Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (395.32 KB, 53 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
<b>BÀI 1</b>
<b>HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CƠNG TÁC ANTỒN TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH KHÍ DÀU MỎ HĨA LỎNG</b>
<b>I. Nghị định số 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí</b>
Ngày 15/6/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 87/2018/NĐ-CP về kinh
<i>doanh khí (gọi tắt là Nghị định số 87/2018/NĐ-CP). Nghị định này gồm 6 chương,</i>
62 điều, quy định về hoạt động kinh doanh khí và điều kiện kinh doanh khí tại thị trường Việt Nam.
<i>Đới tượng áp dụng: Thương nhân theo quy định của Luật thương mại; tổ</i>
chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh khí.
<i>Về kinh doanh khí (từ điều 6 đến điều 35): Nghị định quy định các điều kiện,</i>
quyền và nghĩa vụ đối với:
+ Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí; thương nhân sản xuất, chế biến khí; thương nhân kinh doanh mua bán khí;
+ Cửa hàng bán lẻ LPG chai; trạm nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG vào xe bồn, trạm nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải; trạm cấp LPG/LNG/CNG; trạm nén CNG;
+ Sản xuất, sửa chữa chai LPG; sản xuất chai LPG mini;
+ Điều kiện chai LPG, LPG chai, LPG chai mini lưu thông trên thị trường; + Điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng xuất, nhập khẩu khí; kinh doanh dịch vụ cho thuê bồn chứa, kho chứa LPG chai; kinh doanh dịch vụ vận chuyển khí.
<i>Về hờ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng chận đủ điều kiện (từ điều 36</i>
đến điều 46): Nghị định quy định các loại giấy chứng nhận đủ điều kiện, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với:
+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/ CNG; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG;
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><i>Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini (thuộc thẩm quyền của Bộ</i>
<i>Công Thương).</i>
+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG/LNG/CNG; Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai;Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
<i>trạm nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải (thuộc thẩm quyền của Sở Công</i>
<i> + Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai (thuộc thẩm</i>
<i>quyền của UBND cấp huyện).</i>
+ Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện là 10 năm kể từ ngày
<i>cấp mới. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện (do bị mất, sai sót hoặc</i>
<i>bị hư hỏng), nội dung, thời hạn Giấy chứng nhận cấp lại không thay đổi. Trường</i>
<i>hợp cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện (do thay đổi về đăng ký kinh</i>
<i>doanh; thay đổi địa điểm trụ sở chính; thay đổi thông tin liên quan đến thươngnhân đăng ký), thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận khơng thay đổi.</i>
<i>Về an tồn trong hoạt động kinh doanh khí: (từ điều 47 đến điều 57): Nghị</i>
định quy định chung về an toàn đối với các cơ sở kinh doanh khí; an tồn đối với bờn chứa khí; đường ống vận chuyển khí; trạm nạp LPG vào chai; trạm nạp khí vào phương tiện vận tải; trạm cấp khí; cửa hàng bán lẻ LPG chai; vận chuyển LPG chai bằng ô tô; vận chuyển, giao nhận LPG chai tới khách hàng sử dụng; vận chuyển, giao nhận khí bằng bờn chứa; kho chứa LPG chai.
<i> Về Điều khoản chuyển tiếp:</i>
- Các thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện có thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn của Giấy chứng nhận.
- Các cơ sở kinh doanh khí đã tờn tại trước ngày Nghị định này có hiệu lực, chưa đáp ứng khoảng cách an tồn về bố trí bờn chứa, khu vực nạp, sau 3 năm kể
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">từ ngày Nghị định này có hiệu lực phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Trạm nạp LPG vào chai đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực chưa thuộc sở hữu của thương nhân kinh doanh LPG đầu mối theo quy định của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí được tiếp tục hoạt động đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực và đến hết thời hạn của Giấy chứng nhận.
<b>II. Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 Quy định Danh mụchàng hóa, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thơng cơgiới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.</b>
Ngày 08/4/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 42/2020/NĐ-CP Quy định Danh mục hàng hóa, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2020 và thay thế Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/ 2009 của Chính phủ Quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 của Chính phủ Quy định Danh mục hàng hố nguy hiểm và việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa.
Nghị định 42/2020/NĐ-CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa. Nghị định áp dụng với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thơng cơ giới đường bộ, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa trên lãnh thổ nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng những quy chế, biện pháp đặc biệt đối với việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong các trường hợp sau đây:
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">+ Hàng hóa phục vụ cho yêu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, địch họa;
+ Hàng hóa quá cảnh của các nước, tổ chức quốc tế không ký kết điều ước quốc tế liên quan tới Việt Nam.
<b>III. Nghị định 99/2020/NĐ-CP ngày 25/05/2017 của Chính Phủ quy địnhvề xử phạt hành chính trong lĩnh vực xăng dầu, kinh doanh xăng dầu và khídầu mỏ hóa lỏng.</b>
Ngày 26/8/2020 Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí. Nghị định này Quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyên xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.
NĐ này thay thế Nghị định số 67/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu.
<b>IV. Thơng tư số 53/2018/TT-BCT Quy định huấn luyện kỹ thuật an toànđối với cơ sở kinh doanh khí</b>
Theo đó, kể từ ngày 18/02/2019, các cở sở kinh doanh khí có trách nhiệm tự tổ chức huấn luyện hoặc thuê tổ chức huấn luyện kỹ thuật an tồn đối với hoạt động kinh doanh khí của cơ sở đảm bảo các quy định về chương trình, nội dung và điều kiện của người huấn luyện quy định tại Thông tư số 53/2018/TT-BCT của Bộ Công Thương.
Ngồi ra, Thơng tư cũng quy định cụ thể việc huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với cơ sở kinh doanh khí bao gờm:
1. Đối tượng huấn luyện:
Nhóm 1, bao gờm: Người đứng đầu cơ sở kinh doanh khí hoặc cơ sở tiến hành hoạt động kinh doanh khí, chịu trách nhiệm quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở; Người đứng đầu các phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng và tương đương. Cấp phó của các đối tượng nói trên được giao nhiệm vụ phụ trách cơng tác an tồn cơ sở kinh doanh khí.
Nhóm 2, bao gờm: Người chun trách, bán chun trách về an tồn của cơ sở; Người trực tiếp giám sát về an tồn tại nơi làm việc.
Nhóm 3, bao gờm người lao động trực tiếp liên quan đến vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo quản, giao nhận, vận chuyển trong lĩnh vực khí của cơ sở.
2. Nội dung huấn luyện:
Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với cơ sở kinh doanh khí (trừ Cửa hàng bán lẻ khí dầu mỏ hóa lỏng chai (Cửa hàng LPG) và cơ sở sản xuất, sửa chữa chai LPG) được quy định tại Phụ lục I của Thông tư.
Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với Cửa hàng LPG được quy định tại Phụ lục II của Thông tư.
Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với cơ sở sản xuất, sửa chữa chai LPG quy định tại Phụ lục III của Thông tư.
3. Hình thức huấn luyện: bao gồm Huấn luyện định kỳ, huấn luyện định kỳ hàng năm và huấn luyện lại.
<b>V. Thông tư 37/2020/TT-BCT quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểmphải đóng gói trong q trình vận chuyển và vận chuyển hàng hóa nguy hiểmbằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nộiđịa</b>
Thông tư gồm 4 chương và 1 phụ lục kèm theo, bổ sung các danh mục hàng hố nguy hiểm phải đóng gói trong q trình vận chuyển.
Cụ thể, thông tư này quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển, yêu cầu về đóng gói, phương tiện chứa đối với hàng hóa nguy hiểm; phương án ứng cứu khẩn cấp và tập huấn người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thơng cơ giới đường bộ, đường
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">sắt và đường thủy nội địa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương quy định tại Điều 24 Nghị định số 42/2020/NĐ-CP.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và các tổ chức cá nhân có liên quan đến vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt trên lãnh thổ Việt Nam.
Danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển là danh mục được quy định tại Phụ lục I của thơng tư này. Kích thước, ký hiệu, màu sắc biểu trưng và bảo hiệu nguy hiểm thực hiện theo quy định tại Điều 7, Phụ lục I và Phụ lục III Nghị định số 42/2020/NĐ-CP.
Thông tư cũng yêu cầu về đóng gói hàng hóa nguy hiểm; yêu cầu về kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định hương tiện chứa; hàng hố nguy hiểm u cầu bắt buộc phải có người áp tải; trường hợp ứng cứu khẩn cấp…
Cục Kỹ thuật an tồn và Mơi trường cơng nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thông tư này. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên địa bàn quản lý thực hiện các quy định tại thông tư này. Kiểm tra việc thực hiện công tác tập huấn đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, người áp tải, người xếp, dỡ, thủ kho trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý…
<b>VI. Thông tư 41/2011/TT-BCT Quy định về quản lý an tồn trong lĩnh vựckhí dầu mỏ hố lỏng</b>
Thơng tư này quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hố lỏng, áp dụng đối với cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hố lỏng và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thơng tư quy định về điều kiện an toàn trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trong tờn chứa, chiết nạp, vận chuyển và an toàn tại các cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; quy định an toàn tại các cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>Điều 4. Quy định chung về đảm bảo an toàn đối với các cơ sở kinh doanh</b>
1. Các cơ sở kinh doanh LPG phải được thiết kế, chế tạo, lắp đặt và xây dựng theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định pháp luật liên quan.
2. Các cơ sở kinh doanh LPG phải có đầy đủ quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố và quy định về an toàn được lãnh đạo cơ sở phê duyệt.
3. Các máy, thiết bị của cơ sở kinh doanh LPG phải được thường xuyên kiểm tra, định kỳ kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định.
4. Mặt bằng của cơ sở kinh doanh LPG phải đảm bảo: a) Cho các phương tiện chữa cháy dễ dàng tiếp cận;
b) Thơng thống và thuận tiện cho việc phát tán LPG khi bị rò rỉ, khơng để LPG ứ đọng và tích tụ;
c) Ngăn ngừa việc tiếp cận của người khơng có thẩm qùn.
5. Những người có liên quan đến việc quản lý, vận hành thiết bị, bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển của cơ sở kinh doanh LPG phải được đào tạo, huấn luyện về chun mơn, kỹ thuật an tồn, phịng chống cháy nổ và được cấp giấy chứng nhận theo quy định.
<b>Điều 5. Quy định về khoảng cách an toàn</b>
1. Cơ sở kinh doanh LPG phải đảm bảo khoảng cách an tồn giữa thiết bị, cơng trình đến hàng rào ranh giới của cơ sở hoặc những nơi cần bảo vệ.
2. Trong phạm vi khoảng cách an toàn của cơ sở kinh doanh LPG, nghiêm cấm các hoạt động có nguy cơ gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự an tồn.
<b>Điều 6. Quy định về phịng cháy chữa cháy</b>
Cơ sở kinh doanh LPG phải:
1. Có đầy đủ phương án phịng cháy chữa cháy.
2. Có hệ thống cảnh báo cháy, các thiết bị chữa cháy đảm bảo yêu cầu và phù hợp với vật liệu gây cháy trong cơ sở.
3. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">4. Đặt các biển báo như: “Cấm lửa”, “Cấm hút thuốc”, “Khơng có nhiệm vụ miễn vào”, “Nội quy phịng cháy chữa cháy”, tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy và các biển báo khác theo quy định. Các biển báo phải được viết bằng tiếng Việt, chữ in hoa, dễ đọc và đặt ở vị trí dễ thấy. Kích thước của các chữ cái trên biển báo phải có chiều cao tối thiểu 120 mm.
5. Có biện pháp kiểm sốt và ngăn ngừa các nguồn gây cháy.
6. Nối đất các thiết bị và công trình theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định kỳ kiểm tra theo quy định.
<b>VII. Thông tư số 18/2013/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép - Ký hiệu: QCVN04:2013/BCT.</b>
QCVN 04:2013/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an tồn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép biên soạn, Cục Kỹ thuật an tồn và Mơi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 18/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 7 năm 2013.
Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về An toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, sửa chữa, kiểm định, tồn chứa, vận chuyển và sử dụng chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) bằng thép hàn nạp lại có dung tích chứa từ 0,5 L đến 150 L.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo nhập khẩu, sửa chữa, sở hữu, kiểm định, giao nhận, vận chuyển, sử dụng chai chứa LPG bằng thép và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Quy chuẩn quy định cụ thể về: Vật liệu; thiết kế; chế tạo; thử nghiệm trong chế tạo; quy trình nghiệm thu; quy định về an toàn trong nạp LPG vào chai, lưu thông, tồn chứa, vận chuyển, lắp đặt và sử dụng chai chứa LPG; kiểm định chai chứa LPG
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>BÀI 2</b>
<b>TÍNH CHẤT LÝ HĨA VÀ TÍNH CHẤT NGUY HIỂM CHÁY NỔ CỦA KHÍDẦU MỎ HĨA LỎNG (LPG)</b>
<b>I. Đặc tính kỹ thuật và cơng dụng của LPG1. Giới thiệu chung</b>
- Trong thiên nhiên thường tồn tại các loại khí Hydrocarbon bao gờm khí tự nhiên, khí ngưng tụ, khí đờng hành trong q trình khai thác và chế biến dầu mỏ.
- Các loại khí Hydrocarbon có thể dùng làm nhiên liệu cho các loại thiết bị và nhà máy nhiệt điện (Nhà máy Khí - Điện - Đạm phú Mỹ), làm nguyên liệu cho việc tổng hợp các chất hữu cơ, dùng để đun nấu phục vụ sinh hoạt hàng ngày.
- Thành phần chính của các chất khí trên chủ yếu chứa các loại Hydrocarbon có khối lượng phân tử bé: Mêtan (CH<small>4 </small>) Etan (C<small>2</small>H<small>6 </small>), Prôpan (C<small>3</small>H<small>8</small> ) Butan (C<small>4</small>H<small>10</small> ).
- LPG được sane xuất từ ng̀n ngun liệu chính là khí đờng hành và q trình chế biên dầu mỏ nhiw: alkyl hoá, cracking xúc tác, polyme hoá, isome hoá… Nhưng hiện nay tổng sản lượng LPG thu được từ quá trình chế biến khí đờng hành chiêks 62% khối lượng
Ngày nay, LPG được sử dụng trong sinh hoạt, cơng nghiệp hố dầu, nhiên liệu đặc biệt, do nhu cầu ngày càng cao về việc bảo vệ môi trường nên LPG được đặc biệt quan tâm.
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành người ta chia khí Hyđrơ các bon thành 2 loại:
<b>a. Khí tự nhiên</b>
- Là hỗn hợp khí gờm có hợp chất Hydrocarbon (trong thành phần chỉ có 2 nguyên tố tham gia tạo nên là C và H) và hợp chất phi Hydrocarbon (ngoài 2 nguyên tố C và H tham gia cấu tạo còn chứa thêm N, O, S...) Chúng được tìm thấy bên trong các hồ chứa dưới bề mặt trái đất. Các lớp đá lớn bẫy khí thiên nhiên khi
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">nó trơi nổi trên bề mặt, được giữ trong các lỗ nhỏ và vết nứt trong suốt quá trình hình thành đá. Đôi khi tìm thấy khí thiên nhiên ở dầu mỏ.
Khí tự nhiên cịn được bắt ng̀n từ phần cịn lại của thực vật và động vật sống cách đây hàng triệu năm. Những sinh vật này đã bị chôn vùi và bị phơi nhiễm với nhiệt. Do nén sâu bên dưới hàng ngàn mét đất và đá, những lực này đã biến đổi một sinh vật sống thành khí thiên nhiên.
- Thành phần chủ yếu của khí tự nhiên là khí metan (>90%) ngồi ra cịn 1 số ít hydrocarbon Etan(C2H6), Propan (C3H8), Butan(C4H10) và các Ankan khác, các hợp chất phi Hydrocarbon như H<small>2</small>S, C0<small>2</small>, hợp chất Nitơ.
- Khí tự nhiên được dùng làm nhiên liệu đun nấu hoặc sử dụng nguồn Hyđrô để sản xuất NH<small>3</small> (amôniắc).
<b>b. Khí dầu mỏ</b>
- Khi khai thác các mỏ dầu thường một mỏ dầu được cấu tạo bởi 3 lớp: Lớp trên cùng là khí, lớp thứ 2 là dầu và lớp dưới cùng là nước mặn. Trước hết lớp khí trên được thu hồi dùng làm nguyên liệu cho nhà máy nhiệt điện hoặc đun nấu.
- Khí dầu mỏ thu được có thành phần Hydrocarbon rất khác nhau, nhưng chủ yếu là Hydrocarbon mạch Parafin và ôlêfin như Propan, Butan, và Propylen, Butylen,...
- Khí dầu mỏ hố lỏng là hỗn hợp chủ yếu của Propan (C<small>3</small>H<small>8</small>) và butan (C<small>4</small>H<small>10</small>) có nguồn gốc từ dầu mỏ, tên tiếng Anh: Liquefied Petrobum gas (viết tắt là LPG); tại nhiệt độ, áp suất, bình thường LPG ở thể khí và khi được nén đến một áp suất, nhiệt độ nhất định LPG chuyển sang thể lỏng, được tồn chứa tại các bồn, bể cố định, xe bồn, tàu thuỷ, đường ống hoặc các chai (bình), dùng làm chất đốt, nhiên liệu động cơ, nguyên liệu phục vụ sản xuất, dân sinh. Khi sử dụng LPG ở thể lỏng chuyển thành thể khí (PG).
<b>2. Các đặc tính của LPG a. Tính chất vật lý</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">- Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thường, LPG tồn tại ở trạng thái hơi. Do LPG có tỷ số giãn nở lớn: 1 đv thể tích gas lỏng tạo ra 270 đv thể tích gas hơi, vì vậy để thuận tiện và kinh tế trong tờn chứa, vận chuyển, LPG được hố lỏng bằng cách nén vào các bình chứa chịu áp lực ở nhiệt độ thường hoặc làm sạch hoá lỏng để tồn chứa ở áp suất thường
Khi chuyển từ pha lỏng sang pha hơi, LPG thu nhiệt. Năng lượng cần thiết lấy từ bản thân LPG và từ môi trường xung quanh, trong quá trình hoá hơi xảy ra dữ dội gây giảm qpas đến áp suất khí quyển. LPG làm lạnh khơng khí, bình chưa gây nên hiện tượng tạo tuyết hoặc sương. Ngược lại khi hơi LPG ngưng tụ chuyển sang pha lỏng thì LPG toả nhiệt dẫn đến làm tăng nhiệt độ LPG và thiết bị công nghệ tồn chứa dẫn đến tăng áp suất của LPG
<b>b. Thành phần hoá học của LPG và ứng dụng của LPG</b>
<i>b1. Thành phần hoá học</i>
- LPG có thành phần hố học chủ yếu là các Hydrocarbon dạng parafin có cơng thức chung là CnH2n+2 như propan (C<small>3</small> H<small>8</small>) và Butan (C<small>4</small> H<small>10</small>).
- Tuy nhiên tuỳ vào nguồn nguyên liệu và khí chế biến mà trong thành phần vẫn có khả năng xuất hiện dấu vết của Etan (C2H6), Etylen (C2H4), Propylen (C3H6), Butylen (C4H8), Pentan (C5H12), Butadien1,3 (C4H6).
<i>b2. Ứng dụng: </i>
Thành phần chủ yếu của LPG là propan và butan, được sản xuất bằng cách nén khí đờng hành hoặc khí từ các quá trình chế biến dầu mỏ ở các nhà máy lọc dầu. Việc ứng dụng LPG thương phẩm phân chia thành 4 loại chính:
- Propan thương phẩm: làm nhiên liệu cho động cơ hoạt động ở những điều kiện khắc nghiệt của môi trường (áp suất cao, nhiệt độ thấp)
- Butan thương phẩm: sử dụng làm nhiên liệu đòi hỏi sự bay hơi trung bình - Propan chuyên dùng: là sản phẩm có chất lượng cao sử dụng trong các động cơ đốt trong, đòi hỏi nhiên liệu có khả năng chống kích nổ cao
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">- Hỗn hợp propan - butan: sử dụng làm nhiên liệu đòi hỏi sự bay hơi trung bình
Hỗn hợp propan - butan là thích hợp cho việc chế biến thành sản phẩm khí đốt gia dụng vì chúng có áp suất hơi bão hoà và nhiệt độ bay hơi thích hợp trong các điều kiện sinh hoạt cụ thể
LPG có nhiệt cháy cao mặc dù tỷ trọng butan lớn hơn tỷ trọng propan nhưng nhiệt trị tương tự nhau và nằm trong khoảng 1130 – 1200 Kcal/kg, tương đương nhiệt trị của 1.5 - 2kg than củi, 1.3 lit dầu mazut, 1.35 xăng
Với những đặc tính như trên LPG trở thành sản phẩm có tính năng đa dạng rất cao và được chia theo các lĩnh vực khác nhau để sử dụng: nhiên liệu đốt trong sinh hoạt, công nghiệp, nơng nghiệp, giao thơng vận tải, cơng nghiệp hố dầu, nhà máy phát điện…
<b>3. Đặc trưng kỹ thuật của LPG</b>
Trong hầu hết các trường hợp khí dầu mỏ đều được tồn chứa và vận chuyển ở dạng lỏng LPG và sử dụng ở dạng khí (PG) do vậy phải đảm bảo 1 số đặc tính kỹ thuật sau:
<b>a. Nhiệt độ sơi</b>
Ở áp suất khí quyển: propan sơi ở -42<small>0</small>C và Butan sơi ở -0,5<small>0</small>C. Chính vì vật, ở nhiệt độ và áp suất thường LPG bay hơi dữ dội và nếu LPG tiếp xúc với da có thể gây ra bỏng lạnh nặng khi nhiệt độ giảm sút lớn.
<b>a. Tỷ trọng:</b>
Tỷ trọng thể lỏng: ở điều kiện 15<small>0</small>C, 760mmHg, tỷ trọng của propan bằng 0.51 và của butan bằng 0.575. Như vậy ở thể lỏng tỷ trọng của LPG xấp xỉ bằng một nửa tỷ trọng của nước.
Tỷ trọng thể khí: ở điều kiện thường 15<small>0</small>C, 760mmHg, tỷ trọng của propan hơi bằng 1.52 và của butan hơi bằng 2.01. Như vậy ở thể hơi tỷ trọng của LPG gần gập hai lần tỷ trọng khơng khí.
<b>a. Áp suất hơi bão hoà</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">- Áp suất hơi bão hoà của LPg phụ thuộc vào nhiệt độ bên ngoài của thiết bị và tỷ lệ thành phần Butan/Propan. LPG với thành phần 70% propan và 30% butan có áp suất hơi bão hồ 6kg/cm2, ở cùng điều kiện nhiệt độ 20<small>0</small>C, khi thay đổi thành phần hỗn hợp, áp suất hơi bão hoà cũng thay đổi. Áp suất hơi của gas phụ thuộc rất lớn vào môi trường xung quanh. Nhiệt độ môi trường càng cao, áp suất hơi trong bồn chứa càng lớn
<i>Bảng: Áp suất hơi bão hoà của hỗn hợp Butan/Propan theo tỷ lệ %, theo</i>
Propan 1 thể tích chất lỏng -> 270 thể tích hơi ở 1 at Butan 1 thể tích chất lỏng -> 238 thể tích hơi ở 1 at
Điều này mang ý nghĩa kinh tế rất lớn so với các loại khí nén khác, chỉ cần thiết vị cơng nghệ nhỏ cho tờn chứa vận chuyển. Gas có tốc độ bốc hơi nhanh và lan toả trong khơng khí với thể tích bằng 270 lần lớn hơn 1 đơn vị thể tích ở trạng thái lỏng. Do đó, trong mọi trường hợp khơng được để gas rỏ rì thốt ra ngồi khi khu vực xung quanh có ng̀n lửa.
<b>c. Giới hạn cháy nổ</b>
<i>Giới hạn cháy nổ của LPG trong hỗn hợp không khí – gas</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>TTNhiên liệuGiới hạn cháy nổ dưới (%) thể tích Giới hạn cháy nổ trên (%) thể tích</small>
- Chỉ tiêu đáng lưu ý nhất là thành phần hoá học của LPG mà chủ yếu là propan và butan. Hàm lượng propan càng nhiều thì áp suất hơi càng cao, nhiệt trị càng lớn
<i>Nhiệt t</i><small>rị của LPG so với một số loại nhiên liệu, năng lương khác</small>
TT Nhiên liệu, năng
Một cách tương đối có thể so sánh nhiệt lượng do 1kg LPG cung cấp bằng 14kw.h điện năng, bằng 1.5 lần dầu hoả....
<b>e. Nhiệt độ tự bắt cháy</b>
- Nhiệt độ tự bắt cháy là nhiệt độ mà ở đó có phản ứng cháy tự xảy ra đối với hỗn hợp khơng khí – nhiên liệu (hoặc oxy – nhiên liệu). Nhiệt độ tự bắt cháy tối thiểu phụ thuộc vào thiết bị thử, tỷ lệ khơng khí/ nhiên liệu, áp suất hỗn hớp. Một
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">số giá trị đặc trưng nhiệt độ tự bắt cháy của một số nhiên liệu tại áp suất khí quyển (trong khơng khí hoặc trong oxy):
<i>Bảng: Nhiệt độ tự bắt cháy của một số loại nhiên liệu tại áp suất k</i><small>hí quyển</small>
TT Nhiên liệu Nhiệt độ tự bắt cháy tối thiểu Trong khơng khí Trong oxy
Trị số octan của LPG rất cao. Trị số octan của propan và butan theo tiêu chuẩn ASTM như sau:
<small>Bảng: Trị số octan của propan và butan</small>
Thành phần LPG Trị số octan ASTM
PP động cơ D.357 PP nghiên cứu D.908
<b>g. Thể tích phân tử gam</b>
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0<small>0</small>C, 1atm): 1mol hơi propan có thể tích 21.98 lit; 1mol butan có thể tích 21.58 lit
<b>h. Độ nhớt</b>
LPG có độ nhớt rất thấp, ở 20<small>0</small>C độ nhớt của LPG là 0.3 cst. Chính vì vậy, LPG có tính linh động cao, có thể rị rỉ, thẩm thấu ở những nơi mà nước và xăng dầu khơng rị rỉ nên dễ làm hỏng dầu mỡ bơi trơn tại các vị trí làm kín khơng tốt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>i. Tính độc</b>
LPG hồn tồn khơng gây độc cho người, khơng gây ơ nhiễm môi trường. Tuy nhiên, do hơi gas nặng hơn không khí, vì vậy nếu rỏ rỉ ra ngồi mơi trường kín sẽ chiếm chỗ của khơng khí và có thể gây ngạt. LPG còn là nhiên liệu rất sạch: hàm lượng lưu huỳnh thấp (<0.02%), khi cháy chỉ tạo ra khí CO2 và hơi nước, lượng khí độc SO2, H2S, CO của quá trình cháy là rất nhỏ, không gây ảnh hưởng tới môi trường.
<b>j. Màu sắc, mùi vị</b>
LPG ở thể lỏng và hơi đều khơng có mùi, khơng màu. Vì lý do an toàn nên LPG được pha thêm chất tạo mùi để dễ phát hiện khi có sự cố rò rỉ. Các nhà sản xuất trộn vào gas những chất tạo mùi đặc trưng. Theo đa số các tiêu chuẩn an tồn, chất tạo mùi và nờng độ pha chế phải thích hợp sao cho có thể phát hiện được trước khi hơi gas rị rỉ đạt nờng độ bằng 1/5 giới hạn nổ dưới khi trong không khí có độ 0.5% gas là đã có thể ngửi thấy mùi.
LPG thương mại thường được pha thêm chất tạo mùi Etyl mecaptan này có đặc trưng, hồ tan tốt trong LPG, khơng độc, khơng gây ăn mịn kim loại và tốc độ bay hơi gần với LPG nên nồng độ trong LPG không đổi khi bình chứa được sử dụng cho đến hết.
<b>k. Yêu cầu kỹ thuật đối với khí đốt hoá lỏng</b>
<small>Bảng: Yêu cầu kỹ thuật đối với khí hố lỏng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><b>II. Tính chất nguy hiểm cháy, nổ của LPG1. Tính chất nguy hiểm cháy, nổ của LPG</b>
- Khi thoát ra khỏi thiết bị chứa, gas chuyển thành thể khí nên rất khó bảo quản. Mặt khác, do khơng có mùi, khơng có màu nên gas thốt ra thiết bị chứa rất khó phát hiện, do đó nhà sản xuất phải đưa thêm vào hỗn hợp gas chất tạo ra mùi bắp cải thối để dễ phát hiện gas bị rò rĩ.
- Tỷ trọng của gas nặng hơn khơng khí (Propan gấp 1,55 lần; Butan gấp 2,07 lần) nên khi thoát khỏi thiết bị chứa, gas tích tụ ở những chỗ trũng trên mặt đất và tạo thành hỗn hợp nguy hiểm cháy nổ.
- Do nhiệt độ ngọn lửa của gas khi bị cháy rất cao (1900oC đến 1950oC) nên dễ gây bỏng cho người và gia súc đờng thời gây cháy lan, khó khăn cho việc chữa cháy (vận tốc cháy lan của Butan là 0,38m/s của Propan là 0,46m/s).
- Khoảng giới hạn nồng độ nguy hiểm cháy, nổ của gas rất rộng được tính theo phần trăm thể tích như sau: Thành phần Giới hạn nồng độ thấp (%) Giới hạn nồng độ cao (%) Butan ( C4H10 ) 1,86 - 8,41. Propan ( là C3H8) 2,37 - 9,50.
<b>2. Những nguy cơ cháy nổ LPGa. Trong bảo quản, kinh doanh</b>
- Nơi bảo quản kinh doanh bố trí liền kề với nơi có nguồn lửa, nguồn nhiệt. - Sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt khơng an tồn, ng̀n lửa, ng̀n nhiệt phát sinh từ hệ thống điện, tĩnh điện, sét đánh.
- Thiết bị chứa gas bị rị rỉ, xếp bình gas khơng đúng quy định gây va đập để bục vỡ, gas thoát ra ngồi gặp ng̀n lửa, ng̀n nhiệt gây cháy.
- Khơng thường xuyên thực hiện chế độ vệ sinh công nghiệp, gas thốt ra tích tụ lâu ngày thành hỗn hợp nguy hiểm cháy, nổ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">- Cơ sở kinh doanh gas sang nạp trái phép: địa điểm không đảm bảo; thiết bị san nạp khơng an tồn; khơng có loại gas đúng tỷ lệ (5% Propan và 95% Butan) để nạp vào bình gas mini, mặt khác bình gas mini chỉ được sử dụng 1 lần và không được phép sang nạp lại.
<b>b. Trong vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới</b>
- Phương tiện vận chuyển không đảm bảo tiêu chuẩn an tồn phịng cháy và chữa cháy.
- Phương tiện vận chuyển dừng, đỗ ở những nơi có ng̀n lửa, ng̀n nhiệt, nơi đơng người.
- Phương tiện vận chuyển bị tai nạn giao thông.
- Xếp bình gas không đúng quy định gây va đập, nổ bình hoặc bị rị rỉ gas thốt ra ngồi.
<b>c. Trong sử dụng để đun nấu</b>
- Bếp đun, dây dẫn, van xả khí, bình gas khơng đảm bảo tiêu chuẩn an tồn phòng cháy và chữa cháy.
- Các khớp nối liên kết giữa bếp, dây dẫn, van xả khí khơng kín, dây dẫn gas bị chuột cắn, gas thốt ra ngồi tạo thành hỗn hợp cháy, nổ gặp nguồn nhiệt sẽ bắt cháy, nổ.
- Đun nấu không trông coi để tắt lửa ở bếp trong khi van xả khí vẫn mở. - Đang đun nấu thay bình gas mà không tắt lửa ở bếp.
- Không thường xuyên vệ sinh bếp.
- Đặt bếp gần vật cháy, lửa từ bếp bén cháy gây ra cháy lan, nổ bình. - Đun nóng dầu ăn, mỡ để xào hoặc rán gây bùng cháy và cháy lan.
- Để các vật cháy sát với bếp hoặc đặt chồng lên kiềng bếp vừa đun nóng xong.
- Sử dụng bình gas được sang nạp lại trái phép không đảm bảo tiêu chuẩn an tồn phịng cháy và chữa cháy.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">- Bình chứa LPG được chế tạo bằng thép đặc biệt chịu áp lực, hàn công nghệ, kỹ thuật cao, qua kiểm tra bằng siêu âm.
- Bình chứa LPG đều được sản xuất theo những tiêu chuẩn nhất định với một số đặc trưng chung:
- Thân hình có dạng trụ trịn - 2 đáy bình có dạng chỏm cầu
- Phía dưới bình có chân đế để tiện vận chuyển và xếp chờng - màu sơn vỏ bình theo quy định cuả từng hãng
- Các bình chứa trước khi đem đi sử dụng, lưu hành trên thị trường đều đã được các Trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn khám nghiệm, thử áp lực và Thanh tra Bộ lao động - Thương binh xã hội cấp giấy chứng nhận đạt yêu cầu sử dụng và lưu hành.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">- Bình gas được chế tạo bằng thép đặc biệt chịu áp lực, áp suất thử thủy lực là 34 kg/cm2 trong khi áp suất làm việc cực đại của LPG chứa trong bình ở điều kiện nhiệt độ bình thường khoảng 6kg/cm2
- Theo quy định hiện hành, cứ sau 5 năm các bình chữa cháy này lại được kiểm định và cấp phép lại, sau đó mới được tiếp tục lưu hành trên thị trường.
- Hiện nay trên thị trường bình gas có thể nhập từ nước ngồi hoặc sản xuất tại Việt Nam, chất lượng các bình này đều tương đương.
Chúng ta có thể căn cứ thông tin được dập chìm trên bình gas đẻ có thể rõ ng̀n gốc xuất xứ :
- Petrolimex PN 89980 (hoặc SN8) : Mã hiệu đăng ký của bình. - DOT 4BA - 240 : Tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo bình.
- PROPANE 11KG : Nếu chỉ chứa Propan, cho phép chứa đến 11 kg - BUTAN 13 KG : Nếu chỉ chứa Propan, cho phép chứa đến 13 kg
- T.P 34 kg/cm vuông : Bình được thuer áp suất (Test Pressure) đến 34 kg/cm2
- W.C.26.2 LTS : Dung tích (Water Capacity) của bình là 26,2 lít. - T.W 13.1 KG : Khối lượng vỏ bình ( Tare Weight) là 13,1 kg - TESTED 2004 : Thời điểm cơ quan giám định kiểm tra
- PROPERTY OF PETROLIMEX : Sở hữu là Petrolimex ( chỉ có ở bình chế tạo tại Việt Nam)
- MANUFACTURED BY BINH AN: Tên nhà sản xuất ( chỉ có ở bình chế tạo tại Việt Nam)
- Các bình chứa LPG thường được gọi tên theo khối lượng LPG chứa được. Thị trường nước ta thường gặp các loại bình 9, 12, 13, 40, 44, 48 kg.
- Khối lượng LPG thường được xác định bằng phương pháp cân
- Trong trường hợp khối lượng vỏ có sự thay đổi do sữa chữa, bảo dưỡng ... khối lượng vỏ bình sẽ được thông báo lại trên vỏ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><b>2. Van và điều áp </b>
- Van bình: lắp liền với bình, có nhiệm vụ đóng mở, thường gặp 2 loại: + Van tự động: tự đóng khi tháo điều áp và ngược lại
+ van vặn: vặn theo chiều kim đồng hờ. Đóng và ngược lại
- Van điều áp: thường lắp liền với điều áp, cũng có nhiệm vụ đóng mở, thường hay gặp 3 loại: van lật, van xoay, van ấn.
- Van an toàn: lắp liền với cổ bình chứa. Ln ở chế độ thường đóng. Khi áp suất trong bình đạt 25-26 kg/m2, van này sẽ tự mở, xả hơi LPG ra ngoài, tránh nổ bình.
- Van cầu chì: thường được lắp nối tiếp với hệ thống cấp và luôn ở chế độ thường mở. Khi lưu lượng LPG tăng vọt do ống dẫn bị đứt hoặc tuột, van này sẽ tự đóng khóa dịng cấp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Điều áp: Nhiệm vụ làm giảm áp suất LPG từ áp suất nguồn xuống áp suất thấp cấp cho các thiết bị tiêu dùng đờng thời giữ điều hịa, ổn định áp suất này trong mọi trường hợp. Điều áp thường gặp các dạng sau:
+ điều áp 1 cấp: giảm áp suất LPG từ áp suất nguồn xuống 0,03 kg/cm2 cấp trực tiếp cho bếp.
+ điều áp cấp 1: giảm áp suất LPG từ nguồn áp suất xuống áp suất trung gian cấp cho điều áp cấp 2
+ điều áp cấp 2: được lắp sau điều áp cấp 1
+ điều áp nhiều cấp: giảm áp suất LPG từ áp suất nguồn xuống áp suất trung gian cấp cho nhiều hướng sử dụng.
+ điều áp vô cấp: là loại điều áp cho phép điều chỉnh được áp suất đầu ra.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">- Căn cứ vào cơ cấu đánh lửa chia ra: đánh lửa cơ và đánh lửa bán dẫn - Căn cứ vào đặc điểm vỏ bếp chia ra: sơn chống dính, thép inox - Một số bếp có thêm hệ thống an tồn.
Phụ kiện sử dụng gas bao gồm:
- Ống dẫn Gas: là loại ống chuyên dụng, dành riêng cho việc sử dụng gas: không cháy và có tính ổn định hóa học cao.
- Kẹp đầu ống: tăng cường độ liên kết chắc chắn giữa ống dẫn với bếp và điều áp.
kết luận: toàn bộ các trang thiết bị cho việc sử dụng LPG đều là những loại chuyên dụng, được chế tạo dành riêng cho việc sử dụng LPG theo các tiêu chuển có
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">độ an toàn cao, chất lượng tốt. Trong sử dụng tuyệt đối không tùy tiện thay thế
<i>Quy định tại Thông tư 41/2011/TT-BCT Ban hành ngày 16 tháng 12 năm2011 Quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hoá lỏng.</i>
<b>Điều 4. Quy định chung về đảm bảo an toàn đối với các cơ sở kinh doanh</b>
1. Các cơ sở kinh doanh LPG phải được thiết kế, chế tạo, lắp đặt và xây dựng theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định pháp luật liên quan.
2. Các cơ sở kinh doanh LPG phải có đầy đủ quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố và quy định về an toàn được lãnh đạo cơ sở phê duyệt.
3. Các máy, thiết bị của cơ sở kinh doanh LPG phải được thường xuyên kiểm tra, định kỳ kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định.
4. Mặt bằng của cơ sở kinh doanh LPG phải đảm bảo: a) Cho các phương tiện chữa cháy dễ dàng tiếp cận;
b) Thơng thống và thuận tiện cho việc phát tán LPG khi bị rị rỉ, khơng để LPG ứ đọng và tích tụ;
c) Ngăn ngừa việc tiếp cận của người khơng có thẩm qùn.
5. Những người có liên quan đến việc quản lý, vận hành thiết bị, bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển của cơ sở kinh doanh LPG phải được đào tạo, huấn luyện về chuyên môn, kỹ thuật an tồn, phịng chống cháy nổ và được cấp giấy chứng nhận
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><i>Quy định tại TCVN 6223:2011 cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng – Yêu cầuchung về an toàn ( Quy định từ mục 5 đến mục 8)</i>
5. Yêu cầu an toàn đối với thiết kế và xây dựng
5.1. Kết cấu xây dựng, bậc chịu lửa cửa hàng tối thiểu bậc II và phải phù hợp với các quy định tại TCVN 2622.
5.2. Cửa hàng phải cách ng̀n gây cháy ít nhất: - 3 m về phía khơng có tường chịu lửa;
- 0 m về phía có tường chịu lửa. 5.3. Diện tích mặt bằng
- Tổng diện tích cửa hàng: tối thiểu 12 m<small>2</small>;
- Diện tích kho chứa hàng (nếu có): tối thiểu 10 m<small>2</small>; - Diện tích khu bán hàng (nếu có): tối thiểu 2 m<small>2</small>. 5.4. Nền khu bán hàng và kho chứa
- Làm bằng gạch hoặc bê tông, bằng phẳng, không gồ ghề, lời lõm… đảm bảo an tồn khi mua bán và di chuyển hàng hóa;
- Cao hơn mặt bằng xung quanh, khơng được bố trí đường ống, cống thốt nước tại nền khu bán hàng và kho chứa, nếu có thì phải được trát kín mạch;
- Mọi hầm hố phải nằm cách khu vực cửa hàng ít nhất 2 m. Nếu có rãnh nước hoặc mương máng khơng thể tránh khỏi nằm trong khoảng cách 2 m theo quy định trên thì phải có tấm che, chụp kín để hơi khí dầu mỏ hóa lỏng khơng thể tích tụ hoặc không thể đi vào hệ thống cống được.
5.5. Tường nhà bán hàng và nhà kho
- Mặt tường bằng phẳng, nhẵn, khơng có vết nứt. Sơn hoặc qt vơi màu sáng;
- Tạo các khe hở và lỗ thông hơi trên tường đảm bảo thơng thống. Vị trí đáy các khe hở và lỗ thông hơi không được cao hơn sàn nhà 150 mm;
- Tường hoặc mái phải có lỗ thơng hơi, diện tích lỗ khơng ít hơn 2,5 % tổng diện tích tường và mái nhưng khơng ít hơn 12,5 % tổng diện tích tường.
</div>