Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.8 MB, 19 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
<i>Khoa: Điện – Điện tửLớp: MT2013Nhóm số 29Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Nhật Nam</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b><small>I. Xác định đặc tính điện áp phóng điện cho vật liệu cách điện rắn ở điện áp xoay chiều tần số công </small></b>
<b><small>nghiệp... 3</small></b>
<b><small>1.1. Các khái niệm cơ bản...3</small></b>
<i><b><small>1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về phóng điện chọc thủng điện môi rắn...3</small></b></i>
<i><b><small>1.1.2. Khái niệm phân bố student...3</small></b></i>
<b><small>1.2. Bài tập... 4</small></b>
<i><b><small>1.2.1. Mơ tả bài tốn...4</small></b></i>
<i><b><small>1.2.2. Bài làm...5</small></b></i>
<b><small>II. Đánh giá độ tin cậy của hệ thống nguồn điện...6</small></b>
<b><small>2.1. Các khái niệm cơ bản...6</small></b>
<i><b><small>2.1.1. Nguồn điện (nhà máy điện):...6</small></b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>I. Xác định đặc tính điện áp phóng điện cho vật liệu cách điện rắn ở điện áp xoaychiều tần số công nghiệp</b>
<b> 1.1. Các khái niệm cơ bản.</b>
<i><b> 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về phóng điện chọc thủng điện mơi rắn </b></i>
- Bất kì một điện mơi nào khi ta tăng dần điện áp đặt trên điện môi đến một lúc nào đó sẽ xuất hiện một dịng điện có giá trị lớn chạy qua điện môi từ điện cực này xang điện cực khác . Điện môi mất đi tính chất cách điện của nó hiện tượng đó gọi là đánh thủng
- Khi điện mơi phịng điện điện áp giảm đi một ít và tại vị trí điện mơi bị chọc thủng sẽ có tia lửa điện hay hồ quang gây nóng chảy điện mơi hay điện cực
- Sau khi điện môi bị phá huy ta đưa điện môi ra khỏi điện trường thì sẽ có đặc điểm là với điện mơi rắn thì sẽ quan sát được vết chọc thủng và nếu tiếp tục cung cấp U sẽ bị đánh thủng tại vị trí cũ và U sẽ thấp hơn dẫn tới cần sửa chữa
- Trị số mà tại đó điện mơi bắt đầu xảy ra đánh thủng được gọi là điện áp đánh thủng điện mơi và nó phụ thuộc vào bề dày điện môi và bản chất điện môi
<i><b> 1.1.2. Khái niệm phân bố student</b></i>
Phân phối hay còn gọi là phân phối t là phân phối mẫu lí thuyết gần đúng với phân phơi chuẩn : Phân phối t được sử dụng để thiết lập khoảng tin cậy khi dùng các mẫu nhỏ để ước lượng giá trị bình quân thực của tổng thể . Phương trình này được dùng để tính tốn phân phối t phụ thuộc vào quy mơ mẫu (n), hay chính xác hơn là bậc tự do (n-1).Phân phối t thường được sử dụng để các định mức ý nghĩa cho q trình kiểm định giả thuyết thống kê
Cách tính khoảng tin cậy : Bước 1 : Tính trung bình mẫu : =
Với x là các giá trị n là kích thước mẫu Bước 2 : Tính độ lệch chuẩn mẫu : =
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Bước 3: Áp dụng cơng thức tổng qt sau để tính khoảng của trung bình tổng thể với độ
Bài 1 – Xác định đặc tính điện áp phóng điện cho vật liệu cách điện rắn ở điện áp xoay chiều tần số công nghiệp
<i><b> 1.2.1. Mơ tả bài tốn</b></i>
Trong bài thí nghiệm xác định độ bền điện của điện môi rắn thuộc môn Vật liệu kỹ thuật điện (EE3091), điện áp phóng điện chọc thủng của mẫu điện môi rắn (giấy cách điện dùng trong máy biến áp cao áp) được ghi nhận qua 15 lần đo được cho trong bảng 2.1. Yêu cầu: Xác định khoảng phóng điện chọc thủng của mẫu điện môi này với độ tin cậy 98%.
<i>Bảng 2.1. Điện áp phóng điện chọc thủng của giấy cách điện trong 15 lần đo :U (kV)</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Bảng tra student cho giá trị
Vậy, khoảng phóng điện chọc thủng là:
<b>II. Đánh giá độ tin cậy của hệ thống nguồn điện</b>
<i><b> 2.1.1. Nguồn điện (nhà máy điện):</b></i>
Bộ phận chính yếu của hầu hết các nhà máy điện là máy phát điện. Đó là thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng thông thường sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ. Tuy nhiên nguồn năng lượng để chạy các máy phát điện này lại khơng giống nhau. Nó phụ thuộc phần lớn vào loại chất đốt và công nghệ mà nhà máy có thể tiếp cận được.
Phân loại:
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Nhà máy nhiệt điện có thể được phân loại dựa trên hai tiêu chí: loại nhiên liệu được sử dụng và phương pháp tạo ra động năng quay.
<i>Dựa vào loại nhiên liệu </i>
Nhà máy điện hạt nhân dùng nhiệt tạo bởi phản ứng hạt nhân để quay tuabin hơi. Nhà máy nhiệt điện sử dụng năng lượng hóa thạch (khí đồng hành, dầu diesel...) có
thể dùng tuabin khí (khi dùng khí đồng hành) hoặc hơi (khi dùng dầu). Nhà máy địa nhiệt lấy sức nóng từ những tầng sâu của trái đất.
<small></small> Nhà máy năng lượng tái tạo lấy nhiệt bằng cách đốt bã mía, rác thải, khí biogas... Nhà máy điện lấy nhiệt dư thừa từ các khu cơng nghiệp (nhà máy thép), sức nóng
của người và động vật, lò sưởi. Tuy nhiên các nhà máy này có cơng suất thấp.
<i>Dựa vào phương pháp tạo động năng quay </i>
Nhà máy tuabin hơi: làm sôi nước và dùng áp suất do hơi phát ra làm quay cánh tuabin.
Nhà máy tuabin khí: dùng áp suất do dịng khí di chuyển qua cánh tuabin làm quay tuabin. Do nó làm cho tuabin khởi động nhanh nên nó có thể được dùng cho việc tạo động năng đầu cho tuabin trong các nhà máy điện mặc dù tốn kém hơn.
Nhà máy tua bin kết hợp hơi - khí: kết hợp ưu điểm của hai loại tuabin trên.
<i><b> 2.1.2. Hệ số ngừng cừng cưỡng bức FOR. </b></i>
Xác suất tổ máy bị ngừng hoạt động tại một khoảng thờigian nào đó trong tương lai, thường được gọi là cường độ ngừng cưỡng bức.
<i><b> 2.1.3. Phụ tải cực đại (Tải đỉnh).</b></i>
Tải đỉnh là đại lượng đo bằng tổng công suất tiêu thụ của các thiết bị điện trong một thời điểm, đây là hàm số của nhiều yếu tố theo thời gian, không tuân thủ theo một quy luật nhất định và là một thông số quan trọng để lựa chọn các thiết bị của hệ thống điện.
<b> </b>
Phụ tải cực đại được chia thành hai nhóm:
<i>Phụ tải cực đại ổn định.</i>
Phụ tải cực đại ổn định là phụ tải trung bình lớn nhất tính trong khoảng thời gian tương đối ngắn (thường lấy bằng 10, 15 hoặc 30 phút). Trị số này dùng để chọn các thiết bị theo điều kiện phát nóng. Nó cho phép ta đánh giá được giới hạn trên của phụ tải tính tốn. Thường ta tính phụ tải cực đại ổn định là phụ tải trung bình lớn nhất xuất hiện trong
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">thời gian 10, 15 hoặc 30 phút của ca có phụ tải lớn nhất trong ngày. Đôi khi người ta dùng phụ tải cực đại ổn định được xác định như trên làm phụ tải tính tốn.
<i>Phụ tải đỉnh nhọn</i>
Là phụ tải cực đại xuất hiện trong khoảng (1~2)s. Phụ tải định nhọn để kiểm tra độ dao động điện áp, điều kiện tự khởi động của động cơ, kiểm tra điều kiện làm việc của cầu chì, tính dịng điện khởi động của rơle bảo vệ ... Phụ tải đỉnh nhọn thường xuất hiện khi động cơ khởi động. Ta không chỉ quan tâm tới trị số của phụ tải đỉnh nhọn mà còn phải quan tâm tới số lần xuất hiện trong một giờ. Số lần xuất hiện của phụ tải đỉnh nhọn càng tăng thì càng ảnh hưởng xấu đến sự làm việc bình thường của các thiết bị dùng điện khác trong mạng điện.
d) Đường cong đặc tính tải.
Thể hiện lượng điện năng kỳ vọng trong một chu kỳ thời gian.
<i><b>2.1.4. Kiến thức về thống kê.</b></i>
Phân phối chuẩn: cịn gọi là phân phối Gauss ( Hình vng Gauss), là một phân phối xác suất cực kì quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Nó là họ phân phối có dạng tổng quát giống nhau, chỉ khác tham số vị trí (giá trị trung bình ) và tỉ lệ (phương sau ).
Phân phối nhị thức: là một phân phối xác suất tóm tắt khả năng để một giá trị lấy một trong hai giá trị độc lập trong một tập hợp các tham số hoặc một giả định nhất định. Giả định cơ sở của phân phối nhị thức là chỉ có một kết quả cho mỗi phép thử, mỗi phép thử có xác suất thành cơng giống nhau, và những phép thử này xung khắc hay độc lập với nhau.
<b> 2.2. Bài tập</b>
<i><b> 2.2.1. Mơ tả bài tốn</b></i>
Hệ thống nguồn điện gồm 12 tổ máy 4,7 MW, mỗi tổ máy có hệ số FOR = 0.001 ;dự báo phụ tải đỉnh là 49.3 MW với độ lệch chuẩn σ = 1%; đường cong đặc tính tải trong năm là đường thẳng nối từ 100% đến 51% so với đỉnh như hình 3.1. Yêu cầu:
a. Xác định thời gian kỳ vọng thiếu hụt công suất nguồn LOLE (Loss of Load
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Expectation) trong năm
b. Xác định lượng điện năng kỳ vọng bị thiếu LOEE (Loss of Energy Expectation )trong năm
<i><b> 2.2.2. Bài làm</b></i>
<b> Với dự đốn chính xác phụ tải 49.3</b><i><b> MW</b></i><b> độ lệch chuẩn </b><i><b>0%</b></i>
Gọi X là số máy không sẵn sàng hoạt động.
=>X tuân theo phân phối nhị thức Beloni với X~B (12; 0,001). Từ đó, ta tính được xác suất với n=12
Tương tự cho các trường hợp khác (0 ≤ X≤ 12)
<i><b>a, Tính thời gian kì vọng thiếu hụt điện năng (LOLE)</b></i>
<b>Ứng với mơi trường hợp từ x=0 đến x=12 ta tính:+ Công suất phát của nhà máy Cava = x. 4,7(MW)+ Thời gian thiếu hụt công suất nguồn(h) </b>
<b>_ </b>Nếu <b>(Công suất phát của nhà máy Cava) > (Công suất tải đỉnh)</b> thì thời gian thiếu
Thời Gian thiếu hụt cơng suất nguồn = 8760
Sau đó tính <b>thời gian kỳ vọng thiếu hụt công suất</b> của từng trường hợp từ x=0 đến x=12 bằng các lấy (Thời Gian thiếu hụt công suất nguồn) nhân (với xác suất máy hoạt động tốt) và cộng chúng lại với nhau ta được thời gian kì vọng thiếu hụt điện năng (LOLE)
<b>b, Điện năng kỳ vọng thiếu hụt công suất LOEE (MWh)</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>Ứng với mỗi trường hợp từ x=0 đến x=12 ta tính </b>
Điện năng thiếu hụt Ek
<b>_ </b>Nếu <b>(Công suất phát của nhà máy Cava) > (Công suất tải đỉnh)</b> thì Ek=0 _ Nếu <b>(Cơng suất phát của nhà máy Cava) < (Cơng suất tải đỉnh).51%</b> thì Ek = [(công suất tải đỉnh).(1 + 0.51) - 2.(công suất phát của nhà máy Cava)].8760.0,5 LOEE = tổng Điện năng thiếu hụt Ek từ x=0 đến x=12
<b>Ta có các trường hợp độ lệch chuẩn khác nhau với </b> <small> xác suất máy bị hư</small>
<small>12Cxxypcông suất phát của nhà máy Cava(MW)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>Với dự đốn chính xác phụ tải 55 MW độ lệch chuẩn 2% = 56.1 MW</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>Với dự đốn chính xác phụ tải 55 MW độ lệch chuẩn 1% = 55.55 MW</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>62.2685138.3032</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>Với dự đốn chính xác phụ tải 49,3 MW độ lệch chuẩn 0% </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>Với dự đốn chính xác phụ tải 55 MW độ lệch chuẩn -1% = 54.45 MW</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><b>Với dự đốn chính xác phụ tải 55 MW độ lệch chuẩn -2% = 53.9 MW</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><b>Với dự đốn chính xác phụ tải 55 MW độ lệch chuẩn -3% = 53.35 MW</b>
</div>