Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.16 MB, 121 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b> LUẬN VĂN THẠC SỸ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG </b>
<b>NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ </b>
<b>THÁI NGUYÊN - 2022 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 8.34.04.10 </b>
<b>LUẬN VĂN THẠC SỸ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG </b>
<b>Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀM THANH THỦY </b>
<b>THÁI NGUYÊN - 2022 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>LỜI CAM ĐOAN </b>
Tôi xin cam đoan những thông tin, số liệu được sử dụng trong chuyên đề này là xác thực đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, vì vậy mọi đánh giá, nhận xét được đưa ra dựa trên quan điểm cá nhân tôi. Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc./.
<b>TÁC GIẢ </b>
<b>Lương Thị Tuyết Nhung </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>LỜI CẢM ƠN </b>
<i><b>Để có thể hoàn thành luận văn “Quản lý nhà nước về thanh tốn khơng </b></i>
<i><b>dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã </b></i>
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của các cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo
<b>điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu. </b>
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hồn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
<b>TS. Đàm ThanTSh Thủy. </b>
Tơi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Ngun.
Trong q trình thực hiện đề tài, tơi cịn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tơi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tơi hồn thành nghiên cứu này.
Tơi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ.
<i>Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022 </i>
<b>TÁC GIẢ </b>
<b>Lương Thị Tuyết Nhung </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">1. Tính cấp thiết của đề tài ... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 3
4. Ý nghĩa khoa học ... 3
5. Bố cục của luận văn ... 4
<b>CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TỐN KHƠNG DÙNG TIỀN MẶT... 5 </b>
1.1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt ... 5
1.1.1. Thanh tốn khơng dùng tiền mặt... 5
1.1.2. Quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt ... 8
1.1.3. Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt ... 10
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt ... 20
1.2. Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt .... 24
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 28
<b>CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 30 </b>
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ... 30
2.2. Các phương pháp nghiên cứu ... 30
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.2.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống ... 30
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ... 30
2.2.3. Phương pháp tổng hợp số liệu ... 31
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu ... 31
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ... 33
2.3.1. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh việc ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về thanh tốn khơng dùng tiền mặt ... 33
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh kết quả thanh tốn khơng dùng tiền mặt ... 34
2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng và tài chính tồn diện ... 35
<b>CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TỐN KHƠNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN ... 38 </b>
3.1. Khái quát về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 38
3.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 38
3.1.2. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 38
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 46
3.2.1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định về thanh tốn khơng dùng tiền mặt ... 46
3.2.2. Tham gia tổ chức, giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế ... 48
3.2.3. Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức và cá nhân có liên quan đến thanh tốn không dùng tiền mặt ... 58
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền
mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 61
3.3.1. Các yếu tố chủ quan ... 61
3.3.2. Các yếu tố khách quan ... 64
3.4. Đánh giá chung về quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 68
3.4.1. Những kết quả đã đạt được ... 68
3.4.2. Những mặt còn hạn chế ... 76
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ... 81
<b>CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TỐN KHƠNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN ... 84 </b>
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 84
4.1.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 84
4.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 85
4.1.3. Mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 85
4.2. Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 87
4.2.1. Hoàn thiện thể chế về hoạt động thanh tốn khơng dùng tiền mặt ... 87
4.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 90
4.2.3. Thực hiện các giải pháp phát triển thanh tốn khơng dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ... 92
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Một là, nâng cấp, phát triển hạ tầng thanh toán hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu
4.2.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến quy định về thanh tốn khơng dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ... 96
4.3. Một số kiến nghị ... 98
4.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ... 98
4.3.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và các Sở, ngành liên
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT </b>
TTKDTM Thanh tốn khơng dùng tiền mặt
ATM Automatic teller machine: máy rút tiền tự động POS Point of sale: Điểm chấp nhận thẻ
SWIFT
Society for worlwide Interbank Financial Telecommunication: Hiệp hội Viễn thông Tài chính liên ngân hàng tồn cầu
WU Western Union: Dịch vụ chuyển tiền nhanh quốc tế
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng </b>
Bảng 1.1. Số lượng các tổ chức trung gian thanh toán tại Việt Nam ... 18
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động của hệ thống ngân hàng tỉnh Thái Nguyên ... 42
Bảng 3.2: Số văn bản và số CB, CC được bồi dưỡng về hoạt động TTKDTM ... 48
Bảng 3.3. Mô tả về các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt ... 49
Bảng 3.4: Số lượng hạ tầng TTKDTM tỉnh Thái Nguyên ... 52
Bảng 3.5. Tình hình thanh tra, giám sát trực tiếp tại các đơn vị cung ứng dịch vụ TTKDTM trên địa bàn Thái Nguyên ... 59
Bảng 3.6. Số sai phạm phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra ... 60
Bảng 3.7: Lực lượng cán bộ, công chức NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 63
Bảng 3.8: Lực lượng Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 79
<b>Hình </b> Hình 1.1. Sơ đồ Hệ thống chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử ... 14
Hình 1.2: Sơ đồ Quy trình nghiệp vụ dịch vụ chuyển tiền điện tửđiện tử; hỗ trợ thu hộ, chi hộ ... 17
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 41
Hình 3.2: Nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay tỉnh Thái Nguyên ... 43
Hình 3.3: Huy động và dư nợ Vùng Trung du và miền núi phía Bắc ... 44
Hình 3.4: Tỷ trọng Tiền gửi khơng kỳ hạn/Tổng nguồn vốn huy động ... 45
Hình 3.5: Các tính năng của Ví điện tử ... 50
Hình 3.6: Tổng số tiền sai phạm phát hiện qua công tác thanh tra tại chỗcủa NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ... 60
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Hình 3.7: Số lượng ATM, POS, đơn vị chấp nhận thẻ trên địa bàntỉnh Thái
Nguyên ... 72
Hình 3.8: Số lượng tài khoản thanh toán, tài khoản tiết kiệmtrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ... 72
Hình 3.9: Số lượng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng lũy kế ... 73
Hình 3.10: Doanh số TTKDTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ... 74
Hình 4.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng ... 84
Hình 4.2: Khuôn khổ pháp lý về TTKDTM trong thời gian tới ... 98
Hình 4.3: Mơ hình ngân hàng số ... 99
Hình 4.4: Ứng dụng cơng nghệ trong ngân hàng số ... 104
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">
<b>MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài </b>
Thanh toán bằng tiền mặt trong giao dịch là một trong những phương thức truyền thống. Tuy nhiên, trước xu thế tồn cầu hóa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của nền kinh tế thị trường, những giao dịch trên phạm vi toàn cầu có giá trị lớn xuất hiện ngày càng nhiều thì phương thức thanh tốn bằng tiền mặt dần khơng cịn phù hợp, và tiềm ẩn nhiều rủi ro như: chi phí cho việc thanh tốn của nền kinh tế tăng cao; tính an tồn thấp, nguy cơ rủi ro, mất mát lớn; tốn kém chi phí vận chuyển, khó khăn khi thực hiện thanh tốn quốc tế; các cơ quan quản lý sẽ rất khó khăn trong việc xác định tính xác thực của các giao dịch. Vì vậy, việc nghiên cứu, đề xuất, ứng dụng phương thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt (TTKDTM) là một trong những giải pháp ưu việt, cần được áp
<b>dụng rộng khắp. </b>
Những năm trở lại đây, Chính phủ Việt Nam đã và đang nỗ lực đẩy mạnh quá trình TTKDTM trong các ngân hàng, cơ quan, tổ chức và người dân. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 phê duyệt Đề án phát triển TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 về việc phê duyệt Đề án phát triển TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025. Mục tiêu của Đề án là tạo sự chuyển biến tích cực về TTKDTM trong nền kinh tế với mức tăng trưởng cao, đưa việc sử dụng các phương tiện TTKDTM trong xã hội thành thói quen của người dân ở khu vực đô thị và từng bước phát triển ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt.
Hoạt động TTKDTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên những năm gần đây ngày càng phát triển cả về quy mô, chất lượng dịch vụ và trở nên gần gũi với doanh nghiệp, người dân nhất là trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, thay vì dùng tiền mặt để thanh tốn cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chỉ cần một chiếc điện thoại thông minh, người dân sẽ dễ dàng thanh toán tiền mua hàng, nộp học
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">phí, viện phí… qua các dịch vụ ngân hàng qua Internet Banking, thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (POS), QR Code… Việc TTKDTM đảm bảo an toàn, tiện lợi, thích hợp và chính xác trong giao dịch thanh toán của khách hàng vừa tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế và đẩy nhanh tốc độ lưu thơng hàng hóa đồng thời tạo thêm nguồn thu cho ngân hàng. Tuy nhiên, thực tế công tác quản lý nhà nước về TTKDTM vẫn cịn những hạn chế, trong đó chủ yếu là hệ thống chính sách, văn bản quy định về TTKDTM chưa theo kịp tốc độ phát triển công nghệ TTKDTM, hạ tầng phục vụ TTKDTM còn hạn chế chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân, doanh nghiệp và chưa được phát triển tại địa bàn nơng thơn, vùng sâu, vùng xa… do đó việc nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về TTKDTM tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết.
<i><b>Xuất phát từ những nội dung trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý </b></i>
<i><b>nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, nhằm góp </b></i>
phần giải quyết những vấn đề đang đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>
<i><b>2.1. Mục tiêu chung </b></i>
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về TTKDTM tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019-2021, để từ đó có biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về TTKDTM tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 nhằm đáp ứng yêu cầu về việc ứng dụng các phương tiện thanh toán hiện đại phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
<i><b>2.2. Mục tiêu cụ thể </b></i>
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về TTKDTM; - Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về TTKDTM tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên;
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">- Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về TTKDTM tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>
<i><b>3.1. Đối tượng nghiên cứu </b></i>
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý nhà nước về TTKDTM tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
<i><b>3.2. Phạm vi nghiên cứu </b></i>
<i>- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước về TTKDTM </i>
tại NHNN ở các khía cạnh sau:<i>i) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan </i>
có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định về thanh tốn khơng dùng tiền
<i>mặt; ii) Tham gia tổ chức, giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế; iii) Cấp, thu hồi Giấy phép và giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; iv) Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý theo </i>
thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức và cá nhân có liên quan đến thanh tốn khơng dùng tiền mặt.
<i>- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Về thời gian: Các số liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu được </i>
thu thập trong khoảng thời gian từ 2019-2021 và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về TTKDTM tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
<b>4. Ý nghĩa khoa học </b>
- Về mặt lý luận, luận văn thực hiện việc hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về TTKDTM tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
- Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về TTKDTM tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên một cách chi tiết dưới nhiều khía cạnh khách nhau với những số liệu được cập nhật. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp khả thi và phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về TTKDTM tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">- Về mặt thực tiễn, luận văn là cơng trình nghiên cứu đáng tin cậy, có thể giúp NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên thực hiện những giải pháp để tăng cường công tác quản lý nhà nước về TTKDTM .
- Luận văn là cơng trình nghiên cứu có độ tin cậy, đảm bảo tính học thuật, có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên quan.
<b>5. Bố cục của luận văn </b>
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn chia làm 4 chương:
<i>- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt. </i>
<i>- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. </i>
<i>- Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên. </i>
<i>- Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt trên địa bàn tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên. </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>CHƯƠNG 1 </b>
<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT </b>
<b>1.1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt </b>
<i><b>1.1.1. Thanh tốn khơng dùng tiền mặt </b></i>
<i>1.1.1. 1. Khái niệm thanh tốn khơng dùng tiền mặt </i>
Trong q trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ đã lần lượt tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau: từ hình thái hàng hóa (trao đổi hàng lấy hàng) đến hình thái kim loại (thường là các kim loại quý như vàng, bạc, đồng…) cho đến hình thái tiền giấy (tiền mặt). Tiền mặt có nhiều ưu điểm hơn so với hai hình thái tồn tại trước nó nên kể từ khi xuất hiện, hầu hết các giao dịch kinh tế đều được thực hiện bằng phương thức này. Tuy nhiên, cùng với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, quá trình thực hiện thanh tốn bằng tiền mặt trên thực tế nảy sinh nhiều bất cập, như bất tiện khi giao dịch với số lượng lớn, độ an toàn không cao do dễ bị mất cắp, bất cập trong vấn đề quản lý tài chính của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế gặp khó khăn... Vấn đề nói trên, cùng với sự phát triển vượt bậc công nghệ thông tin trong kinh doanh thương mại điện tử đã thúc đẩy mạnh mẽ việc mở rộng các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt trong sản xuất, kinh doanh.
Trên thực tế, việc mở rộng TTKDTM lại thực sự mang đến nhiều lợi ích cho mỗi quốc gia: thu hút nhiều hơn các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội; tăng nguồn vốn cho đầu tư, mở rộng sản xuất (do lượng tiền mặt trong lưu thông càng ít càng làm tăng hệ số tạo tiền); tăng khả năng kiểm soát khối lượng tiền trong nền kinh tế của Ngân hàng Trung ương, góp phần thúc đẩy hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; hỗ trợ các cơ quan chức năng tăng cường hiệu quả cơng tác phịng chống tham nhũng, tội phạm kinh tế qua đó đóng góp ý nghĩa quan trọng về mặt chính trị, nâng cao lịng tin của nhân dân vào Đảng và
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Nhà nước. Đặc biệt, đối với những quốc gia có hệ thống ngân hàng chưa phát triển mạnh như Việt Nam hiện nay, việc thúc đẩy thanh tốn khơng dùng tiền mặt cịn góp phần tái cấu trúc hoạt động ngân hàng một cách thiết thực và hiệu quả thơng qua việc đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng, đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Ngồi ra, việc khơng sử dụng tiền mặt trong lưu thông là một trong những thước đo quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các dịch vụ ngân hàng thương mại, bởi để thực hiện được các giao dịch điện tử đều phải thông qua hệ
<b>thống thanh toán điện tử ở từng ngân hàng. </b>
Vậy, TTKDTM là hình thức thanh tốn thơng qua các phương tiện khác không phải tiền mặt như: tài sản, chứng chỉ có giá trị tương đương. Nghĩa là người tiêu dùng có thể sử dụng các giấy tờ có giá, tài sản hữu hình (khơng phải vàng, bạc) hoặc sử dụng cơng cụ để thanh tốn, nhưng chủ yếu thơng qua các tổ chức tín dụng và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tốn (cổng thanh tốn điện tử, ví điện tử) thay vì người tiêu dùng và người bán trực tiếp trao đổi với nhau.
Theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về TTKDTM, Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 101/2012/NĐ-CP và Thông tư 46/2014/NHNN ngày 31/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng
<i>dẫn về dịch vụ TTKDTM: “Dịch vụ TTKDTM là các dịch vụ thanh toán qua </i>
<i>tài khoản ngân hàng và một số dịch vụ khác thực hiện thanh tốn khơng qua tài khoản ngân hàng”. </i>
<i>1.1.1.2. Đặc điểm của thanh tốn khơng dùng tiền mặt </i>
- TTKDTM độc lập với sự vận động của vật tư, hàng hóa về thời gian và khơng gian không cần đến sự xuất hiện của tiền vật chất (tiền vàng, tiền giấy hoặc tiền xu). Đặc điểm này cho phép dịch vụ TTKDTM có thể thực hiện với khối lượng giá trị không hạn chế. Tài khoản ngân hàng chính là cơ sở để thực hiện dịch vụ TTKDTM.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">- Tiền trong TTKDTM chỉ xuất hiện dưới hình thức ghi sổ, được ghi chép lại trên chứng từ, sổ sách kế toán.
Đây là đặc điểm cơ bản nhất của TTKDTM. Việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người phải trả sang tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng tại ngân hàng. Vì vậy để tiến hành TTKDTM, các chủ thể tham gia thanh toán bắt buộc phải mở tài khoản tại ngân hàng.
- Ngân hàng có vai trị của người tổ chức và làm trung gian thực hiện các khoản thanh tốn.
NHTM tham gia vào q trình thanh tốn với tư cách là bên thức ba (cùng với bên mua và bên bán) với chức năng thực hiện toàn bộ các khâu liên quan đến nghiệp vụ kĩ thuật thanh toán. Việc tổ chức thực hiện thanh tốn tốt hay khơng liên quan mật thiết đến vai trị của ngân hàng thương mại. Bởi vì chỉ có ngân hàng, là người quản lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mới được trích chuyển tài khoản của khách hàng và đóng vai trị kết thúc q trình thanh tốn.
<i>1.1.1.3. Vai trị của thanh tốn khơng dùng tiền mặt - Đối với nền kinh tế </i>
Bản chất của TTKDTM chính là làm giảm khối lượng tiền trong lưu thơng, từ đó giảm đáng kể chi phí cho việc in ấn, bảo quản, vận chuyển và kiểm đếm tiền. Mặt khác, nhờ có TTKDTM mà khâu thanh tốn diễn ra nhanh hơn, góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế, thúc đẩy q trình sản xuất và lưu thơng hàng hóa phát triển. Hơn nữa, các nghiệp vụ TTKDTM đều được lưu lại thông tin trên hệ thống ngân hàng, thơng qua đó có thể kiểm sốt được các hoạt động của nhiều ngành kinh tế, nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước. Ngoài ra, TTKDTM còn làm cho các khoản thu nhập của doanh nghiệp và các cá nhân được minh bạch và cơng khai hơn, góp phần chống thất thu thuế có hiệu quả.
<i>- Đối với ngành Ngân hàng </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">TTKDTM giúp cho các ngân hàng thương mại huy động được nguồn vốn nhàn rỗi từ tài khoản thanh toán sử dụng để giao dịch của khách hàng tại ngân hàng. Đây là nguồn huy động vốn quan trọng không thể thiếu trong hoạt động của ngân hàng thương mại, nhờ đó, các ngân hàng có điều kiện mở rộng cung ứng các dịch vụ khách hàng, tạo điều kiện để tăng lợi nhuận, điều mà bất kỳ ngân hàng nào cũng mong muốn trong quá trình kinh doanh.
<i>- Đối với người dân </i>
Quá trình TTKDTM diễn ra nhanh hơn, giảm được nhiều rủi ro cho khách hàng hơn so với thanh toán bằng tiền mặt. Các cá nhân hay tổ chức không cần phải đem theo một lượng tiền mặt lớn để thanh toán cho các giao dịch phát sinh và không phải bận tâm đến những rủi ro như: tiền giả, trộm cắp, hỏa hoạn… Ngoài ra, khi khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng và duy trì số dư tài khoản thì họ còn được hưởng tiền lãi và những ưu đãi khác từ ngân hàng.
<i><b>1.1.2. Quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt </b></i>
<i>1.1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt </i>
<i>- Quản lý: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có </i>
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt
<i>đến mục tiêu xác định (Từ điển Bách khoa Việt Nam). </i>
Theo cách hiểu chung nhất, quản lý là sự tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể lên các đối tượng nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức. Khi xã hội cộng sản nguyên thủy tan rã, sự bóc lột bắt đầu xuất hiện, khi đó hình thành các giai cấp trong xã hội và cũng là khi Nhà nước ra đời. Lúc này Nhà nước đóng vai trị là chủ thể chung để thực hiện chức năng quản lý đối với tất cả các đối tượng, quá trình xã hội và hành vi của con người trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Quản lý là một q trình vận động, trong đó ln bao gồm chủ thể và đối
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">tượng quản lý. Khi tham gia vào quá trình quản lý, chủ thể quản lý thường chủ động tác động lên các đối tượng bằng quyền lực. Trong quản lý nhà nước, chủ thể tác động lên đối tượng bằng quyền lực nhà nước theo thứ bậc quản lý. Nghĩa là cấp trên chỉ đạo, điều hành cấp dưới, cấp dưới phải phục tùng mệnh lệnh và chịu sự kiểm tra, giám sát của cấp trên theo quy định của pháp luật.
<i>- Quản lý nhà nước theo nghĩa rộng, “là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, </i>
do các cơ quan (hay cá nhân có thẩm quyền) trong bộ máy nhà nước thực hiện thông qua hệ thống cơng cụ pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi và mối quan hệ của cá nhân, tổ chức nhằm duy trì sự phát triển ổn định bền vững
<i>toàn xã hội”. </i>
Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước là hoạt động hành chính của cơ quan thực thi quyền lực nhà nước (quyền hành pháp) để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội theo quy định của pháp luật.
<i>- Quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt: là sự tác động </i>
<i>của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền lên các hoạt động thanh tốn để sử dụng có hiệu quả tiềm năng, các nguồn lực, các cơ hội nhằm nâng cao tỷ trọng TTKDTM để đạt mục tiêu phát triển TTKDTM tại Việt Nam trong từng giai đoạn. </i>
<i>1.1.2.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt </i>
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng
<i>dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ (Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010). </i>
Đối với hoạt động TTKDTM, NHNN Việt Nam tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia và thực hiện việc quản lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><i><b>Thứ nhất, Tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát hệ thống thanh toán quốc gia </b></i>
NHNN tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát hệ thống thanh toán quốc gia để đảm bảo sự thơng suốt, an tồn và hiệu quả của hoạt động thanh tốn trong hệ thống ngân hàng, góp phần duy trì sự phát triển ổn định và an tồn của hệ thống tài chính quốc gia.
NHNN quy định điều kiện, quy trình, thủ tục tham gia hệ thống thanh toán quốc gia, các biện pháp đảm bảo an tồn hoạt động của hệ thống thanh tốn quốc gia.
<i><b>Thứ hai, Tổ chức, vận hành và giám sát hệ thống thanh toán nội bộ </b></i>
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tổ chức, vận hành và giám sát hệ thống thanh toán nội bộ nhằm đảm bảo thực hiện an tồn, có chất lượng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng và điều hòa vốn hiệu quả trong hệ thống.
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định quy trình, các biện pháp đảm bảo an tồn hoạt động của hệ thống thanh toán nội bộ.
<i><b>Thứ ba, Giám sát các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế </b></i>
NHNN xây dựng chiến lược, chính sách và các quy định về giám sát các hệ thống thanh toán để đảm bảo sự hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế.
NHNN quy định tiêu chí và xác định các hệ thống thanh tốn quan trọng chịu sự giám sát của NHNN.
NHNN giám sát các hệ thống thanh toán bằng các biện pháp giám sát từ xa, kiểm tra tại chỗ và các biện pháp khác khi cần thiết.
- Các tổ chức vận hành hệ thống thanh tốn có trách nhiệm chấp hành các quy định và các khuyến nghị về giám sát của NHNN; ban hành các quy định nội bộ về kiểm soát rủi ro và đảm bảo sự hoạt động liên tục của hệ thống.
<i><b>1.1.3. Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><i>Theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ </i>
quy định về TTKDTM (Nghị định số 101) và Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước của NHNN về hoạt động TTKDTM như sau:
<i>1.1.3.1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định về thanh tốn khơng dùng tiền mặt </i>
NHNN Việt Nam dự thảo Nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của NHNN đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển TTKDTM.
Ban hành thông tư và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN về TTKDTM. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển TTKDTM đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của NHNN.
<i>1.1.3.2. Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia; tham gia tổ chức, giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế </i>
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) gồm: NHNN Việt Nam, các NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngồi, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mơ và một số tổ chức khác.
Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là các tổ chức không phải là ngân hàng được NHNN cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Hiện nay, hoạt động thanh toán qua ngân hàng của Việt Nam chủ yếu
<i>được xử lý qua: (i) Các hệ thống thanh toán do NHNN tổ chức, vận hành và </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">quản lý (Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử/giấy; Hệ thống thanh toán điện tử
<i>liên ngân hàng; (ii) Các hệ thống chuyển mạch và thanh toán bù trừ thẻ; (iii) Các hệ thống thanh toán bù trừ và quyết toán chứng khoán và (iv) Các hệ thống </i>
thanh toán nội bộ, thanh toán song phương do một số TCTD tổ chức, vận hành và quản lý.
<i><b>- Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS) </b></i>
Là hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến, hiện đại, được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế và được đánh giá là kênh thanh toán nhanh nhất tại Việt Nam hiện nay với thời gian thực hiện một lệnh thanh tốn chỉ diễn ra khơng quá 10 giây. Đến nay, IBPS của NHNN đã cơ bản đáp ứng nhu cầu thanh toán của hệ thống các TCTD về tốc độ và dung lượng xử lý giao dịch, độ an toàn và bảo mật, là cơ sở để các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát triển các phương tiện, dịch vụ thanh toán cho khách hàng, mở rộng thanh tốn khơng dùng tiền mặt.
Mạng lưới hoạt động của IBPS gồm 01 Trung tâm Thanh toán Quốc gia (NPSC) tại Hà Nội và 06 Trung tâm xử lý khu vực (RPC) tại các tỉnh, thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Sở Giao dịch NHNN.
<i><b>- Các hệ thống thanh toán bù trừ điện tử/bù trừ giấy của NHNN </b></i>
Được xây dựng từ trước khi Hệ thống IBPS được triển khai và chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán giá trị thấp trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố. Các TCTD trên địa bàn là thành viên mở tài khoản thanh toán bù trừ tại các chi nhánh đó.
Thanh tốn bù trừ (TTBT) liên ngân hàng được áp dụng giữa các TCTD khác hệ thống, trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố gọi là thanh toán bù trừ nội tỉnh. TTBT liên hàng có 2 hình thức: TTBT giấy và TTBT điện tử.
Hệ thống TTBT giấy được triển khai từ trước khi IBPS ra đời. Trong một thời gian dài, TTBT giấy cùng tồn tại song song với TTBT điện tử. Với sự hỗ
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">trợ của công nghệ tin học, hệ thống thanh toán bù trừ giấy đã dần được thay thế bằng TTBT điện tử và đến 12/5/2014 địa bàn TTBT giấy cuối cùng là Cần Thơ đã ngừng hoạt động.
Hệ thống TTBT điện tử được bắt đầu triển khai từ tháng 5/2002. Hệ thống này chỉ thực hiện chuyển lệnh thanh toán cho ngân hàng nhận sau khi đã xử lý quyết toán bù trừ theo phiên, thường là 2-3 phiên/ngày tùy theo từng địa bàn và khối lượng chứng từ phát sinh.
<i><b>- Hệ thống thanh tốn do các NHTM chủ trì, vận hành </b></i>
<i>+ Hệ thống xử lý thanh toán đa tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam (VCB - Money) </i>
VCB-Money đóng vai trị chủ đạo trong tồn bộ hệ thống thanh toán của VCB, dành cho đối tượng khách hàng là các định chế tài chính hoặc tổ chức kinh tế để thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ liên ngân hàng trong nước. Hầu hết các TCTD trong nước và nhiều ngân hàng chi nhánh nước ngoài hoạt động tại Việt Nam mở và duy trì tài khoản ngoại tệ tại VCB.
Khi một TCTD là thành viên IBPS mua/bán ngoại tệ, hệ thống này sẽ điều chuyển vốn từ tài khoản ngoại tệ của các TCTD mở tại VCB và nhận/gửi tiền đồng từ tài khoản quyết toán của TCTD trên hệ thống IBPS. Hệ thống VCB-Money có đặc điểm của một hệ thống thanh toán liên ngân hàng đa phương, đa tệ. Dịch vụ chính của Hệ thống VCB-Money gồm: Chuyển tiền, Ủy nhiệm chi; Mua/bán ngoại tệ; Dịch vụ trả lương nhân viên và các dịch vụ thanh toán khác.
<i>+ Các hệ thống thanh toán song phương </i>
Bên cạnh VCB, một số NHTM lớn là BIDV, Agribank, Vietinbank… cũng tự xây dựng và triển khai hệ thống thanh toán liên ngân hàng song phương điện tử để thực hiện chuyển, nhận và quyết toán trên cơ sở bù trừ song phương các món thanh tốn không cấp thiết về thời gian, giá trị thấp với nhau và với các ngân hàng là thành viên của các ngân hàng chủ trì này.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Hệ thống chuyển mạch, thanh toán bù trừ và quyết toán thẻ liên ngân hàng do tổ chức chuyển mạch thẻ cung cấp cho các thành viên, cho phép khách hàng có thể rút tiền mặt hoặc thực hiện thanh toán qua ATM/POS tại bất kỳ ngân hàng nào là thành viên của tổ chức chuyển mạch thẻ.
<i><b>- Hệ thống chuyển mạch, thanh toán bù trừ và quyết toán thẻ liên ngân hàng </b></i>
<b>Hình 1.1. Sơ đồ Hệ thống chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử </b>
<i>(Nguồn: NHNN Việt Nam) </i>
Do hai công ty chuyển mạch thẻ nội địa Banknetvn và Smartlink xây dựng và kết nối liên thông để cung cấp giao dịch rút tiền mặt và các giao dịch chấp nhận thanh toán thẻ - POS cho các chủ thẻ từ bất kỳ ngân hàng thành viên nào thuộc hai liên minh thẻ nêu trên. Loại hình giao dịch của Hệ thống này bao gồm:
<i>Dịch vụ chuyển mạch nội địa: Dịch vụ này kết nối hệ thống ATM/POS </i>
của các ngân hàng thành viên với tổ chức chuyển mạch trong nước giúp các chủ thẻ nội địa có thể thực hiện giao dịch trên mạng lưới ATM/POS của các ngân hàng thành viên. Trong đó Banknetvn đóng vai trị là Trung tâm chuyển mạch các giao dịch thẻ liên ngân hàng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><i>Dịch vụ chuyển mạch quốc tế: Hiện nay Banknetvn đã và đang tiến hành </i>
kết nối với một số tổ chức thẻ và chuyển mạch quốc tế như China UnionPay, Union Card – UC (Nga), và các thành viên Mạng thanh toán châu Á (APN). Riêng đối với các giao dịch thanh toán quốc tế được chủ yếu xử lý qua Dịch vụ chuyển tiền quốc tế qua hệ thống SWIFT và Dịch vụ chuyển tiền Western Union (WU) do các TCTD trong nước trực tiếp thỏa thuận, ký kết tham gia, hợp tác với các tổ chức quốc tế. Bên cạnh đó, từ năm 2007, NHNN cũng chấp thuận, chỉ định NHTMCP Ngoại thương Việt Nam hoạt động với tư cách là ngân hàng thanh toán bù trừ nội địa các giao dịch thẻ Visa của các thành viên trong nước qua tài khoản của các ngân hàng thành viên mở tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, làm đầu mối thanh toán đối với các giao dịch thẻ Visa thực hiện trong nước. Từ năm 2012, NHTMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam cũng
<i>được chính thức triển khai Dịch vụ đại lý quyết toán các giao dịch nội địa thẻ </i>
<i>Master Card để thực hiện thanh toán bù trừ và quyết toán các giao dịch nội địa </i>
đối với thẻ Master Card.
<i>Dịch vụ chuyển tiền điện tử liên ngân hàng: Dịch vụ chuyển tiền điện tử </i>
liên ngân hàng dựa trên hệ thống hạ tầng chuyển mạch và kết nối ATM của các ngân hàng thành viên. Hệ thống này giúp khách hàng của các ngân hàng thành viên chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng này sang tài khoản tại ngân hàng khác theo thời gian thực trên các kênh ATM, Internet banking và Mobile banking của thành viên.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><b>Hình 1.2: Sơ đồ Quy trình nghiệp vụ dịch vụ chuyển tiền điện tử </b>
<i>(Nguồn: NHNN Việt Nam)Dịch vụ cổng thanh toán điện tử: Cho phép trao đổi, xử lý dữ liệu giao </i>
dịch điện tử, hỗ trợ việc cấp phép và thực hiện thanh tốn trên mơi trường Internet. Banknetvn là đơn vị trung gian kết nối giữa ngân hàng và đại lý bán hàng trực tuyến. Khách hàng có thể thanh tốn tiền hàng hóa trên mơi trường Internet.
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><b>Hình 1.3: Sơ đồ Quy trình nghiệp vụ dịch vụ cổng thanh toán điện tử; hỗ trợ thu hộ, chi hộ </b>
<i>(Nguồn: NHNN Việt Nam) </i>
<i><b>- Hệ thống thanh toán bù trừ và quyết toán chứng khoán </b></i>
Theo quy định hiện hành, thanh toán chứng khoán được thực hiện qua Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD), thanh toán tiền giao dịch chứng khoán được thực hiện qua ngân hàng thanh toán và phải tuân thủ nguyên tắc chuyển giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là NHTM được chỉ định thực hiện thanh tốn tiền cho tồn bộ các giao dịch chứng khoán diễn ra tại Sàn giao dịch chứng khốn TP Hồ Chí Minh - HOSE và Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội – HNX.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Hệ thống này thực hiện các giao dịch sau: Mở tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán cho VSD và các thành viên lưu ký của VSD; hỗ trợ tiền vay trong trường hợp thiếu thanh khoản theo hợp đồng hỗ trợ tiền vay bắt buộc đối với BIDV; quyết toán tiền giao dịch chứng khoán qua việc hạch toán vào tài khoản của thành viên mở tại BIDV.
NHNN tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát hệ thống thanh toán quốc gia để đảm bảo sự thơng suốt, an tồn và hiệu quả của hoạt động thanh toán trong hệ thống ngân hàng, góp phần duy trì sự phát triển ổn định và an tồn của hệ thống tài chính quốc gia; quy định điều kiện, quy trình, thủ tục tham gia hệ thống thanh toán quốc gia, các biện pháp đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống thanh toán quốc gia.
<i>1.1.3.3. Cấp, thu hồi Giấy phép và giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán </i>
NHNN Việt Nam thực hiện cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng phải đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Tính đến 31/12/2021, NHNN Việt Nam đã cấp phép cho 46 tổ chức được cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau:
<b>Bảng 1.1. Số lượng các tổ chức trung gian thanh toán tại Việt Nam </b>
<b><small>thanh toán cung ứng </small></b>
<small>Dịch vụ chuyển mạch tài chính </small>
<small>Dịch vụ cổng thanh toán điện tử 44 Dịch vụ chuyển tiền điện tử 13 Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ 44 </small>
<i>(Nguồn: NHNN Việt Nam) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><i>1.1.3.4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức và cá nhân có liên quan đến thanh tốn khơng dùng tiền mặt </i>
Thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các TCTD và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của TCTD; duy trì và nâng cao lịng tin của cơng chúng đối với hệ thống các TCTD; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao
<i><b>hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. </b></i>
Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động TTKDTM, hoạt động phòng, chống rửa tiền; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng, ngoại hối và phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.
NHNN xây dựng chiến lược, chính sách và các quy định về giám sát các hệ thống thanh toán để đảm bảo sự hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế; quy định tiêu chí và xác định các hệ thống thanh toán quan trọng chịu sự giám sát của NHNN; giám sát các hệ thống thanh toán bằng các biện pháp giám sát từ xa, kiểm tra tại chỗ và các biện pháp khác khi cần thiết. Các tổ chức vận hành hệ thống thanh tốn có trách nhiệm chấp hành các quy định và các khuyến nghị về giám sát của NHNN; ban hành các quy định nội bộ về kiểm soát rủi ro và đảm bảo sự hoạt động liên tục của hệ thống.
Nội dung hoạt động giám sát hệ thống thanh toán của NHNN: Từ năm 2008, NHNN đã thành lập đơn vị chuyên trách về giám sát các hệ thống thanh toán thuộc Vụ Thanh toán, độc lập với các đơn vị vận hành hệ thống. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, Vụ Thanh toán đã phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, từng bước triển khai thực hiện chức năng giám sát đối với các hệ thống thanh toán của Việt Nam theo hướng phù hợp với yêu cầu giám sát của Ngân hàng Trung ương theo thông lệ quốc tế. Cụ thể:
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Xây dựng hệ thống chỉ tiêu số liệu về các hệ thống thanh toán, thiết lập các kênh thu thập thông tin, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các hệ thống thanh toán theo thông lệ quốc tế, xây dựng các báo cáo về giám sát và hoạt động của hệ thống thanh toán theo định kỳ.
Tổ chức thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán: Giám sát Hệ thống IBPS (giám sát trực tuyến, tổng hợp phân tích tồn bộ thông tin, kết quả và báo cáo về hoạt động của IBPS hàng ngày và giám sát tuân thủ); Giám sát Hệ thống thanh toán bán lẻ; Xây dựng báo cáo định kỳ 6 tháng về các hệ thống thanh toán khác.
Chiến lược giám sát các hệ thống thanh toán của NHNN: Nhằm từng bước hồn thiện khn khổ pháp lý, tăng cường năng lực thực hiện giám sát toàn diện các hệ thống thanh tốn tại Việt Nam theo thơng lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện của Việt Nam, ngày 29/7/2014, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ký Quyết định số 1490/QĐ-NHNN ban hành Chiến lược giám sát các hệ thống thanh toán tại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020.
Thông qua thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện kịp thời các hành vi, thủ đoạn của tội phạm liên quan đến hoạt động thanh toán, những hành vi gây tổn thất cho khách hàng, trái với quy định pháp luật để kịp thời chấn chỉnh, xử phạt. Đồng thời, cơ quan quản lý thực hiện thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về dịch vụ TTKDTM của các đơn vị thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực QLNN trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng nói chung, dịch vụ TTKDTM nói riêng.
<i><b>1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt </b></i>
<i>1.1.4.1. Các yếu tố chủ quan </i>
<i>- Trình độ quản lý nhà nước về TTKDTM của NHNN </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Cơ sở pháp lý, quy trình nghiệp vụ, công cụ, phương thức tổ chức hoạt động thanh tốn và cơng nghệ thanh tốn, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức của NHNN, công tác tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức là yếu tố chủ quan tác động trực tiếp vào hoạt động quản lý nhà nước về TTKDTM tại NHNN.
NHNN thực hiện quản lý, điều hành hoạt động TTKDTM thông qua việc ban hành các văn bản quản lý, công tác thanh tra, giám sát về TTKDTM. Đội ngũ cán bộ, công chức NHNN là những người trực tiếp tham gia xây dựng các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo về lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng, dịch vụ TTKDTM và thanh tra, kiểm tra, giám sát đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức NHNN phải có tư duy khoa học, khả năng nghiên cứu, am hiểu các văn bản chính sách pháp luật của nhà nước, có kinh nghiệm thực tế về các nghiệp vụ ngân hàng nói chung và TTKDTM nói riêng.
<i>- Tổ chức mạng lưới cung cấp dịch vụ thanh toán </i>
Mạng lưới cung cấp dịch vụ thanh toán là nhân tố quan trọng có tác động lớn đến mở rộng TTKDTM. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tốn có mạng lưới giao dịch rộng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đến giao dịch, thanh toán, từ đó mở rộng phạm vi TTKDTM. Tuy nhiên, việc mở rộng mạng lưới thanh toán bằng phương pháp truyền thống là thành lập các chi nhánh, các điểm giao dịch sẽ gặp rất nhiều khó khăn do phải tăng chi phí để đầu tư vào cơ sở vật chất và nguồn nhân lực.
Bên cạnh dịch vụ ngân hàng truyền thống, hiện nay các ngân hàng đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng số (Digital Banking) là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống. Theo đó mọi giao dịch ngân hàng đều được thực hiện qua Internet thơng qua các hình thức như GPRS/3G/4G/Wifi, diễn ra mọi lúc mọi nơi. Khách hàng khơng phải đến chi nhánh hay phịng giao dịch ngân hàng, chỉ cần vài thao tác đơn giản, trong 1 - 2 phút có thể thực hiện mọi giao dịch trực tuyến như: Thanh toán; Chuyển
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">khoản/Chuyển tiền; Vay ngân hàng; Gửi tiết kiệm; Nộp tiền vào tài khoản; Quản lý tài khoản, quản lý thẻ; Tham gia các sản phẩm đầu tư, bảo hiểm…
<i>1.1.4.2. Yếu tố khách quan </i>
<i>- Môi trường hành lang pháp lý </i>
Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trị quan trọng là một hàng rào pháp lý tạo ra một mơi trường kinh doanh bình đẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân, công dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo.
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của Chính Phủ. Là một nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng, hoạt động TTKDTM cũng chịu ảnh hưởng lớn của pháp luật. Khi môi trường pháp lý đồng bộ, đầy đủ, thống nhất và ổn định sẽ tạo điều kiện đảm bảo cho các quy trình TTKDTM một cách chính xác và nhanh chóng. Những người sử dụng các phương thức TTKDTM vì thế mà cũng yên tâm và sử dụng thường xuyên hơn. Nếu văn bản pháp lý chưa rõ ràng, cịn chồng chéo thì sẽ kìm hãm sự phát triển của TTKDTM. Hiểu rõ được ý nghĩa của việc đẩy mạnh tỷ trọng TTKDTM, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp lý điều chỉnh các thể thức TTKDTM như các nghị quyết, nghị định, thông tư hướng dẫn,… làm cơ sở pháp lý để hướng dẫn áp dụng giải quyết các tranh chấp phát sinh, bảo vệ lợi ích cho khách hàng.
<i>- Môi trường kinh tế xã hội </i>
Khi nền kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thanh toán phát triển, khi đó thu nhập người dân cao hơn, họ có nhu cầu mua sắm nhiều hơn, các trung tâm mua sắm, siêu thị được trang bị các phương tiện thanh toán hiện đại phục vụ thanh toán thuận tiện cho khách hàng, người dân cũng quen với việc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ hiện đại của ngân hàng… và khi lượng mua sắm lớn thì việc mang theo tiền mặt lúc này trở nên bất tiện, khơng đảm bảo an tồn bằng. Ngược lại trong thời kỳ kinh tế suy thoái, sản
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">xuất kinh doanh của doanh nghiệp trì trệ, nhu cầu vốn ít đi việc mở rộng tín dụng cũng như thanh tốn của ngân hàng cũng vì thế mà giảm đi đáng kể, nhiều doanh nghiệp do khủng hoảng kinh tế mất khả năng sản xuất. Ngân hàng khó thu hồi nợ dẫn theo nhiều tác động tiêu cực khác. Lúc này hoạt động tín dụng ngân hàng cũng khơng thể giữ được vai trò là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh nữa, vì thế mà lợi nhuận của ngân hàng cũng giảm đi. Do đó, các chính sách ổn định kinh tế vĩ mơ của Nhà nước có ảnh hưởng lớn tới việc phát triển của hoạt động TTKDTM trong nền kinh tế.
<i>- Sự phát triển của hạ tầng kỹ thuật nói chung và hạ tầng công nghệ ngân hàng trong nước và trên thế giới </i>
Hiện đại công nghệ ngân hàng không phải là yếu tố cơ bản nhất nhưng nó góp phần khơng nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả của hoạt động thanh tốn. Nó chính là cơng cụ, phương tiện thực hiện việc tổ chức quản lý thanh toán của ngân hàng.
Đặc biệt với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin hiện nay, các trang thiết bị về tin học đã giúp cho ngân hàng có được thơng tin và xử lý thơng tin một cách nhanh chóng, kịp thời chính xác. Nhờ có cơng nghệ mà hoạt động thanh tốn đặc biệt thanh tốn khơng dùng tiền mặt được cải tiến, phát triển, rút ngắn thời gian giao dịch và thực hiện các nghiệp vụ một cách nhanh nhất và chính xác an tồn… giúp ngân hàng có khả năng thu hút được nhiều vốn, nhiều khách hàng, tăng thu nhập và uy tín của ngân hàng.
<i>- Khách hàng </i>
Thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng: Thói quen và tâm lý ưa dùng tiền mặt có tác động rất lớn đến hoạt động TTKDTM. Đây là tâm lý khá phổ biến khi khách hàng có cảm giác sợ bị lừa, hoặc cảm thấy rủi ro khi mua hàng, đặc biệt là khi thanh tốn trực tuyến.Hay nói cách khác đây chính là sự thiếu tin tưởng của người tiêu dùng. Hơn nữa, tiền mặt cịn là cơng cụ thanh tốn khơng hạn chế về đối tượng và phạm vi sử dụng nên nó là phương thức thanh
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">toán rất phổ biến và rộng rãi trong dân cư.Thói quên này đã ăn sâu vào tiềm thức của người dân thậm chí ngay ở các thành phố lớn..
Thu nhập của khách hàng: ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của dịch vụ TTKDTM. Với các khoản thu nhập hàng tháng ít ỏi, người dân sẽ muốn thanh toán bằng tiền mặt hơn là sử dụng dịch vụ thanh toán hộ mà phải trả phí cho dịch vụ đó. Khi thu nhập tăng, nhu cầu của người dân tăng, đòi hỏi các dịch vụ đa dạng hơn, tiện ích nhanh chóng hơn. Nhu cầu mới phát sinh thúc đẩy các ngân hàng đưa ra nhiều tính năng hấp dẫn cho các sản phẩm, dịch vụ của mình. Dịch vụ thanh tốn sẽ có những điều kiện phát huy những tiện ích của nó.
Trình độ của khách hàng: trình độ được thể hiện là sự hiểu biết về những tiện ích của TTKDTM mang lại. Từ đó khách hàng sẽ tiếp nhận thói quen sử dụng dịch vụ. Các ngân hàng cung cấp chất lượng dịch vụ tốt hơn thì nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng sẽ trở nên phổ biến hơn.
Nhận thức về lợi ích sử dụng dịch vụ của khách hàng: Mỗi khách hàng lại có cảm nhận khác nhau và họ có những cách khác nhau để sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Sự cảm nhận hài lòng trong các dịch vụ sẽ giúp khách hàng gắn bó với ngân hàng hơn.
<b>1.2. Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt </b>
<i><b>1.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại một số địa phương </b></i>
<i>1.2.1.1. Quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Thành phố Hà Nội </i>
Trên địa bàn TP Hà Nội có 486 TCTD, gồm trụ sở chính đến chi nhánh cấp I, với đủ các loại hình. Các TCTD trên địa bàn sắp xếp hợp lý mạng lưới đảm bảo hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường. Với mạng lưới rộng, số lượng TCTD nhiều, đa dạng các loại hình sở hữu, quy mô hoạt động ngành ngân hàng trên địa bàn Hà Nội chiếm khoảng 28% toàn quốc. Hệ thống thanh toán của NHNN và các NHTM trên địa bàn hoạt động tốt, chính xác, kịp thời và an toàn,
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">đáp ứng tốt cho nhu cầu thanh toán của nền kinh tế. Các NHTM chú trọng đầu tư ứng dụng công nghệ trong phát triển các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là thanh toán, chuyển tiền điện tử, dịch vụ ngân hàng tự động, dịch vụ thẻ, ví điện tử, QRPay... Số lượng thiết bị chấp nhận thẻ (POS) đạt hơn 92 nghìn thiết bị; Đã triển khai 2.760 ATM ở khu vực nội thành, khu trung tâm, đông dân cư và vùng sâu, vùng xa.
Ngành Ngân hàng Hà Nội tiếp tục bám sát chỉ đạo của Chính phủ, NHNN, UBND Thành phố thực hiện Đề án phát triển thanh tốn khơng dùng tiền mặt giai đoạn 2016-2020. NHNN chi nhánh TP Hà Nội đã xây dựng Kế hoạch, thành lập Tổ cơng tác thực hiện đẩy mạnh thanh tốn khơng dùng tiền mặt, thúc đẩy xây dựng chính phủ điện tử; phối hợp với các vụ cục NHNN Việt Nam và Sacombank tổ chức giải chạy bộ online hưởng ứng ngày không tiền mặt; phối hợp Sở Công thương tổ chức sự kiện tháng khuyến mại và Ngày không tiền mặt; chỉ đạo các NHTM trên địa bàn hưởng ứng, tích cực đăng ký, tham gia các chương trình khuyến mại, chính sách ưu đãi đối với phương thức không dùng tiền mặt trong các ngày diễn ra sự kiện trong tháng 11/2020.
Các NHTM trên địa bàn tiếp tục phát triển, sắp xếp hợp lý mạng lưới đảm bảo hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường; đẩy mạnh phát triển thanh tốn khơng dùng tiền mặt, thanh toán trực tuyến trên hệ thống dịch vụ cơng trực tuyến, đưa ra các chương trình miễn giảm phí dịch vụ thanh tốn điện tử nhằm hỗ trợ trực tiếp cho người sử dụng, nhất là phí thanh tốn trực tuyến đối với các dịch vụ công; tiếp tục đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng mới hiện đại, khuyến khích khách hàng thực hiện các giao dịch online giúp khách hàng hạn chế đến các điểm giao dịch của ngân hàng. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá và phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trực tuyến để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt.
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng được vận hành hoạt động an tồn, hiệu quả, thơng suốt, được tích hợp thêm nhiều cấu phần dịch vụ mới như
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">chuyển ngoại tệ, quyết tốn theo lơ. Hệ thống thanh toán bù trừ tự động các giao dịch bán lẻ với khả năng thanh toán thời gian thực, hoạt động liên tục 24/7, xử lý giao dịch đa kênh qua đó cung cấp một lựa chọn về kênh chuyển tiền nhanh liên ngân hàng đáng tin cậy, hiệu quả, chi phí thấp cho các ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán. Hệ thống mới này sẽ ngày càng mở rộng phạm vi dịch vụ, đối tượng tham gia, thêm dịch vụ mới, gia tăng tiện ích cho các thành viên và phục vụ đắc lực các hoạt động kinh tế - thương mại.
<i>1.2.1.2. Quản lý nhà nước về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại tỉnh Bắc Ninh </i>
Ngành Ngân hàng tỉnh Bắc Ninh đã có những bước phát triển lớn mạnh về cả số lượng và chất lượng. Mạng lưới ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh phát triển mạnh mẽ với 38 đầu mối các ngân hàng, 26 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, 01 tổ chức tài chính vi mơ, 01 chi nhánh cơng ty tài chính, 01 văn phịng đại diện ngân hàng nước ngoài. Hệ thống 312 máy ATM, 1.973 máy POS được lắp đặt đến các huyện, thị xã, thị trấn... với chất lượng cao, góp phần phát triển thanh tốn khơng dùng tiền mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng với các dịch vụ công như: thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội trên địa bàn... Theo báo cáo của các NHTM, đến hết năm 2020 một số dịch vụ thực hiện qua ngân hàng như thu thuế đạt 18.374 tỷ đồng, tăng 7% so năm 2019; thu tiền điện đạt 1.034 tỷ đồng, tăng 5,3% so với năm trước. Tỷ lệ khách hàng thanh tốn tiền điện khơng dùng tiền mặt chiếm 75,7% doanh thu bán điện... Các khoản thu khác như học phí, viện phí đang tích cực triển khai thanh toán qua ngân hàng.
Để thực hiện việc thanh tốn qua ngân hàng các dịch vụ cơng, các chi nhánh ngân hàng trong tỉnh đã tiến hành ký kết thỏa thuận hợp tác với cơ quan, đơn vị như: Cục Thuế Bắc Ninh, Công ty Điện lực Bắc Ninh, Kho bạc Nhà nước (KBNN) các huyện, thị xã, thành phố, Cục Hải quan Bắc Ninh, Công ty cổ phần nước sạch Bắc Ninh để cung cấp cho khách hàng các dịch vụ nộp thuế, phí, lệ phí, thanh tốn tiền điện, tiền nước qua ngân hàng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Để đẩy mạnh thanh tốn dịch vụ cơng qua ngân hàng, các ngân hàng đã giao kế hoạch đến từng phòng ban, từng cán bộ gắn khen thưởng, kỷ luật, tăng cường tiếp thị, giới thiệu khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, đăng ký dịch vụ nộp thuế điện tử. Đồng thời, đầu tư phát triển và mở rộng mạng lưới ATM ở các trung tâm huyện, thị xã, thành phố; lắp đặt thêm mạng lưới thiết bị chấp nhận thanh toán ở các đơn vị: KBNN, bệnh viện, trường học, các điểm giao dịch “Một cửa” của cơ quan Nhà nước, các điểm thu nộp thuế của các cơ quan thuế, hải quan, chi trả an sinh xã hội… tạo thuận lợi nhất cho người dân khi thanh toán qua ngân hàng.
<i>1.2.1.3. Quản lý nhà nước về thanh toán không dùng tiền mặt tại tỉnh Vĩnh Phúc </i>
Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 28 chi nhánh Ngân hàng cấp I, 9 chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp huyện, 31 Quỹ tín dụng nhân dân, 97 phịng giao dịch của các TCTD, 136 điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội, 230 máy ATM, 840 máy POS hoạt động rộng khắp tới từng xã, phường trong tỉnh, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích tới mọi tầng lớp nhân dân. Đặc biệt người dân ở những vùng sâu, vùng xa ngày càng được tiếp cận dễ dàng hơn với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.Thực hiện chủ trương thanh tốn khơng dùng tiền mặt của Chính phủ, hệ thống các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai nhiều giải pháp từ nâng cao chất lượng dịch vụ đến tạo thuận lợi cho khách hàng khi giao dịch thông qua việc phát triển cả về số lượng, quy mô mạng lưới máy ATM, POS.
Hoạt động thanh tốn trên địa bàn có sự tăng trưởng đáng kể, các ngân hàng liên tiếp đưa ra nhiều chương trình giảm giá, khuyến mãi để thúc đẩy thanh toán điện tử như: Giảm mức phí dịch vụ chuyển tiền qua hệ thống thanh tốn điện tử liên ngân hàng; miễn, giảm phí giao dịch chuyển tiền qua Công ty Cổ phần Thanh tốn quốc gia Việt Nam (NAPAS) thơng qua dịch vụ Ebanking, SmartBanking, Bankplus, ATM…; liên kết với các nhà hàng, siêu thị hàng tiêu
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">dùng đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá cho khách hàng khi thanh tốn khơng dùng tiền mặt. Số lượng thanh tốn khơng dùng tiền mặt đạt 20,5 triệu món với giá trị 1.115 tỷ đồng; số lượng giao dịch thanh toán qua internet đạt 3,8 triệu giao dịch với giá trị 195 tỷ đồng; giao dịch qua điện thoại di động đạt 9,1 triệu giao dịch với giá trị đạt 94 tỷ đồng; số lượng thẻ giao dịch đạt mức 1,7 triệu thẻ.
<i><b>1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên </b></i>
Qua nghiên cứu về quản lý nhà nước về TTKDTM tại các địa phương nêu trên cho thấy:
<i>Thứ nhất, để quản lý nhà nước về TTKDTM cần nhận thức rõ về vị trí, </i>
vai trị của TTKDTM, sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy chính quyền các cấp, nhất là người đứng đầu. Trong những năm qua, những địa phương có TTKDTM phát triển đều có sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của cấp ủy đảng, chính quyền, vai trị quản lý của NHNN; sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương và hệ thống ngân hàng trong tổ chức thực thi các chính sách phát triển TTKDTM một cách đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm.
<i>Thứ hai, trên cơ sở các chính sách phát triển TTKDTM của NHNN Việt </i>
Nam, tỉnh cần xây dựng các chính sách đặc thù, các giải pháp đột phá giúp TTKDTM phát triển. Cụ thể, NHNN chỉ đạo các TCTD xây dựng chính sách phí thanh tốn phù hợp, đầu tư hạ tầng cơng nghệ hiện đại phục vụ cho nhu cầu thanh toán, mở rộng mạng lưới hoạt động, phát triển các dịch vụ ngân hàng trên nền tảng công nghệ 4.0. Đảm bảo an ninh, an toàn trong TTKDTM.
<i>Thứ ba, nâng cao trình độ của cán bộ, cơng chức NHNN và đội ngũ nhân </i>
viên ngành ngân hàng để tư vấn, hướng dẫn tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của doanh nghiệp, người dân trong TTKDTM. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ chuyên gia, cán bộ NHNN am hiểu về lĩnh vực thanh tốn để xây dựng các chính sách phát triển TTKDTM phù hợp với thông lệ quốc tế và
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">theo kịp sự phát triển của cơng nghệ thanh tốn mới nhằm xóa bỏ các lỗ hổng chính sách về thanh tốn như tiền ảo, tiền điện tử… đồng thời cảnh báo các rủi ro trong TTKDTM.
<i>Thứ tư, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về TTKDTM do thói quen tiêu </i>
dùng bằng tiền mặt đã ăn sâu vào tiềm thức của người dân, tâm lý e ngại khi tiếp cận với cơng nghệ thanh tốn mới, cũng như lo ngại về an ninh an tồn và chi phí khi sử dụng các phương thức thanh toán điện tử.
</div>