Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

Tìm hiểu về chuỗi cung ứng của tập đoàn nestlé

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.21 MB, 79 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ

BỘ MƠN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CƠNG NGHIỆP

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

TÌM HIỂU VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA
TẬP ĐOÀN NESTLÉ

GVHD: ThS. Nguyễn Tiến Dũng

Lớp: L01 – Nhóm 07

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Đức Hiếu MSSV: 2010253

Thân Thời Gia Hiến MSSV: 1810914

Nguyễn Thanh Mai MSSV: 2010404

Trần Nhật Nam MSSV: 2010432

Nguyễn Tân Phước MSSV: 2010541

Thái Ngọc Minh Thư MSSV: 2012175

Trần Ngọc Minh Tuyết MSSV: 2010759

Trần Nguyễn Yên Đan MSSV: 2010044



Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11/2022

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ

BỘ MƠN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CƠNG NGHIỆP

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

TÌM HIỂU VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA
TẬP ĐOÀN NESTLÉ

GVHD: ThS. Nguyễn Tiến Dũng

Lớp: L01 – Nhóm 07

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Đức Hiếu MSSV: 2010253

Thân Thời Gia Hiến MSSV: 1810914

Nguyễn Thanh Mai MSSV: 2010404

Trần Nhật Nam MSSV: 2010432

Nguyễn Tân Phước MSSV: 2010541

Thái Ngọc Minh Thư MSSV: 2012175


Trần Ngọc Minh Tuyết MSSV: 2010759

Trần Nguyễn Yên Đan MSSV: 2010044

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11/2022

i

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em – nhóm 07 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Tiến
Dũng đã giảng dạy tận tình, chi tiết và giúp đỡ chúng em trong suốt q trình hồn thành bài báo
cáo này. Trong quá trình tham gia lớp học Quản Lý Logistics của thầy, nhóm chúng em đã tích góp
được nhiều kinh nghiệm, kiến thức để có thể hồn thiện hơn cho bài báo cáo và các công việc trong
cuộc sống sau này.
Bên cạnh đó, nhóm 07 cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn trong lớp đã luôn
hỗ trợ, giúp đỡ nhóm nhiều để nhóm có thể tiếp thu kiến thức và hoàn thành các nhiệm vụ được
thầy giao, học tốt môn học này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong q trình thực hiện, song bài báo cáo khơng tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót cịn tồn tại, và nhiều chỗ cịn chưa chính xác. Vì vậy, nhóm chúng em
kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ thầy và các bạn trong lớp nhằm bổ
sung, hoàn thiện hơn trong những bài báo cáo sau này.
Xin chân thành cảm ơn!

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nhóm 07

ii


TÓM TẮT
Chuỗi cung ứng mà nhóm lựa chọn để nghiên cứu là một chuỗi cung ứng của tập đoàn
Nestlé, với mong muốn tìm hiểu các quy trình trong một chuỗi cung ứng đi liền với mơn học từ đó
dựa vào kiến thức được giảng dạy để tổng hợp, phân tích, đưa ra quan điểm, kiến nghị và rút kinh
nghiệm.
Sau quá trình học tập, nghiên cứu tài liệu, thơng tin, bài báo cáo bài tập lớn mơn Quản Lý
Logistics nhóm 07 chúng em sẽ trình bày phần nghiên cứu và thảo luận gồm các phần chính sau:
Phần 1, trình bày tổng quan về tập đoàn Nestlé, bao gồm: giới thiệu sơ lược tập đồn, logo,
slogan và lịch sử hình thành;
Phần 2, tìm hiểu các sản phẩm, qua quá trình phân rã sản phẩm, ta tập trung nghiên cứu
đặc tính, u cầu, tìm năng phát triển các dòng sản phẩm;
Phần 3, phân tích chuỗi cung ứng của tập đồn Nestlé đối với dịng sản phẩm Milo, phân
tích mơ hình chuỗi cung ứng, marketing, quản lý đơn hàng, chiến lược kinh doanh, thu mua, tồn
kho và phân phối sản phẩm;
Phần 4, tìm hiểu phương hướng phát triển, phân tích những thành tựu và khó khăn mà tập
đồn đang đối mặt cùng với việc tìm hiểu những đối thủ cạnh tranh;
Từ đó đưa ra những quan điểm, kiến nghị của nhóm, nhận xét chuỗi cung ứng, cơ hội và
thách thức, bài học rút ra. Cuối cùng là đưa ra kết luận.

iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................ ii
TÓM TẮT ..................................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................................ viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................................ ix
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐỒN ............................................................................. 1

1.1. Giới thiệu về tập đoàn........................................................................................................... 1

1.1.1. Giới thiệu về Nestlé........................................................................................................ 1
1.1.2. Logo Nestlé – Cảm hứng từ gia đình ............................................................................. 2
1.1.3. Slogan của thương hiệu Nestlé....................................................................................... 3
1.1.4. Lịch sử hình thành .......................................................................................................... 3

1.2. Giới thiệu mặt hàng sản phẩm Milo ..................................................................................... 5
1.2.1. Tổng quan về sản phẩm Milo ......................................................................................... 5
1.2.2. Đặc tính sản phẩm .......................................................................................................... 6
1.2.3. Yêu cầu bảo quản ........................................................................................................... 7
1.2.4. Tiềm năng phát triển ...................................................................................................... 7

1.3 Tổng quan về sản phẩm trên thị trường ................................................................................. 7
1.3.1. Thị phần.......................................................................................................................... 7
1.3.2. Ưu điểm.......................................................................................................................... 7
1.3.3. Độ phổ biến .................................................................................................................. 11

CHƯƠNG II. SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU .............................................................................. 13
2.1 Phân rã sản phẩm ................................................................................................................. 13
2.2.1 Phân rã cấu tạo của sản phẩm........................................................................................ 13
iv

2.2.2 Phân rã quy trình từ tập đoàn đến tay khách hàng ........................................................ 17
2.2.3 Xác định các stakeholder............................................................................................... 19
2.2.4 Cây chức năng các hoạt động trong chuỗi cung ứng .................................................... 23
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐỒN NESTLÉ ĐỐI VỚI
DỊNG SẢN PHẨM MILO......................................................................................................... 25
3.1. Mơ hình chuỗi cung ứng ..................................................................................................... 25
3.1.1. Tổng quan về chuỗi cung ứng ...................................................................................... 25
3.1.2. Cách Nestlé định nghĩa chuỗi cung ứng....................................................................... 26
3.1.3. Phác thảo mơ hình sơ đồ chuỗi cung ứng .................................................................... 27

3.2. Marketing............................................................................................................................ 30
3.2.1. Chiến lược Marketing .................................................................................................. 30
3.2.2. Chiến dịch marketing ................................................................................................... 32
3.3. Quản lí đơn hàng và dịch vụ: .............................................................................................. 35
3.3.1. Phương pháp dự báo:.................................................................................................... 35
3.3.2. Thực hiện và quản lí thu mua....................................................................................... 37
3.3.3. Quản lí dịch vụ khách hàng.......................................................................................... 39
3.4. Chiến lược kinh doanh ........................................................................................................ 40
3.5 Thu mua ............................................................................................................................... 44
3.5.1 Phương pháp lựa chọn Nhà cung cấp............................................................................ 44
3.5.2 Quy trình thu mua ......................................................................................................... 46
3.6 Quy trình sản xuất ................................................................................................................ 47
3.6.1 Phác thảo quy trình sản xuất ......................................................................................... 47
3.5.2 Quản lý sản xuất (điều độ, thông tin,…) ....................................................................... 48
3.5.3 Quản lý chất lượng ........................................................................................................ 49

v

3.7 Tồn kho ................................................................................................................................ 50
3.7.1 Đóng gói ........................................................................................................................ 50
3.7.2 Tồn kho ......................................................................................................................... 53
3.7.3 Quy trình quản lý tồn kho ............................................................................................. 54

3.8 Phân phối: ............................................................................................................................ 54
3.8.1 Sàn thương mại điện tử: ................................................................................................ 54
3.8.2 Quy trình nhận đơn, xuất hàng:..................................................................................... 56

CHƯƠNG IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN ................................................................. 57
4.1 Thành tựu đạt được .............................................................................................................. 57
4.1.1 Thành công trên thị trường............................................................................................ 57

4.1.2 Thành công về mặt xã hội ............................................................................................. 58
4.2 Những khó khăn................................................................................................................... 59
4.2.1 Đối thủ cạnh tranh ......................................................................................................... 59
4.2.2 Ảnh hưởng hậu đại dịch ................................................................................................ 61
4.2.3 Ảnh hưởng do đứt gãy chuỗi cung ứng......................................................................... 61
4.3 Phương hướng phát triển tương lai ...................................................................................... 62

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 63
5.1 Đánh giá ............................................................................................................................... 63
5.1.1 Phù hợp với nhu cầu và dịch vụ của khách hàng .......................................................... 63
5.1.2 Các yếu tố bên trong và bên ngoài ................................................................................ 63
5.2 Nhận xét ............................................................................................................................... 64
5.2.1 Về đề tài ........................................................................................................................ 64
5.2.2. Về môn học .................................................................................................................. 65
5.3 Kiến nghị.............................................................................................................................. 65
vi

TÀI LIỆU THAM KHẢO
vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các sản phẩm Milo trên thị trường .................................................................................. 8
Bảng 2.1 Các dòng sản phẩm trên thị trường ................................................................................ 13
Bảng 2.2 Các thành phần chính ..................................................................................................... 16
Bảng 4.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh........................................................................................... 59

viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Các dịng sản phẩm hiện có tại tập đồn ............................................................................ 1

Hình 2. Logo tập đồn Nestlé .......................................................................................................... 2
Hình 3. Khẩu hiệu của tập đồn Nestlé ........................................................................................... 3
Hình 4. Các dịng sản phẩm Milo .................................................................................................... 5
Hình 5. Phương pháp đơn giản hóa một chuỗi cung ứng điển hình .............................................. 18
Hình 6. Bao bì Milo ....................................................................................................................... 19
Hình 7. Dây chuyền sản xuất Milo ................................................................................................ 20
Hình 8. Tồn kho Milo .................................................................................................................... 21
Hình 9. Hình ảnh wholesalers ....................................................................................................... 21
Hình 10. Milo trong một cửa hàng tạp hóa.................................................................................... 22
Hình 11. Cây chức năng chuỗi cung ứng Milo.............................................................................. 24
Hình 12. Mơ hình tổng quan chuỗi cung ứng của Nestlé .............................................................. 27
Hình 13. Tiêu chuẩn an tồn dinh dưỡng của Nestlé Milo Việt Nam ........................................... 29
Hình 14. Chiến dịch “Chọn ống hút giấy cùng Milo” ................................................................... 33
Hình 15. Chiến dịch “Thể thao ln tìm thấy nhà vơ địch trong con” .......................................... 34
Hình 16. Chiến dịch “Pha Milo ngon như ý - Tiếp năng lượng cả ngày” ..................................... 35
Hình 17. Quy trình tìm nguồn cung ứng chiến lược...................................................................... 38
Hình 18. Sơ đồ quy trình thu mua của Nestlé................................................................................ 46
Hình 19. Quy trình sản xuất sữa tại Nestlé.................................................................................... 47
Hình 20. Tóm tắt các tiêu chí về đảm bảo chất lượng của Nestlé ................................................. 50
Hình 21. Nhân viên làm việc khâu đóng gói tại Nestlé ................................................................. 51
Hình 22. Minh họa quy trình Inbound Logistics của Nestlé ......................................................... 52
Hình 23. Minh họa quy trình Outbound Logistics của Nestlé....................................................... 52

ix

Hình 24. Minh họa kho hàng tại Nestlé......................................................................................... 53
Hình 25. Sàn thương mại điện tử Nestlé qua từng giai đoạn......................................................... 55
Hình 26. Quy trình nhận, xuất đơn hàng tại Nestlé ....................................................................... 56

x


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN
1.1. Giới thiệu về tập đoàn
1.1.1. Giới thiệu về Nestlé

Nestlé S.A. hay Société des Produits Nestlé S.A được thành lập từ năm 1866 tại Vevey, Thụy
Sĩ do nhà sáng lập tập đoàn là Henri Nestlé. Hiện nay, Nestlé là thương hiệu nổi tiếng thế giới
chuyên về thực phẩm và giải khát. Các sản phẩm tại Nestlé đa dạng từ nước khoáng, thực phẩm
cho trẻ em, cà phê và các sản phẩm từ sữa.

Với trụ sở chính tại thành phố Vevey (Thụy Sĩ) Nestlé đã có 500 nhà máy tại 86 nước trên
toàn thế giới, với hơn 150 năm kinh nghiệm. Có hơn 280.000 nhân viên cùng với đó là 8.500
thương hiệu và 30.000 sản phẩm. Nestlé không ngừng nghiên cứu và cho ra đời những sản phẩm
khơng chỉ có hương vị thơm ngon mà còn đưa ra những giải pháp dinh dưỡng cho sức khỏe dành
cho mọi lứa tuổi, mọi đối tượng. Như: chuyên sản xuất cà phê hòa tan Nescafe, trà hòa tan, milo,
bột ngũ cốc, bột nêm và nước chấm Maggi, bột kem coffee-mate,..

Hình 1. Các dịng sản phẩm hiện có tại tập đồn

1

1.1.2. Logo Nestlé – Cảm hứng từ gia đình

Hình 2. Logo tập đồn Nestlé
Nhà sáng lập hãng – ông Henri Nestlé là một trong số những hãng đầu tiên tại Thụy Sĩ xây
dựng nhận diện thương hiệu thông qua logo.
Logo Nestlé lấy ý tưởng từ huy hiệu của gia đình ơng – biểu tượng chú chim nằm trong một
cái tổ. Tên gia đình ông là Nestlé theo tiếng Đức có nghĩa là “tổ chim”.
Logo Nestlé lấy cảm hứng từ ý nghĩa này và biến đổi một chút khi thêm vào hình ảnh chim
mẹ đang mớm mồi cho 3 chú chim non. Biểu tượng trong logo Nestlé này còn tạo mối gắn kết

với sản phẩm bột ngũ cốc sơ sinh thuở ban đầu của tập đồn ơng. Biểu tượng logo Nestlé chính
thức được sử dụng làm biểu tượng thương mại kể từ năm 1868.
Hình ảnh ý nghĩa trong thiết kế logo Nestlé này được sử dụng trên tất cả các sản phẩm
mang thương hiệu Nestlé trên toàn cầu. Tuy nhiên, theo thời gian, logo Nestlé có biến đổi đơi
chút để phù hợp hơn với thị trường.
Dù trải qua một số lần thay đổi nhưng logo Nestlé vẫn giữ được cốt lõi biểu tượng và hình
ảnh được thiết kế mềm mại hơn, tên thương hiệu đậm nét hơn, rõ ràng hơn và nhấn mạnh hơn.
Màu sắc được sử dụng trong thiết kế logo Nestlé chủ yếu là màu bạc và màu xanh. Font chữ sử
dụng trong logo Nestlé là kiểu chữ Helvetica cổ điển. Tổng thể logo Nestlé đồng nhất từ biểu
tượng đến ý nghĩa tên thương hiệu, cùng với thời gian thiết kế logo đã trở nên nổi tiếng và gắn bó
với cuộc sống của người tiêu dùng trên toàn thế giới.

2

1.1.3. Slogan của thương hiệu Nestlé

Hình 3. Khẩu hiệu của tập đồn Nestlé
Good Food, Good Life - là khẩu hiệu của Nestlé, ở khắp mọi nơi - nhằm nâng cao cuộc sống
của người tiêu dùng thông qua việc cung cấp các lựa chọn thực phẩm và đồ uống tốt cho sức khỏe.
“Good Food, Good Life” – Tạm dịch là “thực phẩm tốt cho cuộc sống chất lượng”.
Slogan của Nestlé đã đi theo thương hiệu từ những năm tháng mới thành lập và hiện vẫn là
câu khẩu hiệu được hãng sử dụng như một thông điệp cốt lõi.
Câu khẩu hiệu vừa mang tính đặc trưng ngành nghề – thực phẩm vừa truyền tải thơng điệp
có tính cam kết với người tiêu dùng. Đó là cam kết của hãng mỗi ngày, ở khắp mọi nơi, người tiêu
dùng sẽ được cung cấp các lựa chọn thực phẩm và đồ uống tốt cho sức khỏe, nâng cao chất lượng
cuộc sống.
Câu khẩu hiệu vẻn vẹn 4 chữ nhưng như người ta nói là 4 chữ “vàng” khi ngắn gọn, súc tích,
sử dụng từ ngữ thông dụng và dễ hiểu. Không cần sử dụng những từ hoa mỹ nhưng câu khẩu hiệu
lại mang đến những thơng điệp tốt đẹp, góp phần làm cho thương hiệu trở nên quen thuộc và dễ
ghi nhớ.

1.1.4. Lịch sử hình thành
Tập đồn Nestlé được sáng lập vào năm 1866 bởi ông Henri Nestlé - người Thụy Sĩ gốc Đức.
Ông đã phát minh ra một loại sữa bột - Farine Lactée Henri Nestlé - dành cho những trẻ sơ sinh
không thể bú mẹ, nhằm giảm tỷ lệ trẻ sinh tử vong vì suy dinh dưỡng. Thành cơng đầu tiên của
Ơng Henri Nestlé với sản phẩm đã cứu sống một trẻ sinh non không thể bú sữa mẹ nào khác. Nhờ
vậy, sản phẩm này nhanh chóng được phổ biến tại Châu Âu. Năm 1905 tập đoàn Henri Nestlé
thành lập sáp nhập với tập đoàn Anglo-Swiss, tiền thân là Tập Đoàn Nestlé hiện nay. Nestlé tham
gia vào thị trường Việt Nam từ năm 1912 khi mở văn phòng đầu tiên tại Sài Gòn. Hiện nay, Nestlé

3

đang sở hữu 6 nhà máy và tạo việc làm cho gần 2300 nhân viên trên toàn quốc. Trụ sở chính của
Nestlé Việt Nam tại: Lầu 5, Tịa nhà Empress Tower, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Các hoạt động của Nestlé tại Việt Nam:
 Năm 1912: Thành lập văn phòng đầu tiên tại Sài Gòn.
 Năm 1992: Thành lập tập đoàn La Vie (liên doanh giữa Perrier Vittel thuộc Nestlé và một

tập đoàn thương mại Long An).
 Năm 1993: Nestlé chính thức trở lại Việt Nam và mở văn phòng đại diện tại TP.HCM.
 Năm 1995: Nestlé Việt Nam ra đời. Chính thức khởi công xây dựng nhà máy Đồng Nai
 Năm 2002: Hoạt động nhà máy thứ hai của La Vie tại Hưng Yên.
 Năm 2011: Xây dựng nhà máy Trị An, mua lại nhà máy Bình An tại Đồng Nai từ Gannon.
 Năm 2013: Khánh thành nhà máy Nestlé Trị An chuyên sản xuất NESCAFE.
 Năm 2014: Mở rộng dây chuyền sản xuất Nestlé MILO trị giá 37 USD.
 Năm 2015: Khánh thành nhà máy sản xuất cà phê khử caffeine trị giá 80 triệu USD.
 Năm 2016: Khởi công xây dựng nhà máy Nestlé Bông Sen tại Hưng Yên trị giá 70 triệu USD.
 Năm 2017: Khánh thành nhà máy Bông Sen tại Hưng Yên và Trung tâm phân phối hiện tại

Đồng Nai.

 Năm 2019: Hoàn thành giai đoạn 2 dự án mở rộng nhà máy Nestlé Bông Sen và khánh thành

Trung tâm phân phối đầu tiên ứng dụng công nghệ tự động hoá Obiter Robot tại Hưng Yên.
 Năm 2020: Chung ta cùng Chính phủ hỗ trợ tuyến đầu phòng chống dịch Covid-19.
 Nestlé Trị An đặt tại khu công nghiệp Amata (Đồng Nai): nhà máy chuyên sản xuất cà phê

hoà tan phục vụ cả thị trường nội địa lẫn xuất khẩu, là một trong 3 nhà máy sở hữu công nghệ
hiện đại nhất thế giới của Nestlé.

4

1.2. Giới thiệu mặt hàng sản phẩm Milo
1.2.1. Tổng quan về sản phẩm Milo

Hình 4. Các dịng sản phẩm Milo
MILO là một sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ Australia do Nestlé sản xuất và được
Thomas Mayne phát triển, có thành phần từ sữa, kết hợp với chocolate, mạch nha. Loại đồ uống
này được sản xuất tại nhiều nước như Malaysia, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Việt
Nam … Tên sản phẩm Milo được xuất phát từ tên một vận động viên người Hy Lạp, nổi tiếng với
sức mạnh huyền thoại.
Cách dùng phổ biến loại đồ uống này thường là thêm sữa nóng hoặc lạnh, nhưng khi phát
triển sang thị trường một số nước như Vietnam, Phillipines, Singapore, Ghana,.. thì lại được biến
tấu theo phong cách địa phương là pha với nước nóng hoặc nước lạnh với chú thích “Thêm sữa
hoặc đường nếu muốn”.
Vào năm 1994 Milo xuất hiện lần đầu tiên trên thị trường Việt với sản phẩm đầu tiên là sữa
bột MILO. Sau 4 năm hoạt động, Nestlé chính thức khánh thành nhà máy sản xuất MILO bột tại
Đồng Nai để đáp ứng nhu cầu và khẩu vị ngày càng tăng của người tiêu dùng Việt Nam. Vào năm
2003, MILO tài trợ và tổ chức các hội khỏe phù đổng tại Việt Nam. Vào năm 2005, MILO chính
thức đưa ra các sản phẩm sữa bột cái tiến với công thức vượt trội 3 trong một. Vào năm 2006,
MILO đưa ra sản phẩm sữa nước đầu tiên tại thị trường Việt Nam và nhà máy được được đặt ở

Đồng Nai. Đến nay MILO khơng ngừng, tích cực đưa thêm khoáng chất vào các sản phẩm cũ mà

5

còn cho ra thêm rất nhiều sản phẩm mới, bên cạnh đó có thêm rất nhiều nhà máy sản xuất sữa milo
được xây dựng thêm để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng. Logo của
thương hiệu MILO tổng chủ đạo là màu xanh lá và Chữ MILO là màu nâu tượng trưng cho lúa
mạch.

Thức uống lúa mạch Nestlé MILO là sự kết hợp hoàn hảo từ hương vị thơm ngon độc đáo
của cacao và nguồn dưỡng chất thiên nhiên giàu đạm và các chất dinh dưỡng từ sữa, mầm lúa mạch
nguyên cám và các vitamin, khoáng chất.

Uống Nestlé MILO với Activ-GO Vươn xa mỗi buổi sáng để cung cấp năng lượng và các
dưỡng chất thiết giúp bé đạt được kết quả tốt nhất mỗi ngày.
1.2.2. Đặc tính sản phẩm

Protomalt có trong Nestlé MILO là chiết xuất từ mầm lúa mạch nguyên cám, được nghiên cứu
và phát triển bởi Nestlé tại Thụy sĩ từ hơn 20 năm qua. Việc sản xuất Protomalt tuân theo một quy
trình quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm rất khắt khe của tập đoàn Nestlé từ khâu thu mua
cho đến khâu sản xuất để cho ra thành phẩm cuối cùng.

Sử dụng công nghệ đặc biệt, trong Protomalt, Nestlé đã giảm bớt 40% thành phần đường
chuyển hoá nhanh và tăng thêm 80% thành phần đường chuyển hố chậm giúp duy trì năng lâu
dài. Protomalt cịn chứa một lượng đạm, axít béo, các vitamin và khống chất như sắt (rất cần thiết
cho sự tạo máu).

Protomalt - chiết xuất từ mầm lúa mạch nguyên cám – mang tính thanh nhiệt được sử dụng
như là một nguyên liệu chính trong sản phẩm Nestlé MILO. Chỉ cần sự tiếp sức của một hũ Nestlé
MILO Protomalt – thức uống lúa mạch vào buổi sáng hoặc sau khi vận động sẽ giúp trẻ có đủ năng

lượng vươn xa hơn trong học tập, vận động và vui chơi.

Mang đầy đủ những lợi ích từ Sữa, Nestlé MILO với hợp chất ACTIV-GO Vươn xa là sự kết
hợp độc đáo của Protomalt chiết xuất đặc biệt từ mầm lúa mạch và tổ hợp các vitamin và khống
chất thiết yếu, đóng góp vai trị quan trọng trong việc giải phóng năng lượng, tăng cường chức
năng cơ và hệ xương, hỗ trợ tích cực cho các hoạt động thể chất và trí tuệ của trẻ.

6

1.2.3. Yêu cầu bảo quản
Tránh bảo quản sữa ở những nơi có nhiệt độ cao như ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp hoặc

ở những khu vực có nhiệt độ cao như nhà bếp, kể cả những nơi có đặt thiết bị điện phát ra nhiệt
như tủ lạnh và tivi. Nhiệt độ nóng dễ phá hủy một số vitamin có trong sữa, nhất là vitamin D.
1.2.4. Tiềm năng phát triển

Nestlé MILO đã có mặt và liên tục phát triển tại thị trường Việt Nam từ hơn 17 năm qua và
là nhãn hiệu uy tín, dẫn đầu về chất lượng và thị phần trong ngành hàng thức uống cacao dinh
dưỡng dành cho trẻ em từ 6-12 tuổi.

Nestlé MILO nên được sử dụng hằng ngày, đặc biệt là vào buổi sáng khi con bạn bước vào
tuổi đi học vì có chứa hợp chất Activ-GO Vươn xa – được nghiên cứu và phát triển bởi Nestlé
Thuỵ Sĩ – cung cấp nguồn năng lượng bền bỉ cho các hoạt động học tập và vận động của trẻ.

Nestlé Milo cung cấp cùng một sản phẩm của họ với các kích thước thùng, hộp, lon chứa
khác nhau để đáp ứng các nhu cầu khác nhau tùy theo quy mơ của gia đình. Ví dụ, sữa MILO có
thùng và lốc sữa, hộp, lon có dung tích khác nhau. Gia đình có nhiều thành viên có thể mua thùng
lớn để làm hài lịng mọi người trong gia đình, cịn gia đình nhỏ cũng có thể lấy thùng nhỏ làm điều
tương tự.
1.3 Tổng quan về sản phẩm trên thị trường

1.3.1. Thị phần

Trong 27 năm qua, Nestlé MILO đã đầu tư gần 6.000 tỷ đồng nhằm nghiên cứu, phát triển
và sản xuất sản phẩm tại Việt Nam, cung cấp ~11 tỷ hộp MILO, qua đó khẳng định vị thế hàng đầu
trong ngành hàng thức uống lúa mạch dinh dưỡng dành cho trẻ 6 – 14 tuổi.
1.3.2. Ưu điểm

7

Bảng 1.1 Các sản phẩm Milo trên thị trường Hình ảnh sản phẩm

Sản phẩm

Thức uống MILO – Bữa sáng cân bằng
 Dung tích: 195ml
 Thành phần chính: Yến mạch, gạo lứt,
lúa mì.
 Cơng dụng:
 Cung cấp đầy đủ 30% năng lượng cho cả
ngày. (Vì theo nghiên cứu của Viện
Dinh dưỡng phần lớn bữa sáng hiện tại
của trẻ em Việt Nam chỉ đáp ứng được
23% nhu cầu.)
 Tăng khả năng tập trung và đạt kết quả
tốt trong học tập nhờ cung cấp đủ dinh
dưỡng cần thiết như canxi, chất xơ,
vitamin và khoáng chất.
 Tối ưu sự phát triển khoẻ mạnh của cơ,
xương và hệ vận động.


Sữa hộp MILO uống liền ACTIV-GO
 Dung tích: 180ml – 115ml
 Thành phần: Sữa, protomalt, các lọại
Vitamin.
 Công dụng: Tăng chiều cao, tăng cường
hệ miễn dịch, cung cấp năng lượng hoạt
động cả ngày.

8

MILO bột nguyên chất.
 Hũ nhựa (400g)
 Hộp giấy (285g)
 Thành phần chính: Protomalt - Chiết
xuất từ mầm lúa mạch, Vitamin C và
Sắt,..
 Công dụng:
 Giúp giảm triệu chứng mệt mỏi.
 Cung cấp nguồn năng lượng bền bỉ cho
các hoạt động học tập và vận động của
trẻ.
 Giúp xương chắc khoẻ, tăng chiều cao.

MILO 3 in 1 dạng gói
 Khối lượng tịnh: 22g
 Thành phần chính: Đường, protomalt,
bột cacao,..
 Công dụng: Đáp ứng nhu cầu dinh
dưỡng hằng ngày cho trẻ 6-10 tuổi theo
bộ Y Tế.

 Cách dùng:
 Uống nóng: 1 gói 22g + 110ml nước
nóng.

9


×