Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

Báo cáo nhóm học phần vật lý i màn hình cảm ứng điện trở

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (523.12 KB, 19 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

1.2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI...2

1.3: Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI...2

PHẦN 2:PHÂN CƠNG VIỆC TRONG NHĨM ...3

PHẦN 3: PHẦN NỘI DUNG BÁO CÁO...4

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU </b>

<b>1.1: LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ MÀN HÌNH CẢM ỨNG ĐIỆN TRỞ </b>

Hầu như hiện nay ai cũng quen thuộc với định nghĩa smartphone và ai cũng đã sử dụng qua ít nhất một chiếc smartphone đến từ các nhà sản xuất như LG, SAMSUNG, SKY,

<i>IPHONE, SONY... Hằng ngày chúng ta thao tác sử dụng nhiều nhất chính là phần mànhình cảm ứng nhưng ít ai biết được chính xác cơng nghệ cảm ứng chúng ta đang sử dụng.</i>

Nhóm 4 hôm nay sẽ giải đáp các thắc mắc này

.

<b>1.2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÀN HÌNH CẢM ỨNG ĐIỆN TRỞ </b>

<i><b>E.A. Johnson một nhà sinh thái học người Canada được cho là người đầu tiên phát minh</b></i>

ra công nghệ màn hình cảm ứng vào năm 1965 với khởi đầu là những bức ảnh và đồ thị được phát họa về màn hình ứng xuất bản vào năm 1967. Cơng nghệ này đã được cấp bằng sáng chế vào năm 1969, sau đó được các kỹ sư thuộc viện nghiên cứu CERN phát triển thêm và đưa vào sử dụng vào năm 1973.

<b>Màn hình cảm ứng điện trở được phát triển bởi nhà phát minh người Mỹ George</b>

Samuel Hurst, người đã nhận được bằng sáng chế số 3.911.215 của Hoa Kỳ vào ngày 7 tháng 10 năm 1975. Phiên bản đầu tiên được sản xuất vào năm 1982.

Màn hình cảm ứng điện trở là lớp ngồi cùng, mặt bên trên của một chiếc điện thoại nơi hiển thị các thông tin, ứng dụng cho phép chúng ta thao tác bằng cách chạm đầu ngón tay vào trên lớp màn hình cảm ứng hoặc dùng bút cảm ứng như S-Pen của Samsung để thao tác.

<b>Màn hình cảm ứng điện trở sẽ nhận diện dựa trên áp lực đến từ ngón tay, bút cảm ứng</b>

hay bất cứ vật cứng này chạm vào màn hình. Các áp lực đó sẽ làm thay đổi điện trở, nhờ đó xác định được điểm chạm. Kỹ thuật này chỉ có thể nhận diện tối đa 1 điểm. Độ sáng màn hình cảm ứng điện trở chỉ đạt tối đa khoảng 85%, thường được dùng ở các máy ATM, máy tính cơng nghiệp,…

<b>Màn hình cảm ứng điện trở là một trong những loại màn hình phổ biến nhất </b>được sử dụng nhiều nhất trên smartphone hay máy tính bảng, tv hiện nay.

<b>1.3: Ý NGHĨA CỦA MÀN HÌNH CẢM ỨNG ĐIỆN TRỞ </b>

 Cho biết về khái niệm màn hình cảm ứng điện trở.  Nguyên lý hoạt động của màn hình cảm ứng điện trở.

Cơng dụng và vai cho của màn hình cảm ứng điện trở.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>PHẦN 2: PHÂN CƠNG CƠNG VIỆC</b>

<b>Tên thành viênCơng việcThời gian hoàn thành</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>PHẦN 3: NỘI DUNG BÁO CÁO1. Khái niệm về màn hình cảm ứng </b>

<b>Màn hình cảm ứng giúp người dùng điều khiển thiết bị điện tử thông qua các cú chạm, </b>

khiến thao tác trở nên trực quan và nhanh chóng. Đây là một thiết bị vô cùng phổ biến hiện nay, cùng tìm hiểu về khái niệm, nguyên lý hoạt động và phân loại để hiểu rõ hơn về màn hình cảm ứng.

Màn hình cảm ứng là cơng cụ cho phép người dùng vận hành máy tính thơng qua những cú chạm trực tiếp lên màn hình, có thể bằng ngón tay hoặc bút cảm ứng. Nguyên lý là khi chạm, màn hình dựa vào sự thay đổi của điện trở, điện dung hoặc điện áp để nhận diện các tác động vật lý, hệ thống điện tử sẽ ghi nhận, hiểu và trả lại kết quả như người dùng mong muốn.

Một số ứng dụng của màn hình cảm ứng thường gặp: Điện thoại thơng minh, máy tính bảng, máy tính tiền, màn hình cảm ứng trên máy ATM,…

<b>2. Nguyên lý hoạt động và cấu tạo của màn hình cảm ứng2.1. Cấu tạo</b>

Để làm rõ nguyên lý thì trước tiên bạn cần hiểu rõ về cấu tạo của màn hình cảm ứng. Màn hình được cấu tạo gồm 4 lớp, theo thứ tự từ trong ra ngoài là:

<b> Lớp nền: Tấm nền được phủ bởi một hỗn hợp dẻo, trên đó là lớp yếu tố tạo độ</b>

sáng, giúp đảm bảo mức hiển thị phù hợp.

<b> Lớp màng bán dẫn mỏng (lớp TFT): Lớp này được tạo nên bởi rất nhiều bóng</b>

bán dẫn nhỏ, sự bật tắt của các bóng đèn sẽ tạo nên hình ảnh được hiển thị trên màn hình.

<b> Lớp cảm ứng: Được làm từ thủy tinh hoặc nhựa trong suốt, giúp nhận diện các tác</b>

động chạm, sau đó tiến hành phân tích và hồn trả kết quả hiển thị. Ở lớp cảm ứng có bộ lọc để giúp giảm độ chói của thiết bị.

<b> Lớp bảo vệ: Giúp ngăn cách các phần cứng bên trong và mơi trường bên ngồi,</b>

lớp này có thể được gộp chung với lớp cảm ứng.

Ngoài ra, để hoạt động cảm ứng được thực hiện thì cần có sự hỗ trợ của 2 phần, đó là:

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b> Bộ điều khiển: Giúp biên dịch các tín hiệu cảm biến để các phần mềm có thể hiểu</b>

<b> Phần mềm: Giúp hệ điều hành hiểu được lệnh của người dùng và trả kết quả phù</b>

hợp với hoạt động của người dùng.

Nguyên lý hoạt động của màn hình cảm ứng điện trở dựa trên việc ghi nhận sự thay đổi của dịng điện khi có áp suất đè lên lớp phủ điện trở. Khi ngón tay hoặc đối tượng khác chạm vào màn hình, lớp phủ điện trở bị nén và tạo ra một sự thay đổi về điện trở. Điện trở này được đo bởi mạch đo và chuyển đổi thành các tọa độ xác định. Dữ liệu về tọa độ xác định này sau đó được truyền cho hệ điều hành để xử lý và thực hiện các hành động tương ứng trên màn hình.

Màn hình cảm ứng điện trở có một số ưu điểm như khá nhạy và độ chính xác cao trong việc xác định vị trí chạm, có thể sử dụng được với mọi loại bút hoặc ngón tay và hỗ trợ đa điểm cảm ứng. Tuy nhiên, cấu trúc phức tạp và lớp phủ điện trở dẫn đến độ dày tăng lên, gây ra sự mờ nhòe và nhiễu, làm giảm độ sắc nét của hình ảnh hiển thị trên màn hình

.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>3. Các loại hình cảm ứng điện trở</b>

Màn hình cảm ứng điện trở dựa vào các điện cực tạo ra điện áp đồng nhất trên vùng dẫn điện. Điều này mang lại một số đọc điện áp cụ thể khi một khu vực của hai lớp tiếp xúc. Đây là kiểu bố trí điện trở quyết định độ bền và độ nhạy của màn hình. Đó là lý do tại sao các nhà sản xuất cung cấp một số loại màn hình cảm ứng điện trở.

<i>4 dây </i>

Trong thiết lập này, cả hai lớp trên cùng và dưới cùng bao gồm hai điện cực được định hướng vng góc với nhau. Trong khi các điện cực ở tấm trên cùng tạo thành trục Y dương và âm, thì các điện cực ở dưới cùng tạo nên trục X dương và âm. Nhờ thiết lập tọa độ điện này, thiết bị có thể cảm nhận được tọa độ nơi hai lớp này tiếp xúc với nhau.

<i>5 dây </i>

Thiết lập tương tự 5 dây bao gồm bốn điện cực nằm ở mọi góc của lớp dưới cùng, với 4 dây kết nối tất cả các điện cực này với nhau. Nhờ thiết kế đơn giản hơn dựa trên ít thành phần hơn, mạch được coi là bền hơn so với các thiết kế khác.

<i>8-dây </i>

Đây là màn hình cảm ứng điện trở nhạy nhất hiện có. Mạch cảm ứng 8 dây có cách bố trí tương tự như mạch tương tự 4 dây. Nhưng bạn sẽ tìm thấy một sự khác biệt ở đó - mỗi điện cực thanh chứa hai dây dẫn. Điều này thêm một số dự phịng vào mạch. Tuy nhiên, màn hình cảm ứng cho độ bền tuyệt vời và giúp tránh sự cố khơng xác định chính xác vị trí của ngón tay hoặc bút stylus của người dùng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>4. Ưu điểm và nhược điểm của màn hình cảm ứng điện trở</b>

Màn hình cảm ứng điện trở sẽ nhận diện dựa trên áp lực đến từ ngón tay, bút cảm ứng hay bất cứ vật cứng này chạm vào màn hình. Các áp lực đó sẽ làm thay đổi điện trở, nhờ đó xác định được điểm chạm. Kỹ thuật này chỉ có thể nhận diện tối đa 1 điểm. Độ sáng màn hình cảm ứng điện trở chỉ đạt tối đa khoảng 85%, thường được dùng ở các máy ATM, máy tính cơng nghiệp,…

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>5. Ứng dụng của màn hình cảm ứng điện trở</b>

Màn hình cảm ứng điện trở được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính và các thiết bị cơng nghiệp. Nó được sử dụng để tương tác với thiết bị, cho phép người dùng điều khiển và thao tác với thiết bị.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>6. So sánh màn hình cảm ứng điện dung và cảm ứng điện trở</b>

Phương thức nhập liệu

Một sự khác biệt nổi bật giữa các thiết bị màn hình cảm ứng điện trở và điện dung liên quan đến phương pháp nhập của chúng. Với các thiết bị điện dung, người dùng bị hạn chế ở một phương thức nhập duy nhất: chạm trực tiếp. Nhưng với thiết bị điện trở, người dùng có thể điều khiển thiết bị thơng qua cảm ứng trực tiếp, găng tay, bút cảm ứng và hơn thế nữa. Bởi vì các thiết bị điện dung hoạt động bằng cách xác định điện tích do người vận hành tạo ra, nên phải có một chạm trực tiếp để lệnh đăng ký.

<i>So sánh màn hình cảm ứng điện dung và cảm ứng điện trở</i>

Cử chỉ

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

hoạt hơn, làm cho nó trở thành sự lựa chọn lý tưởng cho nhiều ứng dụng công nghiệp và thương mại.

Chi phí sản xuất

Thường tốn nhiều tiền hơn để sản xuất một thiết bị màn hình cảm ứng điện dung so với một thiết bị điện trở. Do chi phí sản xuất tăng nên giá bán thực tế cũng cao hơn. Vì vậy, nếu bạn đang tìm kiếm một thiết bị màn hình cảm ứng rẻ tiền, bạn có thể muốn gắn bó với một kiểu điện trở vì lý do này.

Chất liệu bề mặt

Mặc dù ln có ngoại lệ đối với quy tắc này, nhưng hầu hết các thiết bị màn hình cảm ứng điện dung đều được làm bằng mặt kính. Mặt khác, màn hình cảm ứng điện trở được làm bằng vật liệu nhựa tổng hợp. Kính cho phép điện tích của người vận hành đi qua và vào thiết bị, tất nhiên điều này rất cần thiết cho chức năng tổng thể của một thiết bị điện dung. Khơng thấm nước

Các thiết bị màn hình cảm ứng điện trở có khả năng chống nước, bụi và các mảnh vỡ tốt hơn so với điện dung. Điều này khơng nhất thiết có nghĩa là chúng khơng thấm nước (trừ khi được nêu trong thông số kỹ thuật). Tuy nhiên, bạn có thể mong đợi một thiết bị điện trở giữ được lâu hơn trong điều kiện ẩm ướt khi so sánh với một thiết bị điện dung.

<b>Trên đây là so sánh và phân biệt màn hình cảm ứng điện trở và cảm ứng điện</b>

<b>dung. Đối với các dòng máy in date việc sử dụng màn hình cảm ứng điện dung</b>

sẽ vơ cùng thích hợp cho mơi trường sản xuất đóng date.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>7. Cách đọc giá trị điện trở theo các vạch in trên điện trở</b>

<b>7.1. Khái niện điện trở</b>

<b>Điện trở hay Resistor là một linh kiện điện tử thụ động</b> gồm 2 tiếp điểm kết nối, thường được dùng để hạn chế cường độ dòng điện chảy trong mạch, điều chỉnh mức độ tín hiệu, dùng để chia điện áp, kích hoạt các linh âckiện điện tử chủ động như transistor, tiếp điểm cuối trong đường truyền điện và có trong rất nhiều ứng dụng khác. Điện trở cơng suất có thể tiêu tán một lượng lớn điện năng chuyển sang nhiệt năng có trong các bộ điều khiển động cơ, trong các hệ thống phân phối điện. Các điện trở thường có trở kháng cố định, ít bị thay đổi bởi nhiệt độ và điện áp hoạt động. Biến trở là loại điện trở có thể thay đổi được trở kháng như các núm vặn điều chỉnh âm lượng. Các loại cảm biến có điện trở biến thiên như: cảm biến nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lực tác động và các phản ứng hóa học. Điện trở là loại linh kiện phổ biến trong mạng lưới điện, các mạch điện tử, Điện trở thực tế có thể được cấu tạo từ nhiều thành phần riêng rẽ và có nhiều hình dạng khác nhau, ngồi ra điện trở cịn có thể tích hợp trong các vi mạch IC.

Điện trở được phân loại dựa trên khả năng chống chịu, trở kháng....tất cả đều được các nhà sản xuất ký hiệu trên nó.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>7.2. Nguyên lý hoạt động của điện trở</b>

Theo định luật Ohm: điện áp (V) đi qua điện trở tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện (I) và tỉ lệ này là 1 hằng số điện trở (R).

Công thức định luật Ohm: V=I*R

Ví dụ: nếu 1 điện trở 400 Ohm được nối vào điện áp 1 chiều 14V, thì cường độ dịng điện đi qua điện trở là 14/400 = 0.035 Amperes.

<b>6.3. Mã màu trên điện trở </b>

Trong thực tế, để đọc được giá trị của một điện trở thì ngồi việc nhà sản xuất in trị số của nó lên linh kiện thì người ta cịn dùng một qui ước chung để đọc trị số điện trở và các tham số cần thiết khác. Giá trị được tính ra thành đơn vị Ohm (sau đó có thể viết lại thành

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

tiện).

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Trong hình

 Điện trở ở vị trí bên trái có giá trị được tính như sau: R = 45 × 10<small>2</small> Ω = 4,5 KΩ

Bởi vì vàng tương ứng với 4, xanh lục tương ứng với 5, và đỏ tương ứng với giá trị số mũ 2. Vòng màu cuối cho biết sai số của điện trở có thể trong phạm vi 5% ứng với màu kim loại vàng.

 Điện trở ở vị trí giữa có giá trị được tính như sau: R = 380 × 10<small>3</small> Ω = 380 KΩ

Bởi vì cam tương ứng với 3, xám tương ứng với 8, đen tương ứng với 0, và cam tương ứng với giá trị số mũ 3. Vòng cuối cho biết giá trị sai số là 2% ứng với màu đỏ.

 Điện trở ở vị trí bên phải có giá trị được tính như sau: R = 527 × 10<small>4</small> Ω = 5270 KΩ

Bởi vì xanh lục tương ứng với 5, đỏ tương ứng với 2, và tím tương ứng với 7, vàng tương ứng với số mũ 4, và nâu tương ứng với sai số 1%. Vòng màu cuối cho biết sự thay đổi giá trị của điện trở theo nhiệt độ là 10 PPM/°C.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>7.3. Cách đọc giá trị điện trở</b>

Để biết giá trị của một điện trở, hãy sử dụng đồng hồ đo ohm hoặc đọc mã màu trên điện trở.

Tiêu chuẩn quốc tế CEI 60757 (1983) quy định một bảng mã màu để tính giá trị của một điện trở (cũng áp dụng cho tụ, và một số linh kiện điện tử khác). Trong đó, màu sắc được quy ước thành các chữ số theo bảng sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b><small>7.3.1. </small>Tính giá trị điện trở</b>

- Đối với điện trở 4 vạch màu:

 Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở  Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở

 Vạch màu thứ ba: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở

 Vạch màu thứ 4: Chỉ giá trị sai số của điện trở 

- Đối với điện trở 5 vạch màu:

 Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng trăm trong giá trị điện trở  Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở  Vạch màu thứ ba: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở

 Vạch màu thứ 4: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở

 Vạch màu thứ 5: Chỉ giá trị sai số của điện trở

Ví dụ: Điện trở màu vàng, cam, đỏ, ứng với chữ số là: 4,3,2. Hai chữ số đầu tiên tạo số 43. Chữ số thứ 3 (2) là lũy thừa của 10. Cách tính như sau:

Ví dụ: Một điện trở có các vạch màu xanh dương, vàng, đỏ, nâu, nâu, ứng với các chữ số là 6,4,2,1,1. Giá trị được tính như sau:

<b>7.3.2. Làm thế nào để biết hướng đọc các vạch màu của điện trở?</b>

Thông thường, vạch màu đầu tiên sát với cạnh nhất. Vạch dung sai nằm xa hơn so với những vạch trước đó.

Làm thế nào để viết giá trị của một điện trở?

Thông thường các tiền tố sẽ được thêm vào sau giá trị điện trở Ví dụ: 12 kΩ =12000 Ω

Ví dụ: 3,4 MΩ =3400000 Ω

Điện trở 3 vạch màu có tồn tại khơng?

Một điện trở có tối thiểu 4 vạch màu, nhưng đôi khi, vạch cuối sẽ bị bỏ qua. Vì nó chỉ thể hiện dung sai, lúc đó có thể hiểu giá trị dung sai cao nhất: 20%

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b><small>7.</small>3.3. Phần mềm đọc màu điện trở</b>

Với một số bạn mới chưa quen tính tốn có thể tham khảo phần mềm đọc màu điện trở Resistor Color Coder.

Phần mềm này sẽ hỗ trợ các bạn đọc điện trở 4 hoặc 5 vạch màu. Phía bên phải của giao diện phần mềm là lựa chọn số vạch điện trở.

Sau đó chọn màu sắc từng vạch bằng cách bấm vào màu có sẵn dựa trên điện trở bạn muốn tính giá trị.

Phần mềm sẽ trả về kết quả nằm ở khung nhỏ bên phải kèm với dung sai.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>PHẦN 4: KẾT LUẬN</b>

<b>1. Thành quả đạt được:</b>

1.1. Các thành viên đã hồn thiện cơng việc của mình đúng kế hoạch.

1.2. Hiểu biết thêm được rất nhiều thông tin hữu ích về màn hình cảm ứng điện trở và cách đọc điện trở theo vạch.

<b>2. Hạn chế trong q trình làm việc: </b>

2.1.Tài liệu khó tham khảo và cần xem xét nhiều nguồn thông tin.

2.2. Trong quá trình làm việc nhóm bị ảnh hưởng nhiều tình huống ngoại cảnh như là lịch thi…

<b>3. Định hướng tương lai của nhóm:</b>

Các thành viên tiếp tục tìm hiểu nhiều thơng tin hữu ích để them phần hiểu biết và áp dụng vào trong cuộc sống.

</div>

×