Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

Phân tích và đánh giá chuỗi cung ứng của công ty ô tô toyota việt nam (tmv)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.75 MB, 56 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ

BỘ MƠN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
---------------oOo---------------

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN LÝ LOGISTICS

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG
CỦA CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM (TMV)

GVHD: ThS. Nguyễn Tiến Dũng

SVTH:

Lê Thị Tường Vy MSSV: 1814843

Nguyễn Thị Phương Nhi MSSV: 1813408

Đinh Đức Duy MSSV: 1811701

Võ Minh Nguyên MSSV: 1813303

Phạm Thị Quỳnh MSSV: 1813782

Lại Quốc Anh MSSV: 1811410

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 5/2021

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ

BỘ MƠN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
---------------oOo---------------

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MƠN QUẢN LÝ LOGISTICS

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG
CỦA CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM (TMV)

GVHD: ThS. Nguyễn Tiến Dũng

SVTH:

Lê Thị Tường Vy MSSV: 1814843

Nguyễn Thị Phương Nhi MSSV: 1813408

Đinh Đức Duy MSSV: 1811701

Võ Minh Nguyên MSSV: 1813303

Phạm Thị Quỳnh MSSV: 1813782

Lại Quốc Anh MSSV: 1811410

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 5/2021

1


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian tìm hiểu và học tập để hồn thành báo cáo cho bài tập nhỏ, nhóm em đã

nhận được rất nhiều những sự giúp đỡ của thầy cô cũng như các bạn học để có thể hồn thành
bài báo cáo này tốt nhất.

Em xin đặc biệt cảm ơn thầy Nguyễn Tiến Dũng vì những hướng dẫn chi tiết của thầy về
kiến thức thuộc mơn học Quản lý Logistics. Nhờ có sự hướng dẫn của thầy, nhóm chúng em đã
có thể hiểu nhiều hơn về đề tài này và có thể hồn thành bài tập đúng hạn.

Mặc dù bản thân chúng em đã rất cố gắng để hồn thành bài báo cáo tốt nhất, tuy nhiên
vì kinh nghiệm bản thân có hạn nên vẫn cịn thiếu xót về nội dung và cách trình bày. Chúng em
rất mong được nhận sự thơng cảm và góp ý cải thiện từ thầy cũng như các bạn để có thể hoàn
thành báo cáo tốt hơn cho các bài tập sau. Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 30, tháng 04, năm 2021

Đinh Đức Duy
Lê Thị Tường Vy
Nguyễn Thị Phương Nhi
Võ Minh Nguyên
Phạm Thị Quỳnh

Lại Quốc Anh

2

TÓM TẮT BÁO CÁO
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng hiện được xem là vấn đề được nhiều công ty, doanh


nghiệp quan tâm và được xem là lĩnh vực quan trọng trong quá trình hội nhập theo hướng cơng
nghiệp hóa – hiện đại hóa. Tại mỗi cơng ty, doanh nghiệp, lĩnh vực Logistics của họ có thể
giống hoặc khác nhau, tuy nhiên chúng đều trải qua 2 quá trình inbound và outbound. Để hiểu
rõ hơn và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, bài báo cáo này được xây dựng nhằm phân tích
chuỗi cung ứng inbound và outbound của Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) và đánh giá
ưu và nhược điểm của công ty dựa trên chuỗi cung ứng hiện tại.

3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT BÁO CÁO iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH HÌNH ẢNH vii

DANH SÁCH BẢNG BIỂU vii

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Ngành ô tô 1

1.1.1 Trên thế giới 1


1.1.2 Tại Việt Nam 1

1.2 Đặt vấn đề 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Không gian nghiên cứu 4

1.4.3 Thời gian nghiên cứu 4

1.5 Bố cục báo cáo 4

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 5

2.1 Giới thiệu công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) 5

2.1.1 Tổng quan 5

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính 5

2.1.3 Sản phẩm 6

2.2 Hoạt động sản xuất của Toyota Việt Nam 6

2.2.1 Các thành phần cấu tạo của xe 6


2.2.2 Quy trình sản xuất 8

CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG 14

3.1 Chuỗi cung ứng Inbound 14

3.1.1 Thu mua 14

3.1.2 Tồn kho 20

3.2 Chuỗi cung ứng Outbound 21

3.2.1 Tồn kho 21

3.2.2 Kênh phân phối 22

4

3.2.3 Vận chuyển 24

3.3 Hệ thống thông tin 27

3.3.1 Thu thập số liệu và truyền đạt dữ liệu 28

3.3.2 Lưu trữ và truy xuất dữ liệu 29

3.3.3 Thao tác trên dữ liệu và báo cáo 29

3.4 Dịch vụ khách hàng 31


CHƯƠNG 4. SO SÁNH ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT GIỮA TMV VÀ

VINFAST 33

4.1 Sản xuất (3 Nam) 33

4.1.1 Điểm giống nhau 33

4.1.2 Điểm khác nhau 34

4.2 Chuỗi cung ứng 36

4.2.1 Phân phối 36

4.2.2 Vận tải 37

4.2.3 Đặt hàng 37

4.2.4 Nhà phân phối 38

CHƯƠNG 5. ĐÁNH GIÁ MẠNG LƯỚI VẬN TẢI CỦA TMV Ở VIỆT NAM 39

5.1 Nhà cung ứng 39

5.2 Chi phí và rủi ro vận chuyển (3 Nam) 40

5.2.1 Chi phí vận chuyển 40

5.2.2 Rủi ro 41


TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC A: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG XE TOYOTA TẠI VIỆT NAM 1

PHỤ LỤC B: CÁC CHI NHÁNH BẢO DƯỠNG XE TOYOTA TẠI VIỆT NAM 1

PHỤ LỤC C: DANH SÁCH CÁC SHOWROOM CỦA VINFAST TẠI VIỆT NAM
1

5

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT Chú thích
Toyata Motor Việt Nam
Từ viết tắt Toyota Production System
TMV Just In Time
TPS Gross Domestic Product
JIT Showroom – Service – Space part
GDP
3S

6

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Đóng góp của ngành ơ tô vào GDP tại Việt Nam và các nước (Nguồn: CTS) 1

Hình 1.2 Tỷ lệ các tầng lớp tại Việt Nam (nguồn BMI, BCG) 2


Hình 1.3 Thị phần ơ tơ Việt Nam năm 2020 2

Hình 2.1 Toyota Việt Nam 5

Hình 2.2 Các sản phẩm của TMV được sản xuất tại Việt Nam 6

Hình 3.1 Vị trí các nhà cung ứng của Toyota Việt Nam (TMV) 15

Hình 3.2 Minh họa mạng lưới vận chuyển của TMV 19

Hình 3.3 Mơ hình chuỗi cung ứng phân phối của TMV 22

Hình 3.4 Doanh số bán hàng các mẫu xe Toyota trong tháng 10/2020 23

Hình 3.5 Hệ thống đại lý Toyota Việt Nam 24

Hình 3.6 Mơ hình sân điều phối của Toyota 25

Hình 3.7 Vận chuyển xe thành phẩm ở thị trường trong nước của TMV 25

Hình 3.8 Mơ hình vận chuyển bằng đường sắt 26

Hình 3.9 Mơ hình vận chuyển bằng xe rơ – móc 27

Hình 3.10 Mạng lưới thị trường xuất khẩu Toyota Việt Nam 27

Hình 3.11 Chức năng quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) 30

Hình 3.12 Chức năng phần mềm CRM 31


Hình 4.1 Quy trình sản xuất xe Vinfast tại nhà máy Hải Phòng 33

Hình 4.2 Các dịng xe được sản xuất bởi Vinfast 34

Hình 4.3 So sánh năng lực quy trình sản xuất của VinFast so với các nhà sản xuất ô-tô

khác 36

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Quy trình bảo dưỡng xe của Toyota Việt Nam 31

Bảng 3.2 Các chi nhánh bảo dưỡng Toyota chính hãng tại Việt Nam 32

Bảng 4.1 Nhà phân phối ô tô Vinfast 38

Bảng 5.1 Danh sách các nhà cung ứng của TMV 39

7

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Ngành ô tô
1.1.1 Trên thế giới

Ngành Ơ tơ ln là ngành mũi nhọn đóng góp lớn vào GDP của các nước lớn trên thế giới
với 3.25% GDP của Mỹ, 5% GDP của Trung Quốc, 4% GDP của Đức và 12% GDP của Thái
Lan.

Hình 1.1 Đóng góp của ngành ơ tơ vào GDP tại Việt Nam và các nước (Nguồn: CTS)
Kết thúc năm 2020 vừa qua, Volkswagen Group đã giữ vững được vị trí số 1 trên thị


trường ô tô thế giới, với thị phần 11,6%, doanh số đạt 9,31 triệu xe (giảm 14,5%). Trong những
năm gần đây, tập đồn ơ tơ Đức này đã có chiến lược bành trướng rất thành cơng trên thị trường
tồn cầu, với danh mục sản phẩm khá hợp lý.

Đứng thứ hai là Toyota Group, với doanh số 8,9 triệu xe bán ra trong năm 2020, giảm
12%, nhưng thị phần lại tăng 0,1% lên 11,1%.

Liên minh Renault Nissan đứng thứ ba, với doanh số 7,95 triệu xe (giảm 20,5%).
1.1.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, ngành Ơ tơ cũng chiếm tới 3% GDP cả nước. Chính vì lý do này mà ngành
luôn dành được những sự quan tâm và đối xử đặc biệt từ phía chính phủ. Các hiệp định thương
mại từ trước đến nay ln có những ngoại lệ dành cho ngành Ơ tơ nhằm bảo vệ ngành trước
sức ép cạnh tranh từ các nước trên thế giới.

Thu nhập của người dân là yếu tố lớn quyết định lên nhu cầu mua xe Ơ tơ.
Theo số liệu thống kê và dự báo của BMI và BCG, Việt Nam đang trong thời điểm chứng
kiến sự thay đổi thanh của mức thu nhập. Cơ cấu dân số thuộc tầng lớp thượng lưu tăng từ 3%
năm 2012 lên 11% năm 2020, cơ cấu tầng lớp trung lưu cũng tăng từ 11% lên 23%. Với việc

1

tăng lên nhanh chóng của tầng lớp Thượng lưu và Trung lưu thì nhu cầu tiêu thụ xe ơ tơ của
người Việt cũng sẽ tăng lên tương ứng.

Hình 1.2 Tỷ lệ các tầng lớp tại Việt Nam (nguồn BMI, BCG)
Ngành Ơ tơ Việt Nam có mức độ tập trung ở mức Trung bình – Cao.
Theo số liệu của Bộ cơng thương, hiện có 50 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lắp
ráp ô tô tại Việt Nam, 45 doanh nghiệp sản xuất khung gầm, thân xe, thùng xe và 214 doanh

nghiệp sản xuất linh kiện phụ tùng xe ô tô. Số lượng doanh nghiệp ở Việt Nam thấp hơn nhiều
nếu so với 385 doanh nghiệp ở Malaysia và 2500 doanh nghiệp ở Thái Lan.

4 nhà sản xuất xe lớn là THACO, Toyota, Hyundai, Ford chiếm tới 75% thị phần toàn
ngành. THACO đứng đầu với 2 thương hiệu xe chủ lực là Kia và Mazda, Toyota đứng thứ 2
với 19% thị phần và bám sát nút là Hyundai với 18% thị phần.

Hình 1.3 Thị phần ô tô Việt Nam năm 2020
(Nguồn: Phương Thúy (11/10/2020), Những thương hiệu đang chiếm lĩnh thị trường ô
tô Việt Nam, />
viet-nam-735379.html)
2

Chỉ số HHI (Herfindahl - Hirschmann Index) của ngành ô tô Việt Nam tính theo thị
phần 11 tháng 2018 là 1698.57, với mốc chỉ số này thì ngành Ơ tơ được coi là ở mức độ tập
trung Trung Bình – Cao.
1.2 Đặt vấn đề

Ngành cơng nghiệp ơ tơ khơng chỉ giữ vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế quốc dân thông qua đáp ứng nhu cầu giao thơng vận tải, góp phần phát triển sản
xuất và kinh doanh thương mại mà còn là một ngành kinh tế mang lại lợi nhiều nhuận nhờ sản
xuất ra những sản phẩm có giá trị vượt trội. Sớm nhận thức được tầm quan trọng của ngành
công nghiệp này, các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức, Hàn Quốc...đã đặc
biệt chú trọng phát triển ngành công nghiệp ô tô trong q trình cơng nghiệp hố để phục vụ
nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu sang các thị trường khác. Bắt kịp với xu thế đó Việt
Nam đang tiến hành xây dựng và phát triển ngành công nghiệp ô tô trong nước với mục tiêu
sản xuất thay thế nhập khẩu và từng bước tiến tới xuất khẩu. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
phát triển ngành công nghiệp chủ chốt này, Việt Nam đưa ra các chính sách ưu đãi để khuyến
khích các doanh nghiệp trong và ngồi nước đầu tư vào sản xuất ô tô và phụ tùng. Tuy nhiên
sau 12 năm xây dựng và phát triển, ngành công nghiệp ô tô Việt Nam dường như vẫn chỉ ở

điểm xuất phát. Bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động như hiện nay với tỷ lệ lạm
phát tăng cao, lãi suất cho vay tăng và tiêu dùng ngày càng đắt đỏ đã đặt các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh nói chung cũng như các doanh nghiệp sản xuất ơ tơ ở Việt Nam nói riêng trước
những cơ hội cũng như thách thức lớn. Do đó việc tối ưu hóa sản xuất kinh doanh là ưu tiên
hàng đầu mà các doanh nghiệp sản xuất ô tô cần hướng đến, trong số các phương pháp tối ưu
hóa hoạt động sản xuất kinh doanh thì hoạt động quản trị chuỗi cung ứng đóng một vai trị hết
sức quan trọng. Đó cũng là lý do người viết chọn đề tài: “Tìm hiểu, phân tích và đánh giá chuỗi
cung ứng của công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV)”.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của bài báo cáo này nhắm đến việc tìm hiểu, phân tích và đánh giá
chuỗi cung ứng của công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV), từ đó nhận định về vấn đề có nên
xây dựng thêm nhà máy sản xuất ô tô tại khu vực miền nam hay không.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của báo cáo này là công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) với lĩnh
vực nghiên cứu bao gồm hệ thống sản xuất và hệ thống chuỗi cung ứng của TMV.

3

1.4.2 Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia thành phố Hồ

Chí Minh (268 Lý Thường Kiệt, phường 14, quận 10).
1.4.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu đề tài diễn ra từ 16/03/2021 đến ngày 18/05/2021.
1.5 Bố cục báo cáo


Bố cục báo cáo bao gồm:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
- Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất
- Chương 3: Phân tích hoạt động chuỗi cung ứng

4

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
2.1 Giới thiệu cơng ty ơ tô Toyota Việt Nam (TMV)
2.1.1 Tổng quan

Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) được thành lập vào tháng 9 năm 1995, là liên doanh
với số vốn đầu tư ban đầu là 89,6 triệu USD từ Tập đoàn Toyota Nhật Bản (70%), Tổng công
ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp - VEAM (20%) và Công ty TNHH KUO Singapore
(10%).

Hình 2.1 Toyota Việt Nam
Kể từ khi thành lập đến nay, TMV đã không ngừng lớn mạnh và liên tục phát triển không
chỉ về quy mô sản xuất, mà cả doanh số bán hàng. Hiện tại, TMV ln giữ vị trí dẫn đầu trên
thị trường ơ tô Việt Nam với sản lượng nhà máy của công ty đạt trên 70.000 xe/năm (theo 2 ca
làm việc). Doanh số bán cộng dồn của TMV đạt trên 695.424 chiếc, và các sản phẩm đều chiếm
thị phần lớn trên thị trường. Từ 11 nhân viên trong ngày đầu thành lập, tới nay số lượng cán bộ
công nhân viên của công ty đã lên tới hơn 1.900 người và hơn 8.800 nhân viên làm việc tại hệ
thống 72 đại lý/chi nhánh đại lý và Trạm dịch vụ ủy quyền Toyota phủ rộng khắp trên cả nước.
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính
Các lĩnh vực hoạt động chính của TMV bao gồm:

− Lắp ráp, sản xuất xe ô tô các loại và phụ tùng ô tô.
− Cung cấp dịch vụ bảo hành và sửa chữa xe ô tô.
− Đặt hàng gia công và mua từ các nhà cung cấp Việt Nam, bao gồm cả các doanh


nghiệp chế xuất, các loạiphụ tùng ô tô để gia - công, đóng gói và xuất khẩu.
− Thực hiện quyền nhập khẩu xe ô tô
− Nhập khẩu phụ tùng ô tơ và các trang thiết bị, máy móc chun dụng theo tiêu

chuẩn Toyota.
− Tư vấn, đào tạo, hỗ trợ nội bộ việc thực hiện và phát triển kinh doanh, dịch vụ và

bảo dưỡng sản phẩm Toyota cho các cơng ty trong Tập đồn Toyota, đại lý, ứng
viên đại lý và các trạm dịch vụ được ủy quyền của Toyota.

5

2.1.3 Sản phẩm
Các sản phẩm được sản xuất và lắp ráp tại Toyota Việt Nam (Vĩnh Phúc) bao gồm

COROLLA ALTIS, VIOS, INNOVA và FORTUNER.

Hình 2.2 Các sản phẩm của TMV được sản xuất tại Việt Nam
Các sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài bao gồm FORTUNER, RUSH, AVANZA,
WIGO, YARIS, CAMRY, LAND CRUISER, HILUX, LAND CRUISER PRADO, HIACE.
Ngồi ra, TMV cịn kinh doanh các dịng xe Lexus nhập khẩu như LS 460L, GS 350, ES 350,
LX 570, RX 350, GX 460 và NX 200t
2.2 Hoạt động sản xuất của Toyota Việt Nam
2.2.1 Các thành phần cấu tạo của xe
Cấu tạo chung của ơ tơ gồm 5 phần chính: Động cơ, hệ thống khung gầm, hệ thống điện,
cabin/khoang hành khách, và các hệ thống phụ trợ khác.
2.2.1.1 Động cơ ô tô
Động cơ được coi là “con tim”- là nguồn động lực của ô tô. Khi động cơ làm việc sẽ biến
nhiệt năng thành cơ năng và truyền đến các bánh xe sau đó làm cho chiếc xe chuyển động được.

Động cơ được phân thành 3 loại, bao gồm:

− Theo nguyên liệu sử dụng, có 3 loại: Động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas.
− Theo chu trình làm việc có: Động cơ 4 kỳ, động cơ 2 kỳ.
− Theo số xy lanh có các loại: 3 xy lanh, 4 xy lanh, 5 xy lanh, 6 xy lanh, 8 xy lanh…
Những chiếc ô tô hiện nay thường sử dụng động cơ 4 kỳ. Động cơ gồm rất nhiều bộ phận,
chi tiết phức tạp. Nó có thể bao gồm rất nhiều bộ phận, nhưng những chi tiết quan trọng đó bao
gồm bưởng máy, piston (Bít – tơng), trục cam – cị, xú bắp, bugi, thanh truyền lực và các hệ
thống bánh răng, dây cu loa…

6

2.2.1.2 Hệ thống khung gầm
Hệ thống khung gầm ô tô bao gồm nhiều các hệ thống với các nhiệm vụ khác nhau.
− Hệ thống truyền lực: Bao gồm bộ ly hợp, hộp số, truyền động các đăng, bộ truyền
lực chính và bộ vi sai, các bán trục. Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực là dùng để
truyền moment xoắn từ động cơ đến các bánh xe chủ động, đồng thời cũng giúp
thay đổi độ lớn và chiều hướng của moment xoắn.
− Hệ thống phanh xe: Hệ thống phanh có tác dụng làm giảm tốc độ, hoặc dừng xe
và giữ cho xe ô tô đứng yên trên dốc. Hệ thống phanh có một số cách phân loại
khác nhau, bao gồm:
+ Theo cách điều khiển: Phanh chân, phanh tay.
+ Theo kết cấu của cơ cấu phanh: Phanh trống, phanh đĩa, phanh dải.
+ Theo cơ cấu dẫn động phanh: Phanh dầu, phanh hơi, phanh dầu trợ lực
bằng sức hút chân khơng, phanh dầu trợ lực bằng khí nén, phanh cơ khí.
− Hệ thống lái: Hệ thống lái dùng để giữ hướng chuyển động của xe hoặc thay đổi
theo sự điều khiển của người lái và đảm bảo độ êm cho xe. Hệ thống lái bao gồm
các bộ phận chính như vơ lăng, trục lái, bộ phận hỗ trợ lái, thước lái, hệ thống
giảm sóc (treo) và bánh xe.
− Hệ thống treo (giảm sóc): Có tác dụng nâng đỡ động cơ và toàn bộ thân xe. Hệ

thống treo yêu cầu đảm bảo độ cứng vừa phải đảm bảo độ giảm xóc để xe di
chuyển êm ái.
− Hệ thống khung, vỏ xe: Khung vỏ được ví như hệ xương trên cơ thể con người để
tất cả những phần khác của ô tô bám vào. Khung vỏ xe giúp cho xe tạo ra hình
dáng bên ngoài và ổn định kết cấu bên trong. Các loại xe con hiện nay, thường có
2 loại cấu tạo khung vỏ gồm:
+ Loại khung rời với vỏ như SUV, Pickup…
+ Loại khung liền vỏ như Sedan, compack…
− Vành bánh xe và lốp: Có tác dụng giúp giảm độ xóc và tạo lực bám tốt với mặt
đường. Lốp xe là bộ phận duy nhất tiếp xúc trực tiếp với mặt đường.

2.2.1.3 Điện ô tô
Điện ơ tơ là thành phần đóng vai trị ngày càng quan trọng cấu tạo cơ bản của ô tô. Tuy

rằng nó chiếm rất ít diện tích so với tồn bộ xe nhưng ngày càng được nâng cấp và tích hợp
nhiều chức năng hiện đại. Nhiều công nghệ thông minh đang được tích hợp nhờ hệ thống điện
– điện tử ô tô. Hệ thống điện bao gồm điện động cơ và điện thân xe với hệ thống cung cấp điện,

7

hệ thống đánh lửa, hệ thống khởi động, hệ thống tín hiệu và chiếu sáng, hệ thống thơng tin,
chẩn đốn…
2.2.1.4 Cabin/Khoang hành khách

Trong cabin chứa nội thất ô tô. Tuy bộ phận này khơng quan trọng như các bộ phận trên
nhưng nó tạo ra sự thoải mái và tiện nghi cho người dùng. Nội thất có thể thay đổi dễ dàng, các
chủ xe có thể thay đổi và nâng cấp tùy vào nhu cầu cũng như kinh phí. Nội thất xe bao gồm:

− Hệ thống bọc tiêu âm quanh bên trong xe.
− Toàn bộ ghế ngồi và những bộ phận điều chỉnh ghế.

− Các túi khí, dây thắt an tồn.
− Bộ phận chiếu sáng bên trong xe và các loại thiết bị sử dụng điện.
− Các hộc chứa đồ, lót khoang để đồ đằng sau…
2.2.1.5 Các hệ thống phụ trợ
Các hệ thống phụ trợ bao gồm radio, điều hòa, tời kéo… để phục vụ nhu cầu giải trí cho
người sử dụng xe
2.2.2 Quy trình sản xuất
Đi vào hoạt động từ năm 1996, với sản lượng ban đầu chỉ đạt 2 xe/ngày, quy mô sản xuất
212 xe/năm, đến nay TMV đã đạt được công suất hơn 200 xe/ngày, tương đương với gần 54,000
xe/năm. Quy trình sản xuất của Toyota Việt Nam có 5 bước chính, bao gồm dập, hàn, sơn, lắp
ráp và kiểm tra.
2.2.2.1 Dập
Quy trình dập được thực hiện bởi máy dập A0 với lực ép 1200 tấn, số bộ khuôn dập được
TMV đầu tư gồm 28 bộ, tập trung sản xuất các chi tiết sườn xe và sàn xe cho các mẫu xe Vios,
Corolla, Innova và Fortuner. Sau công đoạn dập máy, sườn xe và sàn xe sẽ tiếp tục được gia
công bằng tay và đồ gá (cắt ba-via, đục lỗ, sửa mép và bề mặt). Cũng do đặc thù phải thay
khuôn với tổng thời gian khá lâu (13 phút đến 17 phút), trong khi dập mỗi chi tiết cho một mẫu
xe chỉ mất khoảng 29 giây.
Tại xưởng Dập, bảng biểu và Kanban được sử dụng như một hệ thống thơng tin nhằm
kiểm sốt kế hoạch sản xuất, số lượng sản xuất cũng như tiến độ sản xuất một cách trực quan
và dễ dàng. Giống như mỗi bảng hiệu, trên mỗi Kanban đều ghi đầy đủ các thông tin chi tiết về
chủng loại và số lượng sản phẩm cần phải sản xuất. Trong mỗi ca làm việc, trên bảng quản lý
sản xuất, cơng nhân sẽ nhìn thấy các Kanban để biết ngày hơm đó họ phải sản xuất cái gì, chi
tiết nào, số lượng ra sao. Ở đây, mỗi Kanban sẽ thể hiện 1 lot các chi tiết cần dập (Số lượng
trong Lot sẽ phụ thuộc vào sản lượng cần sản xuất của từng tháng và sẽ phải được phối hợp

8

tính tốn kỹ càng với các xưởng khác để tránh tình trạng hàng thừa trong kho). Cơng nhân lấy
đi chừng nào Kanban, sẽ phải sản xuất chừng đó theo đúng số lượng và chủng loại trên Kanban

đã ghi. Vì vậy, sẽ khơng bao giờ rơi vào tình trạng thừa/thiếu sản phẩm cho các cơng đoạn sau
đó vì mọi việc đều đã được lên kế hoạch từ trước. Có thể nói, đây cũng chính là một trong
những minh chứng cho những nỗ lực của TMV trong việc áp dụng nguyên tắc "Just in Time"
của Hệ thống sản xuất Toyota.

Just in Time được hiểu là sản xuất đúng sản phẩm, đúng số lượng, tại đúng nơi, vào đúng
thời điểm. Hay nói cách khác, đây là hệ thống trong đó các luồng nguyên vật liệu, hàng hố và
sản phẩm truyền vận trong q trình sản xuất và phân phối được lập kế hoạch chi tiết từng bước
sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khi quy trình hiện thời chấm dứt. Qua đó,
khơng có hạng mục nào rơi vào tình trạng để khơng, chờ xử lý, khơng có nhân cơng hay thiết
bị nào phải đợi để có đầu vào vận hành).
2.2.2.2 Hàn

Xưởng hàn có 2 dây chuyển lắp đặt bao gồm dây chuyền W1 (dành cho xe Hiace) và dây
chuyền W2 (dành cho xe Corolla, Camry, Land Cruiser, Vios và Zace). Dây chuyền Hàn W1
thực hiện các sản phẩm hàn dành cho dòng xe du lịch: Camry, Corolla, Vios với thời lượng hàn
là 12 phút/xe và dây chuyền W2 dành cho dòng xe thương mại: Innova & Fortuner, với thời
lượng hàn là 14 phút/xe. Sau khi hồn tất cơng đoạn hàn trên dây chuyền W1 & W2 này, xe sẽ
được đưa vào dây chuyền chung gọi là SBL với thời lượng thực hiện công việc là 6,5 phút.

Tại xưởng Hàn, cơng việc được thực hiện theo trình tự sau:
1. Hàn sàn xe trước, sau (Under rear process)
2. Hàn thành xe 2 bên (Side member process)
3. Hàn thân xe (Main body process)
4. Lắp cửa xe (Fitting process)
5. Hiệu chỉnh xe lần cuối (Touch up process)

Thân xe, thành xe hai bên và sàn xe là những chi tiết được dập nội địa tại nhà máy của
TMV. Các chi tiết hàn nhỏ khác được nhập khẩu từ nước ngoài về. Các chi tiết hàn này được
đưa vào đồ gá hàn để hàn thành khung xe. Phương pháp hàn chủ yếu là hàn điểm. Trong đó,

cơng nhân sử dụng súng hàn với 2 điện cực, khi kẹp vào hai lớp kim loại sẽ tạo ra một dịng
điện có cường độ cao, làm nóng chảy điểm hàn, qua đó gắn kết 2 lớp kim loại vào với nhau. Do
có hàng trăm điểm hàn khác nhau để tạo nên 1 thân xe hồn chỉnh, vì thế, để nâng cao chất
lượng cho các mối hàn (đúng vị trí, chuẩn xác), đội ngũ quản lý và công nhân của nhà máy
TMV đã tiến hành nhiều phương pháp cải tiến mới hữu ích, trong đó đặc biệt kể tới:

9

− Thiết lập hệ thống dưỡng bắn điểm hàn (Gun Guide): Được gá trực tiếp trên đồ
gá, giúp tạo độ chính xác về mặt số lượng điểm cần hàn và vị trí điểm hàn.

− Hệ thống kiểm soát bong tách điểm hàn theo Kamishibai: Số lượng điểm hàn rất
nhiều mà ko thể kiểm tra 100% số điểm hàn này trên 1 xe. Vì vậy, số lượng điểm
hàn được chia tuần tự cho 5 xe liên tiếp. Nếu trong 5 xe đó, các mối hàn đều tốt,
thì xe sẽ được chuyển sang cơng đoạn tiếp theo. Nhờ đó, cơng nhân có thể thực
hiện được công việc đúng với thời lượng trên dây chuyền, mà vẫn đảm bảo 100%
chất lượng các điểm hàn được kiểm tra.

− Viên nhớ trên súng Hhn: Khi sử dụng súng hàn, người công nhân phải đặt 2 mỏ
súng vng góc 90 độ thì điểm hàn mới đạt chuẩn. Nếu nghiêng súng hàn, độ tiếp
xúc với bề mặt cần hàn sẽ nhỏ/lớn hơn tiêu chuẩn, làm cho dòng điện tăng hay
ngược lại, gây cháy, thủng điểm hàn. Sau khi sử dụng viên bi nhớ, 100% các điểm
hàn phải được đặt vng góc thì súng mới có thể tiến hành hàn.

− Hệ thống đảm bảo độ chính xác của độ gá hàn (Jig Accuracy).
2.2.2.3 Sơn

Năm 1996, xưởng Sơn đi vào hoạt động tại nhà máy TMV với nhiệm vụ hồn thiện cơng
đoạn lớp sơn màu và sơn bóng phía ngồi (gọi là lớp Topcoat) của xe. Trước đó, mỗi vỏ xe khi
được nhập khẩu về nhà máy TMV, đã được phủ sẵn 2 lớp sơn gồm sơn chống gỉ và sơn lót và

đã được phun sẵn keo chống ồn. Để đạt tiêu chuẩn xuất xưởng, mỗi chiếc xe cần được phun
keo chống ồn và phủ 4 lớp sơn gồm có sơn chống gỉ, sơn lót, sơn màu và sơn bóng…

Tại xưởng Sơn, quy trình sơn tiêu chuẩn gồm 5 bước được tóm tắt như sau:
1. Tiền xử lý bề mặt xe: Sau khi rời xưởng Hàn, vỏ xe được chuyển sang xưởng
Sơn, đi qua hệ thống tiền xử lý để được làm sạch bề mặt, loại bỏ dầu mỡ và được
phốt phát hóa bề mặt, đảm bảo khả năng chống gỉ và tạo độ bám dính với lớp sơn
kế tiếp.

2. Sơn nhúng chống gỉ: Sau khi đi qua hệ thống tiền xử lý, vỏ xe được nhúng trong
bể sơn ED (còn gọi là sơn điện ly). Quá trình sơn nhúng này diễn ra tương tự như
quá trình mạ điện giúp sơn bám đều trên khắp bề mặt của vỏ xe. Sau khi được
đưa ra khỏi bể sơn ED, vỏ xe được sấy trong lò sấy ở nhiệt độ cao để làm khô bề
mặt sơn và tạo độ cứng cho màng sơn.

3. Phun keo: Quy trình phun keo giúp làm kín các mép thép, đảm bảo cho chiếc xe
chống lại được các tác động ngoại cảnh trong khi vận hành (chống nước, chống
đá văng, chống ồn).

4. Sơn lót: Bước sơn lót được thực hiện nhằm tăng độ bám dính của lớp sơn màu
bên ngoài với lớp sơn chống gỉ, tăng độ bóng cho lớp sơn màu và sơn bóng bên
10

ngoài. Hiện tại, qui trình sơn lót tại TMV là qui trình sơn tĩnh điện (áp dụng công
nghệ này từ năm 2001), giúp sơn bám tốt, đều trên bề mặt vỏ xe, đồng thời giảm
thiểu tác hại tới môi trường khi tiết kiệm được sơn mà tăng hơn nữa độ đồng đều
của bề mặt sơn. Sau khi sơn lót, vỏ xe tiếp tục được sấy trong nhiệt độ cao để làm
khô cũng như tạo độ cứng cho màng sơn.
5. Phun sơn màu và sơn bóng: Đây là lớp sơn tạo nên vẻ đẹp của chiếc xe, và thể
hiện màu thật cho mỗi chiếc xe. Chính vì thế, u cầu của lớp sơn này được tưu

chung trong 3 từ “bóng, bền, đẹp”. Màu sẽ được phun lên trên lớp sơn lót bằng
cơng nghệ sơn tĩnh điện, sau đó, xe sẽ được phun sơn bong lần cuối rồi tiếp tục
được đưa qua lò sấy để làm khô bề mặt.
Từ năm 2001 cơng đoạn sơn bóng và sơn màu đã được phun bằng công nghệ sơn tĩnh
điện – là công nghệ sơn hiện đại giúp đồng đều màu sắc và đạt độ bóng cao. Tại xưởng Sơn,
ngồi việc sơn thân vỏ xe, một số đồ nhựa như Ba-đờ-sốc, vỏ gương, tay nắm cửa và các đồ
nhựa cũng được tiến hành tại một khu vực riêng. Quy trình sơn đồ nhựa gồm: Vệ sinh bề mặt,
sơn lót, sơn màu, sơn bóng.
2.2.2.4 Lắp ráp
Hiện nay, Xưởng Lắp rắp có 2 dây chuyền là A1 & A2: Dây chuyền A1 lắp rắp 3 mẫu xe
bao gồm Camry, Vios, Corolla, với thời lượng 16 phút/xe; Dây chuyền A2 lắp rắp 2 mẫu xe là
Innova và Fortuner, với thời lượng 18 phút/xe. Trung bình mỗi ngày, có trên 100 xe được xuất
xưởng khỏi dây chuyền. Sản lượng này có thể thay đổi cao hay thấp tùy theo nhu cầu của thị
trường. Từ số lượng xe rất khiêm tốn được lắp ráp trong những năm đầu tiên (6 - 12 xe/năm),
đến nay, công suất của nhà máy đã đạt được 36.500 xe/năm.
Quy trình thực hiện cơng việc tại xưởng lắp ráp được chia làm 3 cơng đoạn chính:
− Trim: Lắp các chi tiết nhỏ trong xe
− Chasiss: Lắp động cơ và các chi tiết trong buồng động cơ
− Final: Lắp nội thất (Ghế, bảng táp-lô, vô lăng, ...)
Trong Xưởng Lắp ráp, người công nhân sẽ thực hiện lắp ghép các chi tiết bằng bu-lơng
là chính. Để lắp ghép hàng ngàn chi tiết với nhau, công nhân sẽ sử dụng các thao tác chính là
vặn gá bằng tay, dùng súng đặt lực theo quy định để xiết, sau đó sử dụng dụng cụ cân lực để
xiết lần cuối đồng thời đảm bảo giá trị lực của từng điểm xiết. Các dụng cụ như súng, cân lực
cũng ln được cân chỉnh theo định kì, đúng quy định về thời gian. Trong đó, các thiết bị này
được kiểm định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc kiểm tra các điểm xiết và lực xiết
có đủ và đạt tiêu chuẩn hay khơng cũng được tiến hành thông qua dụng cụ cân lực điện tử để ể
đảm bảo các mối ghép không bị thiếu lực hoặc quá lực (gây lỏng hoặc đứt gãy bu lông về sau).

11


Trước khi cho xe xuất xưởng, một lần nữa sẽ có bộ phận kiểm tra xác xuất (Audit) để xác nhận
lại toàn bộ các giá trị lực tại các điểm quan trọng.

Do sản lượng nhỏ nên sản xuất tại nhà máy TMV không thể sử dụng 100% tự động hóa
mà chủ yếu được thực hiện bằng tay tại nhiều cơng đoan. Vì thế, người cơng nhân tại nhà máy
TMV ln phải có kỹ năng tay nghề cao. Tuy sử dụng con người với các thao tác bằng tay là
chính, nhưng đến nay, nhà máy TMV vẫn tự hào là một trong những nhà máy đạt chất lượng
xe xuất xưởng tốt nhất tại khu vực.
2.2.2.5 Kiểm tra

Kiểm tra là cơng đoạn cuối trong quy trình sản xuất trước khi một chiếc xe được chính
thức xuất xưởng. Để đạt tiêu chuẩn chất lượng và được xuất xưởng, tại Dây chuyền Kiểm tra
Chất lượng, mỗi chiếc xe sẽ được kiểm tra qua 11 bước, bao gồm:

a. Công đoạn S/F
Kiểm tra toàn bộ bề mặt sơn trên thân xe, bề mặt ngoài và trong xe, và kiểm tra các đường

sealer bịt các điểm nối của mép thép để đảm bảo nước khơng vào trong xe. Ngồi ra, cơng đoạn
này cịn kiểm tra tồn bộ khe hở trên xe, đảm bảo khe hở phải cân xứng nhau, không vênh.

b. Công đoạn E/G
Đây là cơng đoạn kiểm tra tình trạng lắp ráp trong khoang động cơ xe, tránh lắp nhầm các

chi tiết giữa các mẫu xe, kiểm tra các mấu nối đường ống, đầu nối giắc dây điện... Kiểm tra
gầm xe, các giá trị lực tiêu chuẩn của các con ốc, chỉnh van phân phối lực phanh.

c. Công đoạn AI
Kiểm tra toàn bộ nội thất xe và chức năng của xe.

d. Công đoạn VP1

Đây là công đoạn chỉnh và kiểm tra 3 góc lái của xe.
− CAMBER: là góc chỉnh độ chụm của bánh xe.
− CASTER: là chỉnh góc thẳng hàng của bánh xe.
− TOEIN: là chỉnh góc lái của 2 bánh xe trước chia đều cho 2 bên.
* Vị trí này nạp gas xe, chỉnh độ chụm của đèn pha, cốt, đo cường độ ánh sáng.

e. Công đoạn VP2
Lắp cịi và túi khí trên vơ lăng xe, chạy thử xe trên băng tải với tốc độ tối đa 110km/h để

kiểm tra các chức năng của số xe và hệ thống phanh ABS, kiểm tra lực phanh chân, tay.
f. Công đoạn VP3
Kiểm tra thông mạch xe trên trên hệ thống máy tính MI, và kiểm tra rò rỉ dầu xe sau khi

chạy xong drum-test (kiểm tra độ chính xác đồng hồ tốc độ, kiểm tra các chế độ chạy của xe).
12


×