ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÀI TẬP NHĨM
MƠN QUẢN LÍ MƠI TRƯỜNG ĐƠ THỊ VÀ KHU CƠNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ VIỆC KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ NƯỚC DƯỚI ĐẤT Ở
KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LỚP: L01--- NHÓM: 07 --- HK 221
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Hồ Thị Ngọc Hà
Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Điểm số
Nguyễn Huỳnh Nghĩa 1914315
2012633
Hồ Lê Thiên Ân 2011716
Trương Khải Nguyên 2011866
2012343
Vũ Hùng Phúc 2014444
Trần Hoàng Phương Tuấn
Từ Lịch Thanh Tâm
Thành phố Hồ Chí Minh – 2022.
MỤC LỤC
Chương 1: VẤN ĐỀ THỰC TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT 1
1.1.Thực trạng về khai thác nước dưới đất ....................................................... 1
1.1.1.Khái niệm nước dưới đất...................................................................... 1
1.1.2.Thực trạng ............................................................................................ 2
1.2.Một số nhà máy ở KCN Trà Nóc ................................................................ 5
Chương 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NĨC 6
2.1.Vị trí địa lý .................................................................................................. 6
2.2.Hoạt động của KCN Trà Nóc...................................................................... 7
2.2.1.Lĩnh vực kinh doanh ............................................................................ 7
2.2.2.Nguồn nước sử dụng ............................................................................ 8
Chương 3: PHÂN TÍCH KHAI THÁC VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NDĐ 10
3.1. Hiện trạng khai thác nước dưới đất (NDĐ) ............................................. 10
3.2. Diễn biến xu thế thay đổi cao độ mực nước NDĐ................................... 11
3.3. Thực trạng chất lượng NDĐ .................................................................... 12
Chương 4: QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI KCN TRÀ NÓC 15
4.1.Căn cứ vào các văn bản pháp luật trong công tác quản lý ........................ 15
4.1.1.Các văn bản pháp luật về cấp giấy phép khai thác nước dưới đất ..... 15
4.1.2.Quy trình khai thác nước dưới đất của một doanh nghiệp................. 15
4.1.3.Công tác quản lý nước dưới đất Khu Cơng Nghiệp Trà Nóc ............ 16
4.3.Ứng dụng mơ hình DPSIR trong cơng tác quản lý khai thác NDĐ.......... 17
4.3.1.Giới thiệu về mơ hình DPSIR ............................................................ 17
4.3.2.Ứng dụng mơ hình DPSIR trong đánh giá hiện trạng mơi trường nước
mặt ở khu cơng nghiệp Trà Nóc, thành phố Cần Thơ................................. 19
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 20
5.1.Kết luận ..................................................................................................... 20
5.2.Đề xuất giải pháp....................................................................................... 20
5.2.1. Giải pháp công nghệ kỹ thuật ........................................................... 20
5.2.2. Giải pháp về mặt pháp lý .................................................................. 20
5.2.3. Giải pháp về mặt tuyên truyền .......................................................... 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Chương 1: VẤN ĐỀ THỰC TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
1.1.Thực trạng về khai thác nước dưới đất
1.1.1.Khái niệm nước dưới đất
Nước dưới đất hay đơi khi cịn được gọi là nước ngầm, là thuật ngữ chỉ loại nước
nằm bên dưới bề mặt đất trong các không gian rỗng của đất và trong các khe nứt của các
thành tạo đá, và các không gian rỗng này có sự liên thơng với nhau.
Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước
ngầm tầng sâu. Đặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các
lớp đất xốp, tạo thành dịng chảy ngầm theo địa hình. Nước ngầm tầng mặt thường khơng
có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều,
phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm.
Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía
dưới bởi các lớp khơng thấm nước. Theo không gian phân bố, một lớp nước ngầm tầng
sâu thường có ba vùng chức năng:
Vùng thu nhận nước; Vùng chuyển tải nước; Vùng khai thác nước có áp; Khoảng
cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nước thường khá xa, từ vài chục đến vài trăm
km.
1
1.1.2.Thực trạng
Việt Nam hiện có 108 lưu vực sơng. Trong đó, có 9 hệ thống sơng lớn gồm: Hồng
- Thái Bình, Bằng Giang, Kỳ Cùng, Mã, Cả, Vu Gia - Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và sơng
Cửu Long. Tổng lượng nước mặt trung bình hằng năm khoảng 830 - 840 tỷ m3, trong
đó chỉ có gần 40%, tương đương 310 - 320 tỷ m3 nước nội địa, cịn lại đến từ nước
ngồi. Việc khai thác q mức nước dưới đất mà khơng có sự kiểm soát chặt sẽ gây ra
một số tác động như: Làm thấp mực nước dưới đất do việc khai thác nước ngầm tràn
lan, khơng có quy hoạch sẽ làm cho mực nước ngầm tại khu vực cạn kiệt dần và làm
thấp mực nước ngầm; ảnh hưởng tới cơng trình khai thác nước ngầm.
Tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất (nước nhạt) trên toàn quốc hiện nay vào
khoảng 10,5 triệu m3/ngày đêm, chiếm khoảng 17,2% trữ lượng nước nhạt có thể khai
thác, tập trung tại các khu vực đô thị lớn (TP. Hà Nội, khoảng 1,78 triệu m3/ngày đêm,
TP. Hồ Chí Minh khoảng 519 nghìn m3/ngày đêm...) và các tỉnh vùng Đồng bằng Sơng
Cửu Long khoảng 1,45 triệu m3/ngày đêm.
Số lượng giếng khoan tăng nhanh qua các năm
Việc khai thác nước dưới đất thường tập trung với lưu lượng lớn tại các khu vực
đô thị như TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, các đơ thị vùng ĐBSCL (TP.Cà Mau, TP. Sóc
Trăng, TP. Bạc Liêu…) đã gây ra tình trạng suy giảm mực nước dưới đất với tốc độ
nhanh, liên tục trong các tầng chứa nước.
Số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN-MT) cho thấy hiện tồn quốc có
khoảng 4.500 hệ thống cấp nước tập trung cho cả đô thị và nông thôn với tổng công suất
2
cấp nước thiết kế khoảng 10,9 triệu m3/ngày đêm, trong đó nước mặt chiếm 87%, nước
ngầm chiếm 13%.
Khu vực đơ thị có khoảng 829 nhà máy nước với tổng công suất đạt khoảng 10,6
triệu m3/ngày đêm, 70% trong đó sử dụng nguồn nước mặt và 30% từ nước ngầm. Trong
những năm gần đây đã có nhiều cải tiến và nâng cấp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng
nước của người dân. Tuy nhiên, do dân số tăng nhanh kéo theo nhu cầu sử dụng nước
ngày càng tăng cao dẫn đến tình trạng nguồn nước dưới mặt đất bị khai thác quá mức.
Kết quả nghiên cứu bước đầu do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện đã ghi
nhận xu thế nâng, hạ-sụt lún vùng TP.HCM và ĐBSCL có biên độ nâng, hạ ở mức độ
khác nhau, trong đó: vùng có biên độ nâng (từ 2,4 - 11,4mm/năm) có diện tích khoảng
5,8 nghìn km2 thuộc khu vực các tỉnh An Giang, Kiên Giang và một phần diện tích ở
Đơng Bắc TP.Hồ Chí Minh; vùng có biên độ hạ (từ 7,4 - 11,8 mm/năm) phân bố trên
tồn bộ diện tích cịn lại của ĐBSCL và TP.HCM với diện tích khoảng 36,8 nghìn km2.
Việc sụt lún do nguyên nhân tự nhiên có xu hướng giảm dần cho đến khi đồng bằng ổn
định.
Tình trạng sụt lún đất tràn lan trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Bên cạnh đó, việc khai thác gia tăng dẫn đến xâm nhập mặn đến cơng trình khai
thác nước ngầm. Nhiều nơi suy giảm chưa có dấu hiệu hồi phục. Ơ nhiễm chất có chứa
nguồn gốc Nitơ, như NH4, NO3 ở một số nơi nhất là tại khu vực phía Nam.
3
Theo thống kê sơ bộ, tổng lượng khai thác nước dưới đất trên toàn quốc ước tính
khoảng 10,5 triệu m3/ngày đêm (chiếm khoảng 17,2% trữ lượng nước dưới đất có thể
khai thác), trong đó có nhiều thành phố, đơ thị lớn chủ yếu khai thác nguồn nước dưới
đất như Hà Nội, HCM, Cần Thơ, Tiền Giang, Vũng Tàu, Buôn Mê Thuột,… Nguồn
nước dưới đất được khai thác để cấp nước cho nhiều mục đích khác nhau, trong đó chủ
yếu cấp nước sinh hoạt, sản xuất, ngồi ra cịn khai thác để phục vụ cho một số mục
đích khác (; ni trồng thủy sản, ni tôm trên cát ở ven biển miền Trung, bán đảo Cà
Mau,…).
Do đặc trưng dòng chảy, phân bố lượng nước không đều theo mùa và sự suy giảm
chất lượng nước do ô nhiễm khiến nguy cơ cạn kiệt nguồn nước ngày căng hiện hữu.
Trong đó, 80% nước cấp đầu vào cho sinh hoạt trở thành nước thải sinh hoạt, đồng bằng
sông Hồng là một trong những vùng có lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất cả nước với
nhiều thành phần ơ nhiễm. Cùng với đó, ô nhiễm từ nước thải công nghiệp của làng
nghề, khu công nghiệp, nước thải nông nghiệp, y tế… đang là vấn đề thách thức.
Nước ngầm trong tự nhiên nằm sâu dưới các tầng đất đá trong lòng đất.
Theo “Báo cáo môi trường quốc gia về môi trường đô thị” do Bộ Tài nguyên và
Môi trường công bố năm 2017, cùng với ô nhiễm nguồn nước mặt, tình trạng ơ nhiễm,
4
suy thoái nguồn nước ngầm đang là vấn đề đáng lo ngại, nhất là đối với các thành phố
lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
1.2.Một số nhà máy ở KCN Trà Nóc
Khu cơng nghiệp Trà Nóc
Một số công ty nổi bậc như: Công ty cổ phần phân bón và hóa chất Cần Thơ; Cơng
ty cổ phần ô tô Hyundai – Vinamotor; Công ty TNHH 1 thanh viên dầu khí TPHCM;
Cơng ty TNHH CN thực phẩm Pataya Việt Nam; Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ; Công
ty Pepsico Việt Nam; Công ty lương thực Nam Bộ.
5
Chương 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU KHU CƠNG NGHIỆP TRÀ NĨC
2.1.Vị trí địa lý
KCN Trà Nóc bao gồm KCN Trà Nóc I (phường Trà Nóc, quận Bình Thủy) và
KCN Trà Nóc II (phường Phước Thới, quận Ơ Mơn), với tổng diện tích quy hoạch là
300 ha, nằm cách trung tâm TPCT khoảng 10 km về phía Bắc, trên quốc lộ 91 đi các
tỉnh An Giang, Kiên Giang, và dọc bờ sông Hậu đi Campuchia và ra biển Đông.
Bản đồ quy hoạch KCN Trà Nóc
Trong bối cảnh nguồn nước mặt đang bị suy giảm cả về lượng và chất thì NDĐ trở
thành nguồn cung cấp quan trọng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
Hiện nay, chất lượng nước ở các tầng Pleistocen, Pliocen và Miocen tại TPCT được
đánh giá tốt và có trữ lượng dồi dào (khoảng 700.000 m3 /ngày.đêm ở tầng Pleistocen)
(Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) Cần Thơ, 2011). Sở
TN&MT Cần Thơ đang chuẩn bị triển khai Dự án điều tra, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ
liệu và quy hoạch tài nguyên NDĐ trên địa bàn TPCT. Do vậy, số liệu hiện trạng giếng
khoan đang khai thác sử dụng ở TPCT chưa được cập nhật mới kể từ năm 2004 (trên
32.000 giếng). Tổng lượng nước cấp cho toàn thành phố trong năm 2011 là 5.343.932
m3 . Dự tính đến năm 2025, tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt là 200.000 - 250.000
6
m3 /ngày.đêm. Các cơng trình đầu mối đến năm 2025, gồm: Nhà máy nước Cần Thơ I,
Nhà máy nước Cần Thơ II, Nhà máy nước Trà Nóc, Nhà máy nước Thốt Nốt sẽ được
nâng lên công suất lần lượt là 40.000 m3 /ngày.đêm, 60.000 m3 /ngày.đêm, 60.000 m3
/ngày.đêm, 20.000 m3 /ngày.đêm; và xây dựng thêm các Nhà máy nước Hưng Phú,
Hưng Thạnh, Thuận Hưng với công suất lần lượt là 60.000 m3 /ngày.đêm, 40.000 m3
/ngày.đêm, 40.000 m3 /ngày.đêm. Tuy nhiên, khu vực khai thác NDĐ nhiều nhất chủ
yếu tập trung tại các KCN của thành phố, với tổng lượng nước cấp cho cơng nghiệp tính
đến năm 2025 là 80.000 - 90.000 m3 /ngày.đêm. Thực hiện chủ trương tiết kiệm sử dụng
NDĐ, hiện tại Ủy ban nhân dân (UBND) TPCT không cấp phép khai thác, sử dụng NDĐ
mới tại khu vực đã có hệ thống cấp nước của nhà máy nước (Trung tâm Quan trắc
TN&MT Cần Thơ, 2011).
2.2.Hoạt động của KCN Trà Nóc
2.2.1.Lĩnh vực kinh doanh
Các doanh nghiệp trong KCN Trà Nóc chủ yếu hoạt động ở các lĩnh vực chế biến
thủy, hải sản; chế biến thức ăn chăn nuôi; chế biến lương thực, thực phẩm; các ngành
cơng nghiệp cơ khí; cơng nghiệp vật liệu xây dựng; hóa chất; may mặc, giày dép. Các
lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp được thể hiện ở dưới. Trong tổng số 129 doanh
nghiệp đang hoạt động sản xuất tại KCN Trà Nóc, ngành chế biến thủy, hải sản là lĩnh
vực sản xuất chủ yếu (chiếm 27,13 %), thấp nhất là ngành sản xuất nước giải khát
(3,1%). Ngồi ra cịn các lĩnh vực sản xuất khác như chế biến lâm sản, nhựa đường, cấp
thoát nước, than.
Lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Trà Nóc, năm 2013
7
2.2.2.Nguồn nước sử dụng
Hiện có 115 doanh nghiệp sử dụng nguồn nước cấp từ Công ty cổ phần cấp thốt
nước Trà Nóc (chủ yếu cho sinh hoạt), 14 doanh nghiệp sử dụng nước dưới đất, nước
mặt hoặc cùng lúc kết hợp nhiều nguồn nước để phục vụ cho cả sinh hoạt và sản xuất.
Sở dĩ như vậy là vì với số lượng cơng nhân đơng cùng đặc thù của ngành thì nhu cầu sử
dụng nước của các doanh nghiệp là rất lớn, nước được sử dụng ở tất cả các giai đoạn
trong quá trình sản xuất. Với yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Châu Âu nên vì vậy
NDĐ là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp vì có chất lượng tốt và giá thành rẻ.
Ngồi ra, các doanh nghiệp cịn sử dụng các nguồn nước khác như: nước máy cho mục
đích sinh hoạt và nước mặt cho mục đích vệ sinh máy móc, thiết bị và khu vực sản xuất.
STT Nguồn nước Số doanh nghiệp
1 Nước máy 115
2
2 Nước dưới đất 1
1
3 Nước mặt 8
1
4 Nước máy, nước mặt 1
5 Nước máy, nước dưới đất
6 Nước mặt, nước dưới đất
7 Nước máy, nước mặt, nước dưới đất
2.2.3.Số lượng công nhân
Với số lượng công nhân đơng cùng đặc thù của ngành thì nhu cầu sử dụng nước của
các doanh nghiệp là rất lớn, nước được sử dụng ở tất cả các giai đoạn trong quá trình
sản xuất. Với yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Châu Âu nên vì vậy NDĐ là lựa
chọn hàng đầu của các doanh nghiệp vì có chất lượng tốt và giá thành rẻ. Ngồi ra, các
doanh nghiệp cịn sử dụng các nguồn nước khác như: nước máy cho mục đích sinh hoạt
và nước mặt cho mục đích vệ sinh máy móc, thiết bị và khu vực sản xuất.
8
Số lượng công nhân của các doanh nghiệp được phỏng vấn, năm 2013
Các nguồn nước được doanh nghiệp khai thác và sử dụng năm 2013
9
Chương 3: PHÂN TÍCH KHAI THÁC VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC DƯỚI ĐẤT
3.1. Hiện trạng khai thác nước dưới đất (NDĐ)
Tổng lưu lượng khai thác NDĐ tại KCN Trà Nóc (2004-2015)
Trong giai đoạn năm 2004 - 2010, do chính sách khuyến khích đầu tư vào KCN Trà
Nóc nên số doanh nghiệp đầu tư xây dựng là rất lớn, điều đó được thể hiện qua việc
khai thác NDĐ. Cụ thể, năm 2004 lưu lượng khai thác NDĐ là 3.568 m3/ngày và năm
2010 là 19.738 m3/ngày. Có thể thấy, trong vòng 7 năm lưu lượng khai thác NDĐ đã
tăng gấp 6 lần.
Trong giai đoạn năm 2010 - 2015, lưu lượng khai thác NDĐ tăng không nhiều (cụ thể
năm 2010 là 19.738 m3/ngày và năm 2015 là 32.138 m3/ngày). Điều này là do:
- Số doanh nghiệp đầu tư xây dựng trong thời gian này là không nhiều.
- Công văn số 2946/UBND-KT ngày 23/6/2010 của UBND TPCT về việc gia hạn
cấp phép. Trong đó yêu cầu chủ giấy phép khai thác NDĐ phải chuyển đổi sang
sử dụng nước máy và có lộ trình chuyển đổi nên lưu lượng khai thác NDĐ được
ổn định.
10
3.2. Diễn biến xu thế thay đổi cao độ mực nước NDĐ
Diễn biến cao độ mực nước NDĐ tại trạm QT08 (2000-2015)
Diễn biến cao độ mực nước NDĐ tại trạm QT16 (2000-2015)
Chú thích:
- Tầng qp2-3: Tầng Pleistocen giữa trên
- Tầng qp3: Tầng Pleistocen trên
- Tầng qh: Tầng Holocen
Trong giai đoạn năm 2000 - 2010:
- Mực nước tầng Pleistocen bị sụt giảm mạnh
- Mực nước tầng Pleistocen giữa trên (qp2-3) giảm mạnh hơn so với tầng
Pleistocen trên (qp3) cho thấy các doanh nghiệp khai thác chủ yếu ở tầng qp2-3
- Mực nước tầng Holocen có tăng, có giảm qua các năm nhưng xu hướng vẫn dao
động ổn định theo phương ngang. Điều này là do:
11
+ Đa số các doanh nghiệp không khai thác ở tầng Holocen
+ Mực nước giảm là do tầng Pleistocen bị khai thác quá mức với lưu lượng lớn
+ Mực nước tăng lên (từ tháng 5 đến tháng 11) là do nhận được sự bổ cập từ
mưa, sông Hậu và các nguồn bổ cập khác
Trong giai đoạn năm 2010 - 2015:
- Mực nước tầng Pleistocen tuy có giảm nhưng khơng nhiều.
- Mực nước tầng Holocen dao động ổn định theo phương ngang và có xu hướng
tăng. Nguyên nhân là do:
+ Từ năm 2010 trở đi, số doanh nghiệp đầu tư xây dựng là không nhiều nên lưu
lượng khai thác NDĐ được xem như là ổn định
+ Mực nước tăng lên là do nhận được sự bổ cập từ mưa, sông Hậu và các nguồn
bổ cập khác
Có thể thấy, việc khai thác NDĐ ở khu cơng nghiệp Trà Nóc trong giai đoạn 2000 -
2015 đã làm cho mực nước NDĐ tại khu vực hạ thấp đáng kể, cụ thể mực nước tầng
Pleistocen đã tụt giảm khoảng 4 m và tầng Holocen khoảng 1 m.
3.3. Thực trạng chất lượng NDĐ
Hàm lượng (Max, Min, TB) Chlorine và Sắt ở tầng Pleistocen trên (b) và dưới (a)
tại trạm QT08, QT16, giai đoạn 2000 – 2010
Nhìn chung, hàm lượng trung bình của sắt nằm trong giới hạn cho phép (≤ 5 mg/l),
nhưng có thời gian đạt giá trị cao nhất là 6 mg/l tại trạm QT08b, vượt quy chuẩn cho
phép 1 mg/L
Tuy nhiên, giá trị trung bình cao nhất của hàm lượng Chlorine đạt mức 863,1 mg/L ở
tầng Pleistocen trên tại KCN Trà Nóc 1, vượt hơn gấp 3 lần giá trị tối đa cho phép của
quy chuẩn (250 mg/L)
12
Diễn biến hàm lượng Chlorine tại trạm QT08b và QT16b
Hàm lượng Chlorine có xu thế không ổn định trong giai đoạn năm 2000 – 2006, nhưng
từ năm 2007 đến năm 2010 thì có xu hướng tăng lên, và tăng nhiều nhất là ở tầng
Pleistocen trên (QT08b) tại KCN Trà Nóc 1, năm 2010 hàm lượng Chlorine đạt mức
gần 2.500 mg/L, gần gấp 10 lần giá trị tối đa cho phép của quy chuẩn (250 mg/l)
Phần trăm mẫu quan trắc các thông số chất lượng NDĐ có giá trị vượt quá giá trị
cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT
Có khoảng 89% mẫu quan trắc tại KCN Trà Nóc có giá trị tổng Coliform vượt quá tiêu
chuẩn cho phép. Cụ thể, giá trị tổng Coliform trung bình đo được xấp xỉ bằng 423
MPN/100 ml, vượt gấp 141 lần giá trị tối đa cho phép (3 MPN/100 ml) của QCVN
09:2008/BTNMT.
Bên cạnh đó có khoảng 10% mẫu quan trắc cho thấy giá trị độ cứng vượt quá ngưỡng
tối đa cho phép của quy chuẩn (500 mgCaCO3/L).
13
Đồng thời có khoảng 40% mẫu quan trắc cho thấy giá trị COD vượt quy chuẩn. Cụ
thể, giá trị trung bình của chỉ tiêu COD đạt mức 8 mg/L, vượt gấp 2 lần giá trị tối đa
cho phép của quy chuẩn (4 mg/l).
Ngồi ra, hàm lượng Asen (thạch tín) đo được cũng tăng dần qua các năm, từ 0,003
(mg/L) vào năm 2008 đã tăng đến 0,0043 (mg/L) vào năm 2009.
Các chỉ tiêu khác như NO3-, SO42-, pH và hầu hết kim loại nặng đo được tại KCN Trà
Nóc đều đạt dưới giá trị cho phép.
14
Chương 4: QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI KHU CÔNG
NGHIỆP TRÀ NÓC
4.1.Căn cứ vào các văn bản pháp luật trong công tác quản lý
4.1.1.Các văn bản pháp luật về cấp giấy phép khai thác nước dưới đất
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13
- Nghị định số 201/2013/ND-CP
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT
- Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT
4.1.2.Quy trình khai thác nước dưới đất của một doanh nghiệp
Điều kiện: DN phải thuộc diện đối tượng xin giấy phép khai thác ở diều 4 thông
tư số 27/2014. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước
và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động
liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Lập hồ sơ xin giấy phép khai thác nước dưới đất
- Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ
- Báo cáo tình hình khai nước duói đất định kỳ (sau khi được cấp phép)
Để cơ quan cấp phép nắm bắt đc hiện trạng khai thác nước dưới đất tại địa
phương, từ đó có kée hoạch kiểm tra, quản lý, điều chỉnh kịp thời. Tránh ô nhiễm
nguồn nước, sụt lún, sạt lở.
Mẫu báo cáo gồm mẫu 22-28 phụ lục 3 thông tư 27/2014
- Gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất. Giấy phép gia hạn phải được nộp trong
vòng 90 ngày trước khi hiệu lực hết hạn
15
4.1.3.Công tác quản lý nước dưới đất Khu Công Nghiệp Trà Nóc
Áp dụng Luật tài nguyên nước về :
- Việc khai thác,
- Sử dụng đúng quy định
- Cách phòng chống khắc phục hậu quả khi gặp sự cố
- Công tác thu Thuế tài nguyên NDĐ;
- Các quy trình, thủ tục đề nghị cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng NDĐ và thủ tục
đề nghị gia hạn giấy phép.
Quá trình thực hiện của các doanh nghiệp nhìn chung các doanh nghiệp đều có
thực thi Luật TNN; tuy nhiên vẫn chưa hiệu quả, gây lãng phí cụ thể: 100% các doanh
nghiệp dc cấp phép nhưng trong đó chỉ có 27,27% doanh nghiệp là do tổ chức/cá nhân
có thẩm quyền tại địa phương khoan giếng, còn lại 72,73% doanh nghiệp là do tổ
chức/cá nhân hành nghề khoan giếng tư nhân. Mặc dù họ có giấy phép hành nghề
khoan NDĐ nhưng các yêu cầu kỹ thuật khai thác và những quy định về chất lượng
NDĐ họ sẽ khơng nắm rõ như các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương. Đây cũng là
nguyên nhân dẫn đến giếng bị hỏng và gây thông tầng chứa NDĐ.
→ Nguyên nhân:
- Sự mâu thuẫn về phạm vi trách nhiệm và quyền hạn giữa Bộ Nông nghiệp &
PTNT và Bộ TNMT, dẫn đến tình trạng đùn đẩy trách nhiệm của các cơ quan
nhà nước cấp Trung ương và cấp địa phương. Cụ thể ở kCN Trà Nóc:
- Trước năm 2003, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (PTNT) là cơ quan
chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực TNN và đã cấp phép cho các
doanh nghiệp…
- Thiếu sót trong cơng tác quản lý của các cơ quan chức năng địa phương:
Hầu hết các doanh nghiệp ven sông Hậu hiện đang khai thác nước mặt để sử dụng cho
việc vệ sinh nhà máy nhưng không khai báo đến UBNDTP
16
4.2.Kết quả phân tích SWOT trong cơng tác quản lý
S - Strengths
1. Công tác thanh tra, kiểm tra được tăng cường;
2. Sử dụng các công cụ, công nghệ thông tin trong quản lý NDĐ;
3. Các doanh nghiệp trong KCN Trà Nóc có điều
kiện tiếp cận kịp thời các VBPL.
W - Weaknesses
1. Thiếu nguồn nhân lực có trình độ chun mơn;
2. Thiếu các VBPL hướng dẫn thi hành Luật TNN 2012;
3. Sử dụng NDĐ chi phí thấp.
O – Opportunities
1. Luật TNN 2012 ban hành, giải quyết những bất cập của Luật TNN 1998;
2. Các dự án quy hoạch, điều tra TNN được xây dựng;
3. Trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ.
T – Threats
1. Các doanh nghiệp chưa tự giác trong việc áp dụng luật;
2. Nguồn NDĐ tại KCN đang suy giảm (cả về chất và lượng);
3. Vẫn còn các doanh nghiệp khai thác trái phép (không xin cấp phép);
4. Luật TNN 2012 bước đầu xuất hiện những bất cập mới.
4.3.Ứng dụng mơ hình DPSIR trong cơng tác quản lý khai thác NDĐ
4.3.1.Giới thiệu về mơ hình DPSIR
Drivers-Pressures-State-Impacts-Responses
Nguồn gốc của mơ hình DPSIR từ mơ hình Áp lực (Stress) - Phản ứng (Response)
được xây dựng bởi cơ quan Thống kê Canada vào cuối những năm 1970 (Rapport,
1979). Mơ hình này sau đó được phát triển bởi Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
17
(The Organisation for Economic Co-operation and Development – OCED) (1991, 1993)
và Liên hiệp quốc (1996, 1999, 2001). Mơ hình DPSIR được áp dụng đầu tiên trong hai
nghiên cứu của Cơ quan Môi trường Châu Âu (European Environment Agency - EEA)
(Stanners &Bourdeau, 1995; Holten-Andersen et al., 1995). Quá trình hình thành mơ
hình DPSIR thực chất là q trình phát triển sự mong muốn hiểu biết đầy đủ về hiện
trạng môi trường, q trình này có thể biểu thị đơn giản như sau:
S
P-S
P-S-R
P-S-I-R
D-P-S-I-R
Mơ hình DPSIR đã được áp dụng tại Việt Nam và được quy định chính thức trong Thơng
tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11/8/2009 của Bộ TN&MT quy định về việc Xây dựng
và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia. Mơ hình DPSIR đã được áp dụng trong rất
nhiều báo cáo từ cấp Quốc gia đến cơ sở sản xuất như: Báo cáo đánh giá hiện trạng môi
trường quốc gia hàng năm, báp cáo về hiện trạng môi trường khu vực hay báo cáo hiện
trạng môi trường làng nghề.
➢ Mô hình DPSIR cơ bản nhất dùng để xác định, phân tích và đánh giá các chuỗi quan
hệ nguyên nhân – kết quả: nguyên nhân gây ra các vấn đề môi trường, hậu quả của
chúng và các biện pháp ứng phó cần thiết. Mơ hình DPSIR gồm:
*Động lực – D: Là chỉ thị phát triển kinh tế, sự gia tăng dân số, phát triển năng lượng,
công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải và dịch vụ.
*Áp lực – P: Thải các chất thải vào nước, đất, khơng khí, chất thải rắn; khai thác tài
nguyên thiên nhiên, thay đổi việc sử dụng đất, các rủi ro về công nghệ.
*Hiện trạng – S: Biểu hiện tình trạng mơi trường tại một thời điểm hoặc thời gian nhất
định. Ví dụ tình trạng khơng khí, nước, đất, khoáng sản, đa dạng sinh học.
*Tác động – I: Tiêu cực hoặc tích cực của tình trạng đó đối với đa dạng sinh học, hệ
sinh thái, tài nguyên thiên nhiên và con người cũng như điều kiện sinh sống, hoạt động
sản suất của con người.
18