra q nhanh và khơng đi theo kế hoạch cụ thể thì sẽ gây ra các hệ quả khó lường chẳng hạn: bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, bất bình đẳng… Hiện nay, q trình đơ thị hóa vẫn đang là mối quan tâm lớn của tất cả mọi quốc gia đặc biệt là những nước đang phát triển.

Trong b i cố ảnh trên, nhóm chúng em lựa chọn đề tài “Q trình đơ thị hố và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế xã hộ ại các nước đang phát triển” cho bài luậi t n của mình.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

N I DUNG <b>Ộ</b>

1<b>. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TI N VỄỀ QUÁ TRÌNH ĐƠ THỊ HĨA</b>

1.1. <b>Cơ sở lý luậ</b>n

<i><b>Khái niệm: </b></i>

Q trình đơ thị hóa là q trình phát triển và mở ộng các khu đô thị và khu vự r c đô thị trong một khu vực hoặc quốc gia. Nó bao ồm tăng cường dân sốg , mở rộng hạ t ng, tầ ạo ra các khu dân cư, cơng trình và cơ sở ạ ầng khác trong một vùng nông thôn h t ho c khu v c tặ ự ự nhiên. Q trình đơ thị hóa thường đi kèm vớ ự gia tăng của dân sối s thành thị và di dời từ nông thôn sang thành phố.

M<i><b>ột số điều kiện ảnh hưởng đến đơ thị hố: </b></i>

Tăng trưởng dân số: S ự gia tăng dân số trong một khu vực t o ra nhu c u v ạ ầ ề nhà ởvà dịch vụđơ thị, thúc đẩy q trình đơ thịhố.

Tăng trưởng kinh tế: Sự phát triển kinh tế và cơng nghiệp hóa thường đi đơi với q trình đơ thị hố. Khi kinh tế phát triển, có nhu cầu v h tề ạ ầng, nhà ở và cơ sở ị d ch v ụ đáp ứng nhu c u cầ ủa người dân và doanh nghiệp.

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng phát triển, bao gồm các yếu tố như đường giao thông, điện, nước và viễn thơng, đóng vai trị quan trọng trong việc hỗ trợ q trình đơ thị hố. Một hạ tầng tốt hơn giúp thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển các khu đô thị.

S ự phát triển kỹ thuật và công nghệ: Công nghệ và kỹ thuật đóng góp quan trọng trong vi c c i thiệ ả ện q trình đơ thị hố. Cơng nghệ thơng tin, tự động hóa và các tiến b ộ trong xây dựng có thể giúp tăng cường hi u qu ệ ả và quản lý hệ thống đơ thị.

Chính sách và quy hoạch đơ thị: Chính sách và quy hoạch đơ thị ủa chính phủ c và các cơ quan liên quan ảnh hưởng đến q trình đơ thị hố. Chính sách hỗ trợ phát triển đô thị, quy hoạch hợp lý và quản lý mơi trường có thể thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiệu qu cả ủa các khu đô thị.

Thay đổi xã hội và văn hóa: Sự thay đổi trong l i s ng, th hiố ố ị ếu và văn hóa của cộng đồng cũng có thể ảnh hưởng đến q trình đơ thị hố. Những thay đổi này có thể liên quan đến sự di cư từ nơng thơn sang thành phố, thay đổi mơ hình gia đình và các y u t ế ố xã hội khác.

<i><b>Ảnh hưởng c a ủq trình đơ thị hoá đến phát triể</b></i>n kinh t<i><b>ế - xã hội:</b></i>

T o viạ ệc làm: Đơ thị hố tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho dân cư. Các thành phố phát triển và các khu công nghiệp m i mớ ọc lên, cung cấp việc làm trong các ngành công nghi p, d ch v ệ ị ụ và công nghệ. Điều này giúp giảm t l ỷ ệ thất nghiệp và nâng cao thu nhập của người dân.

Tăng cường sản xuất và dịch vụ: Đơ thị hố tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ. Các khu công nghiệp, các cụm kinh tế và các

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

khu đô thị mới mang lại nhiều cơ hội kinh doanh và thúc đẩy sản xuất, thương mại và dịch vụ. Điều này góp phần vào tăng trưởng kinh t ế và cải thi n chệ ất lượng cuộc sống.

C i thi n chả ệ ất lượng cu c s ng:ộ ố Đơ thị hố đem lại nhiều tiện ích và dịch vụ tốt hơn cho cư dân. Các cơ sở hạ tầng phát triển như đường giao thông, điện, nước, y tế, giáo dục và giải trí cung cấp cho người dân một môi trường sống thu n tiậ ện và tiện nghi hơn. Điều này tạo ra sự tiến bộ và cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

Kích thích đầu tư: Quá trình đơ thị hố thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư. Các khu đô thị mới và các dự án phát triển hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và kinh doanh. Các nhà đầu tư có thể tận dụng tiềm năng tăng trưởng kinh tế trong các thành phố và khu vực đô thị để đạ ợ t l i nhuận và phát triển.

Mang l i sạ ự đa dạng văn hóa: Đơ thị hố tạo điều kiện cho giao thoa và sự đa dạng văn hóa. Các thành phố trở thành nơi gặp g cỡ ủa người dân từ nhi u nề ền văn hóa khác nhau. Điều này tạo ra một mơi trường sống đa.

<i><b>Các tiêu chí đánh giá q trình đơ thị hố: </b></i>

Tăng trưởng dân số đơ thị: Một tiêu chí cơ bản để đánh giá q trình đơ thị hố là tăng trưởng dân số đơ thị. Số lượng người sống trong khu vực đô thị và tỷ lệ dân số đô thị so với tổng dân số cung cấp thông tin về mức độ đô thị hoá.

Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh t ế đóng vai trị quan trọng trong q trình đơ thị hố. Chỉ số tăng trưởng GDP, mức độ đóng góp của các ngành cơng nghiệp và d ch v , thu nhị ụ ập bình quân của người dân đô thị là những chỉ s ố được s dử ụng để đánh giá tác động kinh t cế ủa q trình đơ thị hố.

Hạ tầng đơ thị: H tạ ầng đơ thị bao g m hồ ệ thống giao thông, điện, nước, vi n ễ thông và các cơ sở công cộng khác. Đánh giá chất lượng và khả năng phục vụ của hạ tầng đô thị, bao g m c s ồ ả ự phân phối công bằng và hiệu quả của nó, là một tiêu chí quan trọng.

Mơi trường sống: Đơ thị hố có thể ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân. Các tiêu chí đánh giá mơi trường sống bao g m chồ ất lượng khơng khí, quản lý chất thải, công viên và không gian xanh, và sự bền v ng ữ môi trường.

Chất lượng cuộc sống: Chất lượng cuộc sống của người dân trong quá trình đơ thị hố là một yếu t quan trố ọng. Các chỉ s ố như tiện ích, giáo dục, y tế, an ninh, văn hóa và thể thao có thể được sử dụng để đánh giá chất lượng cuộc sống.

Bền v ng vữ à quản lý đơ thị: Đơ thị hố bền vững là một tiêu chí quan trọng trong đánh giá q trình đơ thị hố. Đánh giá bền vững bao gồm các yếu tố như sử ụng đấ d t hi u qu , quệ ả ản lý tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, phát triển

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

1.<b>2. Cơ sở thực tiễ</b>n

<i><b>Khái qt q trình đơ thị hoá ở các nước đang phát triển </b></i>

Ở phần lớn các nước kinh t ế phát triển, do quá trình cơng nghiệp hóa diễn ra sớm nên q trình đơ thị hóa cũng bắt đầu sớm. Đặc trưng cho q trình đơ thị hóa ở đây là nhịp độ gia tăng tỉ ệ dân thành phố tương đối cao và việc đẩ l y mạnh các quá trình hình thành các thành phố cực lớn (cụm đô thị, siêu đô thị).

Ở các nước này, số dân thành thị chiếm t l r t cao so v i t ng s ỉ ệ ấ ớ ổ ố dân (trên 12%). Các khu vực dân cư đô thị trù mật nhất tập trung ở châu Đại Dương (71%), châu Âu (72%) và Bắc Mỹ (74,3%). Các nước có tỉ lệ dân thành thị cao nhất (1988): Bỉ (95%), CHLB Đức (94%), Anh (91%), Tây Ban Nha (91%), Iceland (90%), Úc (86%), Đan M ch (84%), New Zealand (84%), Thạ ụy Điển (84%)… Nhịp độ gia tăng số dân thành thị ởcác nước này trong thời gian gần đây đã bắt đầu chậm lạ i.

Cuộc bùng nổ dân số đi liền với “bùng nổ đơ thị hóa” ở các nước đang phát triển. Nét đặc trưng của quá trình này là sự thu hút cư dân nông thôn vào các thành phố lớn, trước hết là thủ đơ. Dịng ngườ ừ nơng thơn đế các thành phố ngày càng đông, mội t n t m t, do nhu cặ ầu sức lao động của các thành phố ớn, và mặt khác người nông dân ra đi l với niềm hy vọng tìm được việc làm có thu nhập khá hơn.

Cùng với nhịp độ đơ thị hóa rất cao, s ự phát triển không cân đối của th ủ đô nhiều quốc gia châu Á, Phi liên quan tới kiểu đơ thị hóa đặc biệt: cư dân nơng thôn ùa vào thành phố. Số người đến càng đơng nhu cầu việc làm càng tăng. Việc q trình đơ thị hóa diễn ra v i tớ ốc độ nhanh hơn cơng nghiệp hóa, cộng với s ố người nhập cư ngày càng tăng đã làm tăng đội quân thất nghiệp và nửa thất nghiệp ở các thành phố.

Tại các nước đang phát triển, các thành phố triệu dân cũng đã và đang mọc lên v i tớ ốc độ nhanh: Mexico City (17,3 tri u), Rio de Janeiro (10,37 tri u), Calcutta (10,95 ệ ệ triệu), … Tại các nước này q trình đơ thị hóa phát triển với đầy mâu thuẫn: một mặt, nó thúc đẩy s n b cự tiế ộ ủa đất nước, làm cho hàng triệu người có dịp làm quen với cuộc sống năng động, nhưng mặt khác, lại làm gay gắt thêm nhiều vấn đề kinh tế – xã hội vốn đã nóng ỏng dưới áp lực của sự gia tăng dân số b .

Ở nước ta đang diễn ra q trình đơ thị hóa. Tỉ ệ số l dân thành thị so với tổng s ố dân cả nước không thay đổi nhiều: 20,6% (1976); 19,2% (1979); 19,9% (1985) và 19,8% (1989). Cho đến năm 2000, tốc độ tỷ lệ dân thành thị bắt đầu gia tăng nhanh chóng, lên 24,6% (2000); 27,5% (2005); 30,6% (2010); 33,6% (2015). Theo số liệu điều tra dân s ố đến năm 2017 thì tỷ ệ đơ thị hóa ở nước ta là 34,7% l <small>1</small>.

<i><b>Đặc trưng đơ thị hố ở các nước đang phát triể</b></i>n Đô thị hoá diễn ra muộn và gắn liền với bùng nổ dân số

Từ sau Chi n tranh th gi i thế ế ớ ứ hai, q trình đơ thị hố ở các nước đang phát triển m i bớ ắt đầu phát triển với đặc trưng là sự thu hút dân cư nông thôn vào các thành

<small>1 Danso, Q trình đơ thị hóa trên thế giới, nguồn: -thi-hoa-tren-the-do</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

ph lố ớn, trước hết là ở các thủ đô, do nhu cầu lao độ g cũng như hy vọng tìm đượn c việc làm có thu nhập khá hơn của nơng dân

S ố dân thành thị tăng nhanh và tốc độ gia tăng dân số ở thành thị cao

Ở các nước đang phát triển, khoảng cách về mức sống vật ch t, thu nhấ ập và điều kiện giáo dục, chăm sóc sức kh e, phỏ úc lợi xã hội giữa thành thị và nơng thơn cịn lớn nên dịng người từ nông thôn kéo ra thành thị để định cư và tìm việc làm rấ ớn. Quá t l trình đơ thịhố diễn ra với tốc độ nhanh hơn cơng nghiệp hoá.

T l ỉ ệ dân thành thị có sự chênh lệch giữa các châu ụl c, khu vực và các nước

Do s ự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh t , chiế ếm ưu thể là nhóm ngành dịch v ụ và công nghiệp nên tỉ ệ dân thành thị l cao.

Do trình độ phát triển kinh tế cịn thấp; sản xuất nơng, lâm, thuỷ sản vẫn chiếm ưu thế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm nên có tỉ lệ dân thành thị rất thấp.

Đơ thịcó vai trị quan trọng, lối sống đô thị ngày càng phổ biến

Các thành phố góp phần thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển, q trình đơ thị hố làm cho lố ống đô thịi s được phổ biến ngày càng rộng rãi và có ảnh hưởng đến lối s ng cố ủa dân cư nơng thơn<small>2</small>.

2. <b>Q TRÌNH ĐƠ THỊ HĨA VÀ ẢNH HƯỞ</b>NG C<b>ỦA NÓ ĐẾ</b>N S<b>Ự PHÁT TRIỂ</b>N KINH T - <b>ẾXÃ HỘ</b>I

2.1. <b>Các điều ki n ệ ảnh hưởng đến quá trình đơ thịhố các nước đang phát triển </b>

2.1.1. V <i><b>ị trí địa lý</b></i>

Vị trí địa lý tác động rõ rệt đến s ự phân bố ả s n xuất và dân cư. Khu vực đơ thị có xu hướng phát triển các ngành phi nông nghiệp, trong khi khu vực nông thôn thường tập trung vào nông nghiệp. Các đô thị là nơi tập trung đông dân cư nên vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện tiên quyết để phân bố các đô thị.

<i><b>V ịtrí gần các trung tâm kinh tế </b></i>

Các thành phố nằm gần các trung tâm kinh tế lớn hoặc khu vực có sự phát triển kinh t mế ạnh có thể thu hút đầu tư và phát triển đơ thị nhanh chóng. Thành phố ồ Chí H Minh ở Việt Nam là một ví dụ v v ề ị trí gần khu vực Đông Nam Á và các nước trong khu vực, thu hút nhiều vốn đầu tư và phát triển đô thị mạnh m . Cẽ ục Đầu tư nước ngồi (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) đã cơng bố, tính lũy kế ới 20/03/2023, FDI đã có mặt ở ấ ả t t t c 63 tỉnh, thành phố trong cả nước, trong đó TP Hồ Chí Minh là địa phương dẫn đầu trong

<small>2 Minh Quang Dao, An Analysis of Growth of Urbanization in Developing Economies, nguồn: </small>

<small> class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

thu hút Đầu tư nước ngoài với hơn 56,4 tỷ USD (chiếm 12,7% tổng vốn đầu tư); tiếp theo là Bình Dương ; Hà Nội<small>3</small>.

<i><b>V ịtrí gần các tuyến đường giao thông quan trọng </b></i>

Các thành phố nằm gần các tuyến đường giao thơng chính như cảng biển, đường s t qu c t , hoắ ố ế ặc sân bay có thể ậ t n d ng thu n l i v v n chuyụ ậ ợ ề ậ ển hàng hóa và người dân. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế và thu hút các doanh nghiệp. Ví dụ ạ t i Việt Nam, thành phố ồ Chí Minh có hệ thống giao thơng đa dạng và H phát triển, bao gồm sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và cảng biển Cát Lái. Đây là điểm n i gi a miố ữ ền Nam và miền Trung Việt Nam, và cũng là cửa ngõ giao thương quan trọng gi a Viữ ệt Nam và các quốc gia trong khu vực Đơng Nam Á. Vị trí này thuận l i cho ợ việc vận chuyển hàng hóa và thúc đẩy hoạt động kinh t . ế

S <i><b>ự tiếp giáp với các khu vực nông thôn phát triể </b></i>n

Việc có sự ếp giáp với các khu vực nơng thơn phát triển có thể ạo ra cơ hội để ti t thành phốphát triển công nghiệp, d ch vụ ị và hạ ầng. Sự kết n i gi t ố ữa thành thị và nơng thơn có thể tạo ra các chuỗi cung ứng và phát triển kinh tếđa ngành.

Vị trí địa lý của đơ thị ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược phát triển đô thịở hi n ệ tại và tương lai, phù hợp với trình độ phát triển kinh t cế ủa vùng, của qu c giaố . Từ đó vị trí địa lí cũng sẽ ảnh hưởng t i khớ ả năng phát triển, m rở ộng đô thị ả ề c v m t di n ặ ệ tích lãnh thổ lẫn sự phát triển kinh tế - xã hội c a đô thị. ủ

<i><b>2.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài ngun thiên nhiên</b></i>

Đơ thị được hình thành và phát triển gắn với những điều kiện tự nhiên đặc thù của lãnh thổ. Địa hình ảnh hưởng đến việc xác định vị trí, hình thái khơng gian đô thị, t ổ chức đất đai xây dựng đô thị… Điều ki n t ệ ự nhiên là nhân tố quan trọng, đóng vai trị quyết định đến q trình đơ thị hóa. Các yếu tố tự nhiên thu hút dân cư mạnh hơn, từ đó q trình đơ thị hóa diễn ra sớm hơn với quy mô rộng hơn.

<i><b>Điều kiện tự nhiên </b></i>

Địa hình miền núi thường khơng thuận lợi cho việc mở rộng các đô thị, quy mô đô thị thường nhỏ hơn đô thị ở đồng bằng trong cùng lãnh thổ. Đô thị miền núi thường g n li n vắ ề ới các chức năng như hành chính, khai thác khống sản, du lịch…

Khí hậu là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới đờ ống dân cư, vì vậy các đơ thịi s thường phân bố ở nơi có khí hậu thuận lợi. Các đơ thị có lợi thế về khí hậu mát mẻ, ơn h lồ ại thường có thế mạnh phát triển du lịch như: Đà Lạt, Sa Pa...

<i><b>Tài nguyên thiên nhiên </b></i>

Các đô thị là nơi tập trung đông dân cư với mật độ cao đồng thời cũng là nơi tập trung s n xu t kinh t do v y nhu c u v nguả ấ ế ậ ầ ề ồn nước rất l n. Vi c cung cớ ệ ấp nước không đủ cho sinh hoạt và sản xuất sẽ trực tiếp làm giảm chất lượng cuộc sống dân cư đô thị,

<small>3 Cục ĐTNN (27/03/2023), Tình hình đầu tư nước ngồi tại Việt Nam 3 tháng đầu năm 2023, ngu n: ồ</small>

<small></small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

hiệu qu s n xuả ả ất và cịn làm tăng nguy cơ ơ nhiễm môi trường đô thị. Do vậy, để quy hoạch phát triển đơ thị thì ệc nghiên cứvi u vấn đề cung c p nguấ ồn nước cho đô thị là điều quan trọng tiên quyết…

Các đô thị phân bổ nơi giàu có về tài ngun khống sản thường gắn liền với chức năng công nghiệp như: thành phố Cẩm Phả (khai thác than), thành phố Thái Nguyên (luyện gang thép)... Phát biểu tại buổi lễ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đánh giá cao và biểu dương nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc TP Thái Nguyên trong 48 năm qua. Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nhấn mạnh: TP Thái Nguyên - đô thị loại I phát triển toàn diện là một động lực để ỉnh Thái Nguyên phát t triển kinh tế xã hội nhanh, b n về ững và hoàn thành các mục tiêu của Đạ ội đải h ng b ộ tỉnh Thái Nguyên lần th XVIII (nhi m k 2010 - 2015)ứ ệ ỳ <small>4</small>. Có thể thấy cùng với v ịtrí địa lý tương đối thuận lợi khi gần trung tâm kinh tế như Hà Nội, cùng vớ ềm năng tài i ti nguyên thiên nhiên dồi dào, Thái Nguyên đã trở thành khu đô thị được x p hế ạng top đầu cả nước.

Đơ thị phân bố ở các vùng có điều kiện phát triển nông lâm, ngư nghiệp thường g n li n vắ ề ới chức năng chế ế thự bi n c phẩm, chế ế bi n g . ỗ

<i><b>2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hộ</b></i>i

<i><b>Dân cư, nguồn lao động </b></i>

M t trong nhộ ững tiêu chí quan trọng để phân loại đơ thị đó chính là quy mô dân số và mật độ dân số. Dân số đơ thị là động lực chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế và văn hóa đơ thị.

Xét tại một nước đang phát triển như Việt Nam, tỉ lệ gia tăng dân số ở một số thành phố ớn ngày càng cao, đặ l c biệt ở hai thành phố ớn là Hồ Chí Minh và Hà Nộ l i (nơi có mật độ dân số cao nhấ ảt c nước; trong đó, năm 2020, mật độ dân sốTP. ồ H Chí Minh là 4.476 người/km <small>2</small>cao gấp 14,25 lần mật độ dân số ả c nước 314 người/km<small>2</small>). Bảng 1: Quy mô dân số Việt Nam giai đoạn 2016-2020

<b>Năm Dân số Dân thành thị % dân thành thị </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Từ Bảng 1 có thể thấy, từ năm 2016 đến 2020, dân số ả nước tăng 9.370.928 c người (tăng 1,11 lần). Tốc độ đơ thị hố diễn ra nhanh và rộng khắp tại các địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Trong đó, Dân số khu vực thành thị năm 2020 ở Việt Nam là 36.727.248 người, chiếm 37.70%.

Về nhân tố nguồn lao động, các đơ thịcó dân số ập trung đơng (phầ ớn là lao t n l động có kỹ thuật) sẽ là cơ sở để phát triển sản xuất, đ c biặ ệt là các ngành đòi hỏi có tay nghề lao động cao, đồng thời cũng là cơ hội để thu hút vốn đầu tư, tạo động l c cho s ự ự phát triển kinh t - ế xã hội đô thị. Hơn nữa, Việt Nam đang ở trong giai đoạn cơ cấu "dân s ố vàng" khi có 69% dân số trong tuổi lao động (từ 15 đến 64 tuổi) vào năm 2019<small>5</small>. Đây là một cơ hội hiếm hoi để Việt Nam cất cánh như một số nước trong khu vực châu Á như Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc khi các quốc gia này đã biết tận dụng triệt để cơ hội "dân số vàng" để ạo nên nhữ t ng kỳ tích trong phát triển kinh tế, đóng góp khoảng 1/3 vào tăng trưởng. Riêng Trung Quốc, cơ hội này đã mang lại 15% tăng trưởng kinh t ế trong hơn 20 năm qua<small>6</small>.

<i><b>Cơ sở h tạ ầng đô thị và sự phát triển của khoa học kỹ</b></i> thu<i><b>ật </b></i>

Cơ s h tở ạ ầng là lực lượng v t ch t n n t ng cậ ấ ề ả ủa đô thị; t t c ấ ả các cơng trình, hoạt động kinh tế, văn hóa và đời sống đô thị u t n tở đề ồ ại và phát triển trên nền tảng này. Cơ sở hạ tầng các cơng trình xây dựng làm nên nền tảng cho mọi hoạt động của đô thị, bao gồm h t ng k thu tạ ầ ỹ ậ (cơng trình giao thơng, thơng tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp - thoát nước, xử lý chất thải…) và h tạ ầng xã hộ (nhà ởi , d ch vị ụ công cộng, ăn u ng, ngh ố ỉ dưỡng, y tế, giáo dục, văn hóa, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao...). Có thể nói, sự phát triển đô thị tự phát, thiếu quy hoạch trước hết là thiếu cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thi u bế ộ xương của đô thị, sau đó là thiếu cơ sở ạ ầng xã hội, làm cho kinh tế h t không phát triển, đờ ống khó khăn. Do vậy, cơ sởi s h t ng phạ ầ ản ánh trình độ phát triển, mức tiện nghi sinh ho t cạ ủa người đơ thị.

Ngồi ra, điều kiện khoa học kỹ thuật cũng là yếu tố đòn bẩy cho sự phát triển của đô thị. Khoa học học kỹ thuật phát triển sẽ giúp khắc phục những khó khăn về tự nhiên, tạo động lực cho kinh tế đô thị phát triển.

S <i><b>ự phát triể</b></i>n kinh t <i><b>ế xã hộ </b></i>i

Tiềm l c kinh tự ế - xã hội có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của đô thị. Kinh t ế - xã hộ ủa đô thị phát triển càng nhanh thì q trình đơ thị hóa diễn ra càng mại c nh m ẽ và ngược lại. Giải thích cho điều này chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng, khi kinh tế - xã hội phát triển đòi hỏ ầi c n nhiều nhân lực hơn, tạo sức hút lớn hơn, mở ộ r ng s n xuả ất nhiều hơn… đô thị phát triển c v ả ề quy mô và chất lượng. Bên cạnh đó, khi trình độ phát triển kinh t ế đô thị tăng nhanh cùng với s ự tăng sản xu t cấ ủa các ngành công nghiệp d ch ị vụ, thương mại và như vậy kh ả năng gây ô nhiễm môi trường càng lớn.

<small>5 T ng c c Thổụống kê, THÔNG CÁO BÁO CHÍ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Q IV VÀ NĂM 2020,ngu n:ồ -ivva-nam-2020/, truy cập ngày 18/05/2023 </small>

<small>6Báo Gia đình và Xã hội (27/11/2023) Cơ cấu “dân số , vàng”, nếu không tận dụng, sẽ lỡ thời cơ, nguồn: -so</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i><b>Xu thế hội nhập và kinh tế thị trường </b></i>

Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế và đờ ống con người, các yếi s u t kinh t - ố ế xã ội như xu thế tồn cầu hóa, khu vực hóa, xu hướh ng hợp tác quố ế, các c t chính sách phát triển kinh tế vùng của các quốc gia là điều kiện thuận lợi cho các đô thị phát triển với nhiều chức năng mới.

<i><b>Chính sách của nhà nước </b></i>

Đường lối và hệ thống chính sách của nhà nước là cơ sở pháp lý cho chính sách đơ thị hóa và sự hình thành, phát triển mạng lưới đơ thị. Chính sách hợp lý sẽ dẫn đường cho sự phát triển đúng hướng của đô thị, giúp thúc đẩ ốc độ phát triển, quy mô, cấu y t trúc đơ thị và ngược lại. Những chính sách của nhà nước và thay đổi mơi trường chính trị xã hội,… ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái và cấu trúc đơ thị; định hướng q trình đơ thị hóa. Sự phát triển kinh tế bao gồm q trình cơng nghiệp hóa, dịch vụ, nơng nghiệp và kinh tế nông thôn cũng như sự điều chỉnh địa giới hành chính, tình hình hội nhập trong nước và quốc tế đều ảnh hưởng lớn đến quá trình đơ thị hóa ở các quốc gia.

<b>2.2. Ảnh hưở</b>ng c<b>ủa q trình đơ thị hố đến sự phát triển kinh t - ế xã hội các nước đang phát triển </b>

2.2.1. <i><b>Ảnh hưở</b></i>ng c a <i><b>ủ quá trình đơ thị hố đến sự phát triể</b></i>n kinh t <i><b>ếThay đổi cơ cấu nền kinh tế </b></i>

Biểu đồ 1: Cơ cấu ngành kinh tế ở một số quốc gia đang phát triển năm 2010, 2020

Nguồn: World Bank

Qua Biểu đồ 1 cho th y, kấ hi đô thị hóa diễn ra s gi m d n cự ả ầ ủa ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh t ế và tăng cường dịch chuyển sang ngành công nghiệp và dịch vụ. Trong năm 2010-2011, tốc độ tăng trưởng của các ngành ngành dịch v cụ ủa Ấn Độ trong GDP đạt 9,6% do với với mức tăng trưởng của công nghiệp là 8,1% và nông

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

nghiệp là 5,4%. T ng tổ ỷ trọng về hàng hóa và dịch vụ năm 2003 chiếm 0,92%, trong năm 2008 đã tăng lên 1,64%. Bên cạnh đó, Nigeria có tỷ ọng nông nghiệ tr p trong GDP cũng giảm từ 34,6% xuống cịn 21,6%, ngành cơng nghiệp giảm từ 36,2% xuống cịn 25,6%. Tuy nhiên, trong ngành cơng nghiệp, lĩnh vực viễn thông tăng từ 0,8% lên tới 8,6% GDP. Năm 1984, Trung Quốc bắt đầu coi trọng các đơ thị, do đó tỷ trọng khu vực d ch v trong GDP c ị ụ ả nước đã từ 24,5% năm 1985 tăng lên 34,3 % năm 1992. Đến 2020 t lỷ ệ đơ thị hóa vượt ngưỡng 50%, cơ bản hồn thành cơng nghiệp hóa, tỷ ệ lao động l nơng nghiệp chỉ cịn chiếm 30% tổng số lao động, GDP đầu người vượt 3000 USD<small>8</small>.

Tuy nhiên, Châu phi cận Sahara và một phần Nam Á có tương đối ít cơng nhân s n xuả ất và số lượng đang tăng chậm<small>9</small>. Bài báo đã chứng minh khơng có mối tương quan giữa đơ thị hóa và GDP ngành sản xu t, d ch vấ ị ụ. Đơ thị hóa ở Châu Phi cận Sahara và Trung Đông là được thúc đẩy bởi tiền thuê từ xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên<small>10</small>. Các bài báo trên Newfarmer, Page và Tarp (2018) cho rằng sự phát triển của châu Phi có thể d a nhiự ều hơn vào du lịch và các khía cạnh của thơng tin cơng nghệ cũng như cơng việc có liên quan đến nông nghiệp như chế bi n thực ph m và làm vườn. ế ẩ

<i><b>Tốc đ ộtăng trưở</b></i>ng GDP Biểu đồ 2:

Nguồn : World Bank

Giai đoạn 1978-2017, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm ở Trung Quố đạc t 9,5%. Nền kinh tế Ấn Độ đạt được sự tăng trưởng ổn định, tốc độtăng GDP năm 2005 2006 đạt 9,6%, năm 2007 2008 là 9,3%. Do ả- - nh hưởng c a cu c kh ng ho ng ủ ộ ủ ả tài chính tồn cầu, năm 2008-2009, GDP của Ấn Độ sụt giảm xuống còn 6,8%. Tuy nhiên, nền kinh tế Ấn Độ đã nhanh chóng phục hồi và tốc độ tăng GDP ấn tượng trong năm 2009-2010, 2010-2011 lần lượt là 8% và 8,6%<small>11</small>.

<small>7 Ministry of Finance (2011), Government of India Economic Survey 2010-2011</small>

<small>8 Hùng Anh (08/04/2014), GDP Nigeria tăng gần gấp đôi, ngu n: ồ truy c p ậ ngày 18/05/2023</small>

<small>9 J. Vernon Henderson and Matthew A. Turner (2020), Urbanization in the Developing World: Too Early or Too Slow? </small>

<small>10 Sachs and Warner 2001; Ismail 2010; Alcott and Keniston 2017 </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Bảng 2: T l s n xu t trong GDP theo khu vỉ ệ ả ấ ực và năm

Các quốc gia như Brazil và Argentina, mỗi quốc gia chiếm khoảng 30% GDP trong lĩnh vực s n xuả ất vào năm 1980 ngay cả khi q trình đơ thị hóa bắt đầu ch m lậ ại, trong khi Trung Quốc là hơn 40% vào năm 1979 khi q trình đơ thị hóa mớ ắt đầu i b (World Bank 1981). Kinh tế đơ thị đóng vai trị ngày càng quan trọng trong n n kinh t ề ế quốc dân, tốc độ đơ thị hóa ngày càng nhanh. Đơ thị hóa tăng trưởng ch y u dủ ế ựa vào cải tạo các đơ thị ện có, coi trọ hi ng c hai mả ặt chất lượng và số lượng. Năm 2017, Phía đơng Châu Á có 27% GDP t ừ chế ạ t o, Trung Qu c ố 29%, Và Phía nam Phía đơng Châu Á 21%. Đơng và Đơng Nam Á duy trì tỷ trọng sản xuất cao trong suốt giai đoạn 1990 đến 2017. Th phần sản xuất c a M Latinh bị ủ ỹ ắt đầu ở mức hơn 20% vào năm 1990 và giảm xuống chỉ còn hơn 15%.

Tuy nhiên, 33 quốc gia thuộc châu Phi cận Sahara có tỷ lệ khu vực sản xuất th p ấ nhất trên toàn thế ới vào năm 1990 gi - m t t lộ ỷ ệ chỉ ả gi m d n theo th i gian. Trong khi ầ ờ các khu vực khác đã trải qua sự sụt giảm trong tỷ trọng sản xuất. Nhìn chung, hầu hết các nước châu Phi cận Sahara chưa phát triển lĩnh vực sản xuất ngồi sản xuất hàng hóa truyền thống cho tiêu dùng trong nước<small>12</small>.

<i><b>Thu nhập </b></i>

Biểu đồ 3 cho thấy GDP bình quân đầu người tăng dần qua các năm. Với mức GDP bình quân 11.000 USD/người (tính theo PPP), Indonesia vẫn ln đứng vững ở danh sách các nước có thu nhập trung bình. Ngân hàng Thế ới (WB) ước tính tốc độ gi đơ thị hóa tăng 1% có thể giúp nâng 6-10% thu nhập bình quân đầu người ở Indonesia.

<small>12 J. Vernon Henderson and Matthew A. Turner (2 020), Urbanization in the Developing World: Too Early or </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Biểu đồ 3: Thu nhập bình quân đầu người các quốc gia gia đoạn 1990-2019

LSMS cung c p s khấ ự ảo sát dữ liệu v thu nhề ập và thu nhậ (hàng giờp ) của sáu nước ở châu Phi-Ethiopia, Ghana, Malawi, Nigeria, Tanzania, và Uganda ớ ổ v i t ng dân số hơn 400 triệu người. Thu nhập hộ gia đình được xây dựng từ một số LSMS câu h i. Bao g m t t cỏ ồ ấ ả tiền công thu nhập và biên lai kinh doanh (bao gồm nông trại), ít hơn việc kinh doanh chi phí mỗi tháng<small>13</small>.

Biều đồ 4: Log of Houssehold Net Income and Hourly Wage versus log Poulation Density

Mật độ tăng gấp đơi làm tăng thu nhập rịng của hộ gia đình khoảng 32% và tiền lương theo giờ kho ng 5%. T i 5%ả ạ , các t ỷ trọng độ đàn hồi của hàng giờ tiền lương vượt

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

qua các nước phát triển nhưng nằm trong phạm vi ước tính trong nghiên cứu gần đây về các khu vực và quốc gia đang phát triển khác<small>14</small>.

<i><b>Đơ thị hóa đi cùng với phát triển h tạầng và dị</b></i>ch v<i><b>ụ đô thị </b></i>

Cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống năng lượng, cơ sở y tế, giáo dục và văn hóa Điều này có thể nâng cao điều kiện việc làm và cải thiện năng suất lao động.

Trung Quốc năm 1992 thành lập 15 khu m u d ch tậ ị ự do, 32 thành phố và khu phát triển kinh tế và công nghệ cấp quốc gia, và 53 khu đô thị mới công nghệ cao trong các đơ thị ớn và vừa. Chính phủ l Trung Quốc đã có những dự án đầu tư cơng trình hạ t ng to l n ầ ớ đặc biệt là giao thông tốc độ nhanh “Vành đai kinh kinh tế con đường tơ lụa” k t nế ối Thượng Hải và nhiều chuỗi đô thị sâu trong lục địa theo tuy n th nhế ứ ất phía Bắc qua Mơng cổ và Nga để đến Bắc Âu, theo tuyến thứ hai phía Tây Qua Trung Á và tuyến thứ ba phía Nam qua Đông Nam Á, Nam Á và Trung đông đến Trung Âu. Đến năm 2014 lại công bố “Con đường tơ lụa trên biển Thế kỷ 21”<small>15</small>. Chính phủ Brazil sẽ đầu tư 22,3 t ỷ USD giai đoạn 2015-2018 và số còn lại từ năm 2019, trong đó ngành đường sắt s nhẽ ận được 27,9 tỷ USD, giao thông đường b 21,3 t USD, c ng bi n 12,1 t USD ộ ỷ ả ể ỷ và hàng không 2,7 tỷ USD. Có nhiều ước tính về thâm hụt cơ sở hạ tầng châu Phi. Nhu cầu chi tiêu hàng năm được ước tính vào khoảng 90 tỷ USD, chiếm 15% GDP của châu Phi, trong khi chi tiêu thực tế đang ở mức dưới 2/3 số này<small>16</small>. Các yếu tố lớn nhất của điều này là điện, nước và vệ sinh, và kết nối. Trong mỗi trường hợp, thành phần đô thị đề ớu l n, chi m t ng c ng kho ng 10% GDP mế ổ ộ ả ỗi năm được duy trì trong nhiều thập k . ỷ

Tuy nhiên, các nước nghèo không đủ khả năng đầu tư lý tưởng c n thiầ ết để đối phó với các ngoạ ảnh tiêu cựi c c của các thành phố đông đúc và ln chơi một trị chơi b t k p vắ ị ới cơng nghiệp hóa nhanh chóng. Phân cụm việc làm đòi hỏi cơ sở hạ t ng giao ầ thông vận tải đắ ền để cho phép sốt ti lượng lớn công nhân tiếp cận các công ty ở trung tâm thành phố hoặc các khu công nghiệp và thương mại ngoại vi cũng như cho phép doanh nghiệp đưa hàng hóa của họ ra th ị trường<small>17</small>. H ệ thống thoát nước và nước an toàn ngu n cung cồ ấp cần thiết để ả c i thi n s c khệ ứ ỏe và giảm t l t vong do b nh t tỷ ệ ử ệ <small>18</small> với ậ mật độ dân số cao cũng đắt đỏ.

<i><b>Các đô thị là nơi thu hút đầu tư trong và ngoài nướ</b></i>c

Tại Trung Quốc, ốn FDI đổ vào nhiều và thị trường bất độv ng sản bùng nổ khiến kinh t cế ả nước phát triển nhanh. Nông dân bỏ ruộng và rờ ỏ xí nghiệp ra thành phối b ki m viế ệc. Các đô thị ớn tăng trưở l ng mạnh mẽ, nhất là các đô thị ven biển và các Vùng đô thị ớn (Metropolis) và Siêu vùng đô thị ớn (Megacities), như Bắc Kinh, Thượ l l ng Hải, Thâm Quyến<small>19</small>. Năm 2020, Chính phủ Ấn Độ đã tăng FDI vào lĩnh vực sản xuất quốc phịng theo lộ trình tự động từ 49% lên 74%; rong năm tài chính 2020t -2021, n Ấ

<small>14 Quintero và Roberts 2018; Duranton 2016; Combes và cộng sự 2020; Chauvin và cộng sự 2017 </small>

<small>15 Lamia Kamal-Chaoui, Edward Leman, Zhang Rufei (2009), Urban Trends and Policy in China, OECD Regional Development Working Papers, OECD publishing </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Độ nhận được tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là 81,72 tỷ USD, tăng 10% so với năm tài chính 2019-2020; tháng 2/2021, Amazon Ấn Độ thông báo bắt đầu s n xuả ất các sản phẩm điện tử tại Ấn Độ, khởi đầu là sản xuất thanh truyền hình Amazon Fire TV<small>20</small>. Lượng FDI đổ vào Indonesia đã phục hồi và thậm chí tăng tốc trong khoảng giữa vào cuối những năm 2000, nhưng phần lớn giờ đổ vào các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên<small>21</small>.

Ti p c<i><b>ếận công nghệ và thông tin </b></i>

Các thành phố và khu đơ thị có sự tiếp cận tốt hơn đến công nghệ, thông tin và cơ sở hạ tầng viễn thơng. Điều này giúp nâng cao trình độ công nghệ và hiệu suất lao động, đặc biệt các ngành cơng nghiệp và dịch vụ. Ví dụ ở Ấn Độ gành công nghệ n thông tin trở thành tiềm năng. Trong giai đoạn 1991-2000, xuất kh u ph n mẩ ầ ềm máy tính tăng t 164 triừ ệu USD lên 6.2 tỷ USD. Năm 2001 đạt 9.3 tỷ USD, chi m 35% xuế ất khẩu của Ấn Độ và 15% GDP. Năm 2002 dat hơn 13.5 tỷ USD. Xu t kh u ph n m m t Bangalore ấ ẩ ầ ề ừ Trung tâm công nghệ hàng đầu của Ân Độ tăng tới 34% trong 6 tháng đầu năm 2004 - và vẫn giữ mức trung bình 32% năm 2006. Trong đó, 1.400 cơng ty cơng nghệ tin học có mức thu nhập xu t kh u tr ấ ẩ ị giá 75 tỷ rupee (khoảng 1.6 tỷ USD).

<i><b>2.2.2. Dân cư, xã hội Tích cực </b></i>

Khơng chỉ chỉ thể hiện ở sự phát triển kinh tế, đơ thị hóa cũng có những ảnh hưởng tích cực đối với các quốc gia đang phát triển.

Biểu đồ 5: Dân số đô thị theo nhóm kinh tế (tỷ lệ phần trăm trên tổng dân số)

Biểu đồ trên thể hiện s ự gia tăng dân số đô thị ại các nước đang phát triển ngày t càng rõ nét trong trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2021. Cho đến năm 2021, Châu Á và Châu Đại Dương là 2 châu lục có dấu ấn rõ ràng nhất của đơ thị hóa khi tăng từ 4,6 điểm

<small>20 PGS, TS Lê Văn Toan (25/03/2019), Chính sách đối ngoại của Ấn Độ hiện nay và tác động đến an ninh chính trị của Việt Nam, nguồn: -tac-dong-den- -ninh-chinh-tri-cua-viet-nam.htmlvaan, ngày truy cập 18/05/2023 </small>

<small>21 VietTimes (2022), Indonesia: Câu chuyện phát triển đáng kinh ngạc nhất thế giới?, nguồn: </small>

<small> </small>

</div>

×