ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MƠN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
QUẢN LÝ LOGISTICS
GVHD: ThS. Nguyễn Tiến Dũng
SVTH: Nhóm 8
Vũ Hà My - 1914203
Bùi Hồng Sơng Mây - 1911576
Nguyễn Đoàn Minh Khôi - 1913839
Trương Công Toàn - 1910618
Đào Lương Vũ - 1915968
Phan Nguyễn Minh Tân - 1912020
Vương Thế Hậu - 1913314
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12/2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MƠN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
QUẢN LÝ LOGISTICS
GVHD: ThS. Nguyễn Tiến Dũng
SVTH: Nhóm 8
Vũ Hà My - 1914203
Bùi Hồng Sơng Mây - 1911576
Nguyễn Đồn Minh Khơi - 1913839
Trương Cơng Tồn - 1910618
Đào Lương Vũ - 1915968
Phan Nguyễn Minh Tân - 1912020
Vương Thế Hậu - 1913314
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12/2020
i
LỜI CẢM ƠN
Báo cáo lần này là một bước đệm quan trọng trong việc học tập và giúp nhóm em có thể
ứng dụng lý thuyết được học trên lớp vào thực tiễn, hiểu rõ hơn về quá trình áp dụng kiến thức
các chương vào việc giải quyết các bài toán thực tế là như thế nào, có cái nhìn tổng quát hơn
về môn học.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện báo cáo, nhóm em ln nhận được sự quan tâm
hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Tiến Dũng - giáo viên hướng dẫn môn học
Quản lý logistics cùng với sự giúp đỡ chia sẻ của bạn bè trong lớp. Và đặc biệt là cảm ơn các
bạn cùng nhóm đã ln cố gắng hết mình cùng nhau học tập, chia sẻ và hồn thành thật tốt
nhiệm vụ của mình và cùng nhau hoàn thành báo cáo thật tốt.
Đến nay báo cáo đã được hoàn thành tốt nhất, tuy nhiên do kinh nghiệm thực tế cịn hạn
hẹp và kiến thức mơn học rất sâu rộng, nên khơng tránh khỏi những sai sót. Do đó nhóm em
mong có được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy để có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến
thức, kinh nghiệm của mình để phục vụ tốt hơn cho việc học tập sau này.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn thầy đã tận tâm hướng dẫn chúng em để chúng em
hồn thành thật tốt mơn học. Chúng em xin kính chúc thầy dồi dào sức khỏe, sự nhiệt huyết để
tiếp tục thực hiện sứ mệnh của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau.
Trân trọng, ngày 7 tháng 12, năm 2020
Nhóm 8
(Đã ký)
ii
TÓM TẮT
Trong q trình học tập mơn Quản lý logistics, các bạn sinh viên đã được tiếp cận rất
nhiều kiến thức về chuyên ngành như quản lý chuỗi cung ứng, kỹ thuật dự báo, quản lý thu
mua, quản lý tồn kho,... với nhiều kiến thức thực tiễn được cung cấp từ những kinh nghiệm quý
báu của thầy Nguyễn Tiên Dũng. Môn Quản lý logistics đã cung cấp lượng lớn kiến thức, giúp
các bạn sinh viên có những định hướng rõ ràng hơn trong tương lai và có thể áp dụng những
kiễn thức ấy để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống cũng như trong phạm vi nghề
nghiệp sau này.
Ở báo cáo này, nhóm 8 muốn giới thiệu về một số kiến thức đã được học trong môn Quản
lý logistics cũng như một số kiến thức nhóm đã tự tìm hiểu thêm, thơng qua việc tìm kiếm thơng
tin và trình bày báo cáo về chuỗi cung ứng của Cơng Ty TNHH Nước Giải Khát Coca-Cola
Việt Nam.
Báo cáo được trình bày qua các chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Chuỗi cung ứng Coca-Cola Việt Nam
Chương 3: Vấn đề và giải pháp
Chương 4: Kết luận
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
TÓM TẮT........................................................................................................iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
DANH SÁCH HÌNH ẢNH.............................................................................vii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ..........................................................................viii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT......................................................................... ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU............................................................................... 1
1.1 Giới thiệu về tập đoàn Coca-Cola.......................................................... 1
1.2 Giới thiệu Coca-Cola tại Việt Nam ........................................................ 1
CHƯƠNG 2 CHUỖI CUNG ỨNG COCA-COLA VIỆT NAM .................... 3
2.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng ................................................................ 3
2.1.1 Khái niệm ......................................................................................... 3
2.1.2 Bản chất............................................................................................ 3
2.2 Mơ hình chuỗi cung ứng của Cơng ty Coca-Cola Việt Nam................. 5
2.2.1 Mơ hình chuỗi cung ứng .................................................................. 5
2.2.2 Cách thức hoạt động chuỗi cung ứng ............................................. 7
2.3 Quy trình sản xuất.................................................................................. 8
2.3.1 Chuẩn bị nguyên vật liệu................................................................. 8
2.3.2 Gia nhiệt nấu.................................................................................... 9
2.3.3 Phối trộn hương liệu, màu và acid điều vị ...................................... 9
2.3.4 Lọc .................................................................................................. 10
2.3.5 Bão hòa 𝐂𝐎𝟐................................................................................... 10
2.3.6 Chiết rót – ghép nắp ...................................................................... 11
2.3.7 Hoàn thiện sản phẩm ..................................................................... 11
2.4 Phân phối .............................................................................................. 12
2.4.1 Kênh phân phối.............................................................................. 12
2.4.2 Các thành viên trong kênh phân phối của Coca-Cola ................. 14
2.4.3 Cấu trúc kênh phân phối............................................................... 15
iv
2.4.4 Kiểu tổ chức kênh .......................................................................... 15
2.4.5 Quy trình thiết kế kênh phân phối................................................ 17
2.4.6 Quản lý kênh .................................................................................. 19
2.4.7 Một số dòng chảy trong kênh phân phối ...................................... 19
2.4.8 Tổng kết.......................................................................................... 21
2.5 Vận tải ................................................................................................... 23
2.5.1 Chiến lược vận tải .......................................................................... 23
2.5.2 Hình thức vận tải ........................................................................... 26
2.5.3 Những thuận lợi và khó khăn về vận tải ở Việt Nam................... 26
2.6 Tồn kho ................................................................................................. 29
2.6.1 Đặc điểm hàng hóa......................................................................... 29
2.6.2 Kho hàng ........................................................................................ 30
2.6.3 Các loại tồn kho ............................................................................. 32
2.6.4 Chi phí liên quan đến tồn kho ....................................................... 33
2.6.5 Hệ thống quản lý tồn kho .............................................................. 35
2.6.6 Ưu điểm và nhược điểm của tồn kho ............................................ 37
2.7 Phân tích các yếu tố trong chuỗi cung ứng.......................................... 39
2.7.1 Các yếu tố thành công ................................................................... 39
2.7.2 Các yếu tố chưa thành công .......................................................... 40
2.7.3 Bài học rút ra ................................................................................. 40
CHƯƠNG 3 VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP ........................................................ 41
3.1 Vấn đề trong q trình đóng gói và vận tải ........................................ 41
3.1.1 Quá trình đóng gói......................................................................... 41
3.1.2 Quá trình vận tải............................................................................ 43
3.1.3 Vấn đề hàng bị thất thoát hoặc hư hỏng trong quá trình vận
chuyển ..................................................................................................... 47
3.2 Chi phí vận chuyển thay đổi liên tục vào những thời điểm khác nhau
trong năm.................................................................................................... 49
3.3 Tác động của COVID-19 lên khâu vận chuyển................................... 50
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN ............................................................................... 52
PHỤ LỤC......................................................................................................... A
v
PHỤ LỤC A Rubric đánh giá hoạt động nhóm ......................................... A
PHỤ LỤC B Bảng đánh giá thành viên...................................................... C
vi
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Mơ hình chuỗi cung ứng ...................................................................... 5
Hình 2.2 Quy trình sản xuất nước ngọt Coca-Cola ............................................. 8
Hình 2.3 Các loại kênh phân phối..................................................................... 13
Hình 2.4 Kênh phân phối cấp 1 ........................................................................ 15
Hình 2.5 Kênh phân phối cấp 2 hình thức tổng đại lý ....................................... 15
Hình 2.6 Kênh phân phối cấp 2 hình thức nhà bán bn................................... 16
Hình 2.7 Mơ hình kênh VMS ........................................................................... 16
Hình 2.8 Dịng vật chất và thu hồi sản phẩm .................................................... 20
Hình 2.9 Dịng thơng tin................................................................................... 21
Hình 2.10 Dịng đặt hàng.................................................................................. 21
Hình 2.11 Mặt bằng kho................................................................................... 31
Hình 3.1 Hệ thống khay mới ............................................................................ 41
Hình 3.2 Hệ thống khay mới ............................................................................ 42
vii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Đặc điểm hàng hóa của Coca-Cola.................................................... 29
Bảng 2.2 Các chi phí liên quan đến tồn kho...................................................... 34
viii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT Vertical Marketing System
Process Field Bus
VMS Bundesministerium für Bildung und
PROFIBUS Forschung
BMBF EU-Vietnam Free Trade Agreement
Global Positioning System
EVFTA Direct to Store Delivery
GPS Automated Storage and Retrieval System
DSD Build – Operate - Transfer
ASRS
BOT
ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu về tập đoàn Coca-Cola
Coca-Cola được thành lập vào năm 1886 bởi Tiến sĩ John S. Pemberton, một dược sĩ ở
Atlanta, Georgia. Thương hiệu Coca-Cola được xem là một biểu tượng mang lại sự sảng khoái
cho tất cả mọi người. Kiểu dáng quen thuộc và nổi bật của chai Coca-Cola cũng như sự khác
biệt của nhãn hiệu đã trở thành một phần cuộc sống của người tiêu dùng. Thương hiệu Coca-
Cola là một trong những đại diện cho sản phẩm thành công nhất trong lịch sử thương mại.
Coca-Cola là một trong số rất ít sản phẩm trung thành với công thức ban đầu mà vẫn hấp
dẫn khách hàng của mình trong hơn 1 thế kỷ qua. Giờ đây Coca-Cola có mặt tại hơn 200 quốc
gia mang về doanh thu 74 tỷ USD mỗi năm và cứ một giây lại có ít nhất 11.200 người sử dụng.
Coca-Cola hiện tại vẫn trong Top 10 thương hiệu đắt giá nhất hành tinh, khi đạt 64.4 tỷ USD,
thống kê vào tháng 7/2020.
Trên thế giới Coca-Cola hoạt động trên 5 vùng lãnh thổ: Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu Âu,
Châu Á, Trung Đông và Châu Phi.
Ở Châu Á, công ty hoạt động tại 6 khu vực:
Trung Quốc
Ấn Độ
Nhật Bản
Philippines
Nam Thái Bình Dương và Hàn Quốc (Úc, Indonesia, Hàn Quốc và New Zealand)
Khu vực Tây và Đông Nam Á (SEWA)
1.2 Giới thiệu Coca-Cola tại Việt Nam
Một số cột mốc quan trọng của Coca-Cola tại Việt Nam:
Năm 1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam.
Tháng 8/1995: Liên Doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông Dương và công ty Vinafimex
được thành lập, có trụ sở tại miền Bắc.
Tháng 9/1995: Một liên doanh tiếp theo tại miền Nam mang tên Công ty
Nước Giải Khát Coca-Cola Chương Dương cũng ra đời do sự liên kết giữa Coca-Cola
và công ty Chương Dương của Việt Nam.
1
Tháng 1/1998: Thêm một liên doanh nữa xuất hiện tại miền Trung – Coca-Cola Non
Nước. Đó là quyết định liên doanh cuối cùng của Coca-Cola Đông Dương tại Việt Nam,
được thực hiện do sự hợp tác với Công ty Nước Giải khát Đà Nẵng.
Tháng 10/1998: Chính phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên Doanh trở thành
Cơng ty 100% vốn đầu tư nước ngồi. Các Liên Doanh của Coca-Cola tại Việt Nam lần
lượt thuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, và sự thay đổi này
đã được thực hiện trước tiên bởi Công ty Coca-Cola Chương Dương–miền Nam.
Tháng 3 đến tháng 8/1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội cũng chuyển sang hình
thức sở hữu tương tự.
Tháng 6/2001: Do sự cho phép của Chính phủ Việt Nam, ba Công ty Nước Giải Khát
Coca-Cola tại ba miền đã hợp nhất thành một và có chung sự quản lý của Coca-Cola
Việt Nam, đặt trụ sở tại quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh.
Từ ngày 1/3/2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco, một trong
những Tập đồn đóng chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới.
Năm 2019: Coca-Cola được bầu chọn bởi VCCI là Top 2 doanh nghiệp bền vững lĩnh
vực sản xuất.
Đến tháng 10/2020: Coca-Cola Việt Nam hiện có 3 nhà máy đóng chai trên toàn quốc:
Hà Tây – Đà Nẵng – Hồ Chí Minh với tổng vốn đầu tư trên 163 triệu USD.
2
CHƯƠNG 2 CHUỖI CUNG ỨNG COCA-COLA VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng
2.1.1 Khái niệm
Chuỗi cung ứng còn gọi là chuỗi nhu cầu hay chuỗi giá trị là một thuật ngữ kinh tế mô tả
đơn giản sự liên kết của nhiều cơng ty để cung ứng hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng trên
thị trường.
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các thành viên tham gia 1 cách trực tiếp hay gián tiếp
trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và
nhà cung cấp mà cịn nhà vận chuyển thơng tin, kho, người bán lẻ, khách hàng…
Quản lý chuỗi cung ứng là sự hợp nhất các quá trình kinh doanh chủ yếu từ các nhà cung
cấp ban đầu đến người tiêu dùng cuối cùng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ và thông tin nhằm
tạo ra giá trị ra tăng cho khách hàng và các cổ đông của doanh nghiệp.
2.1.2 Bản chất
Quản lý chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một cách tích hợp và hiệu
quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm phân phối hàng hóa
được sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc với yêu cầu về chất lượng với mục tiêu giảm thiểu
chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ.
Quản lý chuỗi cung ứng thể hiện tính nhất quán. Thể hiện dựa vào sự phối hợp chất lượng
và số lượng các hoạt động liên quan đến sản phẩm trong các thành viên của chuỗi nhằm cải
thiện năng suất lao động, chất lượng và dịch vụ khách hàng nhằm đạt thế lực cạnh tranh bền
vững cho tất cả các tổ chức liên quan đến cơng tác này. Vì thế để quản lý thành công chuỗi
cung ứng doanh nghiệp phải làm việc với nhau bằng cách chia sẻ thông tin về những điều liên
quan chẳng hạn như dự báo nhu cầu, kế hoạch sản xuất, những thay đổi về công suất, các chiến
lược marketing mới, sự phát triển mới sản phẩm mới và dịch vụ, sự phát triển công nghệ mới,
kế hoạch thu mua, các ngày giao hàng và và bất kỳ điều gì tác động tới phân phối, sản xuất và
thu mua.
Trọng tâm cơ bản của quản lý chuỗi cung ứng thành công là quản lý luồng hàng dự trữ
và mức dự trữ hàng hóa. Nó cho phép mức dự trữ đủ lớn để thỏa mãn khách hàng cũng đủ thấp
để tối thiểu hóa chi phí chuỗi cung ứng. Để duy trì sự cân bằng giữa cung và cầu cho kho dự
3
trữ hàng hóa, chuỗi cung ứng địi hỏi thống nhất quản lý để tránh sự trùng lặp giữa các thành
viên trong chuỗi.
Hữu hiệu và hiệu quả trên toàn chuỗi cung ứng, tổng chi phí cần được tối thiểu hố. Thể
hiện tính tinh gọn, được thể hiện thơng qua việc giảm thiểu chi phí, hạn chế hàng hoá tồn kho
về sử dụng chiến lược Just In Time. Quản lý hiệu quả các hoạt động của công ty từ cấp độ chiến
lược đến chiến thuật và tác nghiệp.
4
2.2 Mơ hình chuỗi cung ứng của Cơng ty Coca-Cola Việt Nam
2.2.1 Mơ hình chuỗi cung ứng
Hình 2.1 Mơ hình chuỗi cung ứng Coca-Cola
Nhà cung cấp nguyên vật liệu
Các công ty cung cấp nguyên vật liệu để tạo nên sản phẩm Coca-Cola bao gồm:
+ Công ty chế biến Stepan đóng tại bang Illinois là nhà nhập khẩu và chế biến lá coca để
dùng cho sản xuất nước Coca-Cola.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn Dynaplast Packaging (Việt Nam) cung cấp vỏ chai chất
lượng cao cho Coca-Cola.
+ Công ty cổ phần Biên Hòa với thương hiệu Sovi cung cấp các thùng carton hộp giấy
cao cấp để bảo quản và tiêu thụ nội địa cho công ty nước giải khát Coca-Cola Việt
Nam…
Nhà máy Coca-Cola
+ Coca-Cola có dây chuyền sản xuất hiện đại. Sử dụng công nghệ PROFIBUS của
Danfoss, vận hành đơn giản, tin cậy, giao thức linh hoạt, tiêu chuẩn hóa và thân thiện.
5
+ PROFIBUS (Process Field Bus) là một chuẩn cho truyền thông Fieldbus trong kỹ thuật
tự động hóa và được phát triển lần đầu vào năm 1989 bởi BMBF (Phòng giáo dục và
nghiên cứu Đức). PROFIBUS (Process Field Bus) là một chuẩn cho truyền thông
fieldbus trong kỹ thuật tự động hóa được phát triển lần đầu vào năm 1989 bởi BMBF
(phòng giáo dục và nghiên cứu Đức).
+ Coca-Cola có 3 nhà máy đóng chai trên tồn quốc:
- Hà Nội (Hà Tây)
- Đà Nẵng
- Thành phố Hồ Chí Minh
Trung tâm phân phối :
+ Năm qua hoạt động Coca-Cola ở Việt Nam rất khả quan. Sản phẩm của Coca-Cola đạt
được mức tăng trưởng cao. Hiện có 50 nhà phân phối lớn, 1500 nhân viên, hàng nghìn
đại lý phục vụ người tiêu dùng Việt Nam.
+ Với ba nhà máy ở ba miền đã tạo thuận lợi cho công ty mở rộng mạng lưới phân phối
trên toàn quốc cung cấp đầy đủ sản phẩm cho các đại lý ở các khu vực này. Đối với
nước giải khát khâu phân phối là rất quan trọng.
+ Trung tâm phân phối:
- Các đại lý bán buôn
- Các siêu thị
Bán lẻ:
+ Nhà hàng
+ Tiệm đồ ăn nhanh
+ Trung tâm thương mại
+ Khu vui chơi
+ Cửa hàng bán lẻ
+ Các hàng quán giải khát
Người tiêu dùng:
+ Trẻ nhỏ
+ Thanh thiếu niên
+ Người lao động
+ Các hộ gia đình
+ Khách du lịch
6
Coca-Cola đã trở thành sản phẩm quen thuộc đối với cuộc sống của từng cá nhân và từng gia
đình Việt. Để có được thành cơng ấy Coca-Cola đã khơng ngừng tung ra các chiến dịch quảng
cáo, tiếp thị đặc sắc phù hợp với nét văn hóa người Việt, cùng với một loạt các chương trình
khuyến mại, giảm giá…hấp dẫn.
2.2.2 Cách thức hoạt động chuỗi cung ứng
Hoạt động theo mô hình gián tiếp: Các kênh cung cấp sản phẩm Coca-Cola đến tay người
tiêu dùng:
+ Nhà sản xuất - người tiêu dùng
+ Nhà sản xuất - nhà bán lẻ - người tiêu dùng
+ Nhà sản xuất - nhà bán sỉ - nhà bán lẻ - người tiêu dùng
+ Nhà sản xuất - đại lý bán sỉ - nhà bán sỉ - nhà bán lẻ - người tiêu dùng
Sản xuất theo BTS (sản xuất để tồn kho): Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài
sản lưu động và nằm ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thơng của
công ty. Hàng tồn kho của công ty Coca-Cola bao gồm: Nguyên vật liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, sản phẩm dịch vụ dở dang, thành phẩm, hàng hóa (gọi tắt là vật tư, hàng hóa). Việc tính
đúng giá trị hàng tồn kho, không chỉ giúp cho công ty chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế
diễn ra hằng ngày, mà cịn giúp cơng ty có một lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúng định mức,
khơng dự trữ quá nhiều gây ứ động vốn, mặt khác không dự trữ q ít để đảm bảo q trình sản
xuất kinh doanh của công ty được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn.
Sử dụng Just in time: Để duy trì sự cân bằng giữa cung và cầu cho kho dự trữ hàng hóa,
chuỗi cung ứng địi hỏi thống nhất quản lý để tránh sự trùng lặp giữa các thành viên trong chuỗi.
Hữu hiệu và hiệu quả trên toàn chuỗi cung ứng, tổng chi phí cần được tối thiểu hố. Thể hiện
tính tinh gọn, được thể hiện thong qua việc giảm thiểu chi phí, hạn chế hàng hố tồn kho vè sử
dụng chiến lược Just In Time.
7
2.3 Quy trình sản xuất
Hình 2.2 Quy trình sản xuất nước ngọt Coca-Cola
2.3.1 Chuẩn bị nguyên vật liệu
Nước: các loại tạp chất, chẳng hạn như các hạt lơ lửng, chất hữu cơ và vi khuẩn có thể
làm giảm mùi vị và màu sắc của sản phẩm. Những loại tạp chất này thường sẽ bị loại
bỏ bởi một loạt các quá trình làm đơng, lọc, chiếu tia cực tím . Sự đông tụ bao gồm trộn
một kết tủa gelatin hoặc floc (ferric sulphate hoặc nhôm sulphate) vào nước. Các floc
hấp thụ hạt lơ lửng, làm cho chúng lớn hơn và dễ dàng hơn bị mắc kẹt bởi các bộ lọc.
Trong quá trình làm sạch, độ kiềm phải được điều chỉnh bằng cách thêm vôi để đạt đến
độ pH mong muốn. Nước sau đó được rót qua bộ lọc cát để loại bỏ các hạt mịn.
𝐶𝑂2: Phản ứng lên men của các nhà máy sản xuất cồn, bia. Đốt cháy dầu do với chất
trung gian là (MEA) monoethanol amine.
8
Đường: Cung cấp từ nhà máy đường KCP.
Màu thực phẩm (carmel E150d): được làm từ đường tan chảy hay chất hóa học
amoiniac.
Chất tạo độ chua (axit citric): được dùng như chất tạo hương vị và chất bảo quản.
Caffeine:
+ Caffeine tự nhiên: có trong nhiều thực vật khác nhau như cà phê, lá trà, hạt cola.
+ Caffein nhận tạo.
Lá coca: Được chiết xuất và cung cấp từ công ty Stepan của Mỹ.
Chai, lọ: Coca-Cola không sản xuất chai, lọ hay lon để chứa sản phẩm mà thay vào đó
công ty ký hợp đồng với bên thứ 3 để cung cấp nhằm mục đích tiết kiệm chi phí và có
thể tập trung vào sản xuất nước ngọt. Chai, lọ sau khi được tạo thành sẽ được vệ sinh
và đóng hàng chuyển qua những nhà máy của Coca-Cola để làm vệ sinh lần hai và sau
đó tiến hành chiết rót.
2.3.2 Gia nhiệt nấu
Mục đích: Mục đích chính của cơng đoạn này là nấu đường thành syrup để chuẩn bị cho công
đoạn phối trộn hương liệu và một số phụ gia theo công thức.
Giúp các cấu tử đường đồng nhất vào hỗn hợp. Đường saccharose chuyển hóa thành
đường khử làm tăng tính ổn định của sản phẩm và làm tăng vị ngọt dịu.
Chuẩn bị cho công đoạn phối trộn hương liệu tiếp theo.
Phương pháp:
Cho nước vào bồn nấu có cánh khuấy bằng motor điện, sau đó cho đường (RE và DE)
vào bồn sao cho lượng nước bằng 5 lần tổng khối lượng đường. Áp suất hơi gia nhiệt
được điều chỉnh lên 26 Psi. Nhiệt độ khối dịch đường khoảng 90 𝑜𝐶.
Nấu khoảng 2 giờ đến khi dung dịch đạt 90 𝑜𝐶., xuất hiện bong bóng sơi và đồng nhất
thì thực hiện tiếp công đoạn tiếp theo.
2.3.3 Phối trộn hương liệu, màu và acid điều vị
Mục đích: Hịa tan các cấu tử hương liệu, màu, acid điều vị vào dung dịch. Tạo hương vị đặc
trưng cho sản phẩm.
Phương pháp:
9
Khi nhiệt độ khối syrup đạt 90 𝑜𝐶 thì tiến hành cho hỗn hợp các phụ gia, màu và acid
điều vị vào rồi tiếp tục khuấy cho đồng nhất.
Tiếp tục cho nước vào nồi nấu để đạt nhiệt độ khối syrup ở 80 𝑜𝐶 thì cho hỗn hợp hương
liệu vào. Ngừng gia nhiệt, xả van hơi quá nhiệt từ nồi ra ngồi và vẫn tiếp tục khuấy.
2.3.4 Lọc
Mục đích: Loại bỏ các tạp chất trong quá trình thao tác thực hiện và trong quá trình vận hành
máy. Loại bỏ các tạp chất vật lý có thể có trong nguyên liệu đường và nước. Chuẩn bị cho cơng
đoạn bão hịa 𝐶𝑂2.
Phương pháp:
Syrup được tháo ra khỏi nồi nấu và qua màng lọc để loại bỏ các tạp chất có trong syrup.
2.3.5 Bão hịa 𝑪𝑶𝟐
Mục đích:
Bão hòa 𝐶𝑂2 giúp cho sự tiêu hóa tốt, tăng cường khả năng chống vi sinh vật, giúp
bảo quản sản phẩm lâu hơn.
Góp phần tạo hương vị đặc trưng của sản phẩm có gas, mặc dù bản thân 𝐶𝑂2 không
có vị nhưng khi hịa tan trong nước sẽ tạo ra một lượng nhỏ acid cùng với vị chua
của acid trong hương liệu đủ tạo nên vị chua cho dung dịch.
Các bọt khí 𝐶𝑂2 tự do kích thích vịm miệng, chúng sủi lên trên bề mặt làm cho sản
phẩm hấp dẫn hơn.
Phương pháp:
Dịch bán thành phẩm sau khi lọc sẽ được chuyển vào các bồn nạp 𝐶𝑂2 và thêm nước
để đạt thể tích tính tốn trước là 1500 lít.
Tiến hành hạ nhiệt dung dịch bán thành phẩm trong bồn xuống 0 – 2 𝑜𝐶 bằng các
ống truyền nhiệt được bố trí dạng xoắn bên trong bồn. Ở nhiệt độ này tạo điều kiện
thích hợp cho 𝐶𝑂2 ngậm trong nước nên ta tiến hành nạp khí 𝐶𝑂2 vào.
Sau khi nhiệt độ đạt 0–2 𝑜𝐶 thì tiến hành nạp 𝐶𝑂2 từ bình 𝐶𝑂2 lỏng.
Quá trình hấp thụ 𝐶𝑂2 thường kéo dài khoảng 2 – 3 giờ, để hấp thụ 𝐶𝑂2 tốt thì phải
nạp 𝐶𝑂2 từ từ để tạo điều kiện cho sự trao đổi trong và ngoài sẽ giúp cho 𝐶𝑂2 hấp
thụ đều trong dung dịch.
10