Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Báo cáo nhóm thực hành tâm lý học lao động đề tài khả năng làm việc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.12 MB, 27 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI </b>

<b>Khoa công tác xã hội</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>Hà Nội: 5 - 2023</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>Mục </b>

<b>Danh sách thành viên...2</b>

<b>CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC HÀNH...3</b>

<b>1. Lịch sử hình thành và phát triển của viện dưỡng lão Diên Hồng...3</b>

<b>2. Một số hoạt động tại cơ cở 1 trung tâm dưỡng lão Diên Hồng...4</b>

<b>CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG...7</b>

<b>1. Khái niệm Tâm lý lao động...7</b>

<b>2. Đối tượng của Tâm lý học lao động...7</b>

<b>3. Nhiệm vụ của Tâm lý học lao động...7</b>

<b>3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận...8</b>

<b>3.2. Nhiệm vụ trong nghiên cứu ứng dụng...8</b>

<b>CHƯƠNG III: KHẢ NĂNG LÀM VIỆC...10</b>

<b>1. Khái niệm khả năng làm việc...10</b>

<b>2. Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng làm việc...10</b>

<b>3. Diễn biến của khả năng làm việc...10</b>

<b>3.1. Khả năng làm việc trong một ca sản xuất...10</b>

<b>3.2. Khả năng làm việc trong một ngày (24 giờ)...12</b>

<b>3.3. Khả năng làm việc trong tuần và trong năm...12</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>Danh sách thành viên</b>

Nguyễn Văn Thiện(Nhóm trưởng) D16TL02 Đinh Việt Hoàng D16TL02 Trần Đức Huy D16TL02 Lê Văn Lực D16TL02 Lương Nguyễn Thu Thủy D16TL02 Phạm Phương Anh D16TL02

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC HÀNH1. Lịch sử hình thành và phát triển của viện dưỡng lão Diên Hồng.</b>

Thành lập từ Tháng 9 năm 2014, hiện nay Trung tâm dưỡng lão Diên Hồng đã trở thành địa chỉ tin cậy của các gia đình có người cao tuổi, người bị tai biến, tai nạn lao động… tại Hà Nội và các tỉnh từ Quảng Bình trở ra.

Trung tâm dưỡng lão Diên Hồng thể hiện khát vọng của người sáng lập muốn xây dựng một Viện dưỡng lão kiểu mẫu theo đuổi các giá trị: Tận tâm chăm sóc người cao tuổi, Đồng cảm với cảm xúc và hoàn cảnh của người cao tuổi cùng gia đình và mang tới mơi trường sống Vui vẻ giúp người cao tuổi sống tại đây yêu đời hơn, tìm lại được những sở thích và đam mê đang dần bị lãng quên.

Trung tâm dưỡng lão Diên Hồng được lập ra với mong muốn chia sẻ trách nhiệm với các gia đình, là giải pháp tối ưu để con cháu vẫn có điều kiện quan

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

tâm, vẫn duy trì cơng việc, học tập trong khi bố mẹ, ông bà được vui sống bên những người bạn cùng lứa tuổi, được chăm sóc sức khoẻ cả về thể chất và tinh thần. Diên Hồng luôn mong muốn giúp người cao tuổi tận hưởng cuộc sống hạnh phúc hơn, khoẻ hơn, phong phú hơn. Hạnh phúc, an nhàn và bình yên trong tâm hồn của người cao tuổi và gia đình chính là mục tiêu của Diên Hồng.

Sau 8 năm hình thành, xây dựng và phát triển, Trung tâm dưỡng lão Diên Hồng đã tiếp nhận hàng nghìn“vị khách” đến để nội trú tại Diên Hồng. Được sự tin tưởng và ghi nhận từ người cao tuổi, người thân, con cháu của các cụ và các bạn đồng nghiệp. Hiện nay do nhu cầu của xã hội và định hướng phát triển trung tâm đã có 4 cơ sở để tiếp tục phục vụ cho sứ mệnh của mình.

Với khẩu hiệu “Sẻ chia trách nhiệm, vẹn tình yêu thương”, đội ngũ cán bộ nhân viên tại đây ln hết mình với cơng việc và đặt tình u thương lên hàng đầu. Dưỡng lão Diên Hồng: Thay đổi cách nghĩ và cách sống của tuổi già, được làm những việc chưa từng làm.

<b>2. Một số hoạt động tại cơ cở 1 trung tâm dưỡng lão Diên Hồng.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Trong thời gian thực hành, chúng em may mắn được đến và làm việc tại cơ sở 1 trung tâm dưỡng lão Diên Hồng, có địa chỉ: U07-L16, Khu đô thị Đô Nghĩa, Đường Nguyễn Văn Trác, P. n Nghĩa, Hà Đơng, HN.

<i>Hình 1. Ngày đầu đến với Viện dưỡng lão Diên Hồng CS 1</i>

Một số hoạt động dịch vụ chính có thể kể đến chính tại trung tâm dưỡng lão Diên Hồng. Tại trung tâm có nhiều người cùng lứa tuổi để giao lưu, tâm sự, bầu bạn giúp các cụ vơi bớt nỗi cô đơn tuổi xế chiều. Dịch vụ chăm sóc dài ngày (chăm sóc nội trú) hoặc bán trú (sáng đến, chiều về) tại Trung tâm dưỡng lão Diên Hồng với đầy đủ trang thiết bị hiện đại, cùng các chuyên gia y tế, điều dưỡng và nhân viên chăm sóc giàu kinh nghiệm và tận tâm sẽ giúp bạn “vng trịn chữ hiếu” đối với bố mẹ, ơng bà mình.

- Hoạt động kiểm tra huyết áp, mạch hàng ngày và đường huyết định kỳ. Từ đó xây dựng, duy trì một chế độ ăn uống hợp lý nhằm hỗ trợ tối đa cho q trình hồi phục cũng như phịng chống tái phát tai biến.

- Hỗ trợ bệnh nhân tập phản xạ và cảm giác bằng các biện pháp khác nhau. - Ln khích lệ tinh thần bệnh nhân, tạo tâm lý lạc quan, yêu đời. Từ đó, tạo động lực rất lớn để người bệnh vượt qua những khó khăn trong q trình tập luyện, hồi phục.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Bác sĩ và y sỹ đông y luôn hướng dẫn, động viên người bệnh tập luyện trên hệ thống trang thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng, đặc biệt chú trọng tới những nhóm cơ bị liệt, yếu.

Hoạt động của nhóm sinh viên khi đến thực hành tại cơ sở 1 trung tâm dưỡng lão Diên Hồng. Dưới sự hướng dẫn và tạo điều kiện của các anh chị hướng dẫn ở trung tâm, chúng em đã có rất nhiều hoạt động trong thời gian thực hành. Các hoạt động chủ yếu có thể kể đến như: tham vấn cá nhân, tham vấn nhóm, thơng qua các trị chơi để tạo bầu khơng khí tích cực trong tập thể cán bộ nhân viên và người cao tuổi sinh sống và làm việc tại trung tâm dưỡng lão, hỗ trợ anh chị điều dưỡng về các hoạt động của ơng bà,… Có thể nói đến những trị như: Tơ tranh, Xếp gỗ, Ném bóng và hơn thể nữa một chương trình mà cá nhân em và nhóm cho là lớn nhất đó là Chương trình chia tay sinh viên nhóm sinh viên trường đại học Lao động – Xã hội.

<i>Hình 3: Trị chuyện cùng bà “Xn Hồng”</i>

Trung tâm dưỡng lão Diên Hồng cơ sở 1 luôn tạo điều kiện hết mức cho các hoạt động cũng như các chương trình, thu hút được đơng đảo các cụ, các anh chị cán bộ công nhân viên đang sinh sống và làm việc tại đây tham gia nhiệt tình. Tạo được niềm tin với các cụ và các anh chị, thuận lợi cho việc tìm hiểu bầu khơng khí tâm lý của người cao tuổi cũng như bầu khơng khí trong lao động của cán bộ cơng nhân viên tại trung tâm dưỡng lão Diên Hồng.

Thật may mắn, nhóm em đã ln nhận được những lời nhắc nhở và những lời động viên kịp thời của các anh chị hướng dẫn nhóm tại trung tâm và các cơ

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

giáo hướng dẫn, bên cạnh đó nhờ có sự tự giác, ý thức cao từ phía các thành viên trong nhóm nên các hoạt động ln đạt kết quả cao.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG1. Khái niệm Tâm lý lao động.</b>

Tâm lý học Lao động là một môn Tâm lý học chuyên ngành nghiên cứu các đặc điểm tâm lý trong các loại hoạt động lao động nhằm góp phần phát triển con người tồn diện, đồng thời góp phần cải tiến q trình lao

<b>động và nâng cao hiệu quả lao động của con người. </b>

<b>2. Đối tượng của Tâm lý học lao động. </b>

Tâm lý học lao động đề cập tới hoạt động lao động nói chung, mà hoạt động của con người diễn ra trong nhiều lĩnh vực khác nhau nên tâm lý học lao động cũng bao hàm một phạm vi rộng lớn, gồm tâm lý học kinh doanh, tâm lý học hành chính, tâm lý học quản lý, trường học.

Dù ở lĩnh vực hoạt động nào thì đối tượng nghiên cứu của tâm lý học lao động bao gồm:

 Các hoạt động lao động.

 Những đặc điểm nhân cách của người lao động, đặc điểm về nghề nghiệp của họ.

 Môi trường xã hội.

 Lịch sử và môi trường lao động cụ thể mà trong đó hoạt động lao động được thực hiện.

 Các mối quan hệ giữa các cá nhân trong lao động.

 Các công cụ lao động, các sản phẩm lao động và các phương pháp dạy lao động.

<b>3. Nhiệm vụ của Tâm lý học lao động. </b>

Tâm lý học lao động là một khoa học cung cấp các kiến thức về tâm lý người lao động nhằm hợp lý hóa q trình lao động, đào tạo nghề, bằng cách sử dụng các nhân tố tâm lý tích cực để lao động của con người

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

được thực hiện có hiệu quả cao nhất, tiêu hao năng lượng thần kinh, tâm lý, cơ bắp ít nhất và tiết kiệm tối đa các phương tiện vật chất.

Tâm lý học lao động đặt ra cho mình nhiệm vụ trong lĩnh vực nghiên cứu lý luận và nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng vào thực tiễn.

<b>3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận </b>

Nghiên cứu tâm lý học về nghề nghiệp (nghiên cứu các yêu cầu của nghề đối với người lao động, giúp cho việc định hướng nghề, vấn đề đào tạo, tuyển chọn, thích ứng nghề nghiệp...).

Nghiên cứu nguyên nhân làm nảy sinh các trạng thái tâm lý trong lao động, trên cơ sở đó tìm kiếm các biện pháp ngăn ngừa ảnh hưởng tiêu cực và thúc đẩy ảnh hưởng tích cực.

Nghiên cứu bản chất của các thao tác, hành động trong lao động, phân tích các yêu cầu của các chức năng tâm lý trong việc thực hiện nhiệm vụ lao động để xác định được khả năng và sai sót có thể xảy ra trong lao động, giúp tìm ra các biện pháp ngăn ngừa và khắc phục sự cố, tai nạn lao động.

Nghiên cứu quy luật hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong lao động để phục vụ công tác đào tạo, luyện tập nâng cao tay nghề.

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lao động tới các chức năng tâm lý của người lao động để tổ chức lao động khoa học.

Nghiên cứu mối quan hệ giữa con người với con người trong lao động để phục vụ công tác quản lý nhóm, tập thể lao động.

<b>3.2. Nhiệm vụ trong nghiên cứu ứng dụng </b>

Trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng, tâm lý học lao động nhằm thực hiện hai mục tiêu chính, đó là nhân bản hóa và tăng năng suất lao động.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Nhân bản hóa là phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạ thấp sự mệt mỏi, tăng tính súc tích cho nội dung lao động, tạo mọi điều kiện để người lao động phát triển năng lực và hoàn thiện nhân cách.

Tăng năng suất lao động có thể đạt được bằng nhiều con đường khác nhau. Ngày nay, người ta khuyến khích sử dụng các nhân tố tâm lý tích cực như màu sắc, âm nhạc, các phương thức tác động tới tâm lý, giúp người lao động vui vẻ, phấn chấn hơn, từ đó làm việc hiệu quả tốt hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>CHƯƠNG III: KHẢ NĂNG LÀM VIỆC</b>

<b>1. Khái niệm khả năng làm việc </b>

Khả năng làm việc hiểu theo nghĩa rộng nhất, đó là tổng hợp tiềm năng về thể lực và trí tuệ của con người phải hao phí ra trong q trình lao động để làm ra sản phẩm có giá trị về vật chất hoặc tinh thần cho xã hội.

Hiểu theo nghĩa hẹp hơn, ta thường đề cập tới khả năng lao động của một người trong một hoạt động chuyên môn cụ thể

Như vậy khả năng làm việc bao gồm trong nó cả năng lực nghề nghiệp, động cơ nghề nghiệp và những khả năng tâm lý khác nữa, được thể hiện ở sự dẻo dai, bền bỉ, không biết mệt mỏi sớm.

<b>2. Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng làm việc </b>

Khả năng làm việc của con người phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, có thể chia ra làm hai nhóm: Những yếu tố bên ngồi và những yếu tố bên trong.

<i><b>Những yếu tố bên ngồi gồm có: Những u cầu của q trình sản</b></i>

xuất trong đó có thể đề cập tới tầm quan trọng, mức độ trách nhiệm của việc thực hiện nhiệm vụ, tính chất của các thao tác và sự phức tạp của chúng, những yêu cầu về độ chính xác cũng như cường độ thực hiện thao tác...

<i><b>Những yếu tố bên trong gồm có: Tình trạng sức khoẻ, sự hoạt</b></i>

động và mức độ phát triển của các giác quan đặc biệt là các giác quan tham gia trực tiếp vào hoạt động lao động, tình trạng hoạt động của hệ thần kinh.

<b> 3. Diễn biến của khả năng làm việc </b>

<b>3.1. Khả năng làm việc trong một ca sản xuất </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Thông thường ở các doanh nghiệp, tập thể lao động sản xuất áp dụng chế độ làm việc 2 ca (ca sáng và ca chiều), một số đơn vị áp dụng chế độ làm việc 1 ca vào giờ hành chính, số khác áp dụng chế độ làm việc 3 ca (2 ca vào ban ngay và 1 ca vào ban đêm).

Tuỳ thuộc vào tính chất cơng việc, mức độ nặng nhọc, độc hại mà người ta quy định thời gian làm việc cho một ca là… 6,7,8 giờ. Ở đây đề cấp tới ca sản xuất 8 giờ, được chia làm 2 nửa ca, mỗi nửa ca 4 giờ.

Trong một ca sản xuất, khả năng làm việc có biến đổi xác định mang tính quy luật, khơng phụ thuộc vào cơng việc khác nhau, đơn vị lao động sản xuất khác nhau.

<i><b> Giai đoạn “đi và công việc”(ở thời gian đầu của ca sản xuất): </b></i>

Đó là giai đoạn khả năng làm việc được tăng dần lên và cuối cùng đạt mức tối đa. Lúc mới bắt đầu làm việc thì khả năng làm việc còn đạt mức thấp, biểu hiện ở các chỉ số về kinh tế, kỹ thuật đều ở mức độ tương đối thấp và có sự căng thẳng nhất định của các chức năng sinh lý.

<i><b> Giai đoạn “khả năng làm việc tối đa” hay khả năng làm việc ổn định: </b></i>

Đây là giai đoạn khả năng làm việc ổn định ở mức cao nhất. Dấu hiệu đặc trưng ở giai đoạn này là các chỉ số kinh tế, kỹ thuật đều cao, đồng thời có sự hạ thấp tình trạng căng thẳng của các chức năng sinh lý do sự xung đột sinh lý thần kinh trước đây đã được khắc phục hoàn toàn. Giai đoạn này được duy trì và ổn định trong thời gian dài khi mà sự tương xứng giữa hệ thống chức năng cơ sở và các hệ thống khác vẫn được đảm bảo. Đây là giai đoạn thể hiện trạng thái bình thường của cơ thể người lao động.

<i><b> Giai đoạn “khả năng làm việc giảm sút” hay giai đoạn sự mệt mỏi</b></i>

<i><b>phát triển: </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Ở giai đoạn này các chỉ số kinh tế kỹ thuật lại bắt đầu bị hạ thấp, năng suất lao động bị giảm sút, chất lượng lao động cũng kém đi và sự căng thẳng các chức năng sinh lý lại tăng lên.

Tuỳ thuộc vào các hoạt động lao động khác nhau và điều kiện lao động sản xuất, hoàn cảnh của mỗi cá nhân mà thời gian của các giai đoạn có thể dao động rất lớn từ vài phút đến vài giờ.

Trong một số trường hợp, ở cuối ca sản xuất không xảy ra sự hạ thấp khả năng làm việc, mà là sự nâng cao khả năng làm việc lên thêm một chút, trên đường cong khả năng làm việc có thể hiện rõ điều này. Hiện tượng này được gọi là đợt cuối cùng. Trong trường hợp có sự nâng cao khả năng làm việc là do tác động của cảm xúc tích cực khi nhìn thấy trước được sự kết thúc cơng việc.

Ở nửa sau của ca sản xuất, giai đoạn a ngắn hơn và khả năng làm việc thấp hơn và ở các giai đoạn c sự xuất hiện mệt mỏi sớm hơn, khả năng làm việc hạ thấp nhanh hơn. Nhìn chung khả năng làm việc ở nửa sau của ca sản xuất so với nửa đầu ca sản xuất thấp hơn từ 30% - 40%.

<b>3.2. Khả năng làm việc trong một ngày (24 giờ). </b>

Khả năng làm việc trong một ngày 24 giờ cũng có những biến đổi, đó là kết quả của sự thích ứng cơ thể với nhịp sinh học của con người.

Khả năng làm việc vào ca ban ngày thường cao hơn vào ca ban đêm, sự thay đổi của khả năng làm việc được cao thể hiện rõ qua chỉ số về độ chính xác của thao tác, số lượng sai sót cao nhất vào lúc 2 - 3 giờ sáng, số lượng sai sốt ít nhất vào khoảng từ 6 - 11 giờ sáng, nguyên nhân chủ yếu là sự thay đổi nhịp sinh học của con người (con người thường quen làm việc, thức vào ban ngày, còn ngủ và nghỉ ngơi vào ban đêm).

Do vậy mà làm vào ban đêm sẽ gây áp lực lớn đối với người lao động.

<b>3.3. Khả năng làm việc trong tuần và trong năm </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Hiện nay trong các đơn vị hành chính áp dụng chế độ làm việc: 5 ngày x 8giờ/ngày = 40 giờ / tuần, nghỉ 02 ngày thứ bảy và chủ nhật.

Đa số các đơn vị sản xuất, kinh doanh áp dụng chế độ làm việc: 6 ngày x 8 giờ/ngày = 48 giờ /tuần, nghỉ 01 ngày chủ nhật.

Một số đơn vị áp dụng chế độ làm việc nghỉ cách nhật thứ 7 và nghỉ chủ nhật.

Nhìn chung khả năng làm việc trong tuần biến đổi có tính quy luật và cũng được biểu hiện rõ cả ba giai đoạn như trong một ca sản xuất khả năng làm việc thấp vào những ngày đầu tuần, sau đó tăng dần lên, đạt mức cao nhất và ổn định trong một vài ngày, khả năng làm việc giảm dần vào những ngày cuối tuần, nguyên nhân chính là do tích tụ sự mệt mỏi.

Khả năng làm việc trong năm cũng không ổn định. Nhiều cơng trình nghiên cứu cho thấy khả năng làm việc tối đa được thấy vào những tháng mùa đông, khả năng làm việc thấp nhất rơi vào những tháng mùa hè trong năm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

tạo mối quan hệ với anh chị điều dưỡng tốt hơn. + Trạng thái của anh

chị khi giao tiếp thì thân thiện, cởi mở và luôn luôn giúp đỡ tạo điều kiện hết mức cho các bạn sinh viên thực hành

+ ...

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

việc ăn uống,

<b>Đối với anh chị </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

tự ti, hay suy nghĩ tiêu cực nên tâm lý

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

lại nhiều ân tượng, kỷ niệm với ông bà và tất cả các anh chị ở viện dưỡng lão Diên Hồng

<b>CẢM NGHĨ CỦA SINH VIÊN KHI THAM GIA THỰC HÀNH TẠIVIỆN DƯỠNG LÃO DIÊN HỒNG</b>

<i>Cảm nhận lần đầu được đi thực hành của các bạn trong nhóm: “Ngày đầutiên cho một khóa thực hành của nhóm có thể là một trong những ngày đángnhớ nhất và là ngày căng thẳng trong khoa thực hành nhất. Bắt đầu một côngviệc mới rất thú vị, những người hướng dẫn cũng làm cho nhóm cảm thấy lolắng một chút.”</i>

<i>Bạn Thiện cho biết cảm nhận ngày đầu rằng: “ Mình được anh chị tiếpđón và hướng dẫn rất chu đáo, có thể kể đến việc được Chị Hải gửi định vị để</i>

</div>

×