TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUN
KẾ HOẠCH QUAN TRẮC MƠI TRƯỜNG KHƠNG
KHÍ PHỤC VỤ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1, TP HỒ CHÍ MINH
Mơn học : Quan trắc môi trường
Mã môn học : EN3038
Giảng viên : TS. Hà Quang Khải
NHÓM 5
STT Họ và tên MSSV
1 Mai Lê Khánh Bảo 1811510
2 Lê Thị Mỹ Lệ 1812792
3 Lê Khanh Nguyên Khoa 1812646
4 Hồ Lê Thiên Ân 2012633
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 10 năm 2021
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TRÌNH BÀY VẤN ĐỀ........................................................................................................................... 4
1.1. Thực trạng ơ nhiễm khơng khí ở TPHCM ............................................................................................................. 4
1.2. So sánh các thông số quan trắc với quy chuẩn Việt Nam ................................................................................... 5
1.2.1. Chỉ tiêu CO .................................................................................................................................................. 7
1.2.2. Chỉ tiêu NO2 ................................................................................................................................................ 8
1.2.3. Chỉ tiêu PM10 .............................................................................................................................................. 8
1.2.4. Chỉ tiêu Tổng bụi lơ lửng (TSP)................................................................................................................. 9
1.2.5. Mức ồn.......................................................................................................................................................... 9
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC..............................................................................11
2.1 Mục tiêu chương trình quan trắc ........................................................................................................................ 11
2.2 Nguồn lực cho chương trình quan trắc ............................................................................................................... 11
2.2.1 Ngân sách dành cho chương trình quan trắc................................................................................................... 11
2.2.2 Thành phần nhóm lập kế hoạch quan trắc....................................................................................................... 11
2.2.3 Thời gian biểu sử dụng cho hoạt động khác .................................................................................................... 11
2.2.4 Thiết bị đo đạc hiện trường và trong phịng thí nghiệm.................................................................................. 11
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU CẦN THIẾT CHO CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC...................................................12
3.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội của Quận 1, Tp HCM.............................................................................................. 12
3.1.1 Vị trí địa lý .................................................................................................................................................. 12
3.1.2 Mật độ dân cư ............................................................................................................................................. 14
3.2. Tình trạng giao thơng đường bộ ........................................................................................................................ 15
3.3. Dữ liệu khí tượng thủy văn................................................................................................................................. 17
3.3.1. Nhiệt độ và lượng mưa.............................................................................................................................. 17
3.3.2. Độ ẩm, gió và nguồn nước ngầm.............................................................................................................. 17
3.3.3. Đặc trưng hệ sinh thái............................................................................................................................... 18
CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH QUAN TRẮC ................................................................................................................19
4.1 Mạng lưới quan trắc mơi trường khơng khí........................................................................................................ 19
4.1.1. Các nguyên tắc trong việc thiết lập mạng lưới quan trắc mơi trường khơng khí ............................... 19
4.1.2. Xây dựng mạng lưới quan trắc mơi trường khơng khí tại Quận 1, tp HCM....................................... 19
4.2 Thông số quan trắc.............................................................................................................................................. 22
4.3 Thời gian và tần suất quan trắc ........................................................................................................................... 22
4.3.1 Tần suất quan trắc ..................................................................................................................................... 22
4.3.2 Phạm vi thời gian........................................................................................................................................ 22
4.4 Những hạn chế từ điều kiện thực tế ................................................................................................................... 23
4.5 Phương pháp lấy mẫu, phân tích ở phịng thí nghiệm........................................................................................ 24
4.6 Phương pháp bảo quản mẫu và vận chuyển mẫu............................................................................................... 24
CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG QA/QC ............................................................... 26
5.1 QA/QC trong lập kế hoạch quan trắc .................................................................................................................. 26
5.2 QA/QC trong công tác chuẩn bị........................................................................................................................... 26
5.3 QA/QC tại hiện trường ........................................................................................................................................ 26
5.3.1 Bảo đảm chất lượng lấy mẫu..................................................................................................................... 26
5.3.2 Kiểm soát chất lượng ................................................................................................................................. 27
5.3.3 Vận chuyển mẫu ......................................................................................................................................... 27
5.3.4 Giao và nhận mẫu ...................................................................................................................................... 27
5.3.5 An toàn lao động tại hiện trường .............................................................................................................. 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................................................................29
CHƯƠNG 1: TRÌNH BÀY VẤN ĐỀ
1.1. Thực trạng ơ nhiễm khơng khí ở TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất ở Việt Nam về dân số và quy mơ đơ thị hóa. Đây
cịn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục tại Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh
là thành phố trực thuộc trung ương thuộc loại đô thị đặc biệt của Việt Nam cùng với thủ đô Hà Nội.
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, thành phố này hiện có 16 quận, 1
thành phố và 5 huyện, tổng diện tích 2.061 kilơmét vng . Theo kết quả điều tra dân số chính thức
vào thời điểm ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân
số Việt Nam), mật độ dân số trung bình 3.419 người/km2. Đến năm 2019, dân số thành phố tăng
lên 8.993.082 người và cũng là nơi có mật độ dân số cao nhất Việt Nam. Tuy nhiên, nếu tính những
người cư trú khơng đăng ký hộ khẩu thì dân số thực tế của thành phố này năm 2018 là gần 14 triệu
người.1
Tình trạng ơ nhiễm mơi trường ở TPHCM đến từ 3 nguồn chính: Hoạt động giao thơng, hoạt động
cơng nghiệp và xây dựng.
Ơ nhiễm mơi trường từ giao thông ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng khơng khí tại TP Hồ Chí
Minh. Theo con số thống kê được hiện đang có khoảng 10 triệu phương tiện tham gia giao thơng
thường xun, trong đó có 7,6 triệu xe máy, 700.000 ơtơ, cịn lại là xe của người tỉnh thành khác di
chuyển vào. 37 điểm thường xuyên kẹt xe… nên lượng khí thải độc hại ra mơi trường là rất lớn.
Số liệu quan trắc tại 19 vị trí giao thơng cho thấy hơn 50% là bụi lơ lửng, gần 94% là mức ồn –
vượt quy chuẩn cho phép. Kết quả cho thấy sự gia tăng đột biến của các chất ô nhiễm NO2, SO2,
CO, bụi lơ lửng, PM10, PM2.5… Các vị trí có mức độ ơ nhiễm vượt ngưỡng quy định có thể kể
đến như: vị trí Cát Lái (quận 2), ngã tư Huỳnh Tấn Phát – Nguyễn Văn Linh (quận 7), Gị Vấp, An
Sương, Bình Phước…
1 Trích dẫn từ wikipedia Việt Nam,
/>
Ô nhiễm mơi trường từ khí thải của các nhà máy lớn ảnh hưởng khơng nhỏ đến mơi
trường khơng khí xung quanh. Hiện nay có hơn 1000 nhà máy hoạt động, chính khí thải từ
hoạt động của các cơ sở sản xuất, các khu cơng nghiệp này đã thải ra ngồi khơng khí lượng
khói bụi cực kỳ lớn. Như khu vực nhà máy thép Thủ Đức, xi măng Hà Tiên.
Bên cạnh nguyên nhân ô nhiễm mơi trường khơng khí từ hoạt động giao thơng và hoạt
động cơng nghiệp thì khói bụi từ việc xây dựng các công trường thi công … cũng ảnh hưởng
rất nhiều đến chất lượng khơng khí như khu vực Trường Chinh – Tân Bình, đường Khởi
Nghĩa Nam Kỳ – Phú Nhuận, cầu Thủ Thiêm – quận 1.
Ơ nhiễm khơng khí làm cho con người ln có cảm giác khó chịu, khó thở, thậm chí
cịn bị ngất nếu người đó bị mắc bệnh về hô hấp hoặc sức đề kháng kém. Thống kê cho thấy,
lượng người tử vong hoặc nhập viện do ô nhiễm khơng khí ngày càng tăng, nhất là vào mùa
đơng.
Thực trạng ơ nhiễm khơng khí ở TPHCM
1.2. So sánh các thông số quan trắc với quy chuẩn Việt Nam
Hiện tại, mạng lưới quan trắc mơi trường khơng khí của TP.HCM đang triển khai quan
trắc định kỳ bằng phương pháp thủ công gián đoạn tại 30 vị trí quan trắc (19 vị trí quan trắc
ảnh hưởng do hoạt động giao thông, 3 vị trí quan trắc mơi trường nền, 4 vị trí quan trắc ảnh
hưởng do khu dân cư, 4 vị trí quan trắc do ảnh hưởng của hoạt động công nghiệp) với tần
suất 10 ngày/tháng vào 2 thời điểm/ngày (7 giờ 30 - 8 giờ 30 và 15 giờ - 16 giờ) đối với các
chỉ tiêu đặc trưng về ô nhiễm môi trường khơng khí như: Tổng bụi lơ lửng (TSP), bụi PM10,
Các trạm quan trắc có thể kể đến như:
❖ Vị trí/trạm quan trắc giao thơng: Hàng Xanh, Đinh Tiên Hoàng – Điện Biên Phủ,
Phú Lâm, Huỳnh Tấn Phát – Nguyễn Văn Linh, Gị Vấp, An Sương, DOST, Bình
Chánh, Thống Nhất, Hồng Bàng; Cát Lái, Hiệp Bình Phước
❖ Trạm quan trắc nền: Thảo Cầm Viên, Quận 2, Quang Trung; Quận 9
❖ Trạm quan trắc dân cư: Tân Sơn Hòa; Phú Mỹ Hưng
❖ Trạm quan trắc công nghiệp: Thủ Đức, Tân Bình
Để đánh giá mức độ ơ nhiễm khơng khí tại thành phố ta tiến hành so sánh các thông
số quan trắc ở những năm trước với quy chuẩn Việt Nam QCVN. Chỉ tiêu quan trắc ta xét
đến: Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, hướng gió, TSP, PM10, CO, SO2, NO2, Mức ồn.
Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2013/BTNMT
Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT
1.2.1. Chỉ tiêu CO
Giá trị trung bình năm của chỉ tiêu CO trong giai đoạn năm 2010 đến 2017, dao
động trong khoảng 5.140,8 µg/m3 đến 15.660 µg/m3. 100% số liệu quan trắc đạt Quy chuẩn
Việt Nam (QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ CO trung bình 1 giờ: 30.000 µg/m3).2
Biểu đồ số liệu chỉ tiêu CO tại các trạm quan trắc từ năm 2010-2017
Giải thích tên viết tắt các địa điểm quan trắc:
HX: Hàng Xanh
DTH-DBP: Đinh Tiên Hoàng- Điện Biên Phủ
PL: Phú Lâm
AS: An Sương
GV: Gò vấp
HTP-NVL: Huỳnh Tấn Phát- Nguyễn Văn Linh
HB: Hồng Bàng
TN: Thống Nhất
BC: Bình Chánh
2 Số liệu được lấy từ nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường tp HCM
1.2.2. Chỉ tiêu NO2
Giá trị trung bình năm của chỉ tiêu Giá trị trung bình năm của chỉ tiêu NO2 trong
3 3
giai đoạn năm 2010 đến 2017, dao động trong khoảng 37,38µg/m đến 230µg/m . Trong giai
đoạn quan trắc, từ năm 2010 đến năm 2017 chỉ tiêu NO2 có xu hướng giảm.3
Chỉ tiêu NO2
(Năm 2010 - 2017)
250.00
200.00
150.00
100.00
50.00
0.00
HX DTH-DBP PL AS GV HTP - NVL DOS HB TN BC
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
QCVN 05:2013/BTNMT: 40 µg/m3
Biểu đồ số liệu chỉ tiêu NO2 tại các trạm quan trắc từ năm 2010-2017
1.2.3. Chỉ tiêu PM10
Giá trị trung bình năm của Bụi PM10 trong giai đoạn năm 2014 đến 2017, dao động
trong khoảng 47,34 µg/m3 đến 140,1 µg/m3. Trong giai đoạn quan trắc, từ năm 2014 đến năm
2017 chỉ tiêu Bụi PM10 có xu hướng giảm.
Chỉ tiêu PM10
(năm 2014 - 2017)
160.00 TN BC Q2 TSH
140.00
120.00
100.00
80.00
60.00
40.00
20.00
0.00
DOS
2014 2015 2016 2017
QCVN 05:2013/BTNMT: 50 µg/m3
Biểu đồ số liệu chỉ tiêu bụi mịn PM10 tại các trạm quan trắc từ năm 2010-2017
3 Số liệu được lấy từ nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường tp HCM
1.2.4. Chỉ tiêu Tổng bụi lơ lửng (TSP)
Giá trị trung bình năm của chỉ tiêu Tổng bụi lơ lửng (TSP) trong giai đoạn năm 2010
3 3
đến 2017, dao động trong khoảng 243,8 µg/m đến 810 µg/m , vượt quy chuẩn Việt Nam từ
2,44 - 8,1 lần (QCVN 05:2013/BTNMT, TSP trung bình năm: 100 µg/m3).4
Chỉ tiêu Tổng bụi lơ lửng (TSP)
(năm 2010 - 2017)
900.00
800.00
700.00
600.00
500.00
400.00
300.00
200.00
100.00
0.00
HX DTH-DBP PL AS GV HTP - NVL DOS HB TN BC
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
QCVN 05:2013/BTNMT: 100 µg/m3
Biểu đồ số liệu chỉ tiêu TSP tại các trạm quan trắc từ năm 2010-2017
1.2.5. Mức ồn
Giá trị đo mức ồn trong giai đoạn năm 2010 đến 2017, dao động trong khoảng 70,5
dBA đến 81,6 dBA. Hầu hết số liệu quan trắc vượt Quy chuẩn Việt Nam (QCVN
26:2010/BTNMT (70 dBA).
Chỉ tiêu Mức ồn
(năm 2010 - 2017)
84.00 HX DTH-DBP PL AS GV HTP - NVL
82.00 2010 2016 2017
80.00
78.00
76.00
74.00
72.00
70.00
68.00
2011 2012 2013 2014 2015
QCVN 26:2010/BTNMT: 70 dBA
Biểu đồ số liệu chỉ tiêu Mức ồn tại các trạm quan trắc từ năm 2010-2017
4 Số liệu được lấy từ nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường tp HCM
Thông qua các dữ liệu đã thu thập ta có thể kết luận rằng: ơ nhiễm chất lượng khơng khí trên
địa bàn TP.HCM chủ yếu là do Tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn do các hoạt động giao
thông gây ra. Trong năm 2017, số liệu quan trắc tại 12 vị trí quan trắc giao thơng cho thấy có
68,16% số liệu quan trắc tổng bụi lơ lửng (TSP) vượt QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình
3
1 giờ: 300 µg/m ) và 98,40% số liệu quan trắc mức ồn vượt QCVN 26:2010/BTNMT (70
dBA).5
Mức ồn 2017
(dBA)
Tổng số liệu Tổng số Trung % vượt
STT Vị trí quan trắc liệu vượt bình Min Max chuẩn
chuẩn
1 HX 240 240 74,4 70,9 78,7 100,0%
240 77,0 71,3 82,4 100,0%
2 DTH-DBP 240 240 75,1 72,4 76,7 100,0%
240 81,4 75,9 84,5 100,0%
3 PL 240 240 78,9 75,8 82,3 100,0%
240 74,4 70,1 83,5 100,0%
4 AS 240 235 72,7 67,9 77,2 97,9%
214 71,3 66,2 74,2 89,2%
5 GV 240 238 73,4 70,0 76,4 99,2%
227 71,6 67,8 74,6 94,6%
6 HTP - NVL 240 240 82,3 72,3 92,5 100,0%
240 76,5 70,6 80,6 100,0%
7 DOS 240
8 HB 240
9 TN 240
10 BC 240
11 CL 240
12 HBP 240
* QCVN 26:2010/BTNMT (70 dBA). * QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1 giờ: 300 µg/m3)
5 Số liệu được lấy từ nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường tp HCM
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
Từ các vấn đề đã nêu ra ở chương 1, ta tiến hành lập kế hoạch quan trắc mơi trường
khơng khí xung quanh tại Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh phục vụ việc đánh giá tác động
của các chất ô nhiễm gây ra bởi hoạt động giao thơng với mục tiêu cụ thể.
2.1 Mục tiêu chương trình quan trắc
Cơng tác quan trắc mơi trường khơng khí xung quanh nhằm các mục tiêu cơ bản sau đây:
- Xác định mức độ ơ nhiễm khơng khí ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng theo tiêu chuẩn/quy
chuẩn cho phép hiện hành;
- Xác định ảnh hưởng của các nguồn thải riêng biệt hay nhóm các nguồn thải tới chất lượng
mơi trường khơng khí địa phương;
- Cung cấp thơng tin giúp cho việc lập kế hoạch kiểm sốt ơ nhiễm và quy hoạch phát triển
công nghiệp;
- Đánh giá diễn biến chất lượng mơi trường khơng khí theo thời gian và khơng gian;
- Cảnh báo về ơ nhiễm mơi trường khơng khí;
- Đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý môi trường của Trung ương và địa phương.
Chương trình quan trắc chất lượng khơng khí xung quanh ở Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
được xây dựng và thực hiện để trả lời các câu hỏi sau:
• Câu hỏi chính: Chất lượng khơng khí ở những địa điểm nghi ngờ (khu vực hay bị kẹt
xe; khu cơng nghiệp; cơng trình đang xây dựng) tại Quận 1 nào không đáp ứng tiêu
chuẩn Việt Nam ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng?
• Câu hỏi phụ 1: Chất lượng khơng khí tại vị trí cụ thể đó có thay đổi theo thời gian
(buổi sáng; buổi trưa và buổi tối) từ đó có thể đưa ra câu trả lời liệu rằng nồng độ ô
nhiễm có bị thay đổi theo các thời điểm trong ngày hay khơng?
• Câu hỏi phụ 2: Chất lượng khơng khí có thay đổi theo không gian? Những khu vực
xung quanh khu vực nghi ngờ bị ô nhiễm đến mức độ nào?
Ví dụ sau khi có trạm xử lý khơng khí hoặc biện pháp kiểm sốt nguồn ơ nhiễm, chất
lượng khơng khí có được cải thiện hay khơng? Những câu hỏi này có thể áp dụng khi chúng
ta có đủ ngân sách và dữ liệu phân tích để trả lời câu hỏi. Nếu khơng có đủ ngân sách hoặc
dữ liệu thì chỉ cần trả lời câu hỏi chính.
2.2 Nguồn lực cho chương trình quan trắc
2.2.1 Ngân sách dành cho chương trình quan trắc
2.2.2 Thành phần nhóm lập kế hoạch quan trắc
2.2.3 Thời gian biểu sử dụng cho hoạt động khác
2.2.4 Thiết bị đo đạc hiện trường và trong phịng thí nghiệm
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU CẦN THIẾT CHO CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
3.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội của Quận 1, Tp HCM
3.1.1 Vị trí địa lý
Phía Bắc quận 1 giáp rạch Thị Nghè ngăn cách với quận Bình Thạnh. Phía Đơng giáp
sơng Sài Gịn ngăn cách với quận 2 có cầu Thủ Thiêm và cầu Sài Gịn bắc qua. Đơng
Nam giáp sơng Bến Nghé, ngăn cách với quận 4, có cầu Khánh Hội bắc qua. Phía Tây Nam
Quận 1 giáp với quận 5, có ranh giới là đường Nguyễn Văn Cừ.Phía Tây giáp quận 3 có ranh
giới là đường Nguyễn Thị Minh Khai và đường Hai Bà Trưng.Tây Bắc giáp quận Phú Nhuận,
ranh giới là rạch Thị Nghè, có cầu Kiệu bắc qua trên đường Hai Bà Trưng.
Bản đồ vị trí địa lý Quận 1
Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh cách bờ biển Đơng 50 km theo đường chim bay.
Với vị trí tâm điểm của khu vực Đơng Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao
thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng
và còn là một cửa ngõ quốc tế.
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sơng Cửu
Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Vùng cao nằm ở
phía bắc – Đơng Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét. Xen kẽ có một số gò
đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở Thủ Đức. Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía
nam – tây nam và đơng nam thành phố, có độ cao trung bình trên dưới một mét, nơi thấp nhất
0,5 mét. Các khu vực trung tâm, một phần thành phố Thủ Đức, tồn bộ huyện Hóc
Mơn và Quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5 tới 10 mét.
Bản đồ địa chất và mật độ dân số của tp HCM
Vùng đất quận 1 được hình thành trên nền phù sa cổ sơng Đồng Nai, có bề dày hàng
chục ngàn năm tuổi. Địa hình cao hơn mặt nước biển từ 2 - 6m, nền đất nén dẽ, giàu đá ong,
nằm dọc theo bờ sông Sài Gòn và rạch Bến Nghé. Đất đai thường xuyên được phù sa bồi đắp
nên rất màu mỡ, rất thích hợp cho xây dựng và trồng trọt.
3.1.2 Mật độ dân cư Lịch sử phát triển
Sự phân bố dân cư ở Thành phố Hồ dân số
Chí Minh khơng đồng đều. Trong khi một Năm Số dân ±%
số quận như 4, 5, 10 và 11 có mật độ lên tới
trên 40.000 người/km², thì huyện ngoại 2007 6.725.300 +3.7%
thành Cần Giờ có mật độ tương đối thấp 98
người/km². Dân số quận 1 năm 2013 là 2008 6.946.100 +3.3%
198.815 người với mật độ 25.654 người
/km2. Với mật độ dân cư như vậy quận 1 là 2009 7.196.100 +3.6%
một trong những nơi có mật độ cao nhất
thành phố. 2010 7.378.000 +2.5%
Về mức độ gia tăng dân số, trong khi 2011 7.517.900 +1.9%
tỷ lệ tăng tự nhiên khoảng 1,07% thì tỷ lệ
tăng cơ học lên tới 2,5%. Những năm gần 2012 7.663.800 +1.9%
đây, dân số các quận trung tâm có xu hướng
giảm, trong khi dân số các quận mới lập 2013 7.818.200 +2.0%
vùng ven tăng nhanh, do đón nhận dân từ
trung tâm chuyển ra và người nhập cư từ 2014 8.244.400 +5.5%
các tỉnh thành khác đến sinh sống. Theo
ước tính năm 2005, trung bình mỗi ngày có 2015 8.247.829 +0.0%
khoảng một triệu khách vãng lai tại Thành
phố Hồ Chí Minh. Đến năm 2010, con số 2016 8.441.902 +2.4%
này cịn có thể tăng lên tới 2 triệu. Đến năm
2019, dân số của thành phố là 8.993.082 2019 8.993.082 +6.5%
người, dự kiến đến năm 2025, dân số toàn
thành phố sẽ là hơn 10 triệu người từ tỉnh
thành khác đến sinh sống. Theo ước tính
năm 2005, trung bình mỗi ngày có khoảng
một triệu khách vãng lai tại Thành phố Hồ
Chí Minh. Đến năm 2010, con số này cịn
có thể tăng lên tới 2 triệu. Đến năm 2019,
dân số của thành phố là 8.993.082 người,
dự kiến đến năm 2025 dân số thành phố sẽ
hơn 10 triệu người. 6
6 Trích từ:
/>%BB%91_H%E1%BB%93_Ch%C3%AD_Minh
3.2. Tình trạng giao thơng đường bộ
Thống kê giữa năm 2017 cho thấy thành phố có tới gần 7,6 triệu xe máy (chiếm 1/3
lượng xe máy cả nước) và khoảng 700.000 ôtô, trong khi tổng dân số là 13 triệu. Ùn tắc giao
thông ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và là một trong những thách thức của thành phố.
Quận 1 vốn nổi tiếng là nơi có nhiều địa điểm tham quan nổi tiếng của thành phố, nơi
tập trung nhiều tòa nhà cao tầng và các trung tâm vui chơi giải trí lớn, hiển nhiên dịng người,
dịng xe đổ về đây rất nhiều gây ra hiện tượng ùn tắc giao thông xảy ra rất thường xuyên.
Những địa điểm kẹt xe xảy ra hằng ngày tại quận 1 vào những giờ cao điểm có thể kể đến như
: Ngã sáu Phù Đổng, Ngã sáu Dân Chủ; đoạn đường Điện Biên Phủ dẫn đến vòng xoay và
cầu Điện Biên Phủ; các tuyến đường Hai Bà Trưng, Võ Thị Sáu, Đinh Tiên Hoàng, Cách Mạng
Tháng Tám, Lý Tự Trọng, Nguyễn Thị Minh Khai, Pastuer và đặc biệt những dịp Tết không
thể không kể đến những đoạn đường ở gần phố đi bộ Nguyễn Huệ ( Đồng Khỏi; Lê Lợi; Tôn
Đức Thắng; Hàm Nghi).
Bản đồ giao thông Quận 1
Hiện tại, để giảm ùn tắc giao thông, thành phố đang xây dựng các tuyến Metro, tiêu
biểu ở quận 1 có tuyến Metro Bến Thành- Suối Tiên, tuy nhiên vì thời gian xây dựng cịn q
chậm, và các cơng trình này đang chiếm diện tích đường đi nên làm cho tình trạng tắc nghẽn
giao thơng xảy ra ngày càng nghiêm trọng hơn, không những vậy lượng chất thải từ công
trường vào khơng khí làm cho mơi trường thêm ơ nhiễm.
Hình ảnh tuyến Metro Bến Thành-Suối Tiên đang xây dựng
Giao thông trong nội đô, do tốc độ tăng dân số nhanh, quy hoạch yếu, hệ thống đường
sá nhỏ... khiến thành phố luôn phải đối mặt với vấn đề ùn tắc. Thành phố có 239 cây cầu nhưng
phần lớn chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng của đường nên gây khó khăn cho các phương tiện
giao thơng. Khơng những thế, một phần các cây cầu có trọng tải thấp hay đang trong tình trạng
xuống cấp. Tại các huyện ngoại thành, hệ thống đường vẫn phần nhiều là đường đất đá. Trong
khi đó, hệ thống đường trải nhựa cịn lại cũng trở nên quá tải, cần sửa chữa.
3.3. Dữ liệu khí tượng thủy văn
Các hiện tượng của khí quyển đóng một vai trị quan trọng trong việc xác định chất
lượng khơng khí xung quanh. Các thơng số khí tượng khơng ổn định sẽ ảnh hưởng đến chất
lượng khơng khí xung quanh, những thơng số chính là: tốc độ gió, hướng gió và sự lắng đọng.
Những ảnh hưởng khác có thể là do nhiệt độ, độ ẩm và bức xạ mặt trời.
Tốc độ và hướng gió sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự lan truyền và phát tán các chất ô
nhiễm từ các nguồn phát thải trong vùng nghiên cứu. Mức độ ơ nhiễm khơng khí xung quanh
được xác định liên quan đến tốc độ gió.
Sự lắng đọng có thể do nước mưa, mưa đá, tuyết và các dạng khác tương tự. Ảnh
hưởng của sự lắng đọng là sẽ kéo theo các hạt rắn và khí từ khí quyển. Kết quả nhận được của
quá trình sa lắng là các chất bẩn sẽ bị di chuyển trước khi chúng bị phân tán.
Những nhân tố khí tượng khác cần quan tâm như nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng mặt
trời. Độ ẩm có thể ảnh hưởng đến chất lượng khơng khí theo nhiều cách khác nhau. Độ ẩm
thấp có thể gây ra kết quả làm tăng mật độ tập trung của các chất rắn lơ lửng cùng với các bụi
bẩn lơ lửng trên bề mặt.
Các phản ứng quang hóa và sự sinh ra các chất ô nhiễm thứ cấp thường chủ yếu là do
bức xạ mặt trời. Độ che phủ của mây ảnh hưởng đến bức xạ mặt trời trên bề mặt thường được
ghi lại dựa trên sự theo dõi của các trạm nghiên cứu thời tiết hàng ngày.
3.3.1. Nhiệt độ và lượng mưa
Nằm trong vùng nhiệt đới xavan, Thành phố Hồ Chí Mình có nhiệt độ cao đều trong
năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, cịn mùa
khơ từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau. Trung bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ
nắng một tháng, nhiệt độ trung bình 27°C, cao nhất lên tới 40°C, thấp nhất xuống 13,8 °C.
Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C. Lượng mưa trung bình đạt
1.949 mm/năm, trung bình một năm có 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ
5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9.
3.3.2. Độ ẩm, gió và nguồn nước ngầm
Ðộ ẩm tương đối của khơng khí bình qn/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị
số cao tuyệt đối tới 100%; bình qn mùa khơ 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%.
Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là
gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðơng Bắc. Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong
mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào
tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s. Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô,
khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s. Ngồi ra có gió tín phong, hướng
Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s. Về cơ bản TPHCM
thuộc vùng khơng có gió bão.
Quận 1 nằm trong đới khí hậu gần ven biển, đón hướng gió mát từ Cần Giờ về. Với độ
nóng trung bình hàng năm 26oC và lượng mưa trung bình 1.800 mm, đây là một trong vài khu
vực của thành phố được hưởng sự thơng thống, ẩm mát quanh năm.
Quận có nguồn tài nguyên nước ngầm rất phong phú. Qua nhiều năm khai thác, sử dụng,
nguồn nước ngầm ở quận 1 có lúc bị nhiễm mặn nhưng dần dần vẫn được phục hồi như cũ, có
trữ lượng lớn, độ tinh khiết cao.
3.3.3. Đặc trưng hệ sinh thái
Ở trung tâm thành phố, để giảm giảm bớt lượng khí thải từ các hoạt động giao thông,
hoạt động dân cư, xây dựng,... nhà Nước đã tiến hành cho xây dựng nhiều công viên để người
dân có thể tập thể dục và vui chơi. Các công viên ở Quận 1 như công viên Lê Văn Tám nằm trên
đường Hai Bà Trưng; công viên Tao Đàn trên đường Trương Định; cơng viên Bến Bạch Đằng
năm ngồi rìa Quận 1 tiếp giáp với sơng Sài Gịn trên đường Tôn Đức Thắng; công viên Quách
Thị Trang trên đường Lê Lai, hay phải kể đến là Thảo Cầm Viên trên đường Nguyễn Bỉnh
Khiêm. Những địa điểm này có mật độ cây xanh bao phủ tương đối do đó khơng khí ở những
nơi đây tương đối trong lành nên ta có thể chọn để đặt các trạm quan trắc nền.
Cơng viên Tao Đàn có những hàng cây cổ thụ xanh mát
CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH QUAN TRẮC
4.1 Mạng lưới quan trắc mơi trường khơng khí
4.1.1. Các ngun tắc trong việc thiết lập mạng lưới quan trắc mơi trường khơng khí
Vị trí của các điểm trong mạng lưới các điểm lấy mẫu phụ thuộc vào mục tiêu nghiên
cứu cụ thể. Phương pháp thống kê dựa trên mơ hình khuếch tán và các dữ liệu khí tượng
đã đưa ra các dạng cấu trúc khác nhau của mạng lưới các điểm lấy mẫu:
- Vị trí các điểm lấy mẫu nằm trên các đường tròn đồng tâm, tâm vòng tròn được đặt
tại vùng quan tâm nhất.
- Vị trí các điểm lấy mẫu phân bố theo đường cong đặc trưng của gió bề mặt.
- Các điểm lấy mẫu được bố trí ngẫu nhiên với mật độ dày đặc tại trung tâm vùng
nghiên cứu và dãn dần ra ngoài với khoảng cách và không gian mở rộng theo mức độ thuận
lợi.
- Vị trí lấy mẫu được đặt tại các khoảng cách đều nhau.
Việc lựa chọn mạng lưới các điểm lấy mẫu phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, chi
phí của chương trình lấy mẫu và đặc điểm của vị trí quan trắc. Các yếu tố khí tượng và địa
hình có thể đóng vai trị quan trọng trong việc thiết kế mạng lưới điểm lấy mẫu tối ưu.
Tất cả các mạng lưới điểm lấy mẫu đều phải có các điểm “nền” để so sánh. Những
điểm này thường là những điểm không bị tác động bởi bất kỳ một nguồn thải nào. Số lượng
điểm quan trắc phải đủ để khi có hướng gió thổi từ trung tâm tới một điểm nền thì vẫn cịn
những điểm nền khác ở các vị trí phía trên hướng gió như vậy vẫn có thể so sánh được giữa
đầu và cuối hướng gió
4.1.2. Xây dựng mạng lưới quan trắc mơi trường khơng khí tại Quận 1, tp HCM
Với những nguyên tắc đã nêu ở trên và những mục tiêu đề ra trong việc quan trắc tác
động tại những khu vực ơ nhiễm, ta sẽ tìm kiếm những khu vực bị ô nhiễm bởi các hoạt
động giao thông, dân cư, xây dựng. Những nơi được lựa chọn là nơi giao nhau của nhiều
tuyến đường, những nơi có lượng xe lớn hoặc những cơng trình đang xây dựng dở dang.
Bởi vì lượng người đổ về những địa điểm này từ nhiều nơi khác nhau tại các khung giờ cao
điểm: thời điểm lúc bắt đầu đi làm, đi học (khoảng 7h-9h) và lúc tan làm (17h-19h) sẽ làm
cho giao thông bị tắc nghẽn. Tại đây ta sẽ đặt các trạm quan trắc tổng hợp để thu thập dữ
liệu. Những vị trí được lựa chọn sẽ chia là 3 loại:
+ Nơi bị ảnh hưởng bởi hoạt động giao thông: ngã 4 Trần Khắc Chân-Trần Quang
Khải; Đinh Tiên Hoàng - Điện Biên Phủ; Nguyễn Thị Minh Khai – Đinh Tiên Hoàng ;
Nguyễn Du - Hai Bà Trưng; Lý Tự Trọng – Nam Kỳ Khởi Nghĩa; Ngã 5 Cổng Quỳnh; Ngã
6 Phù Đổng; Phố đi bộ Nguyễn Huệ.
+ Nơi bị ảnh hưởng bởi cơng trình đang xây dựng: Tuyến Metro đang xây dựng gần
chợ Bến Thành; dự án Alpha Hill 87 đang thi công trên đường Cống Quỳnh, phường
Nguyễn Cư Trinh.
+ Ngoài ra, ta cịn quan trắc nền thêm 2 địa điểm, đó là Thảo Cầm Viên và công viên
Tao Đàn.
Như vậy mạng lưới quan trắc khơng khí tại thành phố sẽ gồm 12 địa điểm bao gồm
8 vị trí quan trắc giao thơng; 2 địa điểm quan trắc cơng trình xây dựng; 2 địa điểm quan
trắc nền.
Bản đồ các vị trí quan trắc trên địa bàn quận 1, tp HCM