Tải bản đầy đủ (.pdf) (72 trang)

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ HỖN HỢP KHÍ THẢI Ô NHIỄM BỤI VÀ HƠI DUNG MÔI PHÁT SINH TỪ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT SƠN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.32 MB, 72 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
KỸ THUẬT XỬ LÝ KHÍ THẢI VÀ CHẤT THẢI RẮN

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ HỖN HỢP KHÍ THẢI Ơ NHIỄM BỤI
VÀ HƠI DUNG MƠI PHÁT SINH TỪ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT SƠN

GVHD: ThS. Dư Mỹ Lệ

STT Họ và tên MSSV

1 Lưu Đình Phú 2014137

2 Lai Cẩm Tài 2014407

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2023

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
KỸ THUẬT XỬ LÝ KHÍ THẢI VÀ CHẤT THẢI RẮN


THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ HỖN HỢP KHÍ THẢI Ơ NHIỄM BỤI
VÀ HƠI DUNG MƠI PHÁT SINH TỪ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT SƠN

GVHD: ThS.Dư Mỹ Lệ

STT Họ và tên MSSV

1 Lưu Đình Phú 2014137

2 Lai Cẩm Tài 2014407

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2023


MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH..................................................................................................................................... 6
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................................................... 7
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................................. 1
Chương I. TỔNG QUAN VỀ NGUỒN THẢI..................................................................................... 2

1. Tổng quan về nguồn thải............................................................................................................... 2
1.1. Quy trình sản xuất sơn nước ................................................................................................. 2
1.2. Các nguồn ô nhiễm trong quá trình sản xuất sơn .................................................................. 3
1.3. Các quy chuẩn môi trường liên quan đến nguồn thải............................................................ 4

2. Tổng quan về các phương pháp xử lí ............................................................................................ 5
2.1. Tổng quan về các phương pháp xử lí .................................................................................... 5
2.2. Cơng nghệ xử lí................................................................................................................... 14


Chương II. ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ .................................................................... 16
1. Phân tích đặc tính nguồn khí thải................................................................................................ 16
1.1. Thông số nguồn thải............................................................................................................ 16
1.2. Thành phần ô nhiễm đầu vào .............................................................................................. 16
Giải thích sơ bộ về đề bài.................................................................................................................... 16
1.3. Đánh giá về khả năng cháy nổ của hơi dung môi ............................................................... 17
2. Yêu cầu đầu ra dòng thải............................................................................................................. 18
2.1. Yêu cầu đầu ra của đề bài: .................................................................................................. 18
2.2. Yêu cầu theo quy chuẩn Việt Nam:..................................................................................... 18
2.3. Đề xuất thông số đầu ra....................................................................................................... 20
2.4. Đề xuất giải pháp xử lí khí thải cho nguồn thải .................................................................. 20
3. Phân tích và đánh giá phương pháp xử lý ................................................................................... 21
3.1. Sơ đồ tổng quan các phương pháp xử lý............................................................................. 21
3.2. Đề xuất phương pháp xử lý................................................................................................. 23
3.3. Giải thích cơng nghệ được chọn ......................................................................................... 23
3.4. Sơ đồ khối ........................................................................................................................... 26
4. Đưa ra sơ đồ cơng nghệ và thuyết minh...................................................................................... 27

Chương III. TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ .................................................................... 30
1. Tính toán thiết bị lọc bụi ............................................................................................................. 30
1.1. Tính tốn ống venturi .......................................................................................................... 31
1.2. Tính tốn máy bơm nước .................................................................................................... 34
1.3. Tính tốn tháp ly tâm .......................................................................................................... 35
1.4. Xác định trở lực của hệ thống ............................................................................................. 36

1.5. Tính tốn hiệu suất lọc ........................................................................................................ 37

2. Tháp hấp phụ tầng tĩnh................................................................................................................ 38

2.1. Thông số đầu vào ................................................................................................................ 38


2.2. Tính dung lượng hấp phụ của than Norit đối với Toluen (C7H8) ........................................ 39

2.3. Tính cân bằng vật chất ........................................................................................................ 40

2.4. Đường kính tháp ................................................................................................................. 42

2.5. Tính hệ số truyền khối ........................................................................................................ 43

2.6. Tính thời gian hấp phụ ........................................................................................................ 45

2.7. Tính chiều cao tháp hấp phụ ............................................................................................... 47

2.8. Tính nhiệt hấp phụ: ............................................................................................................. 51

2.9. Tính tốn cơ khí .................................................................................................................. 51

2.10. Tính tốn các thiết bị hấp phụ của tháp: ............................................................................. 55

2.11. Tính chân đỡ và tai treo ...................................................................................................... 60

2.12. Quạt hút............................................................................................................................... 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................................ 65

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình sản xuất sơn
Hình 1.2 Buồng lắng bụi
Hình 1.3 Venturi

Hình 1.2 Thiết bị kiểu lá sách
Hình 1.5 Lọc bụi tĩnh điện
Hình 1.6 Lọc bụi ướt
Hình 1.7 Mơ tả bề mặt chất hấp phụ
Hình 1.8 Quá trình hấp phụ
Hình 1.9 Than hoạt tính
Hình 1.10 Silicagel
Hình 1.11 Zeolit
Hình 1.12 CyNMe2
Hình 1.13 Dầu silicon
Hình 1.14 Hình mơ tả q trình cơng nghệ SHS
Hình 1.15 Mơ tả quy trình xử lý cơng nghệ hấp phụ than hoạt tính
Hình 2.1 Mơ tả ngưỡng cháy nổ
Hình 2.2 Giới hạn cháy nổ
Hình 2.3 Các chất hấp phụ tiêu biểu
Hình 2.4 Than Noric
Hình 3.1 Ống Venturi nằm dọc
Hình 3.2 Ống Venturi nằm ngang
Hình 3.3 Hệ thống lọc bụi ướt Venturi
Hình 3.4 Đường hấp phụ đẳng nhiệt của Benzen ở 20oC
Hình 3.5 Đường hấp phụ đẳng nhiệt Toluen

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nồng độ C của bụi và các chất vơ cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phép
trong khí thải cơng nghiệp
Bảng 2.1 Bảng cấp phối hạt bụi
Bảng 2.2 Các chất hấp phụ
Bảng 3.1 Kết quả tính tốn đường hấp phụ đẳng nhiệt
Bảng 3.2 Hệ số dự trữ ứng với công suất quạt


Bảng 3.3 Thông số tháp hấp phụ
Bảng 3.4 Tổng hợp vật liệu

LỜI CẢM ƠN
Để có thể tiếp nhận và đưa ra hướng giải quyết đề tài đồ án môn học “Kỹ thuật xử lý
khí thải và chất thải rắn”, nhóm đã cố gắng nổ lực hết sức mình. Nhưng sẽ khơng thể nào
hồn thành một cách trọn vẹn và giải quyết vấn đề một cách hợp lý nếu khơng có sự chỉ
bảo và hướng dẫn tận tình của q cơ.
Lời đầu tiên nhóm thực hiện xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến giáo
viên hướng dẫn Th.S Dư Mỹ Lệ đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ bảo, định hướng khoa
học, theo dõi và giúp đỡ nhóm trong quá trình thực hiện đồ án mơn học này. Trong thời
gian làm việc với cơ, nhóm khơng ngừng tiếp thu được những kiến thức bổ ích mà cịn học
tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả. Đây là
những điều cần thiết cho nhóm chúng em trong q trình học tập và cơng tác sau này.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Khoa Môi trường và Tài ngun nói chung,
bộ mơn Kỹ thuật xử lý khí thải và chất thải rắn nói riêng đã truyền đạt những kiến thức,
kinh nghiệm bổ ích, quý báu để chúng em có thể hiểu rõ và thực hiện đồ án này một cách
tốt nhất. Mặc dù nhóm đã cố gắng thực hiện bài đồ án hết sức mình với trong khả năng và
phạm vi cho phép nhưng chắc hẳn rằng vẫn khơng thể thiếu khỏi những sai sót và khơng
đảm bảo làm được q thầy cơ hài lịng nhất. Nhưng nhóm mong nhận được sự thơng cảm
và tận tình góp ý của q thầy cơ để nhóm có thể biết được những lỗi sai và rút kinh nghiệm
cho luận văn tốt nghiệp sắp tới.

1

Chương I. TỔNG QUAN VỀ NGUỒN THẢI

1. Tổng quan về nguồn thải
1.1. Quy trình sản xuất sơn nước


Hình 1.1 Quy trình sản xuất sơn
Bao gồm 4 q trình chính:

• Ủ muối
• Nghiền sơn
• Pha sơn
• Đóng gói thành phẩm

2

1.2. Các nguồn ơ nhiễm trong q trình sản xuất sơn
a/ Dung môi hữu cơ (xylene, toluen,…)

Dung môi hữu cơ thường được sử dụng trong hầu hết các loại sơn và cũng phải khẳng
định là khơng có dung mơi "an tồn". Tất cả các dung môi, dù là dung môi tự nhiên hay
dung môi tổng hợp đều có "tính độc".

Toluen (C6H5CH3)

Khả năng nhiễm độc Toluen là rất lớn vì chúng là chất dễ bay hơi và cháy nổ. Chỉ cần
nhiễm 1/1000 lượng nhỏ Toluen thôi chúng ta sẽ có cảm giác mất thăng bằng, đau đầu,
chóng mặt, nếu bị nhiễm ở nồng độ cao sẽ gây ra ảo giác, mất đi ý thức hoặc bị ngất.

Khi nồng độ Toluen trong môi trường làm việc vượt quá giới hạn tiếp xúc trong ca
làm việc theo tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ra nhiễm độc mãn tính. Bệnh vẫn có thể xuất hiện
sau khi tiếp xúc 1 tháng và có thể phát bệnh sau khi đã ngừng tiếp xúc sau 15 năm với các
triệu chứng có thể liệt kê như:

• Bệnh lý não mãn tính: trầm cảm, dễ cáu giận, giảm sự tập trung chú ý, giảm trí nhớ,
mất năng lực trí tuệ nghiêm trọng…


• Gan to
• Tổn thương ống thận
• Tổn thương tim mạch

Thủy ngân

Thủy ngân được dùng để bảo quản sơn, chống vi nấm, vi mốc từ môi trường. Đây
là một chất mà ai cũng biết rằng nó rất hại cho sức khỏe. Khi hít phải thủy ngân với
một lượng lớn, người bệnh có thể bị suy hơ hấp, đau đầu, khó thở, ho, lơ mơ, co giật ,
nôn mửa. Tiếp xúc thường xuyên, đủ lâu dù một lượng nhỏ sẽ gây ảnh hưởng đến thần
kinh, tổn thương hệ hô hấp, đặc biệt là ung thư phổi.

Titan oxit (TiO2)

Titan oxit tồn tại dưới dạng bột siêu mịn, nhẹ, màu trắng tuyết, nóng chảy ở nhiệt
độ cao, không mùi, không độc hại. Titan oxit không tan trong các axit như axit sulfuric,
clohydric nhưng lại tan được trong nước, dầu và các loại dung môi khác. Titan oxit là
nguyên liệu chính trong sản xuất sơn (chiếm hơn 60% khối lượng bột sử dụng) được
dùng làm bột màu để sản xuất sơn trắng phổ biến trong công nghiệp sơn.

Theo các nghiên cứu lâm sàng trên động vật và con người, họ đã chỉ ra rằng nếu hít
phải titanium dioxide, nó vẫn trơ về mặt sinh học. Khả năng bị xơ hóa yếu do tiếp xúc

3

với bụi titan có nhiều khả năng do tiếp xúc đồng thời với các thành phần khác có trong
bụi titan hơn là dioxide titan.

1.3. Các quy chuẩn môi trường liên quan đến nguồn thải


*Theo QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải cơng nghiệp đối
với bụi và các chất vô cơ.

Nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vơ cơ trong khí thải cơng nghiệp được tính
theo cơng thức sau:

Cmax = C × Kp × Kv

Trong đó:

- Cmax là nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vơ cơ trong khí thải cơng nghiệp,
tính bằng miligam trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm3);

- C là nồng độ của bụi và các chất vô cơ quy định tại bảng 1.1;

- Kp là hệ số lưu lượng nguồn thải tại QCVN 19:2009/BTNMT

- Kv là hệ số vùng, khu vực quy định tại QCVN 19:2009/BTNMT

Bảng 1.1 Nồng độ C của bụi và các chất vơ cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phép
trong khí thải cơng nghiệp

STT Thông số Nồng độ C (mg/Nm3)

A B

1 Bụi tổng 400 500
2 Chì và hợp chất, tính theo Pb
3 Đồng và hợp chất, tính theo Cu 10 5

4 Kẽm và hợp chất tính theo Zn
20 10

30 30

*Theo QCVN 20:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải cơng nghiệp đối
với một số chất hữu cơ

TT Tên Số CAS Công thức Nồng độ tối

hóa học đa (mg/Nm )3

1 Toluen 108-88-3 C6H5CH3 750

4

2. Tổng quan về các phương pháp xử lí
2.1. Tổng quan về các phương pháp xử lí

Phân xưởng sản xuất sơn bột phát sinh ra một lượng chất thải ơ nhiễm vào trong mơi
trường làm việc. Khí thải ơ nhiễm sơn gồm hai thành phần chính là bụi sơn và hơi dung
môi hữu cơ. Các chất như benzen, toluen, xylen, etylen, kim loại nặng các chất này ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động và làm ô nhiễm môi trường xung
quanh.Và sau đây là một số phương pháp xử lý nguồn ô nhiễm trên.
2.1.1 Tổng quan về phương pháp xử lí bụi

Để tách các hạt bụi ra khỏi nguồn khí, ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau
như trọng lực, lực quán tính, ly tâm, lưới lọc bụi hoặc lọc bụi ướt.
Phương pháp trọng lực


Nguyên lý hoạt động: hạt bụi có khối lượng dưới tác dụng của trọng lực nên chúng bị
lắng xuống và trên cơ sở đó người ta thiết kế các thiết bị xử lý bụi là buồng lắng bụi.

Thiết bị có khả năng giữ lại các hạt bụi có kích thước từ 60-70 m trở lên, hiệu quả chỉ
đạt <70%.

Hình 3.2 Buồng lắng bụi
Phương pháp quán tính

Nguyên lý hoạt động: Làm thay đổi chiều hướng chuyển động của dịng khí một cách
liên tục, lặp đi lặp lại bằng nhiều vật cản trở khác nhau. Khi dịng khí đổi hướng các hạt
bụi có kích thước càng lớn sẽ có lực quán tính càng lớn va đập vào thành của thiết bị và
rơi xuống đáy thiết bị.
Các thiết bị quán tính:

5

• Thiết bị Venturi: Dịng khí đi vào bị thu hẹp tiết diện lúc đó dịng khí sẽ đường gia
tăng vận tốc, các hạt bụi ép sát vào thành vật cản và lọt qua các khe của ống. Sau
đó, bụi sẽ bị giữ lại ở các bẫy bụi sau đó rơi xuống phễu chứa bụi, cịn dịng khí sẽ
được hất ngược trở lên và thốt ra ngồi.

Hình 1.3 Venturi
• Thiết bị màn chắn uốn cong: dịng khí đi qua khe hở giữa các tấm chắn của dãy

trước sẽ bị chặn lại bởi các tấm chắn của dãy đứng sau. Dịng khí sẽ chuyển động
theo các gờ hình vịng cung, bụi sẽ bị giữ lại trong lòng máng và rơi xuống phễu
chứa bụi của thiết bị.

Hình 4 Màn chắn uốn cong

• Thiết bị kiểu lá sách: sử dụng các tấm chắn đặt song song nhau và chéo góc với

hướng chuyển động ban đầu của dịng khí. Nhờ sự thay đổi hướng chuyển động của
dịng khí một cách đột ngột, bụi sẽ được dồn lại ở ống thoát và được xả vào thùng
chứa cùng với khoảng 10% lưu lượng khí thải.

6

Hình 1.5 Thiết bị kiểu lá sách
Phương pháp ly tâm (Cyclone)

Nguyên lý hoạt động: Phương pháp lọc bụi ly tâm có hai kiểu đặt thiết bị chính đó là
nằm ngang và nằm dọc. Cả hai kiểu đều sử dụng nguyên lý khơng khí đi vào thiết bị thực
hiện chuyển động xoắn ốc, dịch chuyển xuống dưới và hình thành dịng xốy ngồi. Lúc
đó, các hạt bụi dưới tác dụng của lực ly tâm văng vào thành cyclone. Tiến gần đáy chóp,
dịng khí bắt đầu quay ngược trở lại và chuyển động lên trên hình thành dịng xoắn trong.
Các hạt bụi văng đến thành dịch chuyển xuống dưới nhờ lực đẩy của dịng xốy và trọng
lực từ đó ra khỏi cyclone, qua ống xả bụi. Khí sạch sau khi xử lý được đưa ra ở phía trên
đỉnh thiết bị bởi ống trung tâm.

7

Hình 6 Cyclone
Phương pháp sử dụng lưới lọc bụi
Nguyên lý hoạt động: Người ta sử dụng vật liệu lọc có kích thước khoảng trống nhỏ để loại
bỏ các hạt bụi.

Hình 7 Lọc bụi tay áo
Phương pháp lọc bụi tĩnh điện


Nguyên lý hoạt động: Xử lý bụi công nghiệp bằng hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP) là
thiết bị lọc bụi sử dụng nguyên lý tĩnh điện. Nguyên lý hoạt động của ESP là: Trong một
điện trường đều, có sự phóng điện của các điện tử từ cực âm sang cực dương. Trên đường
đi, nó có thể va phải các phân tử khí và ion hóa chúng hoặc có thể gặp phải các hạt bụi làm
cho chúng tích điện âm và chúng sẽ chuyển động về phía cực dương. Tại đây chúng được

8

trung hòa về điện trở lại. Người ta sẽ thu được bụi từ các tấm điện cực dương; khí đi ra là
khí sạch bụi.

Hình 1.5 Lọc bụi tĩnh điện
Phương pháp lọc bụi ướt

Xử lý bụi bằng phương pháp lọc ướt, được dựa trên nguyên tắc cho luồng khí chứa bụi
tiếp xúc trực tiếp với chất lỏng. Bụi sẽ bị chất lỏng giữ lại và tách ra khỏi dịng khí dưới
dạng bùn. Đây là phương pháp xử lý bụi ướt đơn giản nhưng mang lại hiệu quả lọc cao.

Thiết bị lọc bụi kiểu ướt sẽ lọc sạch bụi mịn với hiệu quả tương đối cao. Phương pháp
lọc ướt vừa có thể lọc bụi và khử khí độc hại (SO2, NOx) trong phạm vi có thể, đặc biệt là
đối với các loại khí, hơi cháy có mặt trong khí thải. Ngồi ra thiết bị lọc ướt cịn làm giảm
nhiệt độ của khí thải trước khi thải khí ra ngồi mơi trường.

Hình 1.6 Lọc bụi ướt
2.1.2 Tổng quan về phương pháp xử lí khí dung mơi hữu cơ (VOCs)
Phương pháp hấp phụ

9

Hấp phụ là q trình lơi cuốn một hay nhiều cấu tử của chất bị hấp phụ (pha khí hoặc

lỏng) bởi chất hấp phụ (rắn). Tùy thuộc vào độ rỗng của vật liệu mà hiệu suất hấp phụ của
từng chất là khác nhau, một số chất có bề mặt tiếp xúc lớn như than hoạt tính, sillica gel,…

Phụ thuộc vào bản chất của chất bị hấp thụ tác dụng lên bề mặt chất rắn, mà ta có thể
chia hấp phụ ra làm hai loại:

Hấp phụ vật lý là quá trình hấp phụ mà khơng xảy ra các phản ứng hóa học, được chia
ra làm hấp phụ vật lý và hấp phụ hoạt tính. Trong q trình này các pha liên kết với nhau
nhờ các lực vật lý, đây chính là hiện tượng tương tác thuận nghịch của các lực hút giữa các
phân tử chất rắn và của chất bị hấp phụ và phát sinh ra nhiệt.

Hình 1.7 Mơ tả bề mặt chất hấp phụ
Hấp phụ hóa học là quá trình hấp phụ kèm theo các phản ứng hóa học để tạo nên chất
mới. Thường q trình trên khơng có tính thuận nghịch nghĩa là các chất sau khi được hấp
phụ khó có thể trở về trạng thái ban đầu. Một điều đặc biệt là quá trình hấp phụ hóa học
xảy ra rất nhanh với trạng thái cân bằng đạt được tức thời.

Hình 1.8 Quá trình hấp phụ

10

Chất hấp phụ được ứng dụng trong cơng nghiệp để xử lý các khí thải nguy hại là các
chất có bề mặt bên trong lớn, gồm nhiều các lỗ xốp (rãnh mao dẫn) có các kích thước
khác nhau.
Các chất hấp phụ phổ biến dùng trong xử lý khí thải có thể kể tên như sau:

• Than hoạt tính: Là vật liệu hồn tồn được cấu tạo bởi một dạng nguyên tử trung
tính có các điện tích phân bố đều trên bề mặt. Được cấu tạo từ nhiều nguồn khác
nhau từ thực vật như gỗ, mạt cưa, vỏ hạt dẻ, vỏ dừa và một số nguyên liệu có nguồn
gốc từ thực vật như xương, máu, thịt. Nhờ vào quá trình nung các nguyên liệu trên

trở thành than nguyên liệu, từ đây than nguyên liệu sẽ được trải qua quá trình hoạt
hóa để loại bỏ khỏi lỗ xốp và bề mặt than các sản phẩm của q trình nung khơ.
Giúp tăng bề mặt riêng của than nguyên liệu biến chúng thành than hoạt tính.

Hình 1.9 Than hoạt tính
• Silicagel (SiO2.nH2O): Silica gel hay gel axit silixic là một chất rất sẵn có trong tự

nhiên, cộng thêm với tính năng ưu việt của nó trong các q trình hóa học tạo nên
cho silica gel một vị thế quan trọng.

11

Hình 1.10 Silicagel
• Zeolit: Là các tinh thể nhân tạo CaO-2.Al2O3-5.SiO2 hay Na2O-5.SiO2. Được sử

dụng phổ biến để tách ẩm, tách khí và lỏng tron hỗn hợp hydrocacbon, được tái sinh
bằng nhiệt.

Hình 1.11 Zeolit
Phương pháp hấp thụ

Hấp thụ là quá trình mà hỗn hợp khí đi vào chất lỏng tại đây sẽ xảy ra tương tác giữa
các cấu tử mục tiêu hay cấu tử chính và chất hấp thụ. Tùy thuộc vào bản chất của cấu tử
mục tiêu mà người ta chọn chất hấp thụ phù hợp.
Có hai loại hấp thụ:

Hấp thụ vật lý: Là quá trình đơn giản dựa trên sự tương tác vật lý thuần túy, bao gồm
các q trình là khuếch tán, hịa tan các chất cần hấp thụ vào trong lòng chất lỏng và sự
phân bố của chúng giữa các phân tử chất lỏng.


12

Hấp thụ hóa học: Hấp thụ hóa học là quá trình giữa chất hấp thụ và chất được hấp thụ
xảy ra phản ứng hóa học tạo thành hợp chất hóa học khác, hấp thụ ln đi kèm với một
hay nhiều phản ứng hóa học.

Hấp thụ hơi dung môi bằng CyNMe2: Đây là phương pháp mới sử dụng N,N-
dimethylcyclohexylamine (CyNMe2) để hấp thụ hơi dung mơi toluene trong khí thải phân
xưởng sản xuất sơn. Điều đặc biệt của phương pháp này là chất hấp thụ có khả năng giải
hấp thụ để tách hơi dung mơi ( VOCs) và chất hấp thụ, điều này giúp tiết kiệm chi phí
vận hành.

Hình 1.12 CyNMe2
• Dầu silicon: Dầu silicon là bất kỳ siloxane polyme hóa lỏng nào có chuỗi bên hữu

cơ. Có khung polymer bao gồm các nguyên tử silicon và oxy xen kẽ
(...Si−O−Si−O−Si...). Nhiều nhóm có thể được gắn vào các trung tâm silicon hóa trị
bốn , nhưng nhóm thế chiếm ưu thế là metyl hoặc đơi khi là phenyl.

13


×