Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Luận văn thạc sĩ Luật học: Pháp luật lao động Việt Nam về đình công và giải quyết đình công - Thực trạng và hướng hoàn thiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.41 MB, 110 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BO GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BO TƯ PHÁP

TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI.

PHAM HOANG YEN

PHAP LUAT LAO DONG VIET NAM VE DINH CÔNG VA GIẢI QUYET ĐÌNH CƠNG - THỰC

TRẠNG VÀ HƯỚNG HỒN THIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

(Định lướng nghiên cứu)

HÀ NỘI, NAM 2022

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BO GIÁO DỤC & ĐÀO TAO BO TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

PHAM HOANG YEN

PHAP LUAT LAO DONG VIET NAM VE DINH CÔNG VA GIẢI QUYET ĐÌNH CƠNG - THỰC

TRẠNG VÀ HƯỚNG HỒN THIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

<small>Chuyên ngành: Luật lanh tếMã số: 8.38 01.07</small>

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN HỮU CHÍ

HÀ NỘI, NĂM 2022

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM DOAN

<small>Tôi xin cam đoan Ln văn là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các</small>

kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bé trong bat kỳ cơng trình nâo khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,

<small>tin cây va trung thực</small>

‘Va tơi xin gửi lởi cảm ơn chân thành đến PGS.TS. Nguyễn Hữu Chi, người đã hướng dẫn va hỗ trợ tôi thực hiện cơng trình nghiên cửu nay.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN.

Pham Hồng Yến.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT

<small>Bộ luật lao động BLLĐ</small>

Bộ luật Tổ tung dân sự BLTTDS

<small>Ban chấp hảnh cơng đốn. BCHCD</small>

Doanh nghiệp có von dau tư nước ngoai doanh nghiệp FDI

‘Uy ban nhân dân. UBND

<small>Hiệp định Đối tac Toản diện và</small>

<small>Tiên bơ xun Thái Bình Dương CPTPP</small>

Nha xuất bản. NXB

<small>"ranh chấp lao đông, TCLD</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>MỤC LỤC</small>

1.Tính cấp thiết của đề tài 2. Tình hình nghiên cứu đề tài 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4:Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.

<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>

6.Ý nghĩa lý luận và thực tién của đề tài. T.Kết cấu của luận văn.

Chương 1. NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE PHÁP LUẬT BINH CÔNG VA GIẢI QUYẾT ĐÌNH CƠNG. 9 111. Những vấn đề lý luận về pháp luật đình cơng. 9

1.1.1. Quan niệm về đình cơng. 9

<small>1.L.2.Biéu chink pháp lật về dink cong. 1</small>

12 Những vần đềlý uận vềpháp uật giải quyết đình cơng, 3

<small>quyết dink cơng và pháp luật giải quyết đình cong</small>

Dinh công bất hợp pháp và hận qua 46

<small>2.1.6. Xứ vi phạm của cuộc đình cơng. 4</small>

2.2. Thực trạng pháp luật về giải quyết đình cơng. 50

3.2.1. Thủ tục giải quyết đình cơng. 50

2.3. Thục tiễn đình cơng và giải quyết đình cơng tai Việt Nam. 63

3.3.1. Thực tién đình cơng tại Việt Nam hiện nay. 63

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>2.3.2. Thực tiễn về giải qut đình cơng tại Việt Nam 68</small>

Tiểu kết Chương 2 T71 Chương 3MOT SỐ KIEN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VA NÂNG CAO HIEU QUA THỰC THI PHÁP LUẬT VE ĐÌNH CƠNG VÀ GIẢI QUYẾT ĐÌNH CƠNG. 7 31. Định hướng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về

đình cơng và giải quyết đình cơng. 7

3.1.1. Thúc đây các cam kết quốc t <small>mà Việt Nam đã tham gia trong cácdink thương mai tự do thé luệ m n</small>

3.1.2. Nang cao hiệu qua đối thoại và flưương lượng tập thé 75

3.2. Một số kiến nghị nhằm hồn thiện pháp luật về đình cơng và giải

quyết đình cơng ở Việt Nam.. T6

3.2.1, Kién nghị hồn thiện pháp luật về đình cơng. T6 3.2.2, Kién nghị hồn thiện pháp luật vi jut đình cơng 78

3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về đình. cơng và giảiquyết đình cơng.. 81

3.3.1. Giải pháp ning cao hiệu quã hoat động, vai tro của công doin và 16

<small>chiức dai điện người lao động. 81</small>

3.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu qué thương lượng về các yêu sách của

<small>người lao động và quyên lợi các bên san đình cơng. 833.3.3. Năng cao hiệu q trong công tác thanh tra xứ Bj vi phạm trong línhvực lao động. 843.3.4. Giải pháp nâng cao trành độ, ý thức tuân thi pháp luật lao động và_pháp lật dink công cho người lao động, người sử dung lao động. 85</small>

Tiểu kết Chương 3. 88KET LUẬN 39DANH MỤC TAI LIEU THAM KHAO

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

MỞĐÀU 1. Tính cấp thiết của dé tài

<small>Tinh chất của QHLD luôn đất yếu tơ lợi ích lên hang đâu, trong đó,NSDLD được tự do thuê mướn nhân công theo nhu cầu cũng như NLD tự dotrao di cơng sức của mình. Sự đổi lập vẻ lợi ích giữa NSDLĐ và NLD làm</small>

cho quan hệ lao động ln tiêm ẩn nguy cơ hình thánh van để tranh chấp lao. đông, đặc biệt là thương lượng tập thé để xac lập mức lương va điều kiện lao.

lấn cơng, biểu tình, . trong dé đính cơng 1a hình thức phổ biển nhất được

<small>cơng nhận trong pháp luật của nhiễu nước.</small>

Gan đây đã có rất nhiều cuộc đính cơng tập thể diễn ra tại Việt Nam trong năm 2022, điển hình như": hơn 5.000 cơng nhân tại Công ty TNHH Viet

<small>Glory (sản xuất giảy dép) trên địa bản tỉnh Nghệ An ngừng việc ngày 7/2 ;5.300 lao động của Công ty TNHH Vienergy (Đi Loan, sản xuất giay dép) ởNinh Bình ngừng việc ngày 11⁄2, ngày 14/2, 2000 công nhãn Công ty</small>

TNHH Cresyn Hà Nội tại Bắc Ninh đính cơng tập thể địi tăng lương cơ ban,

<small>tăng phụ cấp va giãi quyết chế đô phúc lợi... cho đến nay, hau như 100% số</small>

cuộc định công diễn ra khơng được đưa ra Tịa Án để giải quyết và déu bị cho 1a bất hợp pháp. Có nhiều nguyên do dẫn đến việc giải quyết các vẫn nạn về

<small>inh công chưa được thực hiện hiệu quả. Một trong những nguyên nhân quan</small>

trọng nhất đó lả do sự hoạt động chưa Gn thưa của các tổ chức Cơng đoản. Số liệu cho thấy rằng, thời gian qua đình cơng chủ yếu diễn ra ở các doanh

<small>nghiệp trong khu vực FDI, nơi mà chỉ có 60% doanh nghiệp thành lập cơng</small>

doan cơ sở và những cơng đồn cơ sở nảy hoạt động vẫn cịn han chế

<small>ps .fơuie+ehugdu-s bọn 2000-congxưnnccongctl-vất-giry-ngĩngsc up sw de-dok ghen lo-2002000016102187305.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Đình cơng được BLLD Việt Nam ghi nhận lên đầu vào 1994 và còn

<small>được pháp luật quốc tế, pháp luật các quốc gia khác trên tồn thé giới cơng,nhân là một trong những quyển cơ ban của NLD và được NLD sử dung nhưmột phương thức gây áp lực tới NSDLĐ nhằm bao vệ quyển loi của mình.trong quá trình thực hiện quan hệ lao đơng, Qun đình cơng cia NLD được</small>

pháp luật lao đông Việt Nam hiện nay ghi nhân tai Điểm e Khoản 1 Điều 5 BLLĐ năm 2019. Đình cơng lả quyển của NLD được pháp luật ghỉ nhân,

<small>nhưng muốn đính công hợp pháp, NLD phải tuân theo các quy định vé trường</small>

‘hop được tổ chức dinh cơng, trình tự, thủ tục nhất định như thủ tục giải quyết tranh chap lao đơng, trình tự thủ tục đính cơng, chủ thể lãnh đạo định cơng.

<small>Chỉ khí NLD dinh cơng hop pháp thì mới được pháp luật bão vệ quyền và lợiích của mình trong giải quyết tranh chấp lao động tập thé nói chung và đính.cơng nói riêng NLD vi phạm pháp luật vé đính cơng sẽ làm cho quan hệ lao</small>

đông vin đang căng thẳng do những bat đồng giữa đơi bên thì đình cơng bat ‘hop pháp cảng lam cho căng thẳng đẩy lên đỉnh cao vả quan hệ lao động có

<small>nguy cơ bị phá vỡ.</small>

<small>Mac dù các quy định vẻ đỉnh cơng và giai quyết đính cơng của BLLDnăm 2019 được đánh giá chung 1a phủ hop, đưa đính cơng vẻ đúng ban chất</small>

của nó, song vẫn can có thời gian để kiểm chứng trong thực tiễn vả nghiên cứu để Hiếp tục Huện thiện: Với mong muôn tim tiện vẽ lam sông tô tuật số vấn dé lý luận cũng như thực trang vẻ đỉnh công và giãi quyết đính cơng ở ‘Viet Nam, tác giả đã lựa chon dé tài. “Pháp luật lao động Việt Nam về dink cơng và giải quyết đình cơng - Thực trạng và luướng hoàn thiện” cho luân văn tốt nghiệp của mình. Đồng thời đóng góp một số ý kiến, phương hướng

<small>nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật liên quan đến đính cơng va giải</small>

quyết đình cơng nhằm bảo vệ quyên va lợi ích giữa các bên trong quan hệ lao. đơng cũng như duy trì quan hệ đó ngày cảng én định hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

2. Tình hình nghiên cứu dé tài

Đình cơng bit đầu xuất hiện 6 Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trùng sang cơ chế thi trường và đã trỡ thành một vẫn để mang tính cấp thiết trên thi trường lao đơng hiện nay. Do đó, đã có nhiễu

<small>cơng trình nghiên cứu vẻ pháp luật đính cơng và giễi quyết đính cơng trong</small>

giới khoa học pháp lý. Một trong những nghiên cứu cân nhắc dén đó là

<small>Nghiên cứu của TS. Chang Hee Lee (chuyên gia cao cấp của ILO) từ</small>

năm 2006 - 2008: “QHLD và giải quyắt TCLD tại Việt Nam", "Từ QHLĐ ‘mang đâm nét định cơng tee phát đến QHLD hải hịa đưa trên thương lượng Tập thé tại Việt Nam - Xác đình các vẫn đề và thit tìm kiém những giải pháp

<small>hả thi”, "Hướng tới một lệ thống OBLĐ lành manh 6 Việt Nam”...Những</small>

nghiên cứu của tác giả đã khẳng định rằng: đặc điểm tiêu biểu trong TCLD,

<small>đính cơng ở Việt Nam là tự phát, không thông qua thương lượng, đảm phản,năng về “ménh lơnh hành chink”, sử dụng "đồn công tác liên ngành" của coquan quản lý nha nước vẻ lao động ở dia phương, vai tro Cơng đồn cơ sở</small>

“mờ nhạt”, Công doan cơ sở không di năng lực lãnh dao và tổ chức đình

<small>cơng... Một trong những để xuất đáng lưu ý của TS. Chang-Hee Lee la: Công</small>

đoản cấp trên cơ sở phải hỗ trợ trực tiếp hoặc đứng ra tổ chức va lãnh đạo.

<small>dinh công</small>

<small>Vé tạp chi, dé tải nghiên cứu: Nhiêu tác giả đã có những bài nghiên cứutrên các tap chí chuyên ngành như. Pham Cơng Bảy (2012</small>

TCLĐ, đình cơng và kiến nghị việc sữa đối, bỗ sung trong Dự thảo BLLD sửa đổi, bỗ sung, Tạp chí Tịa án nhân dan, số 10/2012, Tran Thị Thủy Lâm. (2012), Những diém mới về đình cơng trong BLLD năm 2012, Tạp chí Luật

<small>học, Trường Đại học Luật Hà Nội (2015),... Về luận án, luận văn, có một sốcơng trình như sau</small>

Chữ Thị Xun (2013), Những điểm mới về TCLD và dinh công trong

<small>BLLD năm 2012, Luân văn thạc si luật học. Tác giả nghiên cứu về TCLĐ nóiThực trang</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>chung có sự so sánh va phân biệt với đính cơng, Ha Thi Hoa Phương (2013),Dinh công và giãi quyết định công theo BLLĐ năm 2012, Luận văn thạc 3</small>

luật hoc. Trên Thi Trúc Chỉ (2015), Quy định về tìm tục đình cơng trong pháp Indt Việt Nam — Thực trang trong các doanh nghiệp có vỗn đầu tr nước

<small>ngodt, Luận văn thạc sỉ luật học. Tác gia tập trung chủ yếu va thi tục đính</small>

cơng va đưa ra thực trạng tại một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi.

<small>‘ma khơng nghiên cứu về thực trang thực hiện ở các doanh nghiệp trong nước.nói chung</small>

Cao Xn Dũng (2016), Đình cơng bat hợp pháp theo guy đinh pháp

<small>iật Việt Nam, Luận văn thạc s{ luật học. Tác giả trình bay một số vẫn để lýluận về đính cơng và pháp luật về định công bat hop pháp. Nghiên cứu quy</small>

định của pháp luật Việt Nam hiện hảnh về đính cơng bat hợp pháp và thực tiễn thi hảnh, từ đó để xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về van dé

Nguyễn Thùy Trang (2016), Pháp iuật về đình cơng. giải quyết dinh công và thực tiễn thi hành tại tinh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ luật học. Tác.

<small>giã đã trình bay những vẫn để lý luận và pháp luật về đính cơng, giãi quyếtđính cơng Nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành vẻinh công, giải quyết định cơng và thực trang đính cơng, giãi qut đình cơngtrên dia bản tỉnh Bac Ninh Để suất giải pháp hoàn thiên và nâng cao hiệu quảthực thi pháp luật đính cơng và giãi quyết đính cơng,</small>

Nguyễn Hồng Nhung (2017), Nifong ham ché đối với qu công trong pháp luật Việt Nam - Tiêu chuẩn quốc tế và những vẫn dé đặt ra, wan

<small>văn thạc sỹ luật hoc. Tác gia đã trình bay khái qt về đính cơng và hạn chếquyền đính cơng, Nghiên cứu các quy định của pháp luật lao động Việt Nam</small>

‘va tiêu chuẩn lao động quốc tế về han chế quyển đình cơng, Đánh giá thực tiễn áp dung các quy định vẻ han chế đình cơng tai Viết Nam, từ đó dé xuất

<small>một sổ giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

'pháp luật về van dé nảy ở nước ta hiện nay.

Báo cáo nghiên cứu “Cơng đồn với vẫn đề đình cơng. giải quyết đình: cơng và một số kién nghĩ hồn thiện pháp iuật về đình cơng” của TS. Đăng. Ngọc Tùng (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, năm 2006), “Một số nét tinh hình đình cơng của NLĐ, vai trị của tổ chức Cơng đồn và những kiến nghủ, giải pháp “ của Nguyễn Hoa Bình (Tổng Liên đoản Lao động Việt Nam,

<small>năm 2005) đã khẳng định một trong những ngun nhân chủ u</small>

<small>tranh chấp lao động, đình cơng la sự vi pham pháp luật lao động và việc thanh:</small>

tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi pham phép luật lao động còn nhiều yêu kém,

<small>hạn chế. Các tác giã cũng để xuất một số giải pháp xây dựng QHLD hai hịa,</small>

ơn định, Khơng để xảy ra đính cơng như. sửa đổi, bỗ sung pháp luật lao động,

nâng cao năng luc cán bộ Cơng đồn, tăng cưỡng cơng tác thanh tra, kiểm tra

<small>và có ché tải, xử lý kiên quyết những vi pham pháp luật lao động</small>

Các cơng trình kể trên đã đánh giá khá đây đủ các quy định của BLLD vẻ định công và giai quyết định công nhưng chưa viết nhiều vé quy định của

<small>BLLD năm 2019. Các nghiên cứu nay đã dat được những kết quả nhất định,</small>

1ä nguén tài liêu tham khảo hữu ích dé tác giả tham khảo và hồn thiện ln.

<small>văn của mình.</small>

3. Đối trong và phạm vi nghiên cứu.

<small>$1Tượng nghién cin</small>

<small>Đồi tượng nghiên cứu của luận văn là các quy định pháp luật hiện hảnh.</small>

cũng như thực tiến thực thi pháp luật về đính cơng vả giải quyết đính cơng

<small>trong BLLĐ 2019 và các văn bản pháp luật liên quan. Bên cạnh đó, ở mức độ</small>

nhất định, để tải cũng nghiên cứu pháp luật quốc tế và pháp luật của một số nước về dinh cơng và giải quyết đình cơng,

<small>3.2, Phạm vi nghiên ctw- Pham vi về nội dung</small>

Luận văn nghiên cứu dink công 6 các nội dung, chủ thể tổ chức, lãnh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>đạo đính cơng, trinh tự thủ tục đính cơng, hoấn ngừng đính cơng, đính cơngbất hợp pháp, xử lý vi phạm cuộc đính cơng và giải quyết cuộc đình cơng,</small>

- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu các van dé thực tiễn đình

<small>cơng, giải quyết đính cơng từ năm 2018 trở lại day.</small>

- Pham vi về không gian: Các thông tin liên quan đến đính cơng và giãi

<small>quyết đính cơng trong phạm vi cả nước nhưng chủ yếu tap trung ở các thảnh</small>

phổ lớn, khu cơng nghiệp, khu chế xuất có sử dụng nhiễu lao đơng

4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

<small>4.1. Muc dich nghién cứm</small>

"Mục dich của luận văn là lâm sóng t6 một số van dé lý luận va thực tiễn

<small>cia pháp luật đính cổng vả giải quyết đình cơng, đánh giá thực trang thi hảnhpháp luật định cơng và giãi quyết các vụ việc đính cơng trong những năm gin</small>

đây, từ đó đưa ra một số dé xuất, định hướng gop phan hoan thiện va nâng,

<small>ao hiệu quả thực thi pháp luật về đình cơng, giải quyết đính cơng ở ViệtNam</small>

<small>4.2. Nhiệm vụ nghiên cia</small>

Đổ đạt được mục đích nêu trên, dé tài nghiên cửu có những nhiệm vụ.

~ Lâm rõ một số vẫn đề lý luận cơ ban vé bản chất, đặc điểm va đặc biết lễn áp dung pháp luật đình cơng, giải quyết đình.

<small>{a trong mỗi liên hệ với thựccơng</small>

<small>~ Đánh giá thực trang pháp luật vé đính cơng và giải quyết định cơng ở</small>

Việt Nam nói chung và qua thực tiễn áp dung trên một số địa phương cụ thể

<small>nói riêng. Qua đó luận văn chỉ rõ các nguyên nhân của sự tổn tại, hạn chế củapháp luật về đính cơng và giải quyết đính cơng.</small>

- Đưa ra một số định hướng, kiến nghỉ gop phan hồn thiện pháp luật lao

<small>đơng về định công và giải quyết định công</small>

5. Phương pháp nghiên cứu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Trên cơ sỡ nắm vững quan điểm của Đăng và Nha nước ta dưới định

<small>hướng sã hội chủ nghĩa, luên văn đã vận dụng các nguyên tắc phương phápluận cia chủ nghĩa Triết hoc Mác- Lénin, của lý luận nhà nước và pháp luậtlâm cơ sỡ nghiên cứu các vẫn để liên quan đến đình cơng va giải quyết din</small>

công Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như:

để lý luận với phương pháp mơ tả, diễn giải lịch sử

<small>Phan tích những quy định của pháp luật lao động hiện hảnh so với những,quy định trước đây, pháp luật Việt nam so với pháp luật lao động quốc tế với</small>

phương pháp phân tích tổng hợp, quy nạp, dién giải, so sánh.

<small>Lam rõ thực trang thực thi pháp luật vé đính cơng và giải quyết đính.</small>

<small>Luận văn phân tích va lâm sâu sắc thêm một sé vấn để lý luận pháp luật</small>

về đỉnh công và giãi quyết đính cơng, góp phan xây dựng và lm sảng tỏ những vấn để lý luân vẻ bão dam quyển vả lợi ích hợp pháp giữa các bên

<small>trong inh công</small>

62. Ynghia thực

Từ thực tiễn thực thi pháp luật vé đình cơng và giải quyết đình cơng những năm gin đây, tác gia dé xuất một số giải pháp trong luân văn nhằm góp

<small>phân thúc đẩy việc thực hiền pháp luật về đính cơng và giai quyết đính cơng &</small>

'Việt Nam trên cơ sỡ cân đối hải hoa với quyền va lợi ich hợp pháp của tập thể

<small>lao đông, của NSDLĐ, đảm bảo sự phát triển nén kinh tế và trất từ xã hội khisố lượng các cuộc đình công ngày một gia ting. Các gii pháp trung luận văn</small>

có thể được sử dụng làm tư liệu tham khảo cho các tổ chức cá nhân, doanh.

<small>nghiệp có liên quan, các cơ quan ban hành va thực thi pháp luật</small>

7. Kết cấu của luận văn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Luận văn xây dựng bổ cục gồm 03 chương như sau:

<small>Chương 1. Những vẫn dé lý luận về pháp luật đính cơng và giải quyếtdinh công</small>

<small>“Chương 2: Thực trang pháp luật về đính cơng và giãi quyết đính cơng“Chương 3: Một sé kin nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thựcthi pháp luật về đính cơng va giải quyết đính công</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>Chương 1</small>

NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE PHÁP LUẬT ĐÌNH CƠNG VA GIAI QUYẾT ĐÌNH CONG

1.1. Những vấn đề lý luận về pháp luật đình cơng.

1.11. Quan niệm về đình cong

<small>1.1.1.1 Khái niềm đình cơng và pháp luật đình cơng</small>

"Những năm đâu của thé kỹ XIX đã bat đầu xuất hiên những cuộc dinh công đầu tiên khi giai cấp tư sin va giai cắp công nhân nay sinh mâu thuẫn Có thể đình cơng là hiện tượng đã khá quen trong q trình cơng nghiệp hóa của nên kinh tế nhưng đính cơng ln là vấn dé được nhiễu nba khoa học

<small>trong và ngoai nước quan tâm củng với các cơng tình nghiên cứu. Theo</small>

điểm D, Khoản 1, Điều 8 “qun đình cơng được thực hiện với điễu kiện phh hợp với luật pháp của mỗi quốc gia” của Cơng wóc quốc tế về các qun kinh tế xã hội và văn hóa (1966) thì cơng ước nay coi đình cơng lả quyền ma

<small>các quốc gia phải cỏ nghĩa vụ đôn đốc, tôn trong, không được kim ham... va</small>

các quy đính phải hợp lý với từng điều kiện khác nhau của mỗi quốc gia Dinh cơng là một van dé phức tap, dé có thể hiểu rõ vẻ bản chất của van dé

<small>nay, cân xem xét đỉnh cơng dưới ba góc độ: xã hội, kinh t€, pháp lý.</small>

<small>Dusit góc đơ xã hội. định cơng là hiện tượng xã hội khách quan, khôngphụ thuộc vào việc Nha nước va pháp luật có thừa nhân hay khơng, Cuộc</small>

đính cơng có thé xảy ra trong phạm vi đoanh nghiệp với sự tham gia của một

<small>hoặc một vài bộ phân doanh nghiệp, nhưng cũng có những cuộc đính cơng‘tot ra khỏi phạm vi doanh nghiệp với sự tham gia của hang ngàn, hang vạn</small>

NLD. Những người tham gia đính công thường tập trung tại doanh nghiệp để gây sức ép với NSDLĐ, cũng là để thuyết phục người khác tham gia đỉnh cơng hoặc để ngăn căn, kích đơng những NLD khác không vào doanh nghiệp

<small>lâm việc Mặc dù các hành vi này không phải lúc nảo cũng được xem là hợp</small>

pháp nhưng nó thể hiện rố ban chất xã hội cia đính cơng. Đình cơng có khả

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

năng gây mắt ơn đính đổi với trật tư 2 hơi khi NLD tham gia đính cơng có "hành đơng đập pha may móc, thiết bị, tai sản... của NSDLĐ hoặc có thể xảy.

<small>ra hành vi “x6 xát" với NSDLD gây thiết hai vẻ tinh mạng, sức khoẻ cho cả</small>

hai bến. Những hảnh vi nay cân có biên pháp giải quyết kíp thời để trănh

<small>những hậu quả nghiêm trong cho xã hội. Tuy nhiên, bên canh những tiêucực, định cơng cũng góp phan vào việc bảo vệ những giá tr tiền bộ xã hội</small>

như góp phan xây dựng dân chủ hoá trong quan hệ lao động, giãm dân

<small>khoảng cách vẻ lợi ích giữa các bên trong quan hệ lao động,</small>

Dust góc độ kinh té, đình cơng là tiện pháp dau tranh của NLD nhằm

<small>bảo vệ các quyển và lợi ích kinh tê. Trong thi trường lao động, quan hệ lao</small>

động tập thể về ban chat là một môi quan hệ bắt tương xứng giữa một bên là.

<small>người có tiên va có nhiều quyên quyết định (chủ thuê lao động) với một bén{a những người chỉ có sức lao đơng, khơng có tiên và cũng khơng có hoặc cótất it quyển quyết đính Vì ở phía yếu thé trong quan hệ lao đông, nên khikhông gai quyết được tranh chấp, NLD thường liên kết với nhau, cùngngừng việc, tạo thành sức mạnh tập thé dé đầu tranh với NSDLĐ. Việc tập</small>

thể NLD ngừng việc sẽ gây thiệt hại hoặc đe doa day thiệt hai đến lợi ích

<small>kinh tế của NSDLĐ, nên mục đích chính của NLD khi ngừng việc la tao sức</small>

ép kinh tế đối với NSDLĐ nhằm đạt được những yêu sách trong quan hệ lao.

<small>đông mã họ dé ra. Ngoai ra, tổn tại một số cuộc đình công không xảy ratrong quan hệ lao đông, đỏ la những cuộc đính cơng chỉnh trị, nhằm gây sức.ép với Nhà nước khi pháp luật hoặc chính sách đưa ra có ảnh hưởng đến</small>

quyển lợi của NLD, hoặc định cơng hưởng ứng, gây sức ép đổi với NSDLĐ. ở một đơn vị khác dé hưởng ứng cho những NLĐ đang đính cơng tại đó

<small>Dưới góc đơ pháp lý, đính cơng chính lả quyển của NLD được pháp</small>

luật quốc tế thừa nhận tại Điều 8 Công wie quốc tế về các quyền kinh tê xã hội văn hóa của Liên hợp quốc năm 1996, (Việt Nam phê chuẩn ngày 24/09/1982) tại điểm d Khoản 1 Điều 8 đã chỉ rõ: "Các quốc gia thành viên

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Công wie cam kết đấm bảo: d. Qun đình cơng với điều tiện là quyền nay _phải được thực hiện phù hợp với pháp luật của mỗi nước”. Văn phòng ILO

<small>khu vực Châu A — Thái Bình Dương trong cuốn sách giải thích các thuật ngữthuộc quan hệ lao động và liên quan đã đính nghĩa: "Dinh cơng la một sirngừng việc tam thời có de tỉnh hoặc có sue bd việc cũa một nhỏm công nhân</small>

trong một doanh nghiệp hoặc môt vài doanh nghiệp để biễu thị một mỗi quan tâm hoặc gây áp lực bắt doanh nghiệp thực hiện các đồi hỏi về tiền lương, giơ làm việc và điễu kiên lao động. Các vụ đình cơng cũng khác wham về thơi gian và ý ngiữa từ nhữững cuộc biểu tình ngắm nhằm nue dich thương lương.

<small>cho tới đẫu tranh lao đơng và chính trí lâu dài. Những người tham gia đicông vẫn cho rằng ho là niững NLD cũa doanh nghiệp với quyền được trở</small>

lại làm việc khủ vụ tranh chấp được giải quyết”?

Bên cạnh đó, pháp luật nhiều nước trên thể giới có ghỉ nhận về quyền định cơng — Ví dụ như: Ba Lan coi “đừnh cơng là sự ngừng vide tập thé của người iao động nhằm muc dich giải quyết tranh chap liên quan đền lợi ich”? Hay BLLĐ của Nga năm 2001 quy định đính công “Tả việc tập thé lao động, tự nguyên từ chỗi tam thời đốt với việc thực luện trách nhiệm iao động của' minh (một. xạ hoặc toàn bộ) nhằm mục dich giải quyết tranh chấp lao

<small>đông tập th</small>

<small>Việc giải quyết tranh chấp lao đông tấp thé về guy’</small>

* Như vậy, có thể thay ain cổng chỉ là biện pháp thức đấy

<small>và lợi ích giữa các bênvà quan điểm nay cũng khá phù hợp với băn chất của định công va đáp img</small>

<small>các điều kiện khách quan hơn.</small>

<small>PP ...c.c.0, Bugick, Thang,</small>

‘rng tim hổ trợ plat tin quan hệ ao động pdt hợp Dự in quan <sub>hệ ho động Vt Nam -1L.0 G01),</sub>

<small>TY "hư ad gen lơ đng ch tớ: mộ nôn/H gớ NO To động DEANS,</small>

<small>T ng ta bốn tá cần gen so đhephổthep Dein gu ding Vit Men 1.02012),</small>

<small>“108 mi ngữ Đống dong nhất 8 qươ hệ lao dng đợc quấc tí sĩ ong”, NDB Lào động 35 hộ, HàNéi.ust</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Diễn biển định cơng trên thực tế rất đa dạng ma mỗi quốc gia đều cĩ một nhận định riêng. Ở Việt Nam, khái niêm định cơng đã được hầu hết các

<small>cơng trình khoa học tiếp cân trên cơ sở sử dụng phương php phân tích, sosánh khí nghiên cứu khái niệm đình cơng đưới gĩc đơ kinh tế, gĩc đồ xã hội,gĩc độ pháp lý. Khái niệm vẻ đình cơng được nhiễu tác giả ding tình</small>

nhất. "Dinh cơng là hién tương ngừng việc hồn tồn, cĩ 16 chức của tập thé

<small>đỗ buộc</small>

MSDLĐ hay một cimi thể khác phải thộ mãn những yên sách gắn với tập thé Jao động “. Bên cạnh đĩ, sau nhiều lan sửa đổi bỗ sung thi BLLĐ 2019 cĩ dé Jao động nhằm gậy thiệt hại hoặc de doa gây thiệt hat về kinh

<small>cập tới đính cơng tại Điểu 198 như sau: “Dinh cơng la sự ngừng việc tạm</small>

Thời, ne nguyên và cĩ 16 chức của người lao đơng nhằm đạt được yêu câu trong quá trình giải quyết tranh chắp lao động và do tỗ chức đại điện người lao động cơ quyên thương lương tập thé là một bên tranh chấp lao động tập thể tổ chức và lãnh dao"? Dinh nghĩa này của BLLĐ năm 2019 đã nêu được. đẩy đủ bản chất cũng như các điễn biển của đình cơng. Cĩ thể cho thay rõ những hành vi nào là đính cơng, cũng như lam nỗi bật được mục đích của

<small>đính cơng,</small>

1.112. Các dẫu hiệu cơ bản của dink cơng.

<small>inh cơng là hiện tượng khách quan trong nên kinh tế thị trường vả tơn</small>

tại khơng phu thuộc vào quan điểm hay ghi nhận của pháp luật mà chỉ phụ thuộc vào điều kiện kinh tế x8 hội ma nĩ tổn tại. Chúng ta cĩ thể làm rõ các

<small>dầu hiệu cơ ban của đỉnh cơng như sau:</small>

That nhất, đính cơng là sự ngừng việc tam thời và triệt để của tập thé lao đơng Đây lả đặc điểm cơ bản, trung tâm của hiện tượng đỉnh cơng NLD

<small>phải thực hiển cơng việc cho NSDLĐ trong mốt khoảng thời gian nhất địnhđã được thoả thuận trong hợp đơng lao động NLD muốn ngừng việc, nghĩviệc phải được sự ding ý của NSDLĐ. Nêu NLD tự ý ngừng việc ma khơng,</small>

<small>ˆgg IBobstuodsog2019 olin gov a</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

có sự đồng ý của NSDLĐ va khơng có lý do chính đăng thi NLD đã vi pham hợp đồng lao đồng va có thé bí NSDLĐ xử lý kỹ luật lao đơng. Sư ngừng việc trong đính cơng là sự phan kháng của NLD bằng cách có ý khơng thực

<small>hiện nghĩa vu lao đông theo hợp đồng đã ký kết mà không được sư đẳng ýcủa NSDLĐ. Sự ngừng việc trong đính cơng chi là tam théi vi NLD tham giađính cơng khơng phải nhằm chim đứt quan hệ lao đông với NSDLĐ ma chỉtam thời ngưng quan hệ lao động trong một thời gian nhất định. Tuy chỉngừng việc trong một khoảng thời gian nhưng mức độ ngừng việc này rất</small>

triết để, không phải là sự ngưng việc lẽ tế, làm việc cằm chứng, không hét năng suất lao động. Đặc điểm cơ bản nay giúp chúng ta phân biết với những.

<small>trường hợp ngừng việc khác không phải lả đình cơng như lấn cơng, bai cơng,ngừng việc do trường hợp bat khả kháng.</small>

Đình cơng là quyền của NLD nhưng đính cơng bao giờ cũng phải được thực hiến bai tập thể lao động Nếu cá nhân NLD đơn phương ngừng việc tạm thời, tiệt để thi bị coi là bd việc, có thé bi NSDLD xử lý kỹ luật. Tuy

<small>nhiên, nêu các cá nhân NLD nảy kết hop lại với nhau thi van dé đã có sự</small>

thay đổi về chất vả pháp luật coi đó là quyền của ho® Phạm vi của “tập thé lao đơng” trong đính cơng có thé là tồn bộ, da số hoặc một sé lượng nhất

<small>định NLD trong một doanh nghiệp, một s doanh nghiệp hoặc một ngànhtùy theo pháp luật quốc gia quy định.</small>

Thứ hai, định cơng ln có tính tổ chức. Tính có tổ chức của đính cơng được biểu hiện ở sư phối hợp thơng nhất vẻ ý chí, mục đích và hành động. thơng qua đính cơng ln phải có chủ thể lãnh đạo, đỉnh cơng có u sách rổ ràng và được chuẩn bị từ trước. Dinh công luôn được tiến hành bởi tập thé lao đông va muỗn đạt mục đích thi khơng thé thiéu vai trị của chủ thể lãnh đạo. Tùy theo quan điểm lập pháp ma pháp luật các quốc gia ghi nhận quyền

<small>"ing Đụ học Lait Hi Nội 2014), Giáo tri Lut lao động it Mono Công an nhân ân, Nội,</small>

<small>trợ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

tổ chức va lãnh đạo dinh công cho một tổ chức nhất định hoặc một số đại

<small>dign do NLD bau ra. Tử khi khởi xướng, phát đơng đình cơng cho đến việcthực hiện các trình tự, thi tục khác hay trong q trinh giải quyết định cơng,</small>

đêu có sự phối hợp trong ý chí và hành động của cả tập thể lao động va cin thiết phải có sự lãnh đạo của một chủ thể gắn kết, thông nhất ý chí và hành. đơng của những NLD dé đạt được u sách của cuộc đính cơng

<small>That ba, dinh cơng bao giờ cũng gắn liễn với các yêu sich. Trong quan</small>

hệ lao đông, NLD luôn ở vị thể yêu va phụ thuộc vào NSDLĐ. Sự yếu thé

<small>hơn và phu thuộc vào NSDLĐ mang tinh khách quan tất yếu, như Phó giáo</small>

sư - Tiến si Nguyễn Hữu Chí đã nói: “trong q trình: thc hiện hợp đơng lao đơng dường như u tổ bình đẳng “Tân kuất" ư đâu đó, cịn biểu hiện ra bên ngồi là sự Rhơng bình đẳng. bởi một bên trong quan hệ có quyền ra các mệnh lệnh, chỉ thi và bên kia có nghita vụ thực hiện “”. Chính sự yêu thé hơn, sự phu thuộc mà lợi ich của NLB bị chi phối bõi ý chi cla NSDLĐ hoặc chu ảnh hưởng của các yếu tổ khách quan trong nên kinh tế như lạm phát, mất cân đối về cung câu lao động... Khi NLD nhận thấy qun vả lợi ích của.

<small>minh khơng được đăm bảo, hay khi NSDLĐ có hảnh vi vi phạm pháp luậthoặc NLD khơng đồng tinh với chính sách lao động mới của Nha nước... thì</small>

NLD phan ứng thơng qua việc ngừng việc tập thể Xuất phát từ bản chất của inh công la biện pháp đầu tranh kinh tế nên bao giở mmc đích của đình cơng cũng nhằm đạt được yêu sich về quyền va lợi ich cho tập thé lao động

<small>“Những yên sách đỏ có thé được pháp luật quy dinh hoặc chưa guy định cóxuất phát từ những</small>

thé xuất phát từ những yêu cầu chính đứng. cũng có tỉ

nguyên vọng khác nhưng phat liên quan đến quan hệ lao động và nhằm vào một cui thé nhất amh với nội dung rỡ rang hoặc tương đối rố ràng”! Yêu.

<small>“Roồng Đại học Lait HA Nội 2005), Giáo mồ 7u lao động Diệt Non, Công nhân</small>

<small>a Nột,</small>

Bồ Quang Hy C009), Meds nh VỆ bất it à đt hưởng cũ hiện ng đt công đối với đi

<small>sống Brine = sh, Tap dụ Dàn chả và pháp tắt Gỗ 9): 34</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

sách não là hợp pháp, yêu sách nảo là bat hợp pháp la phụ thuộc vao quy định của pháp luật mỗi quốc gia. Nêu ngừng việc ma khơng nhằm vào bat kỷ.

<small>n sách nảo thì chắc chấn đó khơng phải là đình cơng mã là hiện tượngkhác</small>

1.113. Phân loại đình cơng”

<small>Dua trên những dấu hiểu cơ bản của đính cơng thi đình cơng trên thégiới được phân loại dựa theo nhiễu căn cứ khác nhau, tiy vao từng trường</small>

‘hop ma người ta lựa chọn để phân loại nó.

<small>Mét là. căn cử đựa vào nue dich của cuộc đồnh cơng, người ta phânđính cơng thành: định cơng u sách và đính cơng hưỡng ứng,</small>

<small>Hat là, căn cử vào pham vi cũa cuộc đỉnh công người ta phân dinkcơng thành: đình cơng doanh nghiệp, đình cơng bơ phân, đình cơng ngành,</small>

định cơng khu vực, vả tổng đình cơng,

Ba là, căn cử vào tính chất của cuộc đình cơng, người ta chia đính cơng thánh: đình cơng kinh tế va đính cơng chỉnh tn.

Căn cứ vào mic độ tn thĩ py đình pháp luật về đinh cơng, người ta chia đình cơng thành: đỉnh cơng hop pháp va đính cơng bat hop pháp

<small>- Đình cơng hop pháp, là cuộc đính cơng tn theo đầy đã những quyđịnh của pháp luật vẻ trình tu, thủ tục tiến hành đỉnh cơng, cũng như một số</small>

yếu tổ khác liên quan đến cuộc đình cơng như phạm vi đính cơng, doanh.

<small>nghiệp được phép đình cơng, phương thức tiến hảnh, muc đích hướng đến,người lãnh đạo cuộc đính cơng... Các trường hợp đình cơng hợp pháp được</small>

quy định cụ thể trong Bộ luật Lao động 2019

<small>- Đình cơng bắt hợp pháp, là những cuộc đình cơng khơng đáp ứng một</small>

trong số các điều kiện pháp luật về đỉnh cơng như trình tự, thủ tục, người tiền

<small>hành đình cơng, người lãnh dao</small>

<small>“hưởng Đaihọc Lait TP HÀ Chí Mai, Gio tràn Luật họ động ít băn, có sa đốt bổ amg), NOB Hằng</small>

<small>"Đức năm 2033,0678</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>Việc pháp luật các quốc gia đưa ra những quy định vẻ đình cơng nhưvây khơng phải là sư hạn chế đính cơng, triệt tiên quyển định cơng của NLD</small>

ma nhằm dim bảo đính cơng được thuc hiện đúng bản chất, đúng mục đích của nó, Các quy định nay déu dựa trên cơ si quy định tại điểm d, khoản 1, điểu 8 - Công ước quốc tế vé quyển kinh tế xã hội vả văn hóa năm 1966 “quyền đình cơng với điều kiện là quyền này phải được thực hiền phit hop

<small>với pháp luật:</small>

1.1144. Ý nghĩa của đình cơng đồi với nền Rinh tế - xã hội

“Một là tác động tích cực tới phát triển kinh tế - xã hội: đình cơng như

<small>một cách thức tiến hành để giải quyết mâu thuẫn trong QHLĐ và để NLĐkhông phải chiu thiệt thôi trong QHLD thi NLD ding đình cơng như một</small>

tiện pháp để có thể buộc NSDLĐ đáp ứng các quyển lợi chính đáng cho ho.

<small>Trong QHLD đơn thuần thi NLD thường ở vị tí phu thuộc vào NSDLĐ</small>

và ở vị trí thấp hơn khi có tranh chấp ma khơng có sư liên kết với nhau thì NLD khó có thể được đáp ứng những u cầu chính đáng Với sự liên kết

<small>của số đơng NLD thi cán cân cia sự chênh lệch vị thé đó sẽ giảm di, dng</small>

thời lợi ich trong QHLĐ đó có thé được điều chỉnh công bằng hơn cho NLD

<small>ILO đã nêu ra sự ảnh hưởng tích cực của đình cơng đổi với nên kinh tế- xã</small>

don dat được những điều Kiên làm việc aude ga

<small>hội đó 1a: "đừnh cơng Riơng chỉ</small>

hon hoặc có những u cầu tập thé mang tính nghề nghiệp mà còn nhằm tin những gidt pháp cho các vẫn đề chính sách kinh tế, xã hội và các vấn đồ iao

<small>loại nào mà NLD trực tiếp quan tâm</small>

đính cơng cũng có thể có tác động tiêu cực cho nên kinh tí hội bên cạnh những ảnh hưởng tích cực. NLD cũng rất dé lạm dụng đính cơng như một cách thức để giải quyết tat cA các tranh chấp lao động nay sinh

<small>trong QHLD mi không can sử dụng phương thức khác. Những lao động có</small>

nhận thức không đúng đẫn về quyển này thi chi với những máu thuẫn nhỏ xây ra cũng đủ để ho dùng đính cơng gây sức ép cho NSDLĐ mả khơng cân

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>biết những yêu sách họ có phủ hợp với QHLĐ mã họ đang tham gia thực tế</small>

‘hay không. dẫn tới thiệt hai cho NSDLĐ không hé nhỏ. Sự ngưng việc tam thời của NLD kéo dai thời gian có thể gay tr tré sin xuất, hoạt động sin xuất

<small>kinh doanh sẽ gấp nhiều khó khăn, căn trở, doanh nghiệp sẽ phải gánh chiu</small>

những thiệt hai trước khi sản xuất được én định. 1.12. Điêu chỉnh pháp luật về đình cơng

<small>Dinh cơng được coi là quyền cơ bản của NLD với đích đến cuối củng là</small>

để bao vệ quyền lợi của NLD nhưng néu khơng được kiểm sốt thi rat dé gây

<small>sa ảnh hưởng tiêu cực tới quyển lợi hợp pháp của NSDLĐ cũng như trết tựxã hội. Vì vậy, đính cơng được quy định trong pháp luật của nhiễu quốc giatrên thể giới nhằm điêu chỉnh vẫn để nay một cách phù hop và hiệu quả theođịnh hướng của nhà nước, Bên canh một sé quốc gia thừa nhận quyển đìnhcơng cũng có một số quốc gia khơng quy định về đính cơng như Đài Loan va</small>

Trung Quốc. Hoặc như ở Đức, Anh, Uc lai không ban hành các dao luật cụ thể về đính cơng ma chỉ do án lệ xác định Một số nước lại có quy định về. đính cơng mét cách chặt chế, cu thể hóa định cơng thành các quy phạm pháp luật như Pháp, Mỹ, Thụy Điển!?.... Sự ra đời của các quy định chặt chế nay để giúp các quốc gia qn lý đính cơng theo ngun tắc để cao lợi ích kinh tế - xã hội va hạn chế mức tối thiểu tác động tiêu cực của đình cơng đổi với xã

<small>hội. Chung quy lại, nội dung của pháp luật vẻ đính cơng thưởng bao gồm.như sau</small>

<small>1121. Chủ thé có quyền đình cơng</small>

<small>Đối với những quốc gia có quy định pháp luật vé đính cơng thì héu hết</small>

đều đặt ra các quy định chi tiết về chủ thể tham gia định công. Việc đất ra các quy định chỉ tiết này khơng nắm ngồi mục dich kiểm sốt được phạm vi

<small>“hưởng Đại học Luật TP Hỗ CMM, Giáo wih Fut ho ding á bản, có sa đỗ, bổ ng), AOXB Hồng</small>

<small>"Đức aon 2033.8676</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

của những cuộc đính cơng và phù hop với từng điều kiện khác nhau của mỗi

<small>quốc gia</small>

Phan lớn các quốc gia đều coi đình cơng là qun cơ bản của NLĐ ma khơng hẳn lả quyên của tat cã công dân. Quy định như vậy để tránh tình.

<small>trang đình cơng bị lạm dụng với những mục đích quấy rồi khác gây mắt trấttự xã hội hay như muu tính về chỉnh trị. Theo đó, khái niêm NLD được đa số</small>

pháp luật của các quốc gia đông nhất quy định bao gồm: bộ phận NLD lam

<small>công ăn lương đơn thuằn trong QHLD và bộ phận NLD là công chức, viên</small>

chức nha nước. Đối với NLB là bô phận làm công ăn lương đơn thuẫn trong

<small>QHLD thi pháp luật các quốc gia déu thừa nhân ho có quyển đình cơng mộtcách hồn tồn hợp pháp ma khơng hé có hạn chế hay ngoại lệ nao cễ, ngoại</small>

trừ một số trưởng hop NLD hoạt đông trong các ngành nghề không thé thiểu

<small>‘ma pháp luật quốc gia đó có quy đính riéng Cịn đổi với NLD là cơng chức,</small>

viên chức nhà nước thì pháp luật & mỗi quốc gia có quy định khác nhau, như pháp luật các quốc gia Tĩng' Điễn, Phần Lan, Pháp... cho rằng đính cơng.

<small>cũng lả một quyền cơ bản của cơng chức, viên chức nha nước. Bên cạnh đó,</small>

các quốc gia như Hoa Kỳ, Thái Lan, Đức lai quy định cắm đình công đổi với

<small>NLD là công chức, viên chức nhà nước do đặc thù trong việc quản lý nha</small>

nước nói riêng vả trật tự của bộ máy chính quyền nói chung”.

Tổ chức lao động quốc tế đã dua ra khuyến nghị chỉ nên đất giới han hay

<small>lệnh cắm đính cơng với những ngành nghề thực hiện các chức năng có tinhthiết yếu, tác động khơng như đến qn chúng ma nếu bị đỉnh công sẽ gây ramỗi nguy cho xã hội, sức khỏe hoặc an toản của người dân (như khu vực trai</small>

giam, bệnh viện, trung tơm kiểm sốt giao thơng đi lai trên moi tuyển)... Quy định vẻ các ngành nghề, khu vực doanh nghiệp bi cắm, bi han chế đính cơng của mỗi quốc gia sẽ khơng giống nhau tủy vảo hoản cảnh của mỗi nơi. Việc

‘it hộ Hoa Thượng, bn vin G013) ine cự va gi ggát đhh cổng theo SELB nên 2011, Thuờng

<small>"Đụ học Lait Hà Nộ 29</small>

<small>Tiấi,g30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

đặt ra những quy định cu thể vẻ doi tượng tham gia đình cơng, cũng như các

<small>ngành, khu vực bi hạn chế đình cơng khơng hé nhằm mục đích loại bư định</small>

cơng, ma đó là những diéu kiện đưa ra dua trên nên tăng kinh tế zã hội của mỗi quốc gia, qua đó nhằm bao dim sự kiểm soát của nha nước đối với định. công, cũng như giữ cho tinh trang ôn định ở mức tốt nhất cho xã hội.

1122. Chủ thé, tổ chức, lãnh đạo đình cơng

<small>Pháp luật quốc tế có ghi nhân guy</small>

đình cơng gắn liên với tổ chức đại điện NLD (cơng đồn)!? Hau hết các. nước có quy định pháp luật về đỉnh cơng thì déu quy định cơng đoản hay tổ

<small>chức của những người cùng nghề hợp thành là tổ chức có tư cách để lãnh</small>

đao, tổ chức đính cơng cho tập thể NLB, ví du, ở Điều 20 Luật điển chỉnh

<small>cơng đồn va quan hệ lao đơng Hàn Quốc 1997 quy đính bat cứ cuộc đỉnh</small>

cơng nao cũng phải do một cơng đồn hợp pháp đứng ra tổ chức! hay như. tai điểm e, khoản 2, điều 4, Luật số 21/200 năm 2004 vẻ Tổ chức cơng đồn. về chủ thé 16 chức, lãnh dao cuộc

<small>cơng hịa Indonesia đã có quy định về chức năng của cơng đoản “a người</small>

lên kế hoạch, là nhân tô tác động và bên chịu trách nhiệm đối với đình cơng.

<small>theo pháp luật hiện hành:</small>

<small>1.1.23. Trinh te thi tục đình cơng</small>

‘Mot trong những điều kiện để xem xét tinh hợp pháp của một cuộc đính.

<small>cơng đó là dua trên các quy định về trình tự, thủ tục, phương thức tiến hành</small>

đính cơng Tuy theo từng diéu kiện, hoàn cảnh của mỗi quốc gia mà những

<small>quy định này sẽ có những điểm khác nhau.</small>

<small>hin chung, theo quan điểm của ILO, thủ tuc đính cơng phụ thuộc vao</small>

pháp luật của mỗi nước nhưng không thể rườm rả đến nỗi đình cơng hợp pháp khơng sao tiền hành được trên thực tế. Tuy nhiên ở mỗi quốc gia lại có

<small>quy đính khác nhau. Ví dụ như luật lao động của Pháp quy định trình tự thủ‘Dorin Qua hệ ho ding Vit Men ILO C011): Cây don vài lo độ wong Bi cấu khi ý</small>

<small>‘pltưởng tạ Pde Ne, NERD Lao động sĩ hội 538</small>

<small>“nã go</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>tục đính cơng khá đơn giản, theo đó NLD trong khu vực tư nhân cũng như</small>

nhả nước, chỉ cén bản tính và thống nhất với nhau là cuộc đỉnh cơng có thé tiến hành, khơng cân bỏ phiéu hay lây chữ ký của tập thé lao động. Trong khi

<small>đó, luật lao động Thai Lan lai quy định rất chất chế vẻ trình tư thủ tục đình</small>

cơng NLD muốn tiến hanh đính cơng cần phải lấy ý kiến của tập thể lao

<small>đông, sau đỏ các bên phải trai qua thi tục thương lượng, hịa giải nếu khơng</small>

có kết quả mới được phép đình cơng.

<small>'Vẻ vẫn dé nay, Uỷ ban chun gia va Uj ban tư do hiệp hội của ILO đã</small>

để ra một số nguyên tắc va quy tắc ứng xử đối với quyền đinh công như.

<small>~ Nghia vu thông báo trước vẻ cuộc đính cơng được thực hiện sau khi có</small>

sự tham gia của số đại biểu quy định và sư đồng thuận trong số đông nhất định, điều nay sẽ lam cho cuộc đính cơng diễn ra thuận lợi hơn va khả thí ‘hon (có thé sử đụng phương pháp bỏ phiéu kin để quyết định),

- Về cách thức thực hiện đính cơng: hạn chế hình thức tổ chức hang rao. tiểu tình trừ trường hợp cuộc đính cơng khơng cịn diễn ra trong hoa bình va hàng rao biểu tinh không được zâm phạm tự do lêm việc của những người khơng tham gia biểu tinh;

- Đình cơng có thể bị hạn chế vả NLD có thé được trưng dụng để làm. việc néu đình cơng diễn ra tai khu vực dich vụ thiết yêu hoặc trong trường hợp để dim bao hiệu quả hoạt động tôi da của dịch vụ và trường hợp có khủng hỗng sâu sắc. Ngoài ra, việc NSDLĐ thuê lao động để thay thé những NLB tham gia đính cơng lé hành vi de doa nghiêm trong quyền đính cơng của NLD va có thể chỉ được chấp nhận nếu đình cơng diễn ra tại khu vực dich vụ thiết yếu và có khủng hoảng.

1.124 Cẩm ngừng, hỗn dink cơng

<small>‘Benwrd Dengea, Abote Odo, Horacio Guido (2000)- Eenweimdl Labour Office (10), 120‘principles concerang the ig tosh, Geneva, 55-56,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>Các quy định pháp luật vé đổi tương tham gia đỉnh công đã phân tích ở</small>

trên, tổ chức ILO khuyến nghỉ chỉ nên cảm đính cơng với những ngành hoạt đơng mang tính thiết u, ảnh hưởng lớn đến xã hơi ma nếu bị đính chỉ sẽ

<small>tây tác động sấu tới trật tự trị an. Quy định hạn chế này không phải la sự</small>

ngăn chăn đình cơng mà nó nhằm đâm bao cho hoạt động bình én của tồn

<small>xã hội, cũng như dim bao cho lợi ích cơng đồng khơng bi ảnh hưởng sắu bởi</small>

quốc gia ma pháp luật của

<small>cuộc đính cơng, Tùy vào từng điều kiện của</small>

các nước đó có quy định cụ thể vẻ các trường hợp không được phép đình cơng và các quy định đó cũng khơng được nằm ngoài tiêu chuẩn quy định

<small>của ILO nêu trên</small>

'Với luận điểm nảy thì Điều 328, Luật Lao động Campuchia 2012 có quy định “Bộ frưởng bộ iao động xác định dich vụ thiết yêu tốt thiểu được “hp trì dé khơng gay ảnh nguy liễm cho đời sống sức Rhưe hoặc sự am toàn. của những người bị ảnh hưởng bởi cuộc đình cơng ”.15 Luật lao động của. Campuchia không quy định cụ thể những ngảnh, khu vực bi pháp luật hạn. chế hoặc cắm đình cơng, mã được BS trưởng Bộ lao đồng quyết định sau khi lây ý kiến từ cơng đồn.

<small>'Ngồi ra, trong trường hợp đính cơng có nguy cơ gây thiết hại nghiêm</small>

trọng cho nên kinh tế, lợi ich cổng cộng, sức khöe cộng dong thi cap có thẩm. quyển có quyên yêu câu tập thể lao đơng ngừng, hỗn đình cơng. Chẳng han trong tình hng khẩn cấp về thiên tai, dịch bệnh. mà việc định cơng với sự

<small>tụ tập đồng người có thé gây ra những van dé xã hội, an tồn tính mang củanhiều người thì việc ngừng, hỗn đính cơng sẽ là ưu tiên so với quyển dinh</small>

công của NLD trong điều kiện thơng thường,

<small>Tóm lại, những quy định cắm, hạn chế, ngừng, hỗn đính cơng khơng</small>

phải là sự kim hãm quyển đỉnh cơng của NLD mã nó thực chất góp phần

<small>`? Bộ Tao động — Thương bah và 38 hội 2010), Php ltt ao động cóc nước ASEAN, NHB Lao đồng và</small>

<small>ahs 12%</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>giúp đính cơng được đi đúng hướng cũng như đâm bảo giém tải được nhữngtac đồng tiêu cực cia một cuộc đính cơng</small>

1.12 5. Các trường hợp đình cơng bắt hợp pháp.

<small>"Như đã trình bay, hiển nay qun đình cơng của NLD được pháp luậthdu hết các quốc gia déu ghỉ nhận Tuy nhiên, muốn sử dụng quyển này,</small>

NLD phải tuên theo một số quy đính nhất định như chủ thé lãnh đao, trình.

<small>tự, thủ tục, cảch thức tién hảnh đình cơng... Cuộc định công phải dap ứng cácdidu kiện cơ bản là một trong những nôi dung quan trong nhất trong các quy</small>

định của pháp luật về đình cơng. Vi đây là cơ sở pháp lý quan trong dé cơ quan có thẩm quyển xem xét tính hợp pháp của cuộc đình cơng Xét tính hop

<small>pháp của cuộc dinh cơng là co sỡ để xc định trách nhiệm cũa NLD, NSDLĐ</small>

và các chủ thể khác đổi với quyển va lợi ích chính đáng của các bên trong quan hệ lao động Những cuộc đính cơng bi xem là bat hợp pháp khi cuộc đính cơng đó khơng đáp ứng những điều kiện cơ bản như: điều kiên về mục đích cia đính cơng, điều kiện vẻ đối tương được phép đính cơng, diéu kiện về thời điểm có quyền đính cơng. điều kiện về thủ tục chuẩn bị đình cơng, điều kiện về chủ thể lãnh đạo đình cơng, điều kiện vẻ phạm vi đính cơng, điều kiện về cách thức tiền hành đính cong”,

112 6. Quy đinh về vit i vi phạm pháp luật vỗ đình cơng,

<small>Pháp luật của những quốc gia ghi nhện đình cơng déu có các chế tai xử'</small>

phat cụ thể vẻ các hành vi vi phạm pháp luật đính cổng, Các nước có sự thừa

<small>nhận đình cơng như mốt trong những quyền cơ ban của NLD déu có cơ chếpháp ly đi kèm để dim bao thực hiện trên thực tế. Tay theo mức độ cũng như.</small>

"hậu quả của cuốc đình cơng gầy ra, ma pháp luật mỗi quốc gia có những quy.

<small>định vẻ xử lý vi phạm khác nhau.</small>

<small>` Đố Ngìn Bàn (2005), Pp tate vd đụ công và giã quát đ công ð Te Na rong đâu li khi”</small>

<small>mg cong Và tệp quốc kến kn st Hae NG,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Ban vé van để nay, quan điểm của ILO theo Công trớc qt quyển kinh tế, xã hội va văn hóa năm 1966 cho rằng: “hơng fi

<small>với trường hop đình cơng hịa bình, việc áp dung chế tài hình sự (đối với các</small>

vì phạm quy định về dinh công) phải phit hợp với nguyên tắc tự do liên kết và. tương xứng với tội phạm Nếu khơng. những mỗi quan hệ lao động hài hịa. sẽ không phát triển được “!°. Quan điểm nay cho thay, khi các cuộc đính cơng diễn ra trên tinh than giải quyết mâu thuẫn bằng phương pháp hịa bình thì việc lam trái với quy định của tập thể NLD chỉ có thể coi là sự vi phạm vẻ mặt dan sự, hanh chính chứ khơng thé ap dụng các chế tải xử lý hình sự dé

<small>xử phạt trong trường hop nay.</small>

<small>Tuy nhiên, néu NLB thực hiện đình cơng bat hợp pháp có tỉ</small>

<small>lý kỹ luật lao đơng, tùy từng trưởng hợp có thé áp dung cho tập thé NLDtham gia đính cơng hoặc cơng đồn, trường hợp cuộc đình cơng bat hợp</small>

pháp ma gây thiệt hại cho NSDLD thi td chức đại diện NLD tổ chức và lãnh. đạo đình cơng phải bồi thường thiệt hai theo quy định của pháp luật, va có thể bi xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý hinh sư nễu vi phạm có tính

<small>chất nghiêm trong, di u tổ cầu thành tội pham theo bồ luật hình sư.</small>

1.2. Những vấn đề lý luận về pháp luật giải quyết đình cơng.

1.2.1. Khái niệm về giải quyết đình cơng và pháp luật giải quyết đình

<small>Quy định trong luật của da sổ các quốc gia hiện nay chưa tốn tại khái</small>

tiệm cụ thé v giải quyết đình cơng ma thường thơng qua những quy định vẻ

<small>ế bị xử</small>

trình tự, thủ tục, quy tắc giải quyết đính cơng thi mới đánh giá tổng qt

<small>được. Pháp luật các quốc gia déu ghi nhận đính cơng là quyển của NLD</small>

nhưng quyển nay can phãi đặt trong phạm vi hạn định của quy phạm pháp luật. Khí NLD thực hiện những hanh vi là quyền của mảnh thì hau hết các

<small>° Găngước Quốc tÝ Ề các Quyền bi, Xã hội vì Vin hóa ấm 1066</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>quốc gia déu giao cho một cơ quan có đủ tư cách, đại điện cho quyển lực nha</small>

nước là Tịa An để giải quyết các van dé vé đình cơng. Phan quyết của Toa án cũng có hiệu lực bat buộc đối với các bên và được đầm bao thi hành hơn

<small>các quyết định của các cơ quan khác. Vi du: trong BLLĐ Liên bang Nga</small>

năm 2001 có quy định (Điều 413): "Tòa ám tối cao của các nước cơng hịa tịa dn các tĩnh vùng tự trị, các thành phổ, các ving tự tri xem xét, huyên bố và ra quyết định về cuộc đình cơng bắt hợp pháp theo đơn đề ngìủ của Viện idm sát hoặc của NSDLĐ...“'°

Theo nghiên cứu, quan niệm về khuôn khổ trong giải quyết đính cơng có sự khác biệt giữa các nước. Hiện nay, trong thực tiễn thi hảnh của các quốc gia vẫn ton tại cA hai quan điểm về giải quyết định công như sau:

<small>Quan điểm thứ nhất: “Giải quyết đình cơng là hoạt đơng cũa Tịa án</small>

nhằm xác minh một cách chắc chắn tính hợp pháp hoặc bắt hợp pháp cia một cuộc đình cơng trên cơ sở là quy định của pháp luật”. Với quan điểm. nay thì Tịa án là cơ quan phân xử có thẩm quyền đánh giả tính hợp pháp của. cuộc đính cơng theo quy định pháp luật của mỗi quốc gia dua trên các căn cứ như trình tự, thủ tục tiền hảnh, trình tự sắp xếp, bổ trí, cũng như mục đích.

<small>hướng tới của một cuốc đình cơng. Đổi với pháp luật các nước có quy định</small>

cơn that sự gây ra tranh chấp dẫn đền cuộc đình cơng như tìm hiểu, đánh giá

<small>sâu nguyên nhân cũng như xem ét hâu quả mà cuộc đính cơng mang lại</small>

‘Tac giả luận văn ủng hộ quan điểm nảy.

<small>Quan điểm thứ hai: “Giất quyết đình công là hoạt động bao gém việcXem xét tinh hợp pháp của cuộc đình cơng. giải qut ngun nhân nội ưng.</small>

ctia đình cơng và gid qut hâu qua cũa định cơng”. Theo đó, giãi quyết

<small>đính cơng được khải qt bao gồm nhiễu hoat đông không chi đơn giãn là</small>

<small>`" tung tâm lỗ sợ hút ra quan ho động, itt atc Pp hút vở quem hệ lao dong một sổ ước tên</small>

<small>“Để gói NB La dng ~ 3 hài năm 2011,309</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

việc xem xét đánh giá cuộc đính cơng diễn ra có thực hiện đúng trình tự thủ

<small>‘uc mà pháp luật quy định hay khơng, ma cịn kèm theo cả những vấn dé nay</small>

sinh zùng quanh đính cơng như. ngun nhân sâu za dẫn đến đính cơng,

<small>khắc phục hậu quả gây ra từ cc đính cơng... Các quốc gia theo quan điểm</small>

nảy ghi nhận Tòa án là chủ thể có thẩm quyền quyết định thay mặt quyển lực. nha nước để danh giá tinh hợp pháp của một cuộc đỉnh công Cac van dé phat sinh trực tiếp từ cuộc đính cơng sẽ được tiến hảnh với nhiều hình thức.

<small>khác nhau như din xép đảm phán, thương lượng, hỏa giải</small>

‘Theo đó, pháp luật giải quyết đính cơng có thé được khái niệm như sau: Pháp luật giai quyết đính cơng là tổng hợp các quy đính của nha nước quy định thẩm quyển, trình tự, thủ tục xét tính hợp pháp cuộc đính cơng do Toa

<small>án nhân dân thực hiện</small>

1.2.2. Điều chỉnh pháp luật vê giải quyét đình cong 12.2.1. Phương thức giải quyết đình cơng.

<small>Dinh cơng được xem lá một hiện tượng xã hội không hé đơn giãn, việcgiải quyết đính cơng cũng có nhiều định nghĩa khác nhau, cùng với đó là</small>

nhiễu cách thức ma vẫn phải đâm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Sau đây là các phương thức để giải quyết định công:

“Phương thức giải quyết thông qua hỏa giải là hình thức giềi quyết

<small>tranh chấp có sự gop mắt của bên thứ ba độc lập. Do hai bên củng chỉ địnhhay chấp thuận cho bên thir ba này tham gia với vai trở trung gian tương trợ</small>

cho các bên tìm kiếm giải pháp phủ hợp nhất nhằm khắc phục tỉnh trạng chống đối, tranh chấp đang tổn tại giữa các bên. Tương tự như phương thức giải quyết thông qua thương lượng, phương thức giải quyết thơng qua hịa

<small>giải cũng là một phương pháp đưa trên sự théa thuận ý chi của NL vàNSDLD. Tuy nhiên sử thỏa thuận ý chí nay bao gồm định hướng của một</small>

"bên thứ ba độc lập. Điều 14 Luật giãi quyết tranh chấp lao động Indonesia năm 2004 ghi nhân quan điểm nảy rằng “Hỏa giải là việc giải quyết các

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

tranh chấp về lợi ích thơng qua thương lương với một hay nhiều hòa giải

<small>viên Iden trung gian “. Hòa giãi viên lao đông chỉ tân tại với từ cách là trunggian hòa gidi, người đưa ra phương hướng giải quyết dựa trên thực trang</small>

tranh chấp của QHLĐ cùng với sự diễn giải, phân tích đúng sai, cơn nhắc thiệt hon, lợi ich chung ma mỗi bên có thể đạt được va cũng là những van dé

<small>pháp lý liên can dén cuộc đính cơng mả đơi bên phải đổi mặt. Tir đó để xuất</small>

phương hướng giải quyết tốt nhất cho NLD va NSDLD tham khảo dé có thể rút ra cách hịa giải cho tình trang căng thẳng đang diễn ra giữa đôi bên.

“Phương thức giải quyết thông qua trong tài: Trọng tài lao động cũng là một thiết chế có quyển giải quyết đính cơng theo pháp luật của một số nước quan niệm về đính cơng theo nghĩa réng (Na Uy, Péru, Romania, Ai Cập). Ở

<small>các nước này, những hoạt động giải quyết định công không do Toa án thựchiện sẽ bao gồm giải quyết tranh chấp lao đơng là ngun nhân của cuộcđính cơng vả giải quyết hậu qua của cuộc đình cơng Do những hoạt động</small>

nay chủ yếu là xem xét và quyết đính về nội dung cuộc đình cơng, té những vấn để mà các bên đang tranh chấp, nên cơ chế thương lượng, hoà gii, trong

<small>tải giữa các bên được đặt lên hang đầu. Cơ quan giải quyết dinh cơng khơngcó quyển áp đất lên các bên tranh chấp. Do đó việc lựa chọn hệ thông trongtải lao đông giải quyết vẫn dé nay là phù hop. Theo đó khi gidi quyết, trongtải lao động khơng đặt ra vẫn để tính hợp pháp của cuộc đỉnh công mà chỉ</small>

giải quyết nội dung của cuộc đình cơng và giải quyết quyền lợi của các bên, chủ yêu là dựa vào sự thương lương và thoả thuận của các bên. Tuy nhiên, cũng phải thấy rằng việc giải quyết nảy mang tính chất của giải quyết một tranh chấp lao động tập thể hơn là giải quyết một cuộc đính cơng.

“Phương thức giải quyt thơng qua Téa án là hình thức giãi quyết định

<small>cơng dựa trên sự tuân thủ chặt chế quy đính của pháp luật. Bao gồm nhữngquy định vé trinh tự, thủ tục, cách thức tiền hành một cách nghiêm chỉnh</small>

theo luật định, được tiền hanh bởi những người có chun mơn, hiểu biết sâu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

rông trong lĩnh vực pháp luật, đó là Thẩm phán Khơng giống với những phương thức khác, khi sử dụng phương thức giải quyết thông qua Toa án thi quyết định của Thẩm phán là quyết định cuối cùng. Với vai trò trọng điểm là

<small>người đưa ra phương án giải quyết đưa trên tai liệu va tỉnh hình thực té macác bên cũng cấp, đồng thời dựa trên thực trang cia sự việc đã gây nên cuộc</small>

đính cơng, Phương thức giải quyết nảy khơng có sư thảo thuận ý kiến giữa NLD vá NSDLD mà hoàn tốn tơn trọng quyết đính của Tịa án. Đẳng thời khi có kết quả giải quyết sau cùng của Tịa án thi phương án giai quyết được đâm bảo thực hiện. Đây là phương thức giải quyết đính cơng được chính

<small>thức thí hành trong pháp luật của nhiều quốc gia như Pháp, Nga, Philippin.</small>

Bên cạnh những quy định trên thi chủ thể của cuộc đính cơng như NLD, đại diện tập thể NLD các cấp, NSDLD và Viện kiểm sit đêu có quyền yêu cầu

<small>Toa án xem xét tinh hợp pháp của cuộc đính cơng1.2.2.2. Xem xét tinh hop pháp của cuộc đình cơng</small>

<small>'Việc xem xét tinh hợp pháp của cuộc đính cơng chính la xem xét trìnhtự thủ tục, mục đích cuộc đình cơng có tn thủ đúng quy định của pháp luậtvẻ định cơng hay khơng,</small>

Xem xét tính hợp pháp của cuộc đình cơng la cơ sở khởi dau để các bên QHLD thực hiện các quyền khác để bão vệ quyền và lợi ich hợp phép trong

<small>các cuộc đính cơng Chi khi cuộc đính cơng có quyết định tuyên bổ lá bathợp pháp hay hợp pháp. Nêu la bat hop pháp thì NSDLĐ mới có cơ sở pháp</small>

lý yêu câu tập thé lao động, tổ chức lãnh đạo đỉnh cơng ngừng ngay cuộc.

<small>đính cơng, u cầu lao đông trổ lại làm việc hoặc thực hiện việc béi thường</small>

thiệt hại (nêu có) hoặc nêu NLD van tiếp tục định cơng thi NSDLĐ có thể áp

<small>dụng các biển pháp xử lý kỹ luật lao đồng theo quy định của pháp luật.</small>

<small>Xem sứ tính hợp pháp của cuộc đính cơng được tiên anh khi cuộc</small>

đình cơng đang diễn ra, hoặc khi tập thể lao đơng đã ngừng đính cơng Tuy quốc gia không quy định về yêu cầu xem xét tính hợp

<small>nhiên, cũng có một</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>pháp của định cơng như Singapore... mà chỉ quy định vé trình tự, thủ tục vả</small>

co quan có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp cuộc đình cơng bắt hợp pháp.

<small>12.33. Giải quyết lận quả của đình cơng</small>

‘Van dé giải quyết hậu quả của cuộc đình cơng lả hoạt động giải quyết các rắc rồi liên quan đến trách nhiém của các bên, tủy từng trường hợp có thé

<small>1a vấn để dân xếp cơng viếc của NLD sau đính cơng, điểu chỉnh lươngthưởng cho NLD hay bồi thưởng thiệt hại cho NSDLĐ... Tuy thuộc vảo mụcđích của từng cuộc đính cơng, tùy vào sự xem xét tính hợp pháp của cuộcđính cơng ma những van để liên quan đến trách nhiệm của các bên được quyđịnh khác nhau.</small>

<small>“Van để công việc của NLD sau đính cơng. NLD đã tự ý dừng việc khi</small>

tham gia đình cổng ma khơng cần sự chấp thuận tử phía NSDLĐ và hảnh vi

<small>nay khơng bi coi là vi phạm hợp đồng lao động. Đình cơng lả một trongnhững quyền cơ bản cia NLD được pháp luật quy định. Cho nến khi tham.</small>

gia định công, vin để việc làm của NLD luôn được pháp luật các quốc gia

<small>bảo dim.</small>

<small>Pháp luật các nước bao vệ cho NLD theo đúng quy đính khi NLD thamgia vào. các cuộc đỉnh cơng hợp pháp hay chấp hảnh việc ngừng đính cơngkhi có quyết định cuối cùng của Téa án về cuộc đính công bất hợp pháp. Tạiđiểu 414 BLLĐ liên bang Nga 2001 có ghi nhân "Việc than gia định cơng</small>

của NLD không thé là I} do để chấm đứt hợp đông lao đông và không được

<small>coi là vi phạm ki luật lao động ngoại trừ trường hop không tực hiện việc</small>

chẩm dit đình cơng theo quy dink...”

‘Theo đó, nến NLD khơng chấp hành việc dừng đính cơng khí có phán quyết của Tịa an về cuộc đình cơng là bat hợp pháp thi sẽ không được bảo

<small>` tong tid nợ pit win gan Họ đẳng, Gi ad Pp lệ về qué la dng mde tổ nước vin</small>

<small>“Để gửi NHB Tao dng Xã hộ ni 7011, 8299</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

đâm quyển lợi về vẫn để việc lâm sau đình cơng NLD néu khơng dừng hảnh

<small>vi đình cơng sé bị coi là vi pham kỹ luật lao động va lúc nay phía NSDLĐ</small>

‘hoan tồn có quyển chấm dứt HĐLĐ đổi với trường hợp trên. Việc quy định.

<small>NSDLD có quyền chấm dứt HĐLĐ đổi với NLD ở trường hop này nhằm.</small>

mục dich dé bao vệ quyền, loi ích hợp pháp cho NSDLĐ. Trên thực tế, khi có kết luận cudi cùng của Tịa án vé cuộc đính cơng là bat hợp pháp ma NLD khơng chấp hanh phán quyết của Tịa có thé sé gây anh hưởng tiêu cực tới

<small>NSDLD và hành vi đó của NLD đồng ngiĩa với hành vi vi phạm kỷ luật laođơng</small>

<small>Quy đính về vẫn để dam bão việc lâm cho NLD sau đính cơng như vay</small>

Ja rất hợp lý, binh đẳng cho NLD và NSDLD. Hau hết các quốc gia trên thế.

<small>giới déu có quy định chung về vẫn dé nay như vay không chỉ nhằm mục dichtây trở ngại cho việc tiên hành quyển đình cơng của NLD ma còn nhằm</small>

phòng tránh trường hop NLD lợi dụng qun đình cơng dé gây tác động xấu.

<small>tới NSDLĐ và xã hội</small>

<small>- Về vẫn để lương, thưởng cia NLD: một số nước quy đính NSDLĐ</small>

phải trả lương đây đủ cho NLD di cho ho ngừng việc để tham gia đình công

<small>Tuy nhiên, theo quy định pháp luật của đa số các quốc gia trên thể giới thi</small>

điều kiện để NLD được hưởng nguyên lương trong khi ngừng việc để tham

<small>gia dinh cơng khi va chỉ khi đó La một cuộc đính cơng hợp pháp,</small>

<small>'Với quy định về việc tra tiễn lương cho NLD tham gia đính cơng, các</small>

quốc gia cho ring NLĐ khi tham gia cuộc đính cơng hợp pháp là đang thực

<small>hiện quyển lợi co bản cho chính minh. Đồng théi nguyên do của cuộc định</small>

công dé là những mâu thuẫn nay sinh giữa NLD với NSDLĐ, những mâu thuẫn nay có thể xuất phát từ phía NSDLĐ với các hành vi vi pham HĐLĐ,

<small>chưa đáp ứng đúng quyền lợi tương đương với sức lao động mi NLD đã bdra. Việc quy định NSDLĐ phải trả tiên lương cho NLĐ tham gia đính cơng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

cũng lả một phan tạo nên sự công bằng cho NLD trong những trưởng hop

Tuy nhiên có một vải quốc gia khơng bắt buộc NSDLĐ có nghĩa vụ chi

<small>trả tiên lương cho NLD khi họ tham gia cuộc đỉnh công, theo diéu 414BLLP liên bang Nga năm 2001 cho rằng: “NSDLB có quyển hông chỉ trả</small>

tiền lương cho NLD trong tiời gian ho tham gia đình cơng bắt kễ trường hop nào trừ kiủ họ thực hién những công việc, dich vụ tối thiểu"? Hoặc như theo án lệ của Téa án lao động Pháp thi NLD tham gia đính cơng bat kể trường hợp nao cũng sẽ không được trả lương, Riêng đổi với các cuộc định công bat

<small>hợp pháp, néu NLD vi pham quy định pháp luật trong lĩnh vực đính cơng thìđó là vi pham về các diéu kiện cơ bản của cuộc đình cơng, Va trường hợpnay nêu NSDLĐ buộc phải trả lương cho NLD trong khi họ tham gia một</small>

cuộc đỉnh công bat hợp pháp sẽ 1a van dé vô cing phi ly. Dựa theo những

<small>nguyên tắc trên ma pháp luật nhiễu nước trên thé giới không có quy định cụ</small>

thể vé nghĩa vụ chi trả lương thưởng từ NSDLĐ cho thời gian NLD tham gia đính cơng, bat ké cuộc đình cơng đó có tính hợp pháp hay không. Với trường hợp trên, tổ chức công đồn ỡ các quốc gia đó theo lệ thường sé trích từ "qũy đính cơng" của họ một số tiên cụ thé để trợ giúp cho NLD tham gia đính

- Về van để bôi thường thiệt hại cho NSDLĐ: Theo Diéu 54 Luật lam

<small>việc của Thuy si năm 2014: “NLD sẽ phái trả khoản đồn bù vì thiệt hat gập</small>

ra từ cuộc đình cơng bat hợp pháp trừ khi pháp luật quy định khác... ””? Pháp luật lao động can có các quy đính cụ thể nhằm đảm bảo quyển va lợi ích chính dang của NSDLĐ khi bị ảnh hưởng tổn that vẻ tién bac, của cải vật chất, lợi tức... từ các cuộc đình cơng bat hợp pháp. Quy định vẻ cho

<small>NSDLD là một trong những quy định quan trong đối với dam bảo quyển và</small>

<small>‘Trg tìn lỗ wo phá tin quan họ ding, Gilt adn Thép Ide vd quan ao động Hộ nước én</small>

<small>“Để gửi NHB Tao dng 3ã hộ nin 7011, 499</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

lợi ích của NSDLĐ. Trong các cuộc đình cơng bất hợp pháp, NSDLD

<small>thường phải gánh chiu mọi hậu qua, mọi thiệt hai vi đính cơng chính ta cách</small>

thức đầu tranh đánh vào kinh tế cũa NSDLĐ nhằm tao áp lực buộc NSDLĐ đáp ứng yêu sách của NLD. Việc đặt ra quy định cụ thé về nhằm bù đắp tốn

<small>thất cho NSDLĐ trong thời gian gánh chiu cuộc đính cơng bat hop pháp</small>

Pháp luật da số các quốc gia déu thừa nhân NLD hoặc tổ chức lãnh đạo

<small>đính cơng buộc phải cho NSDLĐ do cuộc đình cổng gây ra Việc do NLD</small>

được tiền hành cụ thé như thé nao là vẫn để can được suy xét can trọng vi

<small>trong quan hệ lao động thi giá trị duy nhất của NL chính 1a công sức lao</small>

đông. Công đoản thường là tổ chức chỉ dao đính cơng nên khi Cơng đồn đứng ra chịu trách nhiệm đến bù thi chỉ phi trích từ nơi nào để béi thường cho NSDLP là tủy theo pháp luật mỗi quốc gia. Tuy nhiên, một sé quốc gia có quy định chính những NLD tham gia đính công sẽ là chủ thể phải chỉ trả

<small>thiệt hại mã cuộc đính cơng gây ra. Như ở luật lao đơng của Cơng hia Ý</small>

năm 2014 có ghi nhân rằng trong trường hợp đính cơng bat hợp pháp, NLÐ sẽ phải chiu trách nhiệm bôi thường thiết hại và néu cuộc đính cơng bi Tịa án tun bổ là bất hợp pháp thi ding ngiấa với việc, NLD sẽ không được

<small>hưởng tiễn lương ma còn khả năng buộc phai làm thêm giờ theo yêu cầu của</small>

NSDLD dé bù trừ vào thời gian đình cơng của NLD. Ngoai mức lương cứng, NSDLD cịn có thể khơng có trách nhiém chi trả các khoản thu nhập khác như các phụ cấp cho NLD hay tiễn thưởng mã hai bên đã thỏa thuận trong

<small>HBLD.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Tiểu kết Chương 1

Mỗi một quốc gia sẽ có những quy định khác nhau về dinh cơng, ngoải một số ít các quốc gia khơng có quy định về đinh cơng hoặc cam đình.

<small>cơng thi đa số các quốc gia đều coi đính cơng là quyển cơ bản của người laođông, chỉ nên khoanh vùng pham vi đình cơng với những ngành nghề hoạtđơng mang tính thiết yêu, ảnh hưởng lớn đến sã hội ma nêu xảy ra đình cơng</small>

<small>đính cơng phải có tính tập thể, (đ) đính cơng có tính tổ chức; () mục đích</small>

của đình công là đạt được yêu sách gắn với lợi ich chung của tập thé NLD. ‘Moi quốc gia đều không cơng nhân các cuộc đính cơng mang tính chất phin

<small>đơng hay chính tn.</small>

Pháp luật vé đình cơng bao gém các nội dung sau: (a) Chủ thể tham gia đình cơng phải là tập thé NLD. Đình cơng phải do một t8 chức đại diện cho tập thé NLD đứng ra lãnh đạo đính cơng, việc một nhóm NLD tự ý đỉnh công không do td chức đại diện NLD lãnh đạo được xem là đình cơng trái pháp luật. Một trong những diéu kiện cốt yêu nhất đó 1a tổ chức đại diện cũa NLD phải có tính độc lập đổi với NSDLĐ và phải là một tổ chức đại điện thất su cho tập thé NLD, (b) Trinh tự, thủ tục đình cơng cần thực hiện đúng

<small>nhưng khơng được gây khó khăn với quy định nim rả, phức tạp khiến việc</small>

đình cơng khơng thể diễn ra, (c) Đơn vị sử dụng lao động khơng được đính

<small>cơng phải có quy định rố ring va thường nằm trong giới hạn các ngành nghềthiết yếu, có tâm ảnh hưỡng lớn đến kinh tế zẽ hội, (đ) Ch tai xử phạt cu thểvới những trường hợp vi pham pháp luật vé đình cơng</small>

<small>Pháp luật vé giải quyết định công bao gồm những nội dung sau: (a)Các phương thức giãi quyết đính cơng, các phương thức thường thấy đó la</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>hịa giải, trong tải và khối kiến tại tòa án, (b) Tun bổ đình cơng hợp pháp</small>

14 một nội dung quan trong trong giải quyết đính cơng. Thẩm quyển tun bổ

<small>cuộc đình cơng hợp pháp hay bắt hợp pháp thuộc vé Tịa án, (c) Giải quyết</small>

"hậu quả của đính cơng, bao gồm các vấn dé vẻ tiên lương, việc lam NLD sau

<small>đính cơng, bơi thường thiệt hai, trách nhiệm của các bên. Đôi với những cuộc</small>

định công hợp pháp thi hau hết các quốc gia đều có sự bảo đảm về việc lam, tiên lương cho NLD. Còn với những cuộc đính cơng bắt hop pháp sẽ tùy theo điểu kiện của mỗi quốc gia ma có các quy định khác nhau.

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>Chương 2</small>

THUC TRANG PHAP LUAT VE BINH CONG VA GIẢI QUYẾT ĐÌNH CƠNG

2.1. Thực trạng pháp luật về đình cơng.

"Nhằm tiếp thu quy đính của ILO, đính cơng lén đâu được định nghĩa tại

<small>khoản 1, điều 209 BLLĐ năm 2012 Sau đỏ, khái niêm của đỉnh cơng đã</small>

di, bổ sung khá hồn thiện tại diéu 198 BLLĐ 2019: “Dinh công là sự ngừng việc tam thời, tự nguyên và có tổ chức của người lao động nhằm

<small>được sửa</small>

dat được yên cẩu trong quả trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ.

<small>chức đại điên người lao động có quyền thương lương tập thé là một bên"ranh cắp lao động tap thé 16 chức và lãnh dao”. Điểm thành công của quyđịnh này 1a chỉ ra được bản chất của đình cơng (sự ngừng việc tam thời), tinh</small>

chat của đính cơng (tư ngun và có tính tổ chức), chủ thể của quyền đình cơng (tổ chức đại điện NLD có quyền thương lượng tập thể) va mục dich sit đụng quyển đình cơng của tập thể lao đơng (nhằm đạt được u cầu trong, tá bình giất tuyết bai thấu fas a) | Viek quấy tinh ia nina tia cũng như trên có tác dụng lớn trong việc nhân diện đình cơng, thống nhất cách nhìn nhận về đình cơng và có thé phân biệt được đình cơng với một số hiện tượng khác có thể xây ra trong quá trình lao động như bỗ việc

chừng, làm việc chiều lệ, ngừng việc tập thể, phản ứng tập thể.

<small>3.1.1. Chủ thé tỗ chức, lãnh đạo đình cong</small>

<small>Van đề vé tổ chức, lãnh đao đính cơng ln được BLLĐ Việt Nam.</small>

điêu chỉnh, quyển nay luôn thuộc về tổ chức cơng đoản hay tổ chức đại diện

<small>NLD. Theo đó, tại điều 199 BLLĐ 2019 vé trường hợp NLD có quyển dinh</small>

công thi: “Tổ chức đại điện người lao động là bên tranh chap lao đồng tập lâm việc cảm.

thé về lợi ích có quyền tiễn hành thủ tuc quy dh tại các điều 200, 201 và

<small>202 cũa Bộ luật này đỗ đình cơng trong trường hop sau đây:</small>

</div>

×