TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
KỸ THUẬT XỬ LÝ KHÍ THẢI
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI CHO PHÂN
XƯỞNG THUỐC LÁ CÔNG SUẤT 10080 m3/h
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN NHẬT HUY MSSV: 1811547
SVTH: TRẦN QUỐC BẢO MSSV: 1811685
LÝ MINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2021
MỤC LỤC
2
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Quy trình sản xuất thuốc lá 7
Hình 2.2: Các cơng đoạn phát sinh khí thải ở khu chế biến cọng 9
Hình 2.3: Các cơng đoạn phát sinh khí thải ở khu chế biến sợi 10
Hình 3.1: Thiết bị lọc bụi venturi 17
Hình 3.2: Thiết bị kiểu lá sách 18
Hình 3.3: Cyclone ly tâm 19
Hình 3.4: Thiết bị lọc tay áo 21
Hình 3.5: Phương pháp lọc điện 22
Hình 3.6: Thiết bị rửa khí đệm 24
Hình 3.7: Thiết bị rửa khí trần 24
Hình 3.8: Thiết bị hấp phụ than hoạt tính 29
Hình 3.9: Thiết bị hấp phụ dạng khay hỗn hợp 30
Hình 3.10: Sơ đồ công nghệ 1 34
Hình 3.11: Sơ đồ cơng nghệ 2 35
Hình 3.12: Sơ đồ công nghệ đề xuất 37
Hình 4.1: Túi lọc bụi Nomex 40
Hình 4.2: Thiết bị lọc tay áo có hệ thống thổi khí nén để giũ bụi 42
3
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Thông số của thiết bị lọc túi vải 48
Bảng 4.2: Thông số đầu vào và đầu ra của thiết bị hấp phụ 48
Bảng 4.3: Tính chất của than hoạt tính BLP 4x6 49
Bảng 4.4: Thể tích mol của một nguyên số nguyên tử 53
Bảng 4.5: Chiều cao lớp than và thời gian làm việc 55
Bảng 4.6: Thơng số của bích nối đáy và nắp với thân tháp 62
Bảng 4.7: Thông số của bích nối ống dẫn khí vào và ra thiết bị 63
Bảng 4.8: Thông số của bích nối ống dẫn nước hơi quá nhiệt vào và ra 63
Bảng 4.9: Thông số của bích nối ống dẫc nước ngưng đi ra 64
Bảng 4.10: Thông số của bích của cửa nhập liệu và tháo liệu 65
Bảng 4.11: Thông số của chân đỡ 71
Bảng 4.12: Thông số của tai treo 72
Bảng 4.13: Các thông số của thiết bị hấp phụ 72
4
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Công cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã đạt được những thành tựu to
lớn, có ý nghĩa rất quan trọng nhưng bên cạnh đó cũng dẫn đến nhiều hậu quả to lớn đối
với môi trường. Môi trường không khí bị ơ nhiễm trầm trọng. Bụi xuất hiện ở nhiều nơi,
phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, giao thơng,.. Ngồi ra, bụi cịn ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sức khỏe con người, gây ra các bệnh về hô hấp, tim mạch,…
Ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá cũng tăng mạnh theo thời gian. Ngành cơng
nghiệp sản xuất thuốc lá ở Việt Nam có đóng góp đáng kể trong thu ngân sách nhà nước
hàng năm. Theo báo Nhân Dân điện tử, năm 2020, Tổng công ty thuốc lá Việt Nam nộp
ngân sách đạt 11 590 tỷ đồng. Đồng thời cũng tạo việc làm cho nhiều người, cụ thể là
7756 cán bộ công nhân viên với mức lương khoảng 17.9tr đồng/ tháng/ người.
Tuy nhiên, các nghiên cứu về thuốc lá cho thấy rất nhiều bệnh liên quan đến thuốc lá.
Đặc biệt là trong công nghiệp, nguồn thải bụi từ thuốc lá là chủ yếu. Nếu khơng được xử
lý hợp lý thì sẽ gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến những công nhân viên chức làm việc
trong nhà máy, thậm chí là những người dân sống quanh khu vực bị xả thải. Chính vì thế,
nhóm chúng em đã được giao cho việc xây dựng hệ thống lọc bụi cho phân xưởng thuốc
lá công suất 10080 m3/h, đạt QCVN 19: 2009/BTNMT.
5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT THUỐC LÁ
2.1 Qui trình sản xuất thuốc lá
Cơng nghệ chế biến thuốc lá được chia làm 3 công đoạn chính ở 3 phân xưởng: phân
xưởng chế biến, phân xưởng sấy và phân xưởng cuốn điếu.
Hình 2.1: Quy trình sản xuất thuốc lá
a. Sấy
Một số nguyên nhân làm cho màu thuốc lá xấu đi là do độ ẩm trong thuốc tăng lên tạo
điều kiện cho các enzyme oxy hoá hoạt động, q trình oxy hố hoạt động mạnh tạo sản
phẩm tối màu. Thuốc sấy lại ở nhiệt độ 90-95 0C trong thời gian 30 phút bằng khơng khí
nóng. Sau khi sấy độ ẩm còn lại 8-12%, giữ được màu sắc của thuốc, tiêu các loại nấm
mốc, côn trùng.
b. Lên men
Quá trình này nhằm tạo mùi vị thích hợp, giảm vị đắng, tính kích thích, hương thơm
được tăng cường, nâng cao độ bền hố lý của thuốc lá. Q trình lên men 20-30% glucide
thuỷ phân, lượng đường tăng, protein giảm nhiều, Nicotine giảm 1-3%, lượng dầu thơm
giảm 17-18%, nhưng chỉ số este tăng, pectin phân huỷ nhiều, giảm khả năng hút ẩm.
Quá trình lên men ở nhiệt độ 50 0C , độ ẩm 60-65%, thời gian 12-15 ngày:
Giai đoạn 1: Nâng cao nhiệt độ thuốc lá đến nhiệt độ qui định.
Giai đoạn 2: Giữ nhiệt độ ổn định để quá trình hố học, sinh học tiến hành mạnh.
Giai đoạn 3: Làm nguội đến nhiệt độ bình thường 250C.
6
Sau khi lên men sợi thuốc phải đạt yêu cầu cảm quan sau:
● Hương thơm bộc lộ rõ ràng, khơng có mùi hăng.
● Màu sắc thuốc lá chuyển tốt hơn, độ bóng tăng lên.
● Vị đắng kích thích giảm.
c. Hấp
Tăng độ ẩm, tạo cho thuốc mềm dẻo, đàn hồi, đuổi các tạp chất khí ở giai đoạn lên
men, phát huy được hương thơm của thuốc. Hơi nóng dẫn từ nồi hơi áp cao xả vào nồi
hấp 10-15 phút, sau khi hấp thuốc có độ ẩm 16-17%. Thuốc khơng đủ độ ẩm khi thái tỷ lệ
vụn rất cao.
d. Phối chế
Căn cứ vào chất lượng thuốc của loại cần sản xuất mà qui định tỷ lệ phối chế giữa các
cấp nguyên liệu. Các loại thuốc đem phối chế được trộn đều, rũ tơi để đảm bảo đồng nhất
về chất lượng mẻ thuốc.
e. Làm dịu - thái sợi
Trước khi đem thái sợi thuốc lá được làm dịu bằng cách phun nước hay cho hơi ẩm đi
qua nhằm làm tăng tính đàn hồi và đảm bảo độ ẩm 17-18% thích hợp cho việc thái sợi.
Thái sợi tuỳ theo loại thuốc mà có cỡ thái sợi khác nhau. Yêu cầu khâu thái sợi phải đồng
đều, tơi, ít vụn, nát.
f. Cuốn điếu
Yêu cầu giấy cuốn mỏng (1m2 nặng 20-22g) trắng, phẳng, bóng, nhẵn. Cùng với việc
cuốn điếu, máy cũng đồng thời dán và sấy khô hồ, in nhãn và cắt thành từng điếu.
Điếu thuốc phải đạt yêu cầu: đều đặn, độ chặt vừa phải, hai đầu bằng mép dán hồ
phẳng chắt, giấy không bị rách, bản in rõ ràng, cân đối. Điếu thuốc được đem sấy đến độ
ẩm 10-12% rồi đóng bao.
7
g. Đóng bao
Đóng bao để bảo thuốc trong thời gian bảo quản và thuận lợi trong việc tiêu dùng,
tăng vẻ đẹp sản phẩm, vì vậy bao thuốc phải đạt yêu cầu về chất lượng và mỹ quan.
8
2.2 Các cơng đoạn phát sinh khí thải
2.2.1 Khu chế biến cọng:
Hình 2.2: Các cơng đoạn phát sinh khí thải ở khu chế biến cọng
9
2.2.2 Khu chế biến sợi:
Hình 2.3: Các cơng đoạn phát sinh khí thải ở khu chế biến sợi
10
2.3 Tổng quan về bụi và khí thải phát sinh từ q trình sản xuất thuốc lá
2.3.1 Nguồn gốc
Thành phần chủ yếu các chất có trong thuốc lá là nhóm Alkaloid, nhóm các chất thơm,
nhóm glucide, các acid hữu cơ,các chất khống.
● Nhóm Alkaloid: là nhóm chứa các bazơ có Nitơ
● Nhóm các chất thơm: chủ yếu là các muối của acid malic, acid camphoric,
muối nicotin, nhựa, dầu thơm.
● Nhóm glucid: đường, tinh bột, xenlulose, pentozane, tuy nhiên trong quá trình
chế biến thuốc lá các glucid bị biến đổi khá nhiều
● Các acid hữu cơ: acid malic, acid suxinic, acid fumaric, acid oxalic
● Các chất khoáng: canxi, kali, magie tồn tại trong thành phần của các muối hữu
cơ.
Trong quá trình gia cơng ngun liệu ,thành phần hố học của thuốc lá thay đổi
khá nhiều. Hầu hết các nhóm chất hữu cơ có trong thành phần của nó đều thay đổi cả về
số lượng lẫn chất lượng. Tuy nhiên chất gây ơ nhiễm mùi và có tính độc hại cao trong sản
xuất thuốc lá là nhóm Alkaloid, có Nicotine là chủ yếu. Ngồi ra cịn có những chất như
Nicotelin, nicotein, nicotimin…chiếm mơt lượng rất bé. Chính vì vậy mà thành phần khí
thải của nhà máy sản xuất thuốc lá chủ yếu là bụi và Nicotine.
2.3.2 Các tính chất vật lý – hố học của dịng khí thải
2.3.2.1Tính chất của bụi
Bụi là một tập hợp nhiều hạt, có kích thước khác nhau (khoảng một phân tử đến kích
thước nhìn thấy được), tồn tại lâu trong khơng khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ
khí có nhiều pha: hơi, khói, mù.
Dịng khí ơ nhiễm đầu vào nhiễm bụi có kích thước dưới 5 μm chiếm 30 – 40%, với
nồng độ trong khơng khí là 50 mg/m3.
Theo kích thước hạt, bụi trong khơng khí được phân thành các loại sau:
11
● Bụi thơ, cát bụi (grit): các hạt bụi rắn có δ > 75 μm.
● Bụi (dust): hạt rắn có 5 μm <δ < 75 μm.
● Khói (smoke): các hạt rắn hoặc lỏng tạo ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hay
ngưng tụ, có kích thước 1 μm <δ < 5 μm.
● Khói mịn (fume): các hạt rất mịn có kích thước δ < 1 μm.
● Sương (mist): hạt chất lỏng có δ < 10 μm.
a. Độ phân tán
Kích thước hạt là một thông số cơ bản của độ phân tán. Việc lựa chọn thiết bị tách bụi
tuỳ thuộc vào thành phần phân tán của các hạt bụi tách được. Trong các thiết bị tách bụi,
đặc trưng là kích thước hạt bụi, đại lượng vận tốc lắng và đại lượng đường kính lắng. Do
các hạt bụi cơng nghiệp có hình dáng rất khác nhau (dạng cầu, dạng hạt, dạng sợi) nên
nếu cùng một khối lượng thì hạt cũng sẽ lắng với các vận tốc khác nhau, hạt càng giống
hình cầu thì sẽ dễ dàng lắng hơn. Các kích thước lớn nhất và nhỏ nhất của một khối hạt
bụi đặc trưng cho khoảng phân bố độ phân tán của chúng.
b. Tính kết dính
Các hạt bụi có xu hướng dính vào nhau, với độ kết dính cao thì bụi có thể dẫn đến tình
trạng nghẹt một phần hay tồn bộ thiêt bị tách bụi. Hạt bụi càng mịn thì chúng càng dễ
bám vào bề mặt thiết bị. Với những khối bụi có 60-70% số hạt bé hơn 10 μm thì rất dễ
dẫn đến dính bết, cịn khối bụi có nhiều hạt trên 10 μm thì dễ trở thành tơi xốp.
c. Độ mài mòn
Độ mài mòn của bụi được đặc trưng bằng cường độ mài mòn kim loại khi cùng vận
tốc dịng khí và cùng nồng độ bụi. Nó phụ thuộc vào độ cứng, hình dáng, kích thước, khối
lượng hạt bụi.
d. Độ thấm ướt
Độ thấm ướt của bụi có ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của thiết bị tách bụi kiểu
ướt, đặc biệt khi làm việc ở chế độ tuần hoàn. Các hạt phẳng dễ thấm ướt hơn các hạt có
12
bề mặt gồ ghề bởi vì chúng có thể bị bao phủ một lớp vỏ khí hấp phụ làm trở ngại sự thấm
ướt. Theo tính chất thấm ướt các vật thể rắn được chia thành 3 nhóm sau:
● Vật liệu háo nước: dễ thấm ướt như canxi, thạch anh, silicat, khoáng oxi hoá,
halogen các kim loại kiềm…
● Vật liệu kị nước: khó thấm ướt như graphit, than, lưu huỳnh…
● Vật liệu hồn tồn khơng thấm ướt: paraffin, teflon, bitum…
e. Độ dẫn điện
Chỉ số này được đánh giá theo chỉ số điện trở suất của lớp bụi và phụ thuộc vào tính
chất của từng hạt bụi riêng lẽ (độ dẫn điện bề mặt và độ dẫn điện trong, kích thước, hình
dạng..) cấu trúc lớp hạt và các thống số của dịng khí. Chỉ số này ảnh hưởng rất lớn đến
khả năng làm việc của các bộ phận lọc điện. Dấu của các hạt bụi tích điện phụ thuộc vào
phương pháp tạo thành, thành phần hoá học, cả những tính chất vật chất mà chúng tiếp
xúc. Chỉ tiêu này có ảnh hưởng đến hiệu quả tách chúng trong các thiết bị lọc khí (bộ tách
bụi ướt lọc), đến tính nổ và bết dính của các hạt
2.3.2.2Tính chất của VOCs
VOCs thực chất là các hóa chất có gốc Carbon, bay hơi rất nhanh. Thường dùng để
nói đến hỗn hợp các chất hữu cơ đợc hại bay trong khơng khí x́t phát từ các sản phẩm
do con người chế tạo, chẳng hạn như các dung môi toluen, xylene và dung môi xăng
thơm lacquer (lacquer thinner). Trong quá trình liên kết để tạo thành lớp sơn, VOCs thải
ra từ sơn là tổng các hợp chất hữu cơ bay hơi thốt ra từ q trình sơn, ngoại trừ
nước.VOCs được đo bằng đơn vị gram/lít.
Nicotine là một alkaloid (bazơ gốc Nitơ) được tạo thành từ các dị vịng piridin và
pirrolidin, thuộc nhóm Pyridine. Nicotine có nhiều trong lá của cây thuốc lá, Nicotine
chiếm 0,3 đến 5% của cây thuốc lá khô, được tổng hợp sinh học từ gốc và tích luỹ trên lá.
Năm 1828, Possel và Reimann tách được Nicotine từ cây thuốc lá. Nicotine được sử dụng
làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và sản xuất thuốc lá.
13
Trong khí quyển nếu có VOCs sẽ xảy ra phản ứng quang hóa học, VOC + ánh
sáng + NO2 + O2 => O3 + NO + CO2 + H2, mà như chúng ta đã biết Ozon và CO2
khí nhà kính ảnh hưởng tới khí quyển cũng như xấu tới sức khỏe của con người.
Chỉ với nồng độ thấp ozon cũng có thể phá hoại đất trồng, kích thích mắt và làm
giảm sức đề kháng của con người.
Nicotine là 1 bazơ nên có phản ứng kiềm mạnh tạo muối bền, kết tủa của các
muối kim loại nặng như Pb, Hg. Nicotine là một chất lỏng như dầu, hút ẩm và có
thể trộn lẫn với nước trong dạng bazơ của nó. Nicotine tạo ra các muối với các axít,
thơng thường có dạng rắn và hịa tan được trong nước.
2.4 Tác hại
2.4.1 Tác hại của bụi
Bụi sinh ra trong khơng khí sẽ gây rất nhiều tác hại khác nhau nhưng trong đó tác hại
đối với sứa khoẻ của con người là quan trọng nhất. Nhờ có hệ thống liên bào trụ lơng ở
mũi, khí phế quản và màng niêm dịch của đường hơ hấp, mà ta có thể cản và loại trừ được
90% bụi có kích thước lớn hơn và bằng 5 μm. Các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 5 μm có
thể theo khơng khí thở vào đến phế nang, sau đó chúng có thể loại ra khoảng 90%, số cịn
lại đọng trong phổi và đường hơ hấp, có thể gây ra một số bệnh có thể ảnh hưởng đến sức
khỏe con người và sinh quyển. Bụi gây tác hại trực tiếp đến con người cũng như động vật,
bụi có thể gây tổn thương mắt, da, hệ tiêu hóa, nhưng chủ yếu vẫn là tác động lên hệ hô
hấp:
● Bệnh phổi nhiễm bụi: đây là bệnh thường gặp trong số các bệnh nghề nghiệp.
Trong khoảng trên 20 năm lại đây, bệnh này chiếm khoảng 40 – 70% bệnh nghề
nghiệp nội thương. Bệnh gây ra do thường xuyên hít thở bụi khoáng và kim loại
dẫn đến hiện tượng xơ hóa phổi, làm suy chức năng hơ hấp. Tùy theo loại bụi hít
phải mà gây nên các bệnh bụi phổi khác nhau, như: Silicose, Asbestose, Beriliose,
Aluminose, Anthracose, Siderose…
14
● Bệnh đường hô hấp : tùy theo nguồn gốc các loại bụi mà gây ra các bệnh viêm
mũi, họng, khí phế quản khác nhau.
● Bệnh ngoài da : bụi tác động đến các tuyến nhờn làm khô da, phát sinh các bệnh về
da.
Bụi có thể làm giảm khả năng quang hợp, hơ hấp và thốt hơi nước của cây do các bề
mặt lá bị che lấp. Một số loại bụi khi tiếp xúc với các thiết bị, đồ vật bằng kim loại trong
khơng khí sẽ gây ăn mịn. Mơi trường bị ô nhiễm bụi sẽ làm giảm đi vẻ đẹp của thiên
nhiên, giảm tầm nhìn của sinh vật trong khơng khí, ảnh hưởng đến tinh thần và sức khỏe
của con người.
2.4.2 Tác hại của VOCs
Theo Cơ quan Bảo vệ Mơi sinh của Mỹ thì 9% hợp chất gây ơ nhiễm môi trường là do
hàm lượng VOCs. Hiệp hội các bệnh về phổi ở Mỹ (American Lung Association) báo cáo
VOC có thể gây khó chịu mắt và da, các vấn đề liên quan đến phổi và đường hô hấp, gây
nhức đầu, chóng mặt, các cơ bị yếu đi hoặc gan và thận bị hư tổn.
Nicotine là một trong những VOCs có độc tính cao, với liều lượng nhỏ Nicotine gây
nhức đầu, nôn mữa. Với liều lượng lớn hơn, Nicotine làm tê liệt thần kinh và tê liệt hoạt
động của tim.
Nicotine là thủ phạm chính gây ung thư phổi . Nó tiêu diệt các tế bào mang tổn thương
di truyền. Bình thường, khi tế bào già đi hay bị tổn thương, chương trình đặc biệt trong
ADN được kích hoạt, phát lệnh cho tế bào ngừng phân chia và chết đi. Nicotine xoá cơ
chế bảo vệ này và ép tế bào tiếp tục sống. Nicotine càng tồn tại lâu trong phổi thì các tế
bào bị tổn thương vì chất gây ung thư sẽ càng sống lâu, làm tăng nguy cơ ung thư.
Vì vậy, chúng ta cần phải xử lý khí nicotine có trong khí thải dù nó khơng được quy
định trên QCVN hiện hành.
15
CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
3.1 Các phương pháp xử lý bụi
3.1.1 Phương pháp xử lý bụi khô
Trong thiết bị xử lý bụi khô, hạt bụi được tách ra bằng cách lắng bởi trọng lực, lực
quán tính và lực ly tâm hoặc được lọc qua vách ngăn xốp.
3.1.1.1Phương pháp trọng lực
Mỗi hạt bụi đều có khối lượng, nên dưới tác động của trọng lực chúng sẽ bị lắng
xuống, và trên cơ sở đó người ta thiết kế các thiết bị xử lý là buồng lắng bụi.
Đây là thiết bị xử lý bụi đơn giản nhất. Cấu tạo của buồng lắng bụi là một khơng gian
hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so với tiết diện đường ống dẫn khí vào để
cho vận tốc dịng khí giảm xuống rất nhỏ, nhờ thế hạt bụi đủ thời gian để rơi xuống chạm
đáy dưới tác dụng của trọng lực và bị giữ lại ở đó mà khơng bị dịng khí mang theo. Tại
đáy buồng lắng, người ta thiết kế các phểu thu để gom bụi ra ngoài.
Để nâng cao hiệu quả xử lý bụi của buồng lắng, người ta tăng chiều dài đường đi của
hạt bụi bằng cách đặt thêm các tấm chắn. Các tấm này cịn có tác dụng làm mất động
năng của hạt bụi nên các hạt bụi sẽ bị giữ lại nhiều hơn trong thiết bị.
Người ta có thể giảm chiều cao lắng (bằng cách chia buồng lắng thành nhiều tầng đều
nhau) để nâng cao hiệu quả lắng. Dạng buồng lắng này được áp dụng khá phổ biến trong
công nghiệp. Nhờ chia thành nhiều tầng nên kích thước của buồng lắng được thu gọn, ít
chiếm diện tích nhưng vẫn lọc được một lưu lượng khí với hiệu suất lọc cao. Nhược điểm
chủ yếu của thiết bị này là khó dọn vệ sinh khi bụi bám đầy trên các tầng.
3.1.1.2Phương pháp quán tính
Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là làm thay đổi chiều hướng chuyển động của
dịng khí một cách liên tục, lặp đi lặp lại bằng nhiều loại vật cản có hình dáng khác nhau.
Khi dịng khí đổi hướng chuyển động thì bụi do có sức qn tính lớn sẽ giữ hướng chuyển
16
động ban đầu của mình và va đập vào các vật cản rồi bị giữ lại ở đó hoặc mất động năng
và rơi xuống đáy thiết bị.
Các loại thiết bị:
● Thiết bị Venturi: khi dịng chảy của khí bị thu hẹp tiết diện thì bụi sẽ bị ép sát
vào thành vật cản, lọt qua các khe và rơi vào bẫy bụi. Tại đây dịng khơng khí
sẽ bị hất ngược trở lên rồi thoát ra ngồi, cịn bụi trong bẫy thì rơi xuống phễu
chứa bụi của thiết bị.
Hình 3.1:Thiết bị lọc bụi venturi
● Thiết bị kiểu lá sách: sử dụng các tấm chắn đặt song song nhau và chéo góc với
hướng chuyển động ban đầu của dịng khí. Nhờ sự thay đổi hướng chuyển động
của dòng khí một cách đột ngột, bụi sẽ được dồn lại ở ống thoát và được xả vào
thùng chứa cùng với khoảng 10% lưu lượng khí thải.
17
Hình 3.2: Thiết bị kiểu lá sách
3.1.1.3Phương pháp ly tâm
Ngun lý hoạt động: dịng khí chuyển động vào cyclone theo phương tiếp tuyến. Các
hạt bụi sẽ chuyển động ly tâm. Bụi va đập vào thành cyclone làm mất động năng và rơi
xuống. Dịng khí sạch sẽ chuyển động lên trên.
18
Hình 3.3: Cyclone ly tâm
Ưu điểm của phương pháp:
● Thiết bị chế tạo đơn giản.
● Vận hành dễ dàng.
● Có thể làm việc với nhiệt độ môi trường cao.
● Thu bụi dạng khô nên tái sử dụng được.
● Chế độ làm việc của thiết bị tương đối ổn định.
19
Tuy nhiên khi sử dụng cyclone vẫn có một số nhược điểm:
● Hiệu suất xử lý kém đối với các hạt bụi có đường kính nhỏ hơn 10μm.
● Tổn thất áp lực tương đối lớn.
Có hai loại cyclone: cyclone đơn và cyclone tổ hợp (bao gồm nhiều cyclone con có
chung đường dẫn khí vào và ra; các cyclone có lá hướng dịng)
3.1.1.4 Phương pháp lọc
Người ta sử dụng lớp vật liệu lọc để tách bụi ra khỏi dòng khí. Q trình lọc xảy ra
theo hai giai đoạn:
Giai đoạn đầu: xảy ra quá trình giữ bụi trong lớp lưới sạch. Hiệu quả lọc và sức cản
khí động của lưới lọc trong giai đoạn này được xem như không thay đổi theo thời gian và
được xác định bởi cấu trúc của lớp lưới lọc, tính chất của bụi và chế độ chuyển động của
dịng khí.
Giai đoạn hai: giai đoạn không ổn định do có sự thay đổi cấu trúc của lớp lưới lọc bởi
nhiều hạt bụi bị giữ lại trong đó, ảnh hưởng của độ ẩm hoặc bởi các nguyên nhân khác
làm cho sức cản khí động và hiệu quả lọc của lưới lọc thay đổi rõ rệt.
Các dạng lưới lọc bụi:
● Lưới lọc kiểu tấm: cấu tạo gồm một khung hình vng hoặc hình chữ nhật, hai mặt
là các tấm tôn đục lỗ và ở giữa xếp nhiều tấm lưới thép chồng lên nhau để tạo
thành nhiều lỗ rỗng zich-zac.
● Lưới lọc kiểu rulô tự cuộn.
● Lưới lọc bằng sợi.
● Túi lọc tay áo.
20