Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (405.02 KB, 41 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>Hà Nội, 03/2024</b>
<i>Năm 2024</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>I. Giới thiệu</b>
<b>Tên kỳ thi: Đánh giá năng lực học sinh trung học phổ thơng (High-school Student Assessment, </b>
<b>Mục đích kỳ thi HSA:</b>
- Đánh giá năng lực học sinh THPT theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phổ thơng; - Định hướng nghề nghiệp cho người học trên nền tảng năng lực cá nhân;
- Cung cấp thông tin, dữ liệu cho các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp tham khảo, sử dụng kết quả kỳ thi để tuyển sinh đại học, đào tạo nghề.
(Ghi chú: Mặc dù có 3 mục tiêu nhưng học sinh tham dự kỳ thi này vẫn chủ yếu với mục đích là dùng kết quả thi để xét tuyển vào các trường, các ngành đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội và một số trường đại học bên ngồi)
<b>Hình thức thi, Lịch thi</b>
Kỳ thi HSA là bài thi trên máy tính, được tổ chức thành 8 đợt thi hàng năm, đợt một vào tháng 3 và đợt cuối vào tháng 6
<b>II. Nội dung đề thi Cấu trúc chung của đề thi</b>
<b>Lĩnh vựcCâu hỏi<sup>Thời gian</sup><sub>(phút)</sub>Điểm tối đa</b>
<b>Phần 2: Tư duy định tính</b> Ngữ văn - Ngơn ngữ 50 60 50
Nội dung trong đề thi
<b>Phần thiLĩnh vực kiến thứcMục tiêu đánh giá<sup>Số câu, Dạng</sup>câu, tỉ lệ dễ </b>
Thơng qua lĩnh vực Tốn học, đánh giá năng lực giải quyết vấn đề, suy luận, lập luận, tư duy logic, tư duy tính toán, khái quát hóa, mơ hình hóa tốn học, sử dụng ngôn ngữ và biểu diễn tốn học, tư duy trừu tượng khơng gian. văn - Ngôn ngữ, đánh giá năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy logic, tư
50 câu trắc
nghiệm <sup>Lớp 12: </sup>70% Lớp 11: 20%
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">năng giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy, lập luận và tổng hợp, ứng dụng, am hiểu đời sống kinh tế xã hội; khả năng tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử thông qua lĩnh vực Lịch sử; Khả năng nhận thức thế giới theo quan điểm không gian thông qua cấu tạo nguyên tử); Hóa vơ cơ; Hóa hữu <b>Cơng dân: Địa lý tự</b>
nhiên, Địa lý dân cư, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Địa lý các ngành kinh tế, Địa lý các vùng kinh tế.
<b>3. Hướng dẫn</b>
Bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) hướng tới đánh giá toàn diện năng lực học sinh trung học phổ thông (THPT).
Bài thi ĐGNL học sinh THPT gồm 03 phần. Các câu hỏi của bài thi được đánh số lần lượt từ 1 đến 150 gồm 132 câu hỏi trắc nghiệm khách quan bốn lựa chọn từ các đáp án A, B, C hoặc D và 18 câu hỏi điền đáp án. Trường hợp bài thi có thêm câu hỏi thử nghiệm thì số câu hỏi không vượt quá 155 câu. Mỗi câu hỏi trắc nghiệm có một đáp án duy nhất được lựa chọn từ các đáp án A, B, C hoặc D cho trước. Thí sinh chọn đáp án bằng cách nhấp chuột trái máy tính vào ơ trịn trống (○), máy tính sẽ tự động ghi nhận và hiển thị thành ơ trịn màu đen (●). Trường hợp bạn chọn câu trả lời lần thứ nhất và muốn chọn lại câu trả lời thì đưa con trỏ chuột máy tính đến đáp án mới và nhấp chuột trái. Ơ tròn màu đen mới (●) sẽ được ghi nhận và ô tròn cũ sẽ trở lại trạng thái ban đầu (○). Đối với các câu hỏi điền đáp án, thí sinh nhập đáp án vào ô trống dạng số nguyên dương,
<i><b>nguyên âm hoặc phân số tối giản (không nhập đơn vị vào đáp án). Mỗi câu trả lời đúng được 01</b></i>
điểm, câu trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm. Hãy thận trọng trước khi lựa chọn đáp án của mình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>4. Tiến trình làm bài thi trên máy tính</b>
Khi BẮT ĐẦU làm bài, màn hình máy tính sẽ hiển thị phần thi thứ nhất:
<i><b>Phần 1: Tư duy định lượng (50 câu hỏi, 75 phút)</b></i>
Thí sinh làm lần lượt các câu hỏi. Nếu bạn kết thúc phần 1 trước thời gian quy định. Bạn có thể chuyển sang phần thi thứ hai. Khi hết thời gian phần 1, máy tính sẽ tự động chuyển sang phần thi thứ hai. Nếu phần thi có thêm câu hỏi thử nghiệm, máy tính sẽ cộng thời gian tương ứng để hoàn thành tất cả các câu hỏi.
<i><b>Phần 2: Tư duy định tính (50 câu hỏi, 60 phút)</b></i>
Câu hỏi được đánh thứ tự tiếp nối theo thứ tự câu hỏi của phần thi thứ nhất. Nếu bạn kết thúc phần 2 trước thời gian quy định, bạn có thể chuyển sang phần thi thứ ba. Khi hết thời gian quy định, máy tính sẽ tự động chuyển sang phần thi thứ ba.
<i><b>Phần 3: Khoa học (50 câu hỏi, 60 phút)</b></i>
Câu hỏi được đánh thứ tự tiếp nối theo thứ tự câu hỏi của phần thi thứ hai cho đến câu hỏi cuối cùng. Nếu bạn kết thúc phần 3 trước thời gian quy định, bạn có thể bấm NỘP BÀI để hoàn thành bài thi sớm. Khi hết thời gian theo quy định, máy tính sẽ tự động NỘP BÀI.
Khi KẾT THÚC bài thi, màn hình máy tính sẽ hiển thị kết quả thi của bạn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">
<b>BẮT ĐẦU</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">
<b>Câu 1</b>
Trong không gian với hệ trục tọa độ <i><sup>Oxyz</sup></i>, cho ba điểm <i><sup>A</sup></i>
Cho hình phẳng
<i><b>Đáp án: ………….</b></i>
<b>Câu 13</b>
Cho phương trình <sup>4</sup><i><sup>x</sup></i><small></small> <sup>2</sup><i><sup>x</sup></i><sup></sup><sup>2</sup><small></small><sup>2</sup><i><sup>m</sup></i><small></small><sup>0</sup>. Tìm <i><sup>m</sup></i> để phương trình có 2 nghiệm phân biệt?
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Cho phương trình đường trịn: <i><sup>x</sup></i><sup>2</sup><sup></sup><i><sup>y</sup></i><sup>2</sup> <sup></sup><sup>2</sup><i><sup>x</sup></i><sup></sup><sup>4</sup><i><sup>y</sup></i><sup></sup> <sup>4 0</sup><sup></sup> . Có bao nhiêu phương trình đường thẳng qua <i><sup>M</sup></i>
<b>Câu 17</b>
Tứ diện <i><sup>S ABC</sup></i><sup>.</sup> có <i><sup>ABC</sup></i> vng tại <i><small>B</small></i>, có <i><sup>AB</sup></i><sup></sup><sup>6 5;</sup><i><sup>BC</sup></i><sup></sup><sup>8 5</sup>. Đường cao hạ từ <i><sup>S</sup></i> xuống
<b>Câu 18</b>
Có 5 học sinh Nhật Bản, 3 học sinh Mĩ, 2 học sinh Việt Nam tham gia lễ hội. Ban tổ chức chia thành 5 cặp. Hãy tính xác suất sao cho mỗi cặp khơng có 2 học sinh cùng 1 nước.
<i><b>Đáp án: ………….</b></i>
<b>Câu 19</b>
Cho chóp tứ diện <i><sup>S ABCD</sup></i><sup>.</sup> có <i><sup>SA</sup></i><sup></sup><sup>2 ,</sup><i><sup>a ABCD</sup></i> là hình vng cạnh bằng <i><sup>a SA</sup></i><sup>,</sup> <sup></sup>
Cho hình lập phương <i><sup>ABCD A B C D</sup></i><sup>. </sup>. Cho điểm <i><sup>M</sup></i>
<b>Câu 35</b>
Cho tứ diện <i><sup>S ABC</sup></i><sup>.</sup> đáy vuông tại cân tại <i><sup>B SA</sup></i><sup>,</sup> vng góc với mặt phẳng
kẻ đường thẳng vuông góc với <i><sup>SB</sup></i> tại <i><small>H</small></i>. Phân giác góc <i><small>A</small></i> trong mặt phẳng
Cho hình chóp tứ giác <i><sup>S ABCD</sup></i><sup>.</sup> <i> có đáy hình vng cạnh a, </i>
Có 3 người ném bóng rổ, biết xác suất cả 3 người cùng ném trúng rổ là 0,1, xác suất 2 người cùng ném trúng rổ là 0,3 , xác suất ít nhất 1 người ném trúng rổ là 0,6 . Tính xác suất chỉ có duy nhất 1
Chất điểm chuyển động theo quy luật vận tốc <i><sup>v t</sup></i>
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số <i><sup>m</sup></i> để đồ thị hàm số <i><sup>y mx</sup></i><sup></sup> <sup>3</sup><sup></sup>
<b>HẾT ĐỀ THI PHẦN 1</b>
<i>(Nguồn ngữ liệu của đề thi được lưu tại Đại học Quốc gia Hà Nội)</i>
<b>KẾT THÚC</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">
<b>Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:</b>
<i>(1) "Những đường Việt Bắc của ta(2) Đêm đêm rầm rập như là đất rung</i>
<i>(3) Quân đi điệp điệp trùng trùng(4) Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.</i>
<i>(5) Dân công đỏ đuốc từng đồn(6) Bước chân nát đá mn tàn lửa bay.</i>
<i>(7) Nghìn đêm thăm thẳm sương dày(8) Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.</i>
<i>(9) Tin vui chiến thắng trăm miền(10) Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về</i>
<i>(11) Vui từ Đồng Tháp, An Khê(12) Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng."</i>
<i>(Tố Hữu, Việt Bắc, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)</i>
<b>Câu 51</b>
<b>Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? </b>
<b>A. Thiên nhiên, núi rừng, đất trời cùng con người đánh giặc B. Khí thế hào hùng của những đoàn quân ra trận </b>
<b>C. Khung cảnh sôi động của cuộc kháng chiến </b>
<b>D. Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống Pháp</b>
<b>Câu 52</b>
<b>Việc tác giả sử dụng các cụm từ: "vui về", "vui từ", "vui lên" có ý nghĩa gì? A. Diễn tả khơng khí vui tươi của quân dân Việt Bắc trong ngày chiến thắng </b>
<b>B. Làm nổi bật niềm hân hoan từ Hòa Bình, Tây Bắc, Biện Biên đến đèo De, núi HồngC. Cho thấy Việt Bắc đã trở thành trung tâm của niềm vui chiến thắng</b>
<b>D. Nhấn mạnh tin vui từ khắp nơi bay về Việt Bắc và từ Việt Bắc niềm vui tỏa đi khắp nơi</b>
<b>Câu 53</b>
<b>Có bao nhiêu từ láy trong đoạn trích? </b>
<b>Câu 54</b>
<b>Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ thứ (6) là gì? </b>
<b>Câu 55</b>
<b>Tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ thứ (6) là A. Làm tăng sức gợi hình gợi cảm, sức cuốn hút hấp dẫn cho câu thơ</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">
<b>B. Tô đậm sức mạnh phi thường của những đồn dân cơng ngày đêm tiếp lương, tải đạn ra</b>
chiến trường, phục vụ các chiến dịch
<b>C. Làm nổi bật sự đơng đảo của những đồn dân cơng ở chiến khu Việt Bắc</b>
<b>D. Nhấn mạnh tinh thần đoàn kết, hăng say, miệt mài lao động cống hiến của những đoàn dân</b>
<b>Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:</b>
(1)“Thầy thơ lại rút chiếc hèo hoa ở giá gươm, phe phẩy roi, đi xuống phía trại giam tối om. (2) Nơi góc chiếc án thư cũ đã nhợt màu vàng son, một cây đèn đế leo lét rọi vào một khuôn mặt nghĩ ngợi. (3) Ngục quan băn khoăn ngồi bóp thái dương. (4) Tiếng trống thành phủ gần đấy đã bắt đầu thu không. (5) Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt. (6) Lướt qua cái thăm thẳm của nội cỏ đẫm sương, vẳng từ một làng xa đưa lại mấy tiếng chó sủa ma. (7) Trong khung cửa sổ có nhiều con song kẻ những nét đen thẳng lên nền trời lốm đốm tinh tú, một ngôi sao Hôm nhấp nháy như muốn trụt xuống phía chân trời khơng định. (8) Tiếng dội chó sủa ma, tiếng trống thành phủ, tiếng kiểng mõ canh nổi lên nhiều nhiều. (9) Bấy nhiêu thanh âm phức tạp bay cao lần lên khỏi mặt đất tối, nâng đỡ lấy một ngơi sao chính vị muốn từ biệt vũ trụ.”
<i>(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù, Ngữ văn 11, tập một,</i>
NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)
<b>Câu 56</b>
<b>Nội dung chính của đoạn trích là gì?</b>
<b>A. Tâm tư, dáng vẻ của viên quan coi ngục trong đêm đợi Huấn Cao đến nhà tùB. Những băn khoăn, trăn trở, suy tư của ngục quan về người tử tù Huấn CaoC. Tâm trạng thao thức chờ đợi của người quản ngục khi nghe tin Huấn Cao đếnD. Sự ngưỡng mộ, trân quý của thầy quản trước tài năng và khí phách của Huấn Cao</b>
<b>Câu 57</b>
<b>Hành động "băn khoăn ngồi bóp thái dương" cho thấy ngục quan là người như thế nào? A. Là người làm nghề quản ngục nhưng lại có tâm hồn nghệ sĩ, yêu cái đẹp </b>
<b>B. Là người có nhân cách cao đẹp, một "tấm lòng trong thiên hạ" C. Là người biết trân trọng những giá trị, tài năng của con người </b>
<b>D. Là người biết giữ gìn thiên lương trong sáng giữa chốn xô bồ, cặn bã</b>
<b>Câu 58</b>
<b>Hai hình ảnh "ngơi sao Hơm nhấp nháy như muốn trút xuống phía chân trời khơng định"và "ngơi sao chính vị muốn từ biệt vũ trụ" mang ý nghĩa gì? </b>
<b>A. Ẩn dụ cho viên quan coi ngục B. Ẩn dụ cho thầy thơ lại </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">
<b>C. Ẩn dụ cho người tử tù Huấn Cao </b>
<b>D. Ẩn dụ cho những bạn đồng chí của Huấn Cao</b>
<b>Câu 59</b>
<b>Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu văn thứ (7) và câu văn thứ (9) là gì? </b>
<b>Câu 60</b>
<b>Phong cách ngơn ngữ của đoạn trích là gì? </b>
<b>A. Phong cách ngơn ngữ chính luận B. Phong cách ngơn ngữ nghệ thuật C. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt D. Phong cách ngôn ngữ khoa họcĐọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 61 - câu 65:</b>
Có nhiều lồi hoa đẹp, được con người yêu thích, nhưng chúng lại có độc, như cây trúc đào có hoa màu hồng tươi tắn, quanh năm ra hoa, nhưng lá, rễ và vỏ thân cây trúc đào đều có độc, hoa của chúng cũng có độc, chỉ có điều là độc tính nhẹ thôi. Con người chỉ cần ăn một chút vỏ cây trúc đào tươi sẽ xảy ra các triệu chứng ngộ độc, lúc đầu có cảm giác buồn nơn, đau bụng, rồi tim đập nhanh, mạch loạn, nghiêm trọng hơn là con ngươi bị to ra, ỉa ra máu, thậm chí co giật và dẫn đến tử vong. Đó là trong cây trúc đào có chứa nhiều loại glucoxit trợ tim có độc tính rất có hại cho tim con người.
Chúng ta thường thấy trong các vườn hoặc trên sân thượng có những chậu hoa màu tím hồng gọi là hoa trường xuân, cũng thuộc họ trúc đào, rễ và lá của nó chứa chất kiềm sinh vật indo. Chất kiềm này có thể ức chế sự tạo máu trong cơ thể người, đặc biệt khả năng làm ức chế tủy xương rất cao, làm giảm bạch cầu. Thế nhưng nếu dùng biện pháp lấy độc trị độc thì chất kiềm này lại có hiệu quả chữa trị nhất định đối với các bệnh như bệnh máu trắng (ung thư máu).
Lồi hoa thủy tiên vào mùa đơng được rất nhiều người ưa thích, nó ra hoa vào mùa đơng giá lạnh, đặc biệt là lá cây có màu xanh ngọc non khiến cho cả căn phòng tràn ngập ý xuân. Thế nhưng thủy tiên cũng có độc, tồn thân đều độc, đặc biệt là phần thân củ giống như củ hành độc tính càng lớn. Nếu ăn nhầm phải nó thì sẽ xuất hiện tượng nơn, đau bụng, mạch yếu, ỉa chảy, thở gấp, nhiệt độ cơ thể tăng và hạ đường huyết, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Thành phần có độc trong thủy tiên gọi là kiềm sinh vật, hàm lượng có trong thân củ là 1 %.
<i>(Thực vật, Lê Thanh Hương biên dịch, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr.69)</i>
<b>Câu 61</b>
<b>Phương thức biểu đạt của đoạn trích là gì? </b>
<b>Câu 62</b>
<b>Đoạn trích trên được trình bày theo quy tắc nào? </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">
<b>Câu 63</b>
<b>Chủ đề của đoạn trích là gì?</b>
<b>A. Các lồi hoa đẹp thường có độc tính B. Trúc đào là lồi hoa có nhiều độc tính C. Độc tính của một số lồi hoa đẹp D. Độc tính của lồi hoa thủy tiên</b>
<b>Câu 64</b>
<b>Ý nào khơng nói về tác động của độc tính từ những cây thuộc họ trúc đào? A. buồn nôn, đau bụng, tim đập nhanh B. con ngươi bị to ra, ỉa ra máu C. ức chế tủy xương, giảm bạch cầu D. nhiệt độ tăng và hạ đường huyết</b>
<b>Câu 65</b>
<b>Có thể rút bài học gì từ nội dung đoạn trích? A. Các lồi hoa đẹp thường có tính độc </b>
<b>B. Cần có hiểu biết về độc tính của các lồi hoa C. Không nên trồng cây họ trúc đào </b>
<b>D. Không nên để lẫn củ thủy tiên với củ hành tây</b>
<b>Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:</b>
"Nói đến kinh tế làng nghề - phố nghề Hà Nội là nói đến đặc điểm phương thức sản xuất và bn bán. Đó là phương thức lấy cộng đồng làng - họ làm căn bản. Những người sinh sống trong cùng một làng ở vùng ven kinh đơ thường sản xuất nơng nghiệp là chính, nghề thủ công là nghề
<b>“t a y trái ” được cả làng quan tâm khi nông nhàn hay khi nhu cầu cung cấp cho kinh kì hoặc các</b>
vùng làng lân cận tăng lên. Khi từ làng nghề lên kinh kì bn bán, họ vẫn dựa vào nhau lập thành phố nghề cùng sản xuất và buôn bán một loại hàng nào đó. Cả sản xuất và bn bán đều nhỏ lẻ, làm bằng tay và theo kinh nghiệm truyền nghề. Các mặt hàng sản xuất và buôn bán ở một làng nghề hoặc phố nghề vì vậy thường không phong phú lắm. Thời Lý ở Thăng Long đã có một số làng nghề, phố nghề với những thợ thủ công từ các vùng lân cận vào Thăng Long buôn bán rồi lâu dần tụ lại. Họ tập trung chủ yếu dọc theo sơng Tơ Lịch, con sơng chính của Hà Nội xưa, từ cửa sơng phía Đơng khoảng phố Hàng Buồm, đến cửa phía Tây nối với Hồ Tây. Đó là làng nghề dệt, nhuộm, gốm, mộc, giấy, đúc đồng... khiến một vùng rộng lớn của Thăng Long tấp nập phố nghề, làng nghề. Tính ra, Hà Nội thời Lý đã có đến hơn 30 nghề thủ cơng truyền thống sản xuất nhiều mặt hàng, thỏa mãn nhu cầu khơng chỉ của Thăng Long mà cịn của nhiều địa phương trong nước, nhất là giao thương với nhiều nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan..."
<i>(Nguyễn Thị Bích Hà, Hà Nội con người lịch sử văn hóa, </i>
NXB Đại học Sư phạm, 2013, trang 92 - 93)
<b>Câu 66</b>
<b>Nội dung chính của đioạn trích là gì? </b>
<b>A. Đặc điểm phương thức sản xuất và buôn bán của các phố nghề thủ công ở Hà Nội B. Kinh tế làng nghề, phố nghề thủ công truyền thống ở Hà Nội </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">
<b>C. Nguyên nhân và cơ sở hình thành các làng nghề, phố nghề thủ công ở Hà Nội D. Khuynh hướng cộng đồng trong việc sản xuất và buôn bán tại các làng nghề</b>
<b>Câu 67</b>
<b>Cụm từ "tay trái" (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích được hiểu là A. Là những nghề phụ bên cạnh những nghề chính </b>
<b>B. Là những nghề làm trong những lúc rảnh rỗi C. Là những nghề giúp con người tăng thêm thu nhập </b>
<b>D. Là những nghề có tính chất nhất thời phụ thuộc vào nhu cầu của xã hội</b>
<b>Câu 68</b>
<b>Theo đoạn trích, có những ngun nhân nào làm cho “các mặt hàng sản xuất và bươn lốnở một làng nghề hoặc phố nghề thường khơng phong phú lắm”?</b>
<b>A. Vì từ khâu sản xuất đến khâu buôn bán đều nhỏ lẻ, làm bằng tay và theo kinh nghiệm</b>
truyền thống
<b>B. Vì khi từ làng nghề lên kinh kì bn bán, họ vẫn dựa vào nhau lập thành phố nghề cùng sản</b>
xuất và bn bán một loại hàng nào đó
<b>C. Vì phương thức sản xuất chủ yếu vẫn là thủ công chứ chưa có sự hỗ trợ của máy móc và kỹ</b>
thuật hiện đại
<b>D. Vì điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sản xuất còn nhiều thiếu thốn, nguồn nhân lực có tay</b>
nghề cao chiếm tỉ lệ thấp
<b>Câu 69</b>
<b>Theo đoạn trích, phố nghề được hình thành như thế nào?</b>
<b>A. Thợ thủ công từ các vùng lân cận vào Thăng Long tập trung dọc theo sông Tô Lịch tạo</b>
thành các phố nghề
<b>B. Phố nghề được hình thành do những người sinh sống trong cùng một làng ở vùng ven kinh</b>
đô tập hợp nhau lại
<b>C. Những nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan...tập trung mua bán ở đâu thì ở</b>
đó hình thành các phố nghề
<b>D. Những người cùng sản xuất và bn bán một loại hàng nào đó rồi lâu dần tụ lại thành các</b>
phố nghề
<b>Câu 70</b>
<b>Thao tác lập luận chính của đoạn trích là gì? </b>
<b>Câu 71</b>
<b>Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách:</b>
Một trong những chỉ tiêu của nhiệm kì này là đưa lại sự cơng bằng, dân chủ cho người dân.
</div>