TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU ĐẾN CÁC VÙNG VEN
BIỂN (ĐỚI BỜ)
Nhóm 9
Nội dung
C1: Những khái niệm, kiến thức chung
C2: Những tác động của BĐKH đến
vùng ven biển
C3: Đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến
vùng ven biển
C4: Đề xuất các giải pháp thích ứng với
BĐKH tại các vùng ven biển
C1: Những khái niệm, kiến thức chung
1.1 Nguyên nhân nào gây nên những tác động đến vùng
ven biển khi BĐKH xảy ra?
1.2 Những vùng ven biển chủ yếu nào bị tác động bởi
BĐKH?
Đới bờ (ven biển)
Những dải đất gần biển nhất, hoàn toàn bị chi phối bởi
nước mặn quanh năm, không thể cung cấp nước ngọt cho
sản xuất nông nghiệp, chịu tác động trực tiếp của biển như
sóng, gió, bão…
Bề rộng dải đất này xác định tự nhiên hoặc giới hạn bởi
đường biên cuối cùng của các dự án thủy lợi đang làm
nhiệm vụ ngăn mặn và giữ ngọt
Dân chủ yếu sống bằng nghề nuôi trồng, đánh bắt thủy
sản, làm muối, trồng rừng và các dịch vụ liên quan đến
du lịch, vận tải sông – biển…
1.1 Nguyên nhân nào gây nên những tác động
đến vùng ven biển khi BĐKH xảy ra?
Năm 2009
Công bố kịch bản BĐKH đầu tiên
7 vùng khí hậu và dải ven biển
Năm 2011
Chiến lược quốc gia về BĐKH được ban
hành
Cập nhật kịch bản BĐKH và nước
biển dâng
Kịch bản bđkh và nước biển dâng cho dải ven biển Việt Nam theo các kịch bản – Bộ Tài nguyên Môi trường, 2016
98
88
78
68
58
48
38
28
18
8 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
RCP2.6 RCP4.5 RCP6.0 RCP8.5
Line RCP2.6 Line RCP 4.5 Line RCP 6.0 Line RCP 8.5
45% diện tích ĐBSCL
ngập dưới mực
nước biển
Suy giảm quỹ đất
Bị phá hủy hệ thống
hạ tầng kỹ thuật
Suy giảm nguồn
nước sinh hoạt
Suy giảm sinh kế, việc Xáo trộn đời sống sinh hoạt do lũ lụt, xâm nhập mặn và các hiện tượng thời
làm tiết cực đoan khác
1.2 Những vùng ven biển chủ yếu nào bị tác động bởi
biến đổi khí hậu
Theo dự đốn của IPCC: Với trên 80% diện tích mặt đất có độ cao thấp hơn 2,5m so với
mặt nước biển
- ĐBSCL, đặc biệt là các tỉnh thành ven biển là khu vực sẽ gánh chịu nhiều tác hại nhất
của BĐKH
- Mực nước biển dâng cao 90% diện tích trồng lúa ĐBSCL bị ngập hồn tồn (khơng sản
xuất được)
- Tổng diện tích các huyện ven biển ĐBSCL
18.066,6
- Các huyện có cao độ từ 0-0,2m là 1.119 ngập
do nước biển dâng 0-0,2m là 710,7
- Các huyện có cao độ từ 0-0,6m là 2.808,2
ngập do nước biển dâng 0-0,6m là 998
- Kịch bản nước biển dâng cao 1m tại
Nam Bộ ngập do nước biển dâng 0-1m là
16.128,06
Trong đó các tỉnh ngập nặng nhất trong
vùng ĐBSCL: Bạc Liêu, Bến Tre, Hậu Giang,
Sóc Trăng, Trà Vinh và Vĩnh Long.
- Tổng số dân ĐBSCL bị ngập 0-0,2m
28.503 người, ngập 0-0,6m là 69.764
người
C2: Những tác động của BĐKH đến
vùng ven biển
2.1 Biến đổi khí hậu đã gây nên những hiện tượng lạ
nào ở các vùng ven biển?
2.2 Những vùng ven biển đã thay đổi như thế nào khi bị
BĐKH tác động nên
2.2.1 Mực nước biển dâng lên
2.2.2 Các hệ sinh thái ven biển bị phá hủy
2.2.3 Xâm nhập mặn
2.2.4 Thiên tai, thời tiết cực đoan
2.3 Các ứng phó BĐKH cho những người dân sinh sống, cư
trú.
2.1 Biến đổi khí hậu đã gây nên những hiện tượng lạ nào ở các vùng ven biển?
- Nhiều nước mà thiếu
nước
- Một số bãi tắm ven biển
TP Hội An: Cửa Đại, dọc
bãi biển từ An Bàng đến
Tân Thành, Thịnh Mỹ
đang dần biến mất
2.1 Biến đổi khí hậu đã gây nên những hiện tượng lạ nào ở các vùng ven biển?
- Thời tiết bất thường, thiên tai xảy ra nhiều
hơn khiến các địa phương trở tay không
kịp: 12/2018, bãi biển ở Đà Nẵng bị tổn
thương nặng nề do đợt mưa lớn lịch sử,
nước thoát ra biển với khối lượng lớn trong
tg ngắn Cuốn trôi hàng trăm mét bờ biển,
‘ngoạm’ sâu gần 30m
2.1 Biến đổi khí hậu đã gây nên những hiện tượng lạ nào ở các vùng ven biển?
-18/10/2020 Xói lở hàm ếch ăn
sâu Cẩm An đến chùa Cầu đe
dọa đến các kiến trúc cổ. 70
ngôi nhà cổ, 10% số nhà cổ
xuống cấp và sụp đổ sụp đổ
nhà hàng
2.1 Biến đổi khí hậu đã gây nên những hiện tượng lạ nào ở các vùng ven biển?
- Sau cơn bão số
3 năm 2014, tại
biển Đồ Sơn có
hiện tượng dị
thường chưa
từng có, nước
biển dâng cao
sau khi bão đổ
bộ, kéo dài suốt
12 tiếng, độ cao
sóng hơn 1m.
2.2 Những vùng ven biển đã thay đổi như thế nào khi bị BĐKH tác động nên
2.2.1 Mực nước biển dâng lên
- Cơng trình bảo vệ bờ biển: bờ kè, cảng, đê chịu tác động gia tăng nhiều do:
+Chiều sâu nước trước cơng trình tăng lên
+Mất bãi do xói lở
+Biến mất của dải rừng phòng hộ
- Phát triển du lịch khó khăn, cơng
trình du lịch bị phá hoại.
2.2.2 Các hệ sinh thái ven biển bị phá hủy
- Quần thể động thực vật có xu hướng di chuyển ra xa bờ do thay đổi cấu trúc hoàn lưu
ven biển, thay đổi sự tương tác giữa sông - biển ở vùng cửa sông ven bờ, mất 60% các
nơi cư trú tự nhiên
- Rạn san hô, thảm cỏ biển: nơi cư trú với nguồn thức ăn dồi dào nơi sinh đẻ, ni ấu
trùng, con non của nhiều lồi
- BĐKH làm tăng chiều hướng axit hóa đại dương, cơn bão nhiệt đới tàn phá rạn san hô,
thảm cỏ biển
2.2.2 Các hệ sinh thái ven biển bị phá hủy
- Hiện tượng tẩy trắng san hơ: HT El-Nino có chiều hướng gia tăng về cả tầng suất và
cường độ Nhiệt độ nước biển tăng cao. Bức xạ mặt trời vượt qua sức chịu đựng của san
hô San hơ màu trắng
- San hơ rất khó phục hồi khi bị tẩy trắng: áp lực từ nhiệt độ nước biển tăng cao + gia tăng
độ đục Suy giảm ánh sáng trong nước San hơ bị suy thối mạnh hơn, chức năng bảo vệ
chống xói mịn bị ảnh hưởng. Mà hiện tượng El-Nino vẫn sẽ tiếp tục xảy ra ở nước ta.
2.2.2 Các hệ sinh thái ven biển bị phá hủy
- Thảm cỏ biển: Gia tăng nhiệt độ nước biển Thay đổi mùa sinh trưởng Gia tăng bùng
phát động thực vật phù du,… thay đổi bất lợi cho thảm cỏ biển.
- Nhum sọ, bàn mai, hải sâm rất hiếm gặp trên cạn
- Độ mặn nước trong rừng ngập mặn trên 25% dẫn tới một số loài sinh vật trong rừng
ngập mặn sẽ bị tuyệt chủng
- Đầm phá: Bão, lũ hình thành, bồi đắp làm mở rộng cửa Tạo nhiều luồng di cư, làm
mặn hoặc ngọt hóa nguồn nước Thích nghi hoặc loại bỏ các loài Hạn chế nguồn lợi
thủy sinh. Động vật trên cạn có giá trị phải di cư; thực vật, loài cá biến mất.