Tải bản đầy đủ (.pdf) (33 trang)

Xử lý nước thải sinh hoạt khu chung cư công suất 400 m3ngày đêm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (771.38 KB, 33 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ NƯỚC THẢI

ĐỀ TÀI

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU CHUNG
CƯ CÔNG SUẤT 400 m3/NGÀY ĐÊM

Giảng viên bộ mơn: PGS.TS. Đặng Vũ Bích Hạnh

Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thái Anh

Sinh viên thực hiện:

Ngơ Hồng Trúc Linh 2011523

Trương Khải Nguyên 2011716

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2023
1

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đồ án mơn học, chúng em đã gặp khơng ít khó khăn về
mặt kiến thức, cũng như mức độ thuần thục để tính tốn và thiết kế cho một dự án thực


tế.
Tuy khó khăn là thế nhưng chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và giúp
đỡ từ Thầy, Cô. Đặc biệt chúng em xin được gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Nguyễn
Thái Anh, người đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ cho chúng em hoàn thành đồ án môn
học này.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô của Khoa Môi trường và Tài nguyên, Trường
Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và
góp ý để chúng em tự hồn thiện bản thân mình, khơng chỉ về mặt chun mơn, mà cịn
về cách tư duy, học hỏi và ứng dụng thực tế. Đồng thời, em cũng xin cảm ơn gia đình,
bạn bè, những người đã hỗ trợ, động viên em trong q trình hồn thành đồ án môn học
này.
Cuối cùng, em xin kính chúc q Thầy Cơ, các bạn luôn khỏe mạnh, đạt nhiều
thành công trong học tập và công việc.
Dù đã cố gắng và nỗ lực nhưng đồ án này vẫn còn nhiều hạn chế và thiếu sót,
kính mong q Thầy Cơ góp ý thêm cho em.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2023

Trương Khải Nguyên

2

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH............................................................................................. iii
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ..............................................................................................1

1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu ................................................................................................................1
1.3. Phạm vi..................................................................................................................1

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN ..........................................................................................2
2.1. Đặc tính nước thải sinh hoạt .................................................................................2
2.2. Sơ đồ cơng nghệ 1 (Sử dụng 2 bể chính là anoxic và MBR)................................5
2.3. Sơ đồ công nghệ 2 (Sử dụng 2 bể chính là Anoxic và Aerotank).........................8
2.4. Tổng quan về công nghệ MBR. ..........................................................................10
2.5. So sánh, lựa chọn giữa hai công nghệ MBR và Aerotank. .................................12
CHƯƠNG III: TÍNH TỐN THIẾT KẾ ......................................................................14
3.1. Thành phần và tính chất nước thải đầu vào và đầu ra.........................................14

i

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tiêu biểu ........... 3
Bảng 2.2: Phân loại màng theo đặc tính .............................................................. 9
Bảng 2.3: Phân loại màng theo kích thước lỗ ...................................................... 9
Bảng 2.4: So sánh 2 Bể MBR và Aerotank ......................................................... 10
Bảng 3.1. Thành phần nước thải đầu vào và quy chuẩn đầu ra ........................... 12
Bảng 3.2 Thông số đầu vào nước thải và tiêu chuẩn Việt Nam .......................... 13
Bảng 3.3. Thông số màng Kubota FS 510........................................................... 26

ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1. Sơ đồ cơng nghệ 1 ............................................................................... 5
Hình 2.2. Sơ đồ cơng nghệ 2 ............................................................................... 8

iii


CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề

Hiện nay nước Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế, cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Các khu đô thị lớn ngày càng nhiều, dân số ngày càng gia tăng, sức
ép lên mơi trường cũng vì vậy mà càng ngày càng lớn. Để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho
con người ở các khu đô thị, các chung cư, tòa nhà liên tục được xây dựng . Dẫn đến
nước thải sinh hoạt tại các khu chung cư là một vấn đề rất quan trọng cần phải giải quyết,
nước thải sinh hoạt nếu không được xử lý sẽ gây ơ nhiễm mơi trường, ví dụ như COD
cao gây nên hiện tượng khống hóa, hình thành điều kiện yếm khí sinh ra các khí như
H2S và NH3, CH4 gây hôi thúi làm giảm pH, Nitơ và Phốt pho cao gây hiện tượng phú
dưỡng hóa ở các nguồn nước tiếp nhận tạo nên sự thay đổi cực đoan về nồng độ oxi gây
chết các sinh vật. Ngoài ra nước thải sinh hoạt không được xử lý khi thải ra mơi trường
cịn tạo điều kiện cho các loại dịch bệnh như bệnh về đường ruột, bệnh viêm da, viêm
hô hấp, bệnh tả kiết lị, ngộ độc, ung thư,... Ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con người
và hệ sinh thái xung quanh. Từ đó việc xử lý nước thải sinh hoạt cho các khu chung cư
đã trở thành một điều bắt buộc để tránh các tác động xấu trên. Với sự hạn chế về diện
tích cũng như chất lượng nước đầu ra khắc khe, thiêt kế hệ thống xử lí nước thải cho
chung cư là vô cùng cần thiết để hướng tới một nền kinh tế-xã hội phát triển bền vững.

1.2. Mục tiêu

Quy mô chung cư 1400 người với lưu lượng nước thải 400 m3/ngày, hệ thống xử
lý nước thải đạt được mục tiêu: Nước thải sau xử lý đạt cột A QCVN 14:2008/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

1.3. Phạm vi

Tổng quan, tính tốn, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chung cư sử

dụng công nghệ AO-MBR (Công nghệ được đề xuất)

1

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN

2.1. Đặc tính nước thải sinh hoạt
❖ Nguồn gốc phát sinh
Nước thải sinh hoạt là loại nước được thải ra trong các quá trình sinh hoạt của con
người. Nhìn chung nước thải sinh hoạt có nguồn gốc rất đa dạng. Bao gồm các loại nước
thải có thể kể đến như sau: Nước đen (do con người bải tiết ra), nước xám (từ các quá
trình như tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân… ). Lượng nước thải sinh hoạt của một
khu dân cư phụ thuộc vào dân số, tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thốt
nước. Các trung tâm đơ thị thường có tiêu chuẩn cấp nước cao hơn so với các vùng ngoại
thành và nơng thơn, do đó lượng nước thải tính trên đầu người cũng có sự khác biệt giữa
thành thị và nông thôn. Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đơ thị thường được thốt
bằng hệ thống thốt nước dẫn ra các sơng rạch, cịn ở các vùng ngoại thành và nơng thơn
do khơng có hệ thống thốt nước nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vào các
ao hồ hoặc bằng phương pháp tư thấm.
❖ Đặc điểm nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt thường chiếm khoảng 80% lượng nước được cấp cho sinh
hoạt. Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học ngồi ra cịn
có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Ngoài ra
nước thải sinh hoạt thường chứa các thành phần dinh dưỡng rất cao. Nhiều trường hợp
vượt quá nhu cầu phát triển của vi sinh vật trong các quá trình xử ly sinh học.

2

Bảng 2.1. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tiêu biểu


Nồng độ ô nhiễm (mg/m3)

Chỉ tiêu ô nhiễm

Chưa qua xử lí Qua bể tự hoại nhỏ

Chất rắn lơ lửng 730 – 1510 83 - 167

Amoni (N-NH4+) 25 – 1510 5 – 16

BOD5 469 – 563 104 – 208

Nito tổng 63 – 125 21 – 42

Tổng photpho 8 – 42 -

COD 750 – 1063 188 – 375

Dầu mỡ 104 – 313 -

Nguồn: Hoàng Huệ - Xử lí nước thải
❖ Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại

Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh.

Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp của
các nhà hàng, khách sạn, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước
rửa vệ sinh sàn nhà…

❖ Tác động của nước thải sinh hoạt tới môi trường


Nước thải sinh hoạt gây ra sự ô nhiễm môi trường do các thành phần ô nhiễm:

3

+ COD, BOD : Sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn

và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng của hệ sinh thái môi trường

nước. Nếu ô nhiễm quá mức điều kiện yếm khí có thể hình thành. Trong q trình phân

huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4,… làm cho nước có mùi hơi thối

và làm giảm pH của môi trường nước nơi tiếp nhận.

+ SS: Lắng đọng ở nguồn tiếp nhận gây điều kiện yếm khí.

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ nước thải sinh hoạt thường không gây ảnh hưởng đến

đời sống của thuỷ sinh vật.

+ Vi khuẩn gây bệnh: Gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như

tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…

+ N, P: Đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng. Nếu nồng độ trong

nước quá cao dẫn tới hiện tượng phú dưỡng hố, đó là sự phát triển bùng phát của các.

+ Loại tảo: Làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt


thở và gây chết các thuỷ sinh vật, trong khi đó ban ngày nồng độ oxy rất cao do q

trình hơ hấp của tảo thải ra.

+ Màu: Màu đục hoặc đen, gây mất mỹ quan.

+ Dầu mỡ : Gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt.

4

2.2. Sơ đồ công nghệ 1 (Sử dụng 2 bể chính là anoxic và MBR)

Nước thải từ nhà bếp Nước thải khác Nước thải từ nhà vệ sinh
Bể tách dầu mỡ
Xử lý dầu mỡ Nước thải đầu vào Bể tự hoại
Song chắn rác
Bể gom Đường nước
Bể điều hòa Đường khí
Đường bùn
Đường hóa
chất

Máy thổi khí Bể Anoxic
Bể MBR
Bể nén bùn

Hóa chất khử trùng (clorine) Nước rửa màng Máy ép bùn

Bể khử trùng Xe thu gom

bùn định kỳ

Nước sau xử lý đạt cột A QCVN 14:2008/BTNMT

Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ 1
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

5

Với đặc tính nhiều dầu mỡ của nước thải nhà bếp và nồng độ ô nhiễm cao từ nước
thải từ nhà vệ sinh nên bể tách dầu mỡ và bể tự hoại là cần thiết trong sơ đồ xử lý nước
thải sinh hoạt có sử dụng công nghệ màng. Bể gom và bể điều hịa đóng vai trị khơng
để thất thốt nước thải ra ngồi mơi trường và ổn định nồng độ cũng như là lưu lượng
của nước thải đầu vào. Và với việc diện tích xây dựng hệ thống xử lý nước thải hạn chế
của chung cư nên cụm bể Anoxic và MBR được sử dụng để vừa có thể loại bỏ chất ô
nhiễm và tiết kiệm diện tích xây dựng. Cụ thể qui trình xử lý nước thải sinh hoạt khu
dân cư như sau:

Nước thải sinh ra từ các hoạt động trong khu chung cư, gồm nhiều nguồn khác
nhau: nước thải từ nhà bếp, nước thải từ toilet, và nước thải sinh hoạt khác. Chúng sẽ
theo hệ thống thoát nước dẫn về cống chung để dẫn đến trạm xử lý nước thải trong khu
vực.

Nước thải đầu vào được dẫn đi qua song chắn rác tinh trước khi vào bể gom và
tách cặn. Cơng đoạn thu gom nước thải đóng vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống
xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ MBR. Một hệ thống thu gom không đồng bộ
sẽ dẫn tới việc thu gom khơng hiệu quả, làm nước thải thất thốt nhiều. Rác sẽ được vớt
định kỳ và đem về khu tập trung chất thải rắn của khu vực. Nước thải sau đó được bơm
qua bể điều hòa.


Vì nồng độ chất thải và lưu lượng nước thải ở các giờ trong ngày là không như
nhau nên chúng cần được ổn định để đảm bảo hoạt động bình thường của các cơng trình
phía sau. Bể điều hịa có nhiệm vụ ổn định nồng độ chất thải (BOD, COD, N, P…) và
lưu lượng nước thải cho các cơng trình phía sau. Tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá
tải.

Nước thải trong bể điều hịa được sục khí liên tục từ máy thổi khí. Hệ thống đĩa
phân phối khí nhằm tránh hiện tượng yếm khí dưới đáy bể. Nước thải sau bể điều hòa
được bơm vào bể Anoxic.

Tại bể Anoxic có lắp đặt máy khuấy chìm với mục đích làm xáo trộn nước thải để
tạo mơi trường thiếu khí cho hệ và nhờ có đường hồi lưu nước từ bể sinh học MBR tạo

6

mơi trường thiếu khí cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển giúp q trình khử nitrat
(bằng cách biến đổi Nitơ từ dạng NO3- thành dạng khí N2) và khử photpho diễn ra triệt
để. Nước thải sẽ tiếp tục được dẫn qua bể sinh học MBR.

Bể sinh học MBR có nhiệm vụ xử lý hàm lượng chất hữu cơ hòa tan trong nước
thải đồng thời tách bùn, vi khuẩn và các chất hòa tan bằng màng. Với hệ thống thổi khí
vừa cung cấp khí cho vi sinh vật hoạt động, vừa làm nhiệm vụ đẩy các cặn bám khỏi
màng hạn chế bị nghẹt.

Vi sinh vật, chất ô nhiễm, bùn hoàn toàn bị giữ lại tại bề mặt màng và đồng thời
chỉ có nước sạch mới qua được màng. Bùn nằm lại trong bể và định kỳ bơm về bể chứa
bùn. Nước thải sau xử lý sẽ đạt QCVN 14/2008 BTNMT Cột A. Bùn được chuyển sang
bể nén bùn để giảm thể tích bùn, rồi được đưa vào máy ép bùn và được công ty chuyên
trách thu gom đem đi xử lý theo đúng quy định.


7

2.3. Sơ đồ công nghệ 2 (Sử dụng 2 bể chính là Anoxic và Aerotank)

Nước thải đầu vào

Đường nước Bể điều hòa
Đường khí Bể Anoxic
Đường bùn
Đường hóa Bể hiếu khí
chất
Máy thổi khí
Bể chứa bùn
vào Bể lắng

Hóa chất khử trùng

vào
Bể khử trùng

Nước sau xử lý đạt cột A QCVN 14:2008/BTNMT

Hình 2.2. Sơ đồ công nghệ 2

Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

Nước thải sinh ra từ các hoạt động trong khu cao ốc văn phòng, gồm nhiều nguồn
khác nhau: nước thải từ nhà bếp, hầm tự hoại, sẽ theo hệ thống thoát nước dẫn về cống
chung để dẫn đến trạm xử lý nước thải trong khu vực.


8

Vì nồng độ chất thải và lưu lượng nước thải ở các giờ trong ngày là không như
nhau nên chúng cần được ổn định để đảm bảo hoạt động bình thường của các cơng trình
phía sau. Bể điều hịa có nhiệm vụ ổn định nồng độ chất thải (BOD, COD, N, P…) và
lưu lượng nước thải cho các cơng trình phía sau. Bể điều hịa có nhiệm vụ ổn định nồng
độ chất thải (BOD, COD, N, P…) và lưu lượng nước thải cho các cơng trình phía sau.
Tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải. Nước thải trong bể điều hòa được sục khí
liên tục từ máy thổi khí. Hệ thống đĩa phân phối khí nhằm tránh hiện tượng yếm khí
dưới đáy bể. Nước thải sau bể điều hòa được bơm vào bể Anoxic.

Tại bể Anoxic có lắp đặt máy khuấy chìm với mục đích làm xáo trộn nước thải để
tạo mơi trường thiếu khí cho hệ và nhờ có đường hồi lưu nước từ bể Aerotank tạo mơi
trường thiếu khí cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển giúp q trình khử nitrat và khử
photpho diễn ra triệt để. Nước thải sẽ tiếp tục được dẫn qua bể sinh học Aerotank. Tại
đây bố trí hệ thống thổi khí cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí. Vi sinh vật hiếu khí
sử dụng oxy và các thành phần dinh dưỡng trong dòng nước thải để phát triển sinh khối.
Tiếp theo hỗn hợp nước thải và bùn sinh ra được dẫn qua ngăn lắng để tách bùn sinh
học.

Tại bể lắng do tiết diện lắng lớn mà chiều cao lắng thấp do đó phần vát đáy thu
bùn khơng đạt được góc phù hợp do đó bố trí thêm hệ thống gạt bùn và thu bùn đáy, để
đảm bảo tuần hoàn và thu được toàn bộ lượng bùn sinh ra.

Tại bể khử trùng, nước thải được tiếp xúc với dung dịch Clo được châm ở đầu bể.
Bể cấu tạo hình ziczac (ngăn bởi các bức tường) nhằm làm tăng chiều dài đường đi giúp
hóa chất tiếp xúc với nước thải lâu.

Nước thải sau xử lý sẽ đạt QCVN 14/2008 BTNMT Cột A. Bùn được chứa trong
bể chứa bùn, sau một thời gian, phần bùn sẽ lắng xuống và được công ty chuyên trách

thu gom đem đi xử lý theo đúng quy định.

9

2.4. Tổng quan về công nghệ MBR.

Công nghệ sinh học dạng màng MBR là công nghệ xử lý nước thải kết hợp giữa
quá trình sinh học bùn hoạt tính và q trình vật lý lọc màng. Bể sinh học màng MBR
là sự kết hợp của hai quá trình: quá trình phân hủy chất hữu cơ và quá trình tách sinh
khối vi khuẩn bằng màng vi lọc. Trên thực tế, công nghệ màng là một trong những công
nghệ quan trọng nhất trong xử lý nước thải, vì nó khắc phục được những hạn chế của
bùn hoạt tính thơng thường, bao gồm yêu cầu không gian lớn cho bể lắng thứ cấp, các
vấn đề tách lỏng - rắn, sinh ra bùn dư thừa, và những hạn chế đối với việc loại bỏ chất
khó lắng. MBR đã được sử dụng xử lý nước thải cho cả thành phố và xử lý và cải tạo
nước thải công nghiệp. Nước thải đầu ra chất lượng cao, tốc độ tải thể tích cao hơn, thời
gian lưu thủy lực ngắn hơn (HRT), thời gian lưu bùn lâu hơn (SRT), sản xuất ít bùn hơn
và có tiềm năng nitrat hóa/ khử nitrat tốt hơn, dễ vận hành. Nhược điểm của công nghệ
MBR là nghẽn màng ảnh hưởng đến lưu lượng đầu ra và tuổi thọ của màng.

Nguyên lý hoạt động của màng:

Lọc màng diễn ra theo cơ chế chọn lọc, có nghĩa là chỉ cho những chất có kích
thước nhỏ hơn lỗ màng đi qua, cịn những chất có kích thước lơn hơn lỗ màng sẽ bị giữ
lại. Quá trình vận chuyển chất qua màng có thể được thực hiện dưới tác động của quá
trình đối lưu; quá trình khuếch tán phân tử hoặc do trường điện từ, nhiệt độ, áp suất,
nồng độ. Tuy nhiên động lực chính của q trình là sự chênh lệch áp suất giữa hai bên
màng. Quá trình lọc màng có thể tách dịng thành hai dịng riêng biệt: dịng thấm là phần
chất lỏng đi qua màng và dòng đậm đặc là dòng chứa những phân tử bị giữ lại ở màng.

Phân loại:


Dựa vào đặc tính của màng ta có các loại:

10

Bảng 2.2: Phân loại màng theo đặc tính.

Dựa vào kích thước lỗ có thể chia màng lọc áp lực thành các loại:
Bảng 2.3: Phân loại màng theo kích thước lỗ

Nguồn: Ezugbe & Rathilal, 2020
Tùy theo vị trí đặt màng ta có thể chia thành 2 loại đó chính là màng nhúng chìm
và màng đặt ngồi. Đối với hệ thống MBR có màng đặt bên ngoài, chúng tương tự như
bể lắng 2 của bùn hoạt tính thơng thường (CAS). Tuy nhiên, phần bùn được giữ lại và

11

tuần hồn lại về bể xử lý, cịn phần nước được bơm qua bộ lọc để đi ra ngồi. Cơng nghệ
này thường được sử dụng khi hệ thống có nồng độ bùn cao. Trong hệ thống màng nhúng
chìm MBR, module màng lọc được nhúng trực tiếp vào bể phản ứng, sử dụng bơm hút
để hoạt động, có hệ thống sục khí dưới module màng, nhằm kiểm sốt sự bám cặn của
màng và cung cấp khí cho hệ thống.

2.5. So sánh, lựa chọn giữa hai công nghệ MBR và Aerotank.

Bảng 2.4: So sánh 2 Bể MBR và Aerotank

Phương án 1 (MBR) Phương án 2 (Aerotank)

Đặc Công nghệ kết hợp 2 q trình trong Sử dụng cơng nghệ bùn hoạt tính


điểm cùng 1 bể truyền thống

Khả Xử lý tốt BOD, COD Xử lý tốt BOD, COD
năng xử


Chi phí Chi phí xây dựng thấp hơn (xây ít bể) Chi phí xây dựng cao hơn MBR
Chi phí vận hành thấp
Chi phí vận hành cao (cần cấp khí và
áp cho màng)

Diện Diện tích bể nhỏ, có thể thi cơng ở nơi Diện tích xây dựng lớn địi hỏi
tích xây có diện tích nhỏ. Thích hợp cho chung phải xây thêm một bể lắng
dựng cư

Nhược Màng thường hay bị nghẹt. Cần phải Tạo ra nhiều bùn thải, tăng chi
điểm sử dụng hóa chất để rửa màng phí xử lý bùn

12

➔ Qua bảng so sánh trên, phương án 1 sẽ có lợi hơn về mặt diện tích và chí
phí xây dựng, điều kiện rất phù hợp với diện tích có hạn ở chung cư. Cùng với đó khả
năng xử lý tốt các chất ơ nhiễm trong nước đảm bảo đầu ra đạt cột A QCVN
14:2008/BTNMT, đồng thời có những ưu điểm phù hợp với dự án chung cư này.

13

CHƯƠNG III: TÍNH TỐN THIẾT KẾ


3.1. Thành phần và tính chất nước thải đầu vào và đầu ra

Bảng 3.1. Thành phần nước thải đầu vào và quy chuẩn đầu ra

STT Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ QCVN Ghi chú
đầu vào 14:2008,

cột A

1 pH - 6 – 8 5 - 9

2 TSS mg/L 193 50 Xử lý

3 BOD5 mg/L 356 30 Xử lý

4 COD mg/L 542 -

5 NH4+ mg/L 28 5 Xử lý

6 TKN mg/L 69 - Xử lý

7 TP mg/L 8 6 Xử lý

Dầu mỡ

8 động thực mg/L 55 10 Xử lý

vật

9 Coliform MNP/100mL 12000 3000 Xử lý


Nhận xét: Nước thải có thành phần ô nhiêm chủ yếu là BOD, COD, Nito, Photpho.
Tỉ số BOD/COD = 0,66 cho thấy trong thành phần nước thải gồm nhiều chất hữu cơ dễ
phân hủy, có thể xử lí bằng phương pháp sinh học. Ngồi ra có thành phần nito và
photpho cao trong dòng thải nên cần phải xử lí để tránh hiện tượng phú nhưỡng hóa khi

14

thải vào nguồn tiếp nhận, do đó cùng với phương pháp hiếu khí để xử lí BOD, COD cần
có cơng trình thiếu khí để xử lí nito.

Tính tốn cụm bể MBR và Anoxic
Bảng 3.2 Thông số đầu vào nước thải và tiêu chuẩn Việt Nam

STT Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ QCVN Ghi chú
đầu vào 14:2008,

cột A

1 pH - 6.5 – 7.5 5 - 9

2 TSS mg/L 195 50

3 BOD5 mg/L 300 30 Jordao
4 COD mg/L
5 NH4+ mg/L 508 - &
5 TKN mg/L Pessoa
7 TP mg/L
40 5 (1995),
Dầu mỡ động mg/L

8 Medcalf-
69 - Eddy
thực vật
5.6 6 fifth
edtion

55 10

9 Coliform MPN/100mL 107 – 109 3000

Lưu lượng đầu vào hệ thống

Lưu lượng trung bình Qtb = 400 m3/ngày

❖ Xác định các thông số đặc trưng cần cho thiết kế:

15


×