Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

Báo cáo thực tập cơ sở ngành quản trị kinh doanh công ty tnhh xuất nhập khẩu thương mại tổng hợp tấn đạt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (653.04 KB, 44 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH </b>

<b>Cơ sở ngành Quản trị Kinh Doanh </b>

Họ và tên sinh viên <b> : Nguyễn Phan Tùng Dương </b>

Mã sinh viên <b> : 2020601923 </b>

<b>Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Cương </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Anh (Chị): Nguyễn Phan Tùng Dương

Là sinh viên lớp: 2020DHQTKD02 Mã số sinh viên: 2020601923 Khoa Quản lý kinh doanh, Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội

Có thực tập tại Cơng ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại tổng hợp Tấn Đạt trong khoảng thời gian từ ngày 22/05/2022 đến ngày 17/06/2022. Trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại tổng hợp Tấn Đạt, Anh/Chị Nguyễn Phan Tùng Dương đã chấp hành tốt các quy định của Công ty và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi.

……….,ngày……tháng……năm 2023

<b>Xác nhận của Cơ sở thực tập </b>

(Ký tên và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực tập)

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty... 5

1.1.1. Giới thiệu chung ... 5

1.1.2. Các cột mốc quan trọng trong quá trình phát trình phát triển của công ty ... 6

1.1.3. Một số chỉ tiêu Tài chính – Kinh tế cơ bản: ... 7

1.2. Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Cơng ty TNHH xuất nhập khẩu thương

1.3.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận ... 9

1.4. Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại tổng hợp Tấn Đạt ... 10

1.4.1. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp ... 10

1.4.2. Quy trình cơng nghệ sản xuất tại công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt ... 11

1.5. Thu thập, quản lý hệ thống thông tin trong doanh nghiệp ... 11

<b>PHẦN 2: THỰC TẬP THEO CHUYÊN NGÀNH ... 12</b>

2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm và cơng tác marketing Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại tổng hợp Tấn Đạt ... 12

2.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại và tổng hợp Tấn Đạt ... 16

2.2.1. Nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần dùng năm kế hoạch ... 16

2.2.2. Lập kế hoạch dự trữ ... 17

2.2.3. Quản lý kế hoạch cung ứng của công ty ... 17

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

2.3. Công tác quản lý tài sản cố định trong Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương

mại và tổng hợp Tấn Đạt ... 19

2.3.1. Thống kê khả năng sản xuất, phục vụ TSCĐ ... 19

2.3.2. Thống kê số lượng máy móc- thiết bị sản xuất ... 21

2.4. Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp ... 23

2.4.1. Cơ cấu lao động ... 23

2.4.2. Cách xây dựng tổng quỹ lương kế hoạch, đơn giá tiền lương ... 25

2.4.3. Hình thức và phương thức trả lương ... 25

2.4.4. Tình hình trả lương cho nhân viên trong cơng ty. ... 26

2.4.5. Năng suất lao động chung của doanh nghiệp: ... 27

2.5. Những vấn đề tài chính của doanh nghiệp ... 27

2.5.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp ... 27

2.5.2. Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp ... 28

<b>PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN ... 33</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>DANH MỤC BẢNG </b>

Bảng 1.1: Chỉ tiêu kinh tế cơ bản ... 7

Bảng 2.1: Sản lượng qua các năm 2020 – 2022 ... 12

Bảng 2.2: Thông số kỉ thuật của các loại phân NPK ... 13

Bảng 2.3: Chính sách giá của phân NPK ... 14

Bảng 2.4: Chính sách ưu đãi của công ty tới khách hàng ... 15

Bảng 2.5: Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và năng lượng cho 1kg sản phẩm ... 16

Bảng 2.6: Tình hình dự trữ phân NPK trong năm ... 17

Bảng 2.7: Bảng cân đối tài sản năm 2022 ... 19

Bảng 2.8: Nghiên cứu kết cấu tài sản cố định ... 20

Bảng 2.9: Thống kê máy móc – thiết bị sản xuất năm 2022 ... 21

Bảng 2.10: Thống kê máy móc – thiết bị phân xưởng gia cơng ... 22

Bảng 2.11: Thống kê máy móc – thiết bị phòng quản lý chất lượng ... 23

Bảng 2.12: Cơ cấu lao động của công ty ... 24

Bảng 2.13: Chỉ tiêu về tiền lương bình quân của người lao động. ... 26

Bảng 2.14: Tỷ số năng suất lao động ... 27

Bảng 2.15:Tình hình tài chính của công ty ba năm gần nhất ... 27

Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản ... 28

Bảng 2.17: Các tỷ số khả năng thanh toán ... 28

Bảng 2.18: Các tỷ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư ... 29

Bảng 2.19: Các tỷ số khả năng hoạt động ... 30

Bảng 2.20: Tỷ số về khả năng sinh lời ... 32

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH </b>

<small>1. </small> Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt ... 9

<small>2. </small> Hình 1.2: Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất ... 11

<small>3. </small> Hình 2.1: Chính sách phân phối ... 15

<small>4. </small> Hình 2.2: Sơ đồ quy trình quản lý ... 18

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Để hội nhập với nền kinh tế thị trường, thay đổi cùng thế giới với xu hướng tồn cầu hóa, các quốc gia phải từng bước chuyển mình phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu. Một doanh nghiệp cũng vậy, muốn tồn tại cần rất nhiều yếu tố: từ yếu tố đầu vào đến yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường. Việc trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các nhà tuyển dụng sau khi tốt nghiệp là rất quan trọng. Do đó việc học tập đi đôi với thực hành luôn là biện pháp hiệu quả đúng đắn đã và đang được áp dụng tại các trường đại học ở Việt Nam nói chung và trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội nói riêng, khơng chỉ trong các ngành kỹ thuật mà cả trong những ngành kinh tế xã hội. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội hàng năm tổ chức cho sinh viên năm 3 khoa quản lý kinh doanh một đợt thực tập cơ sở ngành tại các cơng ty, nhà máy, xí nghiệp… Trong thời gian một tháng nhằm giúp sinh viên tiếp cận, tìm hiểu, làm quen với mơi trường làm việc thực tế từ đó vận dụng các kiến thức đã học được ở nhà trường một cách linh hoạt, sáng tạo. Đây cũng là cơ hội giúp nhà trường nhìn nhận đánh giá được đúng khách quan hiệu quả đào tạo của mình cũng như trình độ, khả năng tiếp thu, học lực của mỗi sinh viên.

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại tổng hợp Tấn Đạt , em đã có cơ hội nâng cao hơn khả năng giao tiếp cũng như có một cái nhìn đầy đủ tồn diện về vai trị và tầm quan trọng của quản trị trong doanh nghiệp. Quá trình sản xuất thực tế và các hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của công ty. Trong suốt quá trình thực tập cơ sở ngành em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của cơ giáo Phạm Hồng Nhung cùng sự chỉ bảo của anh chị các phịng ban trong cơng ty.

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn thầy giáo Trần Cương khoa Quản lý kinh doanh và các anh chị phịng kinh doanh Cơng ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại tổng hợp Tấn Đạt đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hồn thành kỳ thực tập và báo cáo này.

Báo cáo thực tập gồm 3 chương chính:

<b>Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại tổng hợp Tấn Đạt. Phần 2: Thực tập theo chuyên đề. </b>

<b>Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất. </b>

Quá trình thực tập cơ sở ngành và thực hiện báo cáo thực tập đã giúp em tích lũy được nhiều kiến thức về công tác quản lý tại công ty và trau dồi kinh nghiệm cho công tác sau này. Thời gian nghiên cứu tương đối ngắn, kiến thức chun mơn cịn hạn chế và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều. Do vậy bản báo cáo thực tập không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp của thầy cô cùng các cô chú, anh chị trong công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Cung cấp nhân viên tận tụy, chun nghiệp: Khách hàng có hài lịng hay khơng, dịch vụ của cơng ty có được khách hàng đón nhận, có thực sự đáp ứng được nhu cầu của khách hàng hay khơng cịn phụ thuộc vào kỹ năng chuyên môn của cán bộ công nhân viên của cơng ty. Cũng xuất phát từ lý do đó mà công ty luôn tuyển chọn, đào tạo đội ngũ nhân viên tốt nhất, mang đến chất lượng dịch vụ tốt nhất.

<b>1.1.2. Các cột mốc quan trọng trong q trình phát trình phát triển của cơng ty </b>

Cơng ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt chính thức được thành lập vào ngày 16/11/2001. Công ty trước đây chỉ là chi nhánh thuộc tổng Công ty Đơng Anh. Sau đó Cơng ty được tách ra theo mơ hình kinh doanh gia đình. Đến ngày 10/2/1998 bản thiết kế xây dựng Công ty đã được Giản đốc ký duyệt và tháng 4 năm 1998 bắt đầu khởi công xây dựng.

Năm 2001, được sự chấp thuận của UBND Tỉnh Bắc Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, Công ty đã được thành lập hà hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 2002000079 ngày 16/11/2001.

Năm 2003, được sự chấp thuận của UBND tỉnh Bắc Giang cùng các cơ quan chức năng của tỉnh, Công ty đã được thuê 1 lô đất khu CN Dĩnh Kế nằm gần quốc lộ 1A mới thuộc Thành phố Bắc Giang - Tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích trên 13000 m2, thời gian thuê là 50 năm

Sau gần 1 năm nỗ lực xây dựng cùng sự cố gắng của tồn thể cơng ty trụ sở mới đã được hoàn thiện với 1 dãy nhà 3 tầng chạy dài hơn 100m theo mặt tiền của lô đất để làm nơi chuyên bán hàng, giới thiệu các sản phẩm hàng hố vật tư do Cơng ty nhập khẩu của các nhà máy lớn trong và ngoài nước.

Hiện nay, Cơng ty đã có danh sách trên 20 loại sản phẩm hàng vật tư nông nghiệp do các công ty, nhà máy lớn sản xuất như:

• Sản phẩm của nhà máy Đạm Phú Mỹ.

• Sản phẩm của Cơng ty 1 thành viên phân đạm và Hố chất Hà Bắc. • Sản phẩm của Cơng ty Phốt Phát và hố chất Lâm Thao.

Đặc biệt, Công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt có bạn hàng, nhà cung cấp là cơng ty Phân bón Miền Nam – là đơn vị hàng đầu trong cơng nghệ sản xuất phân bón tổng hợp NPK.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>1.1.3. Một số chỉ tiêu Tài chính – Kinh tế cơ bản: </b>

<i>Bảng 1.1: Chỉ tiêu kinh tế cơ bản </i>

<i>(Nguồn: Phòng tài chính kế tốn của Cơng ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt) </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<i><b>Doanh thu </b></i>

Ở giai đoạn 2020 – 2022, ta có thể thấy doanh thu của cơng ty có xu hướng tiến triển tốt, liên tục qua các năm. Cụ thể: doanh thu các hoạt động năm 2021 tăng 12.51% so với năm 2020 tương ứng tăng khoảng 8 tỷ đồng. Sang đến năm 2022, doanh thu các hoạt động tiếp tục tăng 26 tỷ đồng so với doanh thu năm 2021 tức là tăng 21.15%

Sự gia tăng về doanh thu đó là do trong giai đoạn này Cơng ty đã có sự đấu tư chiều sâu đội ngũ có năng lực, trình độ, nắm bắt, tìm hiểu thị trường, tìm được những nguồn hàng, sản phẩm của các nhà sản xuất có đủ tiêu chuẩn về chất lượng và kỹ thuật, giới thiệu tới bà con nông dân - Người tiêu dùng những sản phẩm thích hợp với từng loại cây trồng, giúp mang lại hiệu quả canh tác cao, năng suất trong mỗi mùa vụ, khối Kinh doanh đẩy mạnh hoạt động tiếp cận với nhiều khách hàng hơn, đưa hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty phát triển ngay cả trong thời kì khó khăn.

<i><b>Lợi nhuận </b></i>

Lợi nhuận của Tấn Đạt trong 3 năm từ 2020 – 2022 có sự biến động nhưng vẫn là một con số khả quan và đáng khích lệ trong thời điểm hầu hết các doanh nghiệp bị ảnh hưởng vì dịch bệnh. Năm 2021, lợi nhuận là 11 tỷ đồng tăng lên 114 triệu đồng so với năm 2020 tương ứng 0.98%. Đến năm 2022, trong tình hình dịch bênh đã được kiểm soát, doanh thu từ các hoạt động tăng kéo theo lợi nhuận tăng 7.7 tỷ so với năm 2021 tương ứng 40.84%%.

<i><b>Tổng vốn </b></i>

Năm 2020, tổng vốn là 79.670.545.000 đồng tăng lên 83.890.320.000 đồng vào

10.651.905.000đồng so với năm 2020 tương ứng 44,59%.

<i><b>Số lượng lao động </b></i>

Do ảnh hưởng của hậu Covid 19 nên từ đầu năm 2021, số lượng nhân viên được điều động từ 1030 người lên 1062 người. Đến năm 2022, nền kinh tế có sự khởi sắc hơn, số lượng nhân viên tăng lên 59 người so với năm 2021

Tuy có một số chỉ tiêu tăng khơng đồng đều nhưng đây vẫn được coi là những con số đáng mừng phản ánh tình hình kinh doanh của công ty vẫn tăng trưởng và phát triển tốt, nhất là trong hồn cảnh dịch bệnh phức tạp. Nó phản ánh phần nào khách quan về tình hình phát triển của công ty qua từng năm, khẳng định năng lực quản lý nhân sự và những đóng góp, nỗ lực của nguồn nhân lực cả doanh nghiệp, sự đầu tư có hiệu quả của cơng ty, nhờ chính sách đầu tư đúng đắn và hiệu quả.

<b>1.2. Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Cơng ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại tổng hợp Tấn Đạt </b>

<b>1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của Công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt </b>

Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt bao gồm Buôn bán, xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp ( sản xuất phân bón NPK tổng hợp, đạm, lân, kali, bao bì,…), kinh doanh vận tải hàng hóa và hành khách bằng ô tô theo hợp đồng, kinh doanh xăng dầu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>1.2.2. Hàng hoá dịch vụ hiện tại của Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại tổng hợp Tấn Đạt </b>

<b>a. Sản phẩm phân bón NPK: </b>

Sản xuất phân bón chuyên dùng cho lúa, cây ăn trái và các thực phẩm nơng nghiệp. Cơng ty đã có danh sách trên 20 loại sản phẩm hàng vật tư nông nghiệp do các công ty, nhà máy lớn sản xuất như: Sản phẩm của nhà máy Đạm Phú Mỹ. Sản phẩm của Công ty 1 thành viên phân đạm và Hóa chất Hà Bắc. Sản phẩm của Cơng ty Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao.

<b>b. Vận tải hành khách và hàng hóa </b>

Kinh doanh về lĩnh vực vận tải hàng hóa và hành khách. Cơng ty đã đầu tư đội ngũ vận tải với hàng loạt xe ô tô trọng tải lớn để phục vụ vận chuyển hàng hóa

<b>1.3.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận </b>

• Sơ đồ trên chỉ ra sự chỉ đạo tập trung của giám đốc công ty cũng như của ban giám đốc Công ty xuyên suốt đến các phòng ban, các bộ phận chun mơn, có sự phân cơng chức năng cụ thể, có xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận. • Chức năng nhiệm vụ của các phịng ban:

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

• Giám đốc: Là người đứng đầu công ty là người lên kế hoạch và điều hành, chỉ đạo chung tồn bộ hoạt động của cơng ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động đó, đồng thời là người đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật.

• Phó giám đốc: Trợ giúp giám đốc điều hành mọi hoạt động kinh doanh XNK của công ty thay mặt giám đốc quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty khi giám đốc vắng mặt.

• Phó giám đốc kinh doanh: Chỉ đạo, theo dõi tình hình lập kế hoạch tiêu thụ kế hoạch mở rộng thị trường...

• Phó giám đốc tài chính: Chỉ đạo quản lý tài chính,nhân sự...

• Phịng kinh doanh Giúp cơng ty tiêu thụ sản phẩm Có nhiệm vụ làm cơng tác tiếp thị,khai thác và mở rộng thị trường liên hệ với khách hàng làm thủ tục để khách hàng kí hợp đồng thanh tốn hợp đồng.Phịng kinh doanh phối hợp với phịng kế tốn để tổ chức mạng lưới tiêu thụ của cơng ty.

• Phòng kế hoạch:

- Lập kế hoạch hoạt động hàng tháng,hàng quý,hàng năm cho công ty. - Tổ chức duyệt kế hoạch giao kế hoạch xuống các đơn vị kiểm tra việc thực

hiện kế hoạch.

- Có nhiệm vụ phải tiếp cận với cấp trên nắm chắc kế hoạch của nhà nước • Phịng tài chính kế tốn: Là phịng tham mưu trực tiếp cho giám đốc, giúp giám

đốc về công tác quản lý trong cơng ty. Có nhiệm vụ tổ chức, quản lý chặt chẽ tài sản nguồn vốn của cơng ty tổ chức tập hợp chính xác, đầy đủ chi phí, giá bán hàng hố hợp lý, giám sát cơng tác chính xác, đầy đủ chi phígiá bán hàng hố hợp lý, giám sát cơng tác tài chính của cơng ty Cung cấp thơng tin tài chính cho ban giám đốc và cơ quan chức năng . Thực hiện ký gửi rút tiền thanh toán,vay trả thuận lợi, địi thanh tốn cơng nợ đến hạn thực hiện nghiêm túc các chế độ kế toán thống kê của nhà nước.

• Phịng hành chính nhân sự: Bố trí, điều phối nhân sự theo yêu cầu hoạt động kinh doanh.Tổ chức cán bộ lao động, tiền lương thực hiện theo dõi lương thưởng cho cán bộ nhân viên tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý cơng ty

• Phịng bán hàng và giới thiệu sản phẩm: Giới thiệu các sản phẩm,hàng hố của cơng ty. Triển khai các chương trình bán hàng để đẩy mạnh doanh thu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

• Phịng kỹ thuật vận tải: Theo dõi kiểm tra kỹ thuật từng xe ôtô trước khi đưa vào vận chuyển. Định kỳ sửa chữa để đảm bảo an toàn,chịu trách nhiệm đảm bảo đúng tiến độ giao nhận hàng theo đúng kế hoạch kinh doanh.

• Phịng xuất nhập khẩu: Thực hiện việc xuất nhập khẩu các đơn hàng của công ty với các đối tác trong và ngồi nước

<b>1.4. Cơng tác tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại tổng hợp Tấn Đạt </b>

<b>1.4.1. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp a. Bộ phận sản xuất chính </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Hiện nay công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt đang sản xuất các mặt hàng sản xuất chính là: Phân NPK, phân lân, phân đạm các loại bao bì cho cơng ty....

Sau khi ngun vật liệu được chọn lựa, phân loại rồi đưa vào quá trình sản xuất đây là bộ phận sản xuất ra các mặt hàng chính đưa ra tiêu thụ trên thị trường. Nguyên vật liệu được đưa vào lò tạo phản ứng nhiệt thành thành phẩm.

<b>b. Bộ phân sản xuất phụ </b>

Sau quá trình sản xuất chính kết thúc sản phẩm chính được thu hồi và các nguyên vật liệu thừa được đưa tới bộ phận phân loại để người ta phân loại và đưa vào chế biến tiếp thành các sản phẩm khác.

<b>1.4.2. Quy trình cơng nghệ sản xuất tại cơng ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt </b>

<i>Hình 1.2: Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất </i>

Nhận xét: Quy trình cơng nghệ sản phẩm tại cơng ty là quy trình cơng nghệ khép kín theo kiểu chế biến liên tục. Hiện nay nhiệm vụ chính của cơng ty là sản xuất các mặt hàng phân NPK và đạm vi sinh. Quy trình cơng nghệ tương đối giống nhau. Tùy theo đơn đặt hàng mà hóa chất sẽ được ủ hoặc điện phân thành phân NPK, phân lân, đmạ. Sau khi được ủ sản phẩm sau đó kiểm tra chất lượng rồi qua khâu đóng bao bì sản phẩm và nhập kho.

<b>1.5. Thu thập, quản lý hệ thống thông tin trong doanh nghiệp </b>

Thu thập dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn và khảo sát; dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các tổ chức lưu trữ.

Việc phân tích và xử lý thông tin dữ liệu được phụ trách bởi một bộ phận chuyên môn cùng sự giúp đỡ của các phần mềm chuyên dụng như SPSS, Excel,… và cuối cùng cho ra kết quả và kết luận.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>PHẦN 2: THỰC TẬP THEO CHUYÊN NGÀNH </b>

<b>2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại tổng hợp Tấn Đạt </b>

Trong nền kinh tế thị trường ngày càng gay gắt thì cơng tác marketing tại Công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt ngày càng được coi trọng hơn. Công tác marketing quyết định và điểu phối sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với thị trường. Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty hướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh

Nhờ các hoạt động marketing mà những quyết định kinh doanh có cơ sở khoa học hơn, đồng thời giúp các cơng ty có điều kiện thu thập và xử lý thông tin một cách hiệu quả nhất nhằm thảo mãn tối đa nhu cầu của khách hàng

Công tác marketing giúp khắc phục những lời kêu ca, phàn nàn từ phía người tiêu dùng thông qua việc nghiên cứu hành vi sau mua của khách hàng. Marketing sẽ giúp cho các công ty tìm ra những phương pháp tồn diện để giải quyết, khác phục những lời phàn nàn của khách hàng đồng thời hoàn thiện hơn về mặt hàng kinh doanh của mình.

<b>2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm </b>

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, cùng với động lực ngày càng làm cho công ty lớn mạnh, sản xuất kinh doanh có hiệu quả và chiếm lĩnh thị trường ngày càng nhiều. HIện nay, cơng ty đã có danh sách trên 20 loại sản phẩm hàng vật tư nông nghiệp do các nhà máy lớn sản xuất, cụ thể như sau: Đạm Hà Bắc, NPK 5.7.6, NPK 10.4.2; lân Lâm Thao; sản phẩm chuyên dùng cho lúa NPK 16.8.21, xăng Ron 92; xăng Ron 95, dầu hỏa; Diezen,…..Đội ngũ xe vận tải của Cơng ty có thể vận chuyển khoảng 900 tấn hàng hóa/ngày.

<i>Bảng 2.1: <small>Sản lượng qua các năm 2020 – 2022 </small></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Có thể đánh giá được qua bảng tổng kết của công ty trong các năm để thấy được sản lượng và q trình đa dạng hóa các sản phẩm nhằm tăng năng xuất và hiệu quả hơn trong q trình sản xuất kinh doanh của cơng ty qua các năm.

<b>2.1.2. Chính sách sản phẩm </b>

Ngành nghề chính của cơng ty là kinh doanh vật tư nơng sản trong nơng nghiệp. Do đó sản phẩm chính của cơng ty là phân bón tổng hợp NPK, đạm, lân, kaly và các sản phẩm vật tư nông sản khác phục vụ cho ngành nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cơng ty đã có những chính sách về sản phẩm – thị trường:

• <i>Đa dạng hóa sản phẩm: tìm hiểu, nghiên cứu sản phẩm mới mở rộng danh mục </i>

sản phẩm sao cho phù hợp với từng loại cây trồng cũng như điều kiện môi trường sử dụng giúp mang lại hiệu quả canh tác cao, năng suất mỗi vụ mùa. Do sản phẩm nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, giống cây trồng nên nhu cầu sử dụng sẽ khác nhau.

<i>• Chất lượng sản phẩm: Các phẩm chất chính gắn liền với các mục tiêu, sứ mệnh và </i>

tầm nhìn của tổ chức. Tập trung vào hai vấn đề chính phản ánh nhu cầu của khách hàng. Nó thể hiện ở giá cả hợp lý với chất lượng và túi tiền. Đồng thời, chất lượng cũng được thể hiện rõ qua trải nghiệm sử dụng và cảm nhận của khách hàng. Hiểu được điều đó cơng ty luôn cố gắng sản xuất những sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu khách hàng.

<i>• Mẫu mã sản phẩm: Ngồi việc đa dạng hóa sản phẩm và đề cao chất lượng sản </i>

phẩm công ty cịn quan tâm đến mẫu mã sản phẩm, bao bì và nhãn hiệu rõ ràng chi tiết để khách hàng có thể tham khảo sản phẩm tìm ra sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu. Chi tiết một vài sản phẩm công ty đang cung cấp:

<b>* Phân NPK : với các thơng số phần trăm hóa chất rõ ràng giúp khách hàng lựa </b>

chọn được sản phẩm phù hợp nhất.

<i>Bảng 2.2: Thông số kỉ thuật của các loại phân NPK </i>

NPK 15.15.15 15% 15% 15% Chuyên dùng cho cây ăn trái NPK 13.13.13 13% 13% 13% Chuyên dùng cho cây ăn trái NPK 16.8.13 16% 8% 13% Chuyên dùng cho rau, củ, quả

<b>2.1.3. Chính sách giá </b>

Giá là một trong những yếu tố quan trọng trong kinh doanh bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của người mua lần người bán. Do đó để hoạt động kinh doanh được thuận lợi thì mục tiêu định giá trong những năm qua của công ty luôn phải đảm bảo tính lâu dài trong quan hệ với khách hàng truyền thống cũng như khách hàng mới.

Cơng ty áp dụng chính sách giá phân biệt đối với từng loại sản phẩm, theo số lượng và khách hàng. Với đơn hàng và đối tác lâu năm thì sẽ nhận được mức chiết khấu ưu đãi hơn. Dựa vào từng loại mặt hàng và số lượng mà cơng ty cũng có các mức giá

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

khác nhau áp dụng cho từng loại sản phẩm. Đối với khách hàng mua số lượng lớn sẽ nhận được một số ưu đãi đặc biệt của công ty. Tùy từng đối tượng khách hàng mà cơng ty áp dụng các chính sách khác nhau. Công tác nghiên cứu giá bán của các đối thủ cạnh tranh rất được coi trọng.

Mỗi khi có sản phẩm mới cơng ty đều nghiên cứu kĩ lưỡng giá cả của các sản phẩm tương đương trên thị trường. Hằng quý, hằng năm đều tổ chức đánh giá tổng kết về tình hình giá cả chung cho các sản phẩm, dịch vụ trên thị trường. Nhờ thực hiện tốt chính sách này trong những năm qua giá cả sản phẩm, dịch vụ của công ty đều được khách hàng chấp nhận.

• Chính sách giá một số sản phẩm chủ yếu:

<i>Bảng 2.3: Chính sách giá của phân NPK </i>

Nền kinh tế thị trường phát triển, canh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến đầu ra và việc lựa chọn kênh phân phối như thế nào cho phù hợp với đặc điểm của mặt hàng mà công ty kinh doanh là hết sức quan trọng.

Công ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt đang thực hiện 2 kênh phân phối chính là kênh trực tiếp và kênh gián tiếp:

+ Kênh trực tiếp: Công ty sản xuất các sản phẩm sau đó trực tiếp vận chuyển đến tận nơi khách hàng yêu cầu mà không qua kho bãi. Do đó, cơng ty phải đảm nhiệm việc bốc xếp, vận chuyển, áp tải đến tận nơi để giao đủ và đúng theo hợp đồng hai bên đã ký kết. Kênh tiêu thụ này giúp cho công ty giảm được chi phí trung gian, nắm bắt được thơng tin thị trường nhanh chóng. Sự tiếp xúc trực tiếp giữa công ty với khách hàng giúp cho công ty có được phản hồi chính xác đối với sản phẩm. Kênh phân phối này thường áp dụng đối với những khách hàng lớn, các đơn vị sản xuất.

+ Kênh gián tiếp: Công ty sẽ ủy quyền thông qua các đại lý đưa sản phẩm dến tay người tiêu dùng.Khách hàng có nhu cầu mua lẻ có thể thơng qua các đại lý chính thức để có mức giá phù hợp. Kênh này thường áp dụng cho khách hàng mua lẻ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<i>Hình 2.1: Chính sách phân phối </i>

<b>2.1.5. Chính sách xúc tiến bán hàng </b>

Hiện nay cơng ty đã có hơn 10 cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm tại trung tâm thành phố Bắc Giang và hơn 161 đại lý cấp tỉnh, huyện, xã…

Công ty thực hiện chiết khấu cho các của hàng hóa chất và các nhà bán lẻ của mình với mức chiết khấu 15%. Đối với những cửa hàng trung thành có số lượng đặt hàng lớn, ngoài chiết khấu được hưởng, cơng ty có chế độ đãi ngộ hợp lý để kích thích họ như : Mỗi năm vào dịp lễ tết, có chương trình ưu đãi q tặng là những chuyến tham quan, du lịch với mục đích học hỏi, giao lưu giữa các đại lý với nhau và tham dự những hội chợ, gian hàng về sản phẩm hóa chất nơng nghiệp tại Trung Quốc.

<i>➢ Quan hệ công chúng: Công tác quan hệ công chúng của công ty tập trung chủ </i>

yếu vào các hoạt động chăm sóc khách hàng. Các hoạt động chăm sóc khách hàng ln được giám đốc cơng ty quan tâm và chỉ đạo thực hiện. Công ty đã giao cho phòng kinh doanh chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ này. Các hoạt động chăm sóc khách hàng gồm có: tư vấn khách hàng trực suốt thời gian làm việc hành chính, hỗ trợ…..

<i>➢ Bán hàng trực tiếp: để mở rộng và thức đẩy phát triển kinh doanh, đội ngũ </i>

kinh doanh của cơng ty đã đến trực tiếp của doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ xây dựng để giới thiệu các dịch vụ của công ty.

<i>➢ Khuyến mại, ưu đãi: để kích thích khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ </i>

<i>công ty đã có các chính sách khuyến mãi rất ưu đãi cho khách hàng Bảng 2.4: Chính sách ưu đãi của công ty tới khách hàng </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

3 Sinh nhật doanh nghiệp khách hàng

Giảm 15% - 20% tất cả các sản phẩm dịch vụ của công ty.

<b>2.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại và tổng hợp Tấn Đạt </b>

<b>2.2.1. Nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần dùng năm kế hoạch a. Định mức tiêu dùng sản phẩm </b>

<i>Bảng 2.5: Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và năng lượng cho 1kg sản phẩm </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>2.2.2. Lập kế hoạch dự trữ </b>

Việc lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu là cần thiết trong cơng ty, giúp duy trì q trình sản xuất đều đặn, đáp ứng nhu cầu trong tương lai. Việc hoạch định chính xác giúp quản lý tốt nguồn nguyên vật liệu sẽ góp phần đảm bảo sản xuất diễn ra nhịp nhàng, ổn định, trong mọi thời điểm và đây cũng là một biện pháp quan trọng giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, đặc biết các doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm thì việc xác định nhu cầu và dự trữ nguyên vật liệu ảnh hưởng rất nhiều đến chi phí sản xuất. Để sản xuất mỗi loại sản phẩm lại địi hỏi phải có một số lượng các chi tiết, bộ phận và nguyên vật liệu rất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau. Thêm vào đó, lượng nguyên vật liệu cần sử dụng vào những thời điểm khác nhau và không cố định. Vì vậy, việc lập kế hoạch chính xác nhu cầu nguyên liệu, đúng khối lượng và thời điểm là một vấn đề khơng đơn giản, địi hỏi nhà quản trị phải tính tốn sao cho ngun vật liệu phải đầy đủ, kịp thời với chi phí nhỏ nhất. Như chúng ta đã được biết, nguyên liệu, công cụ dụng cụ là một trong những yếu tố quan trọng để cấu thành nên quá trình sản xuất (sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động). Do đó, việc đảm bảo nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là yêu cầu cấp bách đặt ra với mọi đối tượng kinh doanh.

<i>Bảng 2.6: Tình hình dự trữ phân NPK trong năm </i>

<b>STT <sup>Lo</sup>ại sản phẩm <sup>Đơn vị </sup><sub>tính </sub><sup>Lượng dự </sup><sub>tr</sub><sub>ữ </sub><sup>Đơn giá </sup><sub>(VNĐ) </sub><sup>Thành ti</sup><sub>(VNĐ) </sub><sup>ền </sup></b>

<i>(Nguồn: Phịng tài chính kế tốn của Cơng ty TNHH XNK TMTH Tấn Đạt) </i>

➢ Nhận xét: công ty dự trữ sản phẩm không quá nhiều, nguồn dự trữ chủ yếu là những sản phẩm được khách hàng thường xuyên sử dụng. Công ty không dự trữ quá nhiều do 2 nguyên nhân:

• Thứ nhất, hệ thống kho của cơng ty có diện tích tương đối lớn nhưng khơng vì thế mà dự trữ quá nhiều để đảm bảo công tác bảo quản được tốt hơn tránh tình trạng hư hỏng.

• Thứ hai, vì sản phẩm dễ mua và việc vận chuyển hồn tồn bằng đường bộ nên cơng tác mua sắm, vận chuyển được thực hiện tương đối thuận lợi, khơng gặp nhiều khó khăn.

<b>2.2.3. Quản lý kế hoạch cung ứng của công ty a. Tổ chức quản lý trong kho </b>

Công tác tổ chức quản lý kho đảm bảo đúng chế độ quy định phù hợp với từng tính chất lý hóa của mỗi loại vật tư. Tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, trang bị đầy đủ phương tiện cân đo, thực hiện tốt chế độ bảo quản từng loại vật tư tránh hư hỏng, mất mát, đảm bảo an tồn. Tồn bộ vật tư của cơng ty được chia và quản lý theo các kho:

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

• Kho 1: chứa sản phẩm về hóa chất các sản phẩm xúc tác

• Kho 2: kho chứa sản phẩm về đồ dễ vỡ và các dụng cụ điều chế,… • Kho 3: kho chứa thành phẩm

Cả 3 kho trên đều được bố trí những điều kiện và chế độ bảo quản hợp lý. Kho được xây cao, thống mát, có thuốc chống ẩm mốc.

Thường xuyên theo dõi tình hình trong kho, thống kê, kiểm kê theo dõi tình trạng hàng hóa và chất lượng hàng hóa được đảm bảo an toàn, chống mất mát, hư hỏng xuống cấp.

<i>Hình 2.2: Sơ đồ quy trình quản lý </i>

<b>b. Tổ chức cấp phát vật tư trong doanh nghiệp </b>

- Đây là một công tác quan trọng của công ty do phòng kế hoạch – vật tư đảm nhận, với đặc thù là bán bn phân bón, bao bì trong nông nghiệp mà không phải doanh nghiệp sản xuất nên cơng ty đã dùng hình thức cấp phát theo yêu cầu thực tế. - Do phòng kế hoạch – vật tư đảm nhận, lập phiếu xuất kho. Phiếu xuát kho được

lập nhằm theo dõi chặt chẽ số lượng sản phẩm xuất kho. - Phiếu xuất kho được lập 3 liên:

• Liên 1: phịng tài chính – kế tốn. • Liên 2: phịng kinh doanh.

• Liên 3: phòng kế hoạch vật tư.

- Việc tổ chức cấp phát vật tư giúp cho công ty tránh được những tổn thất về chất lượng hàng hóa được đảm bảo an toàn, chống mất mát, hư hỏng xuống cấp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>2.3. Công tác quản lý tài sản cố định trong Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại và tổng hợp Tấn Đạt 2.3.1. Thống kê khả năng sản xuất, phục vụ TSCĐ </b>

<i>Bảng 2.7: Bảng cân đối tài sản năm 2022 </i>

<b>STT Loại TSCĐ Có đầu năm </b>

</div>

×