Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

Pháp luật việt nam về vấn đề ô nhiễm môi trường không khí và thực tiễn áp dụng pháp luật cùng những đề xuất hoàn thiệnpháp luật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (238.32 KB, 29 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

<b>Tên đề tài: Pháp luật Việt Nam về vấn đề ơ nhiễm mơi trường khơngkhí và thực tiễn áp dụng pháp luật cùng những đề xuất hoàn thiện</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤCMỞ ĐẦU</b>

<b>1. Lý do chọn đề tàiNỘI DUNG</b>

<b>1. Cơ sở lý luận về pháp luật bảo vệ mơi trường khơng khí</b>

1.1. Khái niệm về mơi trường khơng khí, ơ nhiễm mơi trường và ơ nhiễm mơi trường khơng khí.

1.2. Ngun nhân gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí 1.3. Pháp luật về bảo vệ mơi trường khơng khí

<b>2. Thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về bảo vệ mơi trườngkhơng khí.</b>

2.1. Những ưu điểm khi áp dụng quy định của pháp luật về bảo vệ mơi trường khơng khí

2.2. Những nhược điểm khi áp dụng các quy định của pháp luật vào vấn đề bảo vệ mơi trường khơng khí

2.2.1. Về hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường không khí

2.2.2. Về kiểm sốt nguồn gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí 2.2.3. Về hiệu quả thực thi pháp luật

<b>3. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo vệ mơi trườngkhơng khí</b>

<b>KẾT LUẬN</b>

<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỞ ĐẦU</b>

<b> Lựa chọn mơ hình phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước là quyết</b>

tâm chính trị cao, quan điểm chỉ đạo quan trọng và nhất quán của Đảng, Nhà nước ta. Trên cơ sở định hướng đó, trước những vấn đề mơi trường phát sinh trong thực tiễn, Quốc hội, Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách quan trọng, thiết lập hành lang pháp lý cho công tác bảo vệ môi trường, kiến tạo cho phát triển, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân. Trong đó, Luật Bảo vệ mơi trường năm 2020 có nhiều chủ trương, chính sách thể chế hóa chủ trương phát triển hài hòa dựa trên 3 trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường. Thông qua triển khai nhiều công cụ, biện pháp quản lý đồng bộ, công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn vừa qua tiếp tục đạt được nhiều kết quả tích cực. Xu hướng giảm nhanh chất lượng môi trường đã được ngăn chặn. Các chỉ số về bảo vệ mơi trường đã đóng góp quan trọng đưa chỉ số phát triển bền vững của Việt Nam ở vị trí 51/165 quốc gia và vùng lãnh thổ tăng 37 bậc so với năm 2016. Thông qua kết quả điều tra xã hội học đối với Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính cơng tỉnh ở Việt Nam cho thấy mức độ hài lòng của người dân đối với công tác bảo vệ môi trường đã được cải thiện rõ rệt.

Trong bối cảnh hiện nay, những khó khăn, thách thức ngày càng lớn, đặt ra áp lực không nhỏ về yêu cầu hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ mơi trường, giữ gìn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học. Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh và các vấn đề an ninh phi truyền thống ngày càng tác động mạnh, nhiều mặt, đe dọa nghiêm trọng đến sự phát triển ổn định, bền vững của thế giới, khu vực và đất nước. Mới đây, tại Hội nghị Mơi trường tồn quốc lần thứ V, Báo cáo Tổng kết công tác bảo vệ môi trường giai đoạn 2016-2022 và định hướng giai đoạn 2022-2025 đã đưa ra nhiều đánh giá, nhận diện những nguy cơ và thách thức mà công tác bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay đang phải đối

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

mặt, trong đó có vấn đề về tốc độ ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm không khí ở Việt Nam hiện nay. Ở các thành phố lớn thì vấn đề ơ nhiễm khơng có diễn biến phức tạp, nhất là bụi mịn, sự kết hợp giữa các yếu tố khí tượng, khí hậu, hiện tượng thời tiết sương mù với sự gia tăng các nguồn phát thải ơ nhiễm khơng khí. Với

<i><b>những lý do trên, em xin chọn đề tài “Lựa chọn một trong những vấn đề môitrường đã và đang trở thành thách thức lớn trong vấn đề bảo vệ môi trường ởViệt Nam hiện nay để phân tích. Bình luận về các quy định của pháp luật môitrường Việt Nam hiện hành đối với vấn đề đó. Cụ thể là vấn đề về bảo vệ mơitrường khơng khí ở Việt Nam hiện nay.” làm đề tài tiểu luận kết thúc học phần</b></i>

môn Luật Môi trường của mình.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>NỘI DUNG</b>

<b>1. Cơ sở lý luận về pháp luật bảo vệ môi trường không khí</b>

1.1. Khái niệm về mơi trường khơng khí, ơ nhiễm mơi trường và ơ nhiễm mơi trường khơng khí.

Mơi trường khơng khí là tập hợp tất cả các khí bao quanh chúng ta. Khơng khí có nhiệm vụ cung cấp sự sống cho tất cả các sinh vật trên trái đất, trong đó có con người. Điều đó có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của tất cả các sinh vật trên trái đất.

Ơ nhiễm mơi trường: là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

Khái niệm ơ nhiễm mơi trường khơng khí: là sự thay đổi lớn trong thành phần khơng khí, do khói, bụi, hơi hay các khí lạ được đưa vào khơng khí gây nên các mùi lạ, làm giảm tầm nhìn, biến đổi khí hậu. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người cũng như động thực vật trên trái đất.

1.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường khơng khí a. Từ nguồn tự nhiên

- Ơ nhiễm khơng khí do phun trào núi lửa: Núi lửa phun trào mang theo một lượng lớn chất dinh dưỡng cho đất. Tuy nhiên, lượng lớn khí Metan, Clo, Lưu huỳnh sinh ra trong quá trình phun trào núi lửa lại là ngun nhân khiến khơng khí bị ơ nhiễm nghiêm trọng.

- Cháy rừng: Những đám cháy sẽ sản sinh ra một lượng Nito Oxit khổng lồ. Hơn thế, cháy rừng còn giải phóng một lượng khói bụi và tàn tro lớn vào khơng khí.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

- Gió là tác nhân gián tiếp gây ô nhiễm: Không phải là nguyên nhân trực tiếp nhưng gió cũng là nguyên nhân gián tiếp gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí. Gió chính là phương tiện đưa bụi bẩn, các chất khí độc hại từ các nhà máy, thiên tai,... đi xa và lan rộng. Điều này khiến sự ô nhiễm lây lan một cách chóng mặt. - Ơ nhiễm khơng khí do những cơn bão: Những cơn bão sẽ sản sinh ra một lượng lớn khí COx và bụi mịn, điều này càng làm tăng sự ơ nhiễm trong khơng khí.

- Ngồi những nguyên nhân trên thì việc phân hủy xác chết động vật, sóng biển hay phóng xạ tự nhiên cũng là những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí.

b. Từ nguồn nhân tạo

- Hoạt động sản xuất công, nông nghiệp:

Đây là nguyên nhân chính, gây nhức nhối cho cộng đồng và nhà nước, khơng riêng gì Việt Nam mà rất nhiều các nước đang phát triển điều vướng phải tình trạng này. Khói bụi từ các ống xả của nhà máy, xí nghiệp trong những khu cơng nghiệp làm đen ngịm một khoảng trời. Chúng thải ra các khí CO2, CO, SO2, NOx cùng một số chất hữu cơ khác, với nồng độ cực cao.

Những khu công nghiệp này không chỉ làm ô nhiễm môi trường không khí mà cịn là tác nhân gây ơ nhiễm mơi trường nước, khiến cho các “làng ung thư” được hình thành.

Mưa Axit cũng chính là hậu quả của những hoạt động sản xuất công nghiệp không xử lý thải đúng cách gây nên.

Việc lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hay các hoạt động đốt rơm, rạ, đốt rừng làm rẫy cũng là nguyên nhân gây ra ô nhiễm mơi trường khơng khí.

- Giao thơng vận tải:

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Đây chính là ngun nhân lớn nhất gây ơ nhiễm khơng khí hiện nay. Với một số lượng các phương tiện giao thông khổng lồ và di chuyển liên tục, lượng khí thải từ các phương tiện này cũng vô cùng khủng khiếp. Đặc biệt, đối với những xe đã cũ, hệ thống máy móc hoạt động kém thì lượng khí thải càng lớn. Các phương tiện giao thơng thải vào khơng khí các chất độc hại như: CO, VOC, NO2, SO2,... với nồng độ cực cao và liên tục.

Nguyên nhân này chỉ đứng sau hoạt động cơng nghiệp, khi mà lượng khí thải từ các phương tiện giao thông xả ra môi trường rất lớn. Theo báo cáo Cơ quan năng lượng quốc tế (IEA) giao thơng vận tải đóng góp 24,34% lượng Carbon mỗi năm.

- Hoạt động quốc phòng, quân sự:

Các chất độc chiến tranh, các nghiên cứu quân sự đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người. Dù chiến tranh đã qua đi rất lâu nhưng những nạn nhân chất độc màu da cam vẫn cịn rất lớn.

Ngồi ra các mối đe dọa từ bom hạt nhân vẫn luôn thường trực mỗi ngày, nếu chúng bị rị rỉ thì hàng triệu người sẽ bị ảnh hưởng.

- Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng:

Các hoạt động xây dựng cao ốc, chung cư cao tầng hay cầu đường luôn luôn mang đến sự ô nhiễm môi trường khơng khí nặng nề. Tiêu điểm là ở Hà Nội vào những ngày giữa tháng 12/2020 bụi mịn bao phủ hồn tồn Hà Nội, làm giảm tầm nhìn và ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe người dân.

Khi vận chuyển vật liệu, cho dù được che chắn kỹ lưỡng thì các bụi bẩn cũng sẽ vương vãi ra môi trường và gây ô nhiễm. Chưa kể, đối với những trường hợp không được che chắn sẽ bị rơi vật liệu ra đường, gây nguy hiểm và sản sinh lượng khói bụi khổng lồ có thể cản trở các phương tiện cùng lưu thông trên đường. Do vậy, việc chú ý che chắn đúng cách khi vận chuyển vật liệu là bắt buộc phải làm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Thu gom xử lý rác thải:

Việc rác thải được thải ra quá nhiều khiến cho các khu tập kết rác không xử lý được hết khiến cho mùi hôi thối bốc ra. Hay các phương pháp xử lý thủ công như đốt khiến cho khơng khí bị ơ nhiễm trầm trọng.

- Hoạt động sinh hoạt:

Trong quá trình nấu nướng, các khí thải từ ngun liệu cháy như gas, than, củi,...sẽ giải phóng một lượng lớn khí độc và bụi vào mơi trường khí. q trình này sẽ sản sinh một lượng lớn khí CO, CO<small>2, NOx, SOx,... rất độc hại và ảnh</small> hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người.

1.3. Pháp luật về bảo vệ môi trường khơng khí.

Tại Việt Nam, vấn đề bảo vệ mơi trường khơng khí hiện nay được quy định cụ thể trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Luật này đã xây dựng riêng tại Mục 2 về “bảo vệ mơi trường khơng khí” với 3 điều (Điều 12, 13, 14) thuộc Chương II; Mục 6 về “quản lý bụi, khí thải và các chất ô nhiễm khác” với 02 điều (Điều 88, 89) thuộc Chương VI. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã bổ sung các điều khoản quy định về bảo vệ mơi trường khơng khí. Đặc biệt, Luật đã có các quy định về bảo vệ môi trường đối với những ngành có hoạt động gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí cao như giao thông vận tải, xây dựng, công nghiệp,...

- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, cụ thể tại Điều 12, 13, 14 và Điều 88, 89 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định như sau:

<b>Điều 12. Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí</b>

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát thải bụi, khí thải tác động xấu đến mơi trường phải có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý theo quy định của pháp luật.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

2. Chất lượng môi trường khơng khí phải được quan trắc, giám sát thường xuyên, liên tục và công bố theo quy định của pháp luật.

3. Tình trạng ơ nhiễm mơi trường khơng khí phải được thơng báo và cảnh báo kịp thời nhằm giảm thiểu tác động đến sức khỏe cộng đồng.

4. Các nguồn phát thải bụi, khí thải phải được quan trắc, đánh giá và kiểm soát theo quy định của pháp luật.

<b>Điều 13. Kế hoạch quản lý chất lượng mơi trường khơng khí</b>

1. Kế hoạch quản lý chất lượng mơi trường khơng khí gồm Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng mơi trường khơng khí và kế hoạch quản lý chất lượng mơi trường khơng khí cấp tỉnh. Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng mơi trường khơng khí phải phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Kế hoạch quản lý chất lượng mơi trường khơng khí cấp tỉnh phải phù hợp với Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng mơi trường khơng khí, quy hoạch tỉnh, là căn cứ để tổ chức thực hiện và quản lý chất lượng mơi trường khơng khí.

2. Thời hạn của Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí là 05 năm. Thời hạn của kế hoạch quản lý chất lượng mơi trường khơng khí cấp tỉnh được xác định trên cơ sở phạm vi, mức độ ô nhiễm khơng khí, giải pháp quản lý, cải thiện và điều kiện, nguồn lực thực hiện của địa phương.

3. Nội dung chính của Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng mơi trường khơng khí bao gồm:

a) Đánh giá cơng tác quản lý, kiểm sốt ơ nhiễm khơng khí cấp quốc gia; nhận định các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí;

b) Mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể;

c) Nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng mơi trường khơng khí;

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

d) Chương trình, dự án ưu tiên để thực hiện nhiệm vụ và giải pháp; xây dựng quy chế phối hợp, biện pháp quản lý chất lượng môi trường khơng khí liên vùng, liên tỉnh;

đ) Tổ chức thực hiện.

4. Nội dung chính của kế hoạch quản lý chất lượng mơi trường khơng khí cấp tỉnh bao gồm:

a) Đánh giá chất lượng mơi trường khơng khí ở địa phương;

b) Đánh giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí; quan trắc mơi trường khơng khí; xác định và đánh giá các nguồn phát thải khí thải chính; kiểm kê phát thải; mơ hình hóa chất lượng mơi trường khơng khí;

c) Phân tích, nhận định ngun nhân gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí; d) Đánh giá ảnh hưởng của ơ nhiễm khơng khí đến sức khỏe cộng đồng; đ) Mục tiêu và phạm vi quản lý chất lượng mơi trường khơng khí;

e) Nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng mơi trường khơng khí; g) Tổ chức thực hiện.

5. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục ban hành kế hoạch quản lý chất lượng mơi trường khơng khí.

<b>Điều 14. Trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng mơi trường khơng khí</b>

1. Thủ tưởng Chính phủ ban hành và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường khơng khí, chỉ đạo thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng mơi trường khơng khí bị ô nhiễm nghiêm trọng trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng và xuyên biên giới.

2. Bộ Tài nguyên và Mơi trường có trách nhiệm sau đây:

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường khơng khí và tổ chức thực hiện;

b) Hướng dẫn xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường khơng khí cấp tỉnh, phương pháp đánh giá chất lượng mơi trường khơng khí.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường khơng khí cấp tỉnh;

b) Đánh giá, theo dõi và cơng khai thơng tin về chất lượng mơi trường khơng khí; cảnh báo cho cộng đồng dân cư và triển khai biện pháp xử lý trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ơ nhiễm gây tác động đến sức khỏe cộng đồng;

c) Tổ chức thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng mơi trường khơng khí bị ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

<b>Điều 88. Quản lý và kiểm sốt bụi, khí thải</b>

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát tán bụi, khí thải phải kiểm sốt và xử lý bụi, khí thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Bụi có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.

2. Phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị, cơng trình xây dựng phát tán bụi, khí thải phải có bộ phận lọc, giảm thiểu khí thải, thiết bị che chắn hoặc biện pháp khác để giảm thiểu bụi bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật mơi trường.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan hướng dẫn thực hiện hoạt động phòng ngừa, kiểm tra, giám sát, xử lý các nguồn bụi, khí thải gây ô nhiễm không khí.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>Điều 89. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, mùi khóchịu</b>

1. Tổ chức, cá nhân gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải kiểm soát, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường và bức xạ.

2. Tổ chức, cá nhân trong khu dân cư gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, mùi khó chịu phải thực hiện biện pháp giảm thiểu, không làm tác động xấu đến cộng đồng dân cư.

3. Tổ chức, cá nhân quản lý tuyến đường có mật độ phương tiện tham gia giao thông cao gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải có biện pháp giảm thiểu, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

4. Cấm sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo nổ. Việc sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo hoa thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Song song với các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến mơi trường khơng khí cũng đang tiếp tục được rà soát, bổ sung và ban hành mới. Đó là các quy chuẩn kỹ thuật về mơi trường khơng khí xung quanh, khí thải phương tiện giao thơng và các quy chuẩn kỹ thuật về khí thải công nghiệp.

Đối với các văn bản dưới luật, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường cũng đề cập tới quy định về nội dung kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng mơi trường khơng khí; trình tự, thủ tục ban hành kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng mơi trường khơng khí; nội dung kế hoạch quản lý chất lượng mơi trường khơng khí cấp tỉnh; trình tự, thủ tục ban hành kế hoạch quản lý chất lượng mơi trường khơng khí cấp tỉnh; thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

lượng mơi trường khơng khí bị ơ nhiễm nghiêm trọng. Quy định cụ thể tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, từ ngày 01/01/2017 Việt Nam cũng đã chính thức áp dụng tiêu chuẩn khí thải Euro 4 đối với phương tiện giao thơng. Ngồi ra, tại Quyết định 985a/QĐ-TTg ngày 01/6/2016, Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chất lượng khơng khí đến năm 2020 tầm nhìn 2025.

Như vậy, có thể đánh giá rằng cho đến nay, Việt Nam đã ngày càng hoàn thiện hơn các quy định về mơi trường khơng khí, được thể hiện rõ qua việc sửa đổi, điều chỉnh và ban hành các quy định mang tính chuyên sâu và phổ cập hơn. Điều này là vô cùng cần thiết bởi đây là cơ sở pháp lý quan trọng để góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ mơi trường khơng khí trong bối cảnh hiện nay.

<b>2. Thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về bảo vệ mơi trường khơng khí.</b>

2.1. Các ưu điểm khi áp dụng quy định của pháp luật về bảo vệ mơi trường khơng khí.

Hệ thống pháp luật về bảo vệ mơi trường nói chung và bảo vệ mơi trường khơng khí nói riêng đã phát triển cả nội dung lẫn hình thức, điều chỉnh tương đối đầy đủ các yếu tố tạo thành mơi trường, trong đó, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tương đối đầy đủ về bảo vệ mơi trường khơng khí, những quan hệ xã hội cơ bản phát sinh trong hoạt động bảo vệ mơi trường khơng khí đã được quy định khá đầy đủ và toàn diện.

Cụ thể, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí cũng đã được ban hành làm cơ sở pháp lý cho việc xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ thể trong việc bảo vệ mơi trường khơng khí. Các quy

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

định pháp luật đã chú trọng tới khía cạnh tồn cầu của vấn đề mơi trường. Chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ mơi trường khơng khí đã được tập trung vào một đầu mối thống nhất là Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều này dẫn đến giải quyết và xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường khơng cịn rườm rà. Ưu điểm tiếp theo là thiết lập được một cơ chế cơng khai hố, dân chủ hố trong hoạt động bảo vệ mơi trường khơng khí. Hiện nay, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khố XIV, kỳ họp thứ 10 thơng qua ngày 17/11/2020, quy định tại Điều 153 và Điều 154 thể hiện rõ trách nhiệm bảo vệ môi trường là sự nghiệp của tồn dân chứ khơng phải là trách nhiệm riêng của Nhà nước.

Việt Nam đã xây dựng được hệ thống chế tài xử lý vi phạm pháp luật mơi trường khơng khí tương đối đầy đủ. Có 3 loại biện pháp chế tài cơ bản mà pháp luật thường sử dụng để điều chỉnh hành vi của tổ chức, cá nhân trong xã hội, đó là chế tài dân sự, chế tài hành chính và chế tài hình sự. Cho đến nay, có thể nói, pháp luật về bảo vệ mơi trường đã có đủ 3 loại chế tài này.

Trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường nói chung và bảo vệ mơi trường khơng khí nói riêng có một “dấu ấn” đặc biệt của quy định pháp luật về vấn đề trên, đó là sự kiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã được Quốc hội nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17/11/ 2020, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022. Cụ thể, trong lĩnh vực bảo vệ môi trường không khí, có một số quy định thay đổi như sau:

Luật Bảo vệ môi trường 2020 gồm 16 chương, 171 điều, được bố cục lại so với Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, đưa quy định về bảo vệ các thành phần môi trường lên đầu, thể hiện rõ mục tiêu xuyên suốt là bảo vệ các thành phần môi trường, bảo vệ sức khỏe người dân, coi đây là nội dung trọng tâm, quyết định cho những chính sách bảo vệ mơi trường khác. Bên cạnh đó, Luật đồng bộ

</div>

×