Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (254.49 KB, 25 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">
<small>MỞ ĐẦU...1</small>
<small>NỘI DUNG...2</small>
<small>I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MƠ...2</small>
<i><small>1. Khái niệm...2</small></i>
<i><small>2. Phân loại chính sách kinh tế vĩ mơ...4</small></i>
<small>II. TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MƠ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020...6</small>
<small>1. Kinh tế tăng trưởng từng bước vững chắc và ngày càng được cải thiện, quy mô kinh tế ngày càng mở rộng, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm...7</small>
<small>2. Giá cả hàng hoá tương đối ổn định, lạm phát hằng năm được kiểm soát thấp hơn mục tiêu đề ra...7</small>
<small>3. Chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thị trường ngoại hối và tỉ giá đi vào ổn định, lãi suất giảm dần...7</small>
<small>4. Cơ cấu thu chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng thu nội địa, các nhiệm vụ chi được thực hiện theo hướng tăng dần tỉ lệ chi đầu tư phát triển, giảm dần chi thườngxuyên, bảo đảm các mục tiêu về bội chi và nợ công...8</small>
<small>5. Huy động nguồn vớn đầu tư phát triển tồn xã hội tăng lên, vớn đầu tư trực tiếp nước ngồi tăng mạnh, đạt mức kỷ lục và hiệu quả sử dụng dần được nâng cao...8</small>
<small>6. Cán cân xuất, nhập khẩu hàng hoá được cải thiện rõ rệt, chuyển từ thâm hụt sang thặng dư, cơ cấu xuất, nhập khẩu chuyển dịch tích cực, bền vững hơn...9</small>
<small>7. Thương mại trong nước tăng trưởng nhanh, kết cấu hạ tầng thương mại phát triển nhanh chóng, nhất là các hình thức bán lẻ hiện đại...9</small>
<small>III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ VĨ MÔ CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TIẾT THEO...10</small>
<small>1. Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp để hồn thiện cơ bản các yếu tớ cấu thànhthể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết tốt mối quan hệ giữaNhà nước, thị trường và xã hội...10</small>
<small>2. Về tài chính, tiền tệ và hoạt động ngân hàng...11</small>
<small>3. Về xuất, nhập khẩu và phát triển thị trường trong nước...12</small>
<small>IV. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2017 - 2020. .121. Những kết quả đạt được...12</small>
<small>2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân...15</small>
<small>3. Kiến nghị một số giải pháp...15</small>
<small>KẾT LUẬN...16</small>
<small>TÀI LIỆU THAM KHẢO...17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>MỞ ĐẦU</b>
Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm các cân đối lớn về tài chính – ngân sách nhà nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng và xuyên suốt trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020 của Việt Nam gặp nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là diễn biến phức tạp, nhanh chóng của tình hình chính trị, kinh tế thế giới và đại dịch Covid-19, nhưng đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, khá toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực. Thế và lực của nước ta đã lớn mạnh hơn nhiều; quy mô, tiềm lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên; tính tự chủ của nền kinh tế được cải thiện; tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành phát triển kinh tế - xã hội. Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và xã hội tăng lên. Chất lượng tăng trưởng kinh tế từng bước được cải thiện.
Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, nền kinh tế nước ta vẫn cịn nhiều hạn chế, yếu kém, khó khăn, thách thức và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại chưa đạt yêu cầu, chưa thu hẹp được khoảng cách phát triển và bắt kịp các nước trong khu vực. Các yếu tố an ninh phi trùn thớng, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu... dự báo diễn biến khó lường, ngày càng tác động, ảnh hưởng nặng nề đến sản xuất và đời sống kinh tế, xã hội. Đặc biệt, dịch bệnh Covid-19 có thể sẽ ảnh hưởng tiêu cực, kéo dài đến những năm tiếp theo.
Trong bới cảnh mới đầy khó khăn, thách thức, phải đổi mới tư duy phát triển, thay đổi cách làm việc, cách sống, đẩy mạnh cải cách thể chế, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, việc nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mơ và vận dụng tri thức về chính sách kinh tế vĩ mô trong lĩnh vực
<i><b>công tác của mình là vơ cùng cần thiết, chính vì vậy, em lựa chọn chủ đề “Một</b></i>
<i><b>số vấn đề lý luận về chính sách kinh tế vĩ mơ và thực tiễn ở Việt Nam, giaiđoạn 2016 -2020" làm tiểu luận để có thể nghiên cứu sâu hơn về nội dung này.</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>NỘI DUNG</b>
<b>I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MƠ</b>
<i><b>1. Khái niệm</b></i>
Chinh sách là một thuật ngữ quản lý xuất hiện cùng vói phương pháp quản lý theo mục tiêu. Mặc dù có nhiều cách định nghĩa, diễn đạt khác nhau về chính sách, nhung đa phần các cách định nghĩa đều có chung nhận định cho rằng chinh sách là tổng hợp các hoạt động của chủ thể quản lý trong khuôn khổ nguồn lực (bao gồm nhân lực, vật lực và thời gian) cỏ hạn nhằm đạt được hệ thống mục tiêu đề ra.
Như vậy, có ba thành tớ làm nên chính sách, đó là chủ thể ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, tác động của chính sách với tư cách hoạt động sử dụng nguồn lục thơng qua bộ cơng cụ chính sách và kết quả thực tế của chính sách với tư cách mục tiêu mà chính sách hướng tới. Trong lĩnh vực kinh tế, có ba loại chủ thể quản lý, đó là cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Doanh nghiệp và người tiêu dùng có nguồn lực do tài sản, tài năng và thời gian của họ quy định để thực hiện các mục tiêu riêng của họ. Chính sách của doanh nghiệp và người tiêu dùng được gọi là chính sách tư. Chính sách của cơ quan nhà nước được gọi là chính sách cơng. Cơ quan nhà nước thường sử dụng nguồn lực được xã hội giao phó để thực hiện những hoạt động được pháp luật quy định nhằm hướng tới các mục tiêu chung của nền kinh tế (được gọi là mục tiêu kinh tế vĩ mô hoặc mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mơ) trong một thời hạn nhất định.
Nói cách khác, chính sách kinh tế vĩ mô là một tập hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm sử dụng tiềm lực kinh tế mà nhà nước có thể chỉ phổi để thay đoi trạng thái thị trường, qua đó điều tiết hành vi của người sản xuất và người tiêu dùng, hướng họ thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô mà xã hội mong muốn.'
Trên thực tế, chính sách kinh tế vĩ mơ thường thể hiện là một chương trinh hoạt động cụ thể của một số cơ quan nhà nước được ủy quyền ứng với một bộ cơng cụ có thể sử dụng và nguồn lực xác định nhằm đạt tới một số mục tiêu
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">cụ thể trong khoảng thời gian xác định. Chương trình hoạt động đó có thể được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, cũng có thể được thực thi liên tục trong khoảng thời gian tương đối dài. Độ dài thời gian thực thi chính sách kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào mục tiêu cơ quan nhà nước theo đuổi và bộ công cụ cơ quan nhà nước sử dụng. Nguồn lực cơ quan nhà nước có thể sử dụng chủ yếu là tài chính cơng, trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trị quan trọng.
Nét đặc trưng của chính sách kinh tế vĩ mơ là cơ quan nhà nước không thu hẹp phạm vi hoạt động của cơ chế thị trường, ngược lại, thông qua cung cách hành động như một chủ thể có nguồn lực lớn trên thị trường, cơ quan nhà nước thực hiện vai trị điều tiết thơng qua các yếu tớ của thị trường để kích thích thị trường trợ lại trạng thái cân bằng, qua đó vừa hướng tới mức sản lượng tiềm năng, vừa đạt được các mục tiêu xã hội mong muốn. Tiềm lực của cơ quan nhà nước chính là nguồn lực thuộc sở hữu của các cơ quan nhà nước được ủy quyền hoạch định và thực thi chính sách kinh tế vĩ mơ. Nếu nguồn lực lớn, khả năng điều tiết của cơ quan nhà nước sẽ lớn. Ngược lại, nguồn lực eo hẹp, khả năng điều tiết của cơ quan nhà nước sẽ nhỏ.
Mọi chính sách kinh tế vĩ mơ đều bao hàm các yếu tớ: chủ thể hoạch định và thực thi chính sách trong hệ thống phân cấp của bộ máy nhà nước, đới tượng tác động của chính sách, mục tiêu của chính sách, bộ cơng cụ và cơ chế tác động của chính sách.
Chủ thể của chính sách kinh tế vĩ mô là các cơ quan quản lý kinh tế nằm trong bộ máy quản lý của Nhà nước được ủy quyền hoạch định và thực thi tưng chính sách. Tùy theo nội dung của mỗi chính sách kinh tể vĩ mơ có thể có một hoặc một sớ cơ quan chịu trách nhiệm chính và một sớ cơ quan phới hợp. Mặc dù các chính sách kinh tế vĩ mơ được hoạch định ở cấp q́c gia, nhưng chính quyền địa phương cũng góp phần rất lớn trong tổ chức thực hiện chính sách.
Đới tượng tác động trực tiếp của chính sách kinh tế vĩ mơ là xu hướng hành động của người sản xuất và người tiêu dùng hình thành nên các yếu tớ của thị trường như tổng cung, tổng cầu, giá cả, chi phí, thu nhập... Đằng sau tổng cung là các nhà sản xuất, các nhà đầu tư. Để tác động đến tổng cung, cơ quan nhà nước sử dụng các cơng cụ có ảnh hưởng đến chi phí đầu tư, đến hàng rào
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">gia nhập hay rứt khỏi thị trường, đến độ rủi ro của mơi trường đầu tư,... qua đó khuyến khích hoặc hạn chế các nhà đầu tư vào hoặc ra khỏi thị trường một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó ở một địa bàn nào đó. Ḿn tác động đến tổng cầu, cơ quan nhà nước sử dụng các công cụ tác động đến thu nhập của hộ gia đình, chi phí đầu tư của tổ chức, doanh nghiệp, qua đó điều chỉnh khới lượng hàng hóa có thể mua của họ. Thơng qua tác động vào tổng cung, tổng cầu, cơ quan nhà nước gián tiếp tác động vào mức giá, sản lượng, việc làm, kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, thất nghiệp... Mức giá thị trường, đến lượt mình, tác động trở lại xu hướng hoạt động của người sản xuất và người tiêu dùng, khuyến khích hoặc hạn chế việc cung ứng, tiêu thụ một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó. Nói cách khác, thông qua việc điều tiết trạng thái của thị trường, chính sách kinh tế vĩ mơ tác động đến xu hướng hoạt động của người sản xuất và người tiêu dùng, hướng các hoạt động đó đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô mà xã hội mong muốn.
Mục tiêu tổng quát của các chính sách kinh tế vĩ mơ là duy trì trạng thái vĩ mơ ổn định (cân bằng cung - cầu, kiềm chế lạm phát, giảm thất nghiệp, cân đới tích cực ngân sách nhà nước, kiểm soát cán cân thanh toán quốc tế trong giới hạn an tồn...), phát triển kinh tế bền vững (tớc độ tăng trưởng phù hợp, hình thành cơ cấu nền kinh tế hiệu quả, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sống của người dân), công bằng (giảm mức độ bất công bằng trong phân phối của cải và tiếp cận cơ hội). Mỗi chính sách có thể có một hoặc một số mục tiêu ưu tiên.
Hệ công cụ của chính sách kinh tế vĩ mơ là các phương tiện mà cơ quan nhà nước sử dụng để tác động vào thị trường, hướng các hoạt động kinh tế tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô mong muốn. Mỗi chính sách kinh tế vĩ mơ có bộ cơng cụ riêng.
Cơ chế truyền dẫn tác động của chính sách kinh tế vĩ mơ chính là tác động của việc sử dụng các cơng cụ chính sách đến xu hướng hành động của người sản xuất và tiêu dùng thông qua cơ chế thị trường. Do phản ứng của các chủ thể kinh tể phụ thuộc vào nhận thức của họ đới với chính sách của cơ quan nhà nước, nên cần cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế hoạt động hướng tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, các chủ thể kinh tế có thể có nhận định khác nhau về kết quả chính sách của cơ quan nhà nước nên phản ứng của
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">họ cũng khác nhau. Vì thế, cơ quan hoạch định chính sách cần tiến hành điều tra, thăm dò ý kiến của các chủ thể kinh tế để có thể ước đoán tương đới chính xác các phản ứng của chủ thể kinh tế, coi đó là một trong những căn cứ hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách kinh tế vĩ mơ.
Mỗi cơng cụ của từng chính sách kinh tể vĩ mơ có cơ chế tác động riêng. Tổng hợp các tác động của bộ cơng cụ chính sách còn phụ thuộc vào thực trạng nền kinh tế cũng như nhận thức và động cơ của các chủ thể tham gia thị trường. Hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách kinh tế vĩ mơ khơng những phụ thuộc vào hiệu lực, hiệu quả tác động của bộ công cụ chính sách, mà cịn phụ thuộc vào thời điểm thực thi chính sách, liều lượng sử dụng các cơng cụ và cơ chế phối hợp giữa các công cụ cũng như sự phới hợp giữa các chính sách kinh tế vĩ mơ với nhau.
<i><b>2. Phân loại chính sách kinh tế vĩ mô</b></i>
Trên thực tế, hầu hết các nhà nước đều dựa trên quan điểm trung dung, tích cực sử dụng tất cả các chính sách và cơng cụ cần thiết để ổn định thị trường, kích thích tăng trưởng hợp lý, giảm bất bình đẳng trong phân phới và tiếp cận cơ hội. Theo quan điểm sử dụng tổng hợp tất cả các cơng cụ hiện có, chính sách kinh tế vĩ mô gồm nhiều loại khác nhau.
Thứ nhất, phân loại theo mục tiêu, chính sách kinh tế vĩ mơ bao gồm: Chính sách ổn định, chính sách kích thích tăng trưởng, chính sách giảm bất bình đẳng trong phân phới.
Chính sách ổn định hướng tới mục tiêu kiềm chế lạm phát, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, cân bằng ngân sách nhà nước, giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Chính sách kích thích tăng trưởng bao gồm hai nhánh: kích cung hoặc kích cầu, qua đó nâng cao hiệu quả nền kỉnh tế, tăng sản lượng thực tế.
Chính sách giảm bất bình đẳng bao gồm các hoạt động nhằm tạo điều kiện để mọi cơng dân có điều kiện tiếp cận cơ hội ngang nhau đi đôi với hoạt động điều tiết một phần thu nhập của người giàu cho người nghèo thông qua ngân sách nhà nước và mạng lưới an sinh xã hội.
Thứ hai, phân loại theo thời gian tồn tại và kết quả đạt được, chính sách kinh tế vĩ mơ bao gồm chính sách ngắn hạn và chính sách dài hạn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Chính sách kinh tế vĩ mơ ngắn hạn chủ yếu được sử dụng để đới phó với chu kỳ kinh doanh nên thời gian thực thi ngắn, kết quả đạt được có tính ngắn hạn (ví dụ như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ).
Chính sách kinh tế vĩ mô đài hạn chủ yếu liên quan đến các công cụ tạo môi trường kinh doanh ổn định và khuyến khích đầu tư vào cơ sở vật chất và con người, (ví dụ như chính sách đầu tư, chính sách thương mại quốc tế).
Thứ ba, phân loại theo mức độ khuyến khích hoặc hạn chế tăng trưởng kinh tế, có chính sách cùng chiều và chính sách ngược chiều.
Chính sách cùng chiều hướng tới mục tiêu đẩy mạnh tăng trưởng. Đó là chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ nới lỏng, chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách khuyên khích đầu tư...
Chính sách ngược chiều hướng tới kiềm chế tăng trưởng. Đó là chính sách tài khóa thắt chặt và chính sách tiền tệ thắt chặt, chính sách hạn chế đầu tư bằng cách đặt ra nhiều điều kiện mà nhà đầu tư phải tuân thủ...
Thứ tư, phân loại theo bộ công cụ đặc trưng và mục tiêu mà chính sách đó theo đuổi, chính sách kinh tế vĩ mơ bao gồm: Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thương mại q́c tế, chính sách đầu tư. Đây là cách phân loại được các nhà kinh tế sử dụng phổ biến và cũng được các chính phủ vận dụng trong thực tiễn quản lý kinh tế hiện nay.
<b>3. Vai trị của chính sách kinh tế vĩ mơ</b>
Chính sách kinh tế vĩ mơ là bộ công cụ quản lý của Nhà nước phù hợp với cơ chế thị trường. Nói cách khác, chính sách kinh tế vĩ mô, một mặt không hạn chế phạm vi hoạt động hiệu quả của cơ chế thị trường; mặt khác, bổ sung thêm cơ chế điều tiết của Nhà nước trong các lĩnh vực mà thị trường hoạt động không hiệu quả. Với cách hành xử như vậy, chính sách kinh tế vĩ mơ vừa phát huy thế mạnh của cơ chế thị trường, vừa sửa chữa những khiếm khuyết của cơ chế thị trường, vừa chủ động tạo dựng các điều kiện để nền kinh tế hoạt động hiệu quả hơn.
Chỉnh sách kỉnh tế vĩ mô là bộ công cụ quản lỷ tổng hợp giúp Nhà nước thực hiện các mục tiêu rộng lớn, phức tạp, trong khn khớ thài gian và nguồn lực có hạn. Ngày nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ quản lý theo chương trình
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">mục tiêu tạo điều kiện cho các cơ quan nhà nước có thể hoạch định các chương trình hành động dài hạn trên cơ sở tính toán khoa học các nguồn lực đầu vào (vốn, nhân lực, tài nguyên, thời gian), các phương thức hành động (giải pháp, tổ chức quản lý) và các mục tiêu được dự kiến tương đới chính xác (giá cả, sản lượng, việc làm, thu nhập...). Thông qua xây dựng và thực hiện chính sách kinh tế vĩ mơ, cơ quan nhà nước có thể can thiệp một cách chủ động vào nền kinh tế với hiệu quả và mức độ thành cơng khá cao. Hơn nữa, chính sách kinh tế vĩ mơ là một chương trình hành động có hệ thớng, có cân nhắc, có cơ sở khoa học nên tăng cường khả năng của Nhà nước trong định hướng nền kinh tế tới các mục tiêu mong muốn, đồng thời cho phép kết hợp các mục tiêu ngắn hạh với mục tiêu dài hạn. Quản lý nền kinh tế bằng chính sách kinh tế vĩ mơ, các cơ quan nhà nước có thể lựa chọn các phương án hành động tối ưu, cân đối giữa nguồn lực hạn chế và mục tiêu ưu tiên để quản lý hiệu quả nền kinh tế quốc dân.
Chỉnh sách kinh tế vĩ mơ sử dụng những địn bẩy trên thị trường để điều tiết hành vỉ của các chủ thể kinh tế, khơng can thiệp hành chính vào các quyết định sản xuất, tiêu dùng của họ. Tính chất có thể thay đổi linh hoạt và tác động kích thích lợi ích thơng qua các địn bẩy thị trường của chính sách kinh tế vĩ mơ chỉ thay đổi ưạng thái giá cả, cung, cầu của thị trường, thông qua cơ chế thị trường tác động tới hành vi của các chủ thể kinh tế nên không vi phạm nguyên tắc tự quyết trong các quyết định vi mô của các chủ thể kinh tế.
Chỉnh sách kinh tế vĩ mô là công cụ quản lỷ cho phép Nhà nước hành động thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế q́c tế. Sự dung hịa các chính sách kinh tế quốc gia theo hướng hợp tác phát triển và cùng có lợi là một trong những con đường cho phép thực hiện quá trình hội nhập q́c tế hiệu quả. Chính sách kinh tế vĩ mơ, do phù hợp với thơng lệ kinh tế thị trường chung cho tồn thế giới, nên tạo điều kiện cho các q́c gia có chế độ chính trị khác nhau có thể hợp tác với nhau để cùng tồn tại hịa bình và phát triển. Ngồi ra, chính sách kinh tế vĩ mơ cũng là căn cú để các nước có thể đàm phán các hoạt động hợp tác kinh tế với nhau.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>II. TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MƠ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020</b>
Bước vào thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, bới cảnh thế giới và khu vực có những yếu tớ thuận lợi và khó khăn đan xen, diễn biến phức tạp hơn so với dự báo, tác động đến phát triển kinh tế trong nước như: Kinh tế thế giới phục hồi và phát triển, xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn; liên kết và tự do hoá thương mại vẫn là xu thế chủ đạo nhưng đan xen yếu tố bảo hộ; tác động mạnh mẽ của phát triển khoa học và công nghệ đến các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội; cạnh tranh địa chính trị, địa kinh tế đi đôi với căng thẳng thương mại giữa một số nền kinh tế lớn; chủ nghĩa dân tộc cực đoan, chủ nghĩa bảo hộ trỗi dậy; biến động chính trị và xung đột xảy ra nhiều nơi; diễn biến căng thẳng ở Biển Đơng đe doạ hồ bình, ổn định và tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đặc biệt, vào năm cuối giai đoạn kế hoạch 5 năm 2016 - 2020, đại dịch Covid-19 chưa từng có trong lịch sử xảy ra trên toàn cầu ảnh hưởng rất nghiêm trọng, kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái, hậu quả dự kiến kéo dài nhiều năm.
Trong nước, sau 5 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, kinh tế vĩ mô dần ổn định, tích luỹ thêm nhiều kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành phát triển kinh tế - xã hội, niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và xã hội tăng lên. Tuy nhiên, những khó khăn, hạn chế nội tại của nền kinh tế đã ảnh hưởng không nhỏ tới phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ mơi trường. Ảnh hưởng từ bên ngồi gia tăng, cạnh tranh ngày càng gay gắt, trong khi độ mở của nền kinh tế cao, sức chớng chịu cịn hạn chế; tác động của biến đổi khí hậu ngày càng mạnh, các loại dịch bệnh xảy ra, đặc biệt là đại dịch Covid-19, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đời sớng nhân dân và khả năng hồn thành mục tiêu kế hoạch 5 năm.
Trong bới cảnh đó, nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thớng chính trị và sự chung sức, đồng lòng, nỗ lực vượt bậc, quyết liệt, kịp thời của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cộng đồng doanh nghiệp, nhất là trong năm 2020 vừa tập trung phịng, chớng dịch bệnh, vừa duy trì, phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, chúng ta đã thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">đã đề ra, vượt qua khó khăn, thách thức và đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, khá toàn diện, tạo nhiều dấu ấn nổi bật. Thực tiễn về tình hình kinh tế vĩ mơ của Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020:
<b>1. Kinh tế tăng trưởng từng bước vững chắc và ngày càng được cảithiện, quy mô kinh tế ngày càng mở rộng, các cân đối lớn của nền kinh tếđược bảo đảm</b>
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) giai đoạn 2016 - 2019 đạt khá cao, ở mức bình quân 6,8%/năm. Mặc dù năm 2020 kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, thiên tai, bão lụt nghiêm trọng ở miền Trung nhưng tớc độ tăng trưởng bình qn 5 năm 2016 - 2020 đạt khoảng 6%/năm và thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực, thế giới. Trong đó, khu vực cơng nghiệp, xây dựng và dịch vụ tiếp tục giữ vai trị dẫn dắt, đóng góp chủ yếu vào mức tăng trưởng chung. Tớc độ tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 của khu vực công nghiệp và xây dựng ước đạt 7,45% và của khu vực dịch vụ đạt 6,2%; tỉ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ (bao gồm xây dựng) theo giá sản xuất trong GDP tăng từ mức 82,6% năm 2015 lên 84,8% năm 2020. Quy mô GDP tiếp tục được mở rộng, đến năm 2020 ước đạt 271,2 tỉ USD, tăng khoảng 1,4 lần so với năm 2015; GDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 2.779 USD/người, gấp khoảng 1,3 lần so với năm 2015. Các cân đối lớn của nền kinh tế về tích luỹ tiêu dùng, tiết kiệm đầu tư, năng lượng, lương thực, lao động -việc làm,… tiếp tục được bảo đảm, góp phần củng cố vững chắc nền tảng kinh tế vĩ mô. Tỉ lệ tích luỹ tài sản so với GDP theo giá hiện hành đến năm 2020 khoảng 26,7%.
<b>2. Giá cả hàng hoá tương đối ổn định, lạm phát hằng năm được kiểmsoát thấp hơn mục tiêu đề ra</b>
Giá cả các mặt hàng diễn biến tương đối ổn định. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,15%, giảm mạnh so với giai đoạn 2011 - 2015 (7,7%), trong phạm vi mục tiêu đề ra (dưới 4%). Lạm phát cơ bản bình quân được kiểm soát tốt qua các năm, giữ mức tương đối ổn định, bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 1,81%, giảm mạnh so với giai đoạn 2011 - 2015 là 5,15%.
</div>