Tải bản đầy đủ (.docx) (79 trang)

Báo cáo thực tập tham quan môn kỹ thuật môi trường tại nhà máy xử lý nước thải kcn long thành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.79 MB, 79 trang )

Mục lục

PHẦN 1: CÁC KHU THAM QUANCHUYÊNMÔN.............................................................................................1
I. NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCNLONGTHÀNH................................................................................1
II. NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢIĐÀLẠT.............................................................................................6
III. NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP DAIKINĐÀLẠT................................................................................29

PHẦN 2: CÁC ĐỊA ĐIỂMTHAM QUAN.........................................................................................................55
I. BẢO TÀNG SINH HỌCĐÀLẠT..........................................................................................................55
II. SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNHLÂM ĐỒNG...........................................................................59
II. WORKSHOP VIỆN NGHIÊN CỨUHẠTNHÂN.................................................................................62
III. VƯỜN RAUĐÀLẠT......................................................................................................................64
V. VƯỜN DÂUĐÀLẠT.............................................................................................................................66
VI. LANGBIANG......................................................................................................................................68
VII. Hồ Tuyền Lâm (Thiền việnTrúc Lâm)...............................................................................................70
VIII. NHÀ MÁYALUMIN-BẢOLÂM...................................................................................................70

PHẦN 3: CẢM NGHĨCÁNHÂN.....................................................................................................................73

0

PHẦN 1: CÁC KHU THAM QUAN CHUYÊN MÔN
I. NHÀMÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN LONGTHÀNH
1. Quy mô, công suất nhàmáy:

Ảnh: Nhà máy xử lý nước thải KCN Long Thành (Google Map)
-Công suất của nhà máy 15,000 m3/ngày đêm, chia thành 3 module độc lập với nhau,
tương ứng với 3 giai đoạn, mỗi module xử lý 5,000 m3/ngày đêm:

+ Giai đoạn 1: 5,000 m3/ngày đêm, vận hành từ năm 2005, được kiểm tra và vận
hành chính thức vào tháng 2/2006, bổ sung cụm xử lý hóa lý bậc 2, đưa vào sử dụng vận


hành năm 2011.

+ Giai đoạn 2: 5,000 m3/ngày đêm, vận hành từ tháng 9/2009
+ Giai đoạn 3 là 5,000 m3/ngày đêm, vận hành từ tháng 11/2014
Thông tin thêm: Tại đây, có kho lưu chứa bùn nguy hại với diện tích 500 m2, và kho lưu
trữ chất thải nguy hại khác với diện tích là 15 m2.

1

2. Nguồn nước tiếpnhận:
- Tiếp nhận xử lý tập trung nước thải từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt tại hơn 42 nhà

máy, sản xuất trong khu côngnghiệp
- Nguồn nước sau xử lý được xả vào rạch Bà Chèo-sông ĐồngNai
3. Quy chuẩn đápứng:

QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq = 0.9; Kf = 0.9
- Chi phí xử lý nước thải: 6.816 đ/m3 (chưa bao gồm thuế VAT). Mức phí này có

thể điều chỉnh tùy theo nồng độ các chất có trong nướcthải.
4. Quy trình cơngnghệ:

Ảnh: Tài liệu quy trình cơng nghệ nhà máy xử lý nước thải KCN Long Thành
Dựa trên tài liệu về quy trình cơng nghệ mà nhà máy cung cấp, kết hợp với việc tham
quan trực tiếp tại nhà máy, nhận thấy giữa tài liệu và thực tế chưa trùng khớp, do đó,

em xin ghi lại quy trình như sau. Vì 3 module khá tương đồng nhau, nên em ghi 1
module đại diện:

Hốthugom→Thápphânphối→Module1→Bểđiềuhịa→Bểphảnứnghóalý1

→Bểlắng1→Bểxửlýsinhhọc→BểmẻSBR→Bểxửlýhóalý2→Bểlắng2
→ Bể khử trùng → Hồ hoàn thiện → Hồ sinh học → Xả thải

5. Thuyết minh côngnghệ:

-Hố thu gom: Chức năng thu gom nước thải từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt của các nhà
máy trong khu công nghiệp Long Thành. Hố thu gom thiết kế đặt chìm dưới đất, thể tích
khoảng 5,400 m3.

-Tháp phân phối: Đặt nổi, cách mặt đất khoảng 3-4m, với chức năng phân phối đều
nguồn nước từ hố thu gom, đồng thời, châm Acid/Bazo để điều chỉnh pH từ 6.5-8.5, phù
hợp cho các công đoạn xử lý sau. Nguồn nước tại tháp được chia đều vào 3 module để
tiến hành xửlý.

- Bể điều hịa: Bể đặt nổi, có chức năng ổn định nguồn nước, hòa trộn các chất với nhau,
tạo thành sự đồng nhất. Có sục khí nhẹ, thời gian lưu nước phù hợp, để phânhủymột phần
các chất hữu cơ. Hơn nữa tại đây, dịng bùn tuần hồn từ 2 bể lắng hóa lý 1, hóa lý 2,
được bơm vào, với mục đích tạo thêm chất bẩn, tăng hiệu suất keo tụ, tạo bông , cụ thể là
giúp các hạt dễ kết hợp lại với nhauhơn.

- Bể phản ứng hóa lý 1: Đây là cơng trình keo tụ-tạo bơng, nhắm kết nối các hạt lơ lửng
lại với nhau, tạo thành bông cặn, dễ lắng hơn. Tại đây có sử dụng hóa chất Polymer, chất
trợ keotụ.

- Bể lắng 1&2: Có chức năng lắng các cặn lơ lửng khi đã được keo tụ lại, nhà máy sử
dụng cơng trình lắng dạng trụ, lắng ly tâm. Lượng bùn sẽ tập trung về phần tâm của cơng
trình, cịn nước sạch sẽ chảy ra trên bề mặt nước, và bơm qua cơng trình tiếptheo.

- Bể xử lý sinh học: Sử dụng bơm sục khí, bể được xây dựng nổi, thể tích nhỏ, đặt ngay
trước bể SBR. Chức năng chính của bể chủ yếu là hỗ trợ xử lý Nito trong nước thải bằng

việc chuyển hóa NH4+ → NO3-. Tại đây, một vài trường hợp buộc phải sử dụng chất
dinh dưỡng (chủ yếu là COD, N, P), như hệ thống thiếu chất thải vào giờ thấp điểm, hay
lưu lượng thải của các nhà máy không ổn định (chủ yếu là thấp) vào các dịp lễ, buổitối.

- Bể mẻ SBR: Hệ thống SBR hoạt động theo chukỳgồm 5 pha: (1) Làm đầy, (2) pha phản
ứng, thổi khí, (3) lắng, (4) rút nước, (5) ngưng. Các hoạt động được set-up với các thông
số kỹ thuật phù hợp với tính tốn của nhàmáy.

- Bể hóa lý 2: Nước thải sau bể SBR được bơm qua bể Hóa lý 2, tại đây sử dụng các chất
keo tụ Polymer +phẻn, chất hấp phụ là than hoạt tính nhằm lọa bỏ đi các kim loại nặng,
khử mùi của nước thải.

- Bể khử trùng: Sau cơng trình lắng 2, nước được khử trùng bằng Clo, đáp ứng tiêu chuẩn
xả thải QCVN40/BTNMT, cột A, được bơm tới hồ hoànthiện

- Hồ hoàn thiện: Nước tại đây được sử dụng cho mục đích tưới tiêu, hoạt xả thải ra hồ
sinh học để thải ra ngồi mơi trường.

- Lượng bùn hải của quy trình trên được rút bỏ tại bể mẻ SBR, bể sinh học, và bể lắng, về
khu nhà ép bùn, và đem đi xử lý phùhợp.

Kết luận:

Nhà máy sử dụng quy trình phù hợp với đặc tính của nước thải, tính đến việc gia tăng
cơng suất xử lý. Diện tích bố trí các cơng trình, và hệ thống cây xanh, lối đi, thẩm mỹ,
khoa học, đẹp, dễ chịu với khách tham quan. Tất cả các hệ thống, thiết bị của cơng trình,
được vận hành tự động, theo dõi từ xa tại phòng điều hành, giúp tối ưu hóa nhân viên vận
hành hệ thống. Mẫu được phân tích định kỳ, nhằm đáp ứng tiêu chuẩn của mỗi cơng trình
về chỉ tiêu, và đạt u cầu xả thải theo quy định của pháp luật.


6. Điều học được thêm từ nhàmáy:
- Bên cạnh chú trọng các cơng trình, cần chú ý đến chất lượng khơng gian xanh, bố

trí lối đi phù hợp → Hỗ trợ việc thiết kế các công trình saunày.
- HệthốngvậnhànhđượcđiềukhiểnbằngSCADA,vàcácnútvặntừxaphứctạp

→ Cần làm quen với khó khăn, học vững, học chắc những cái đơn giản, sau đó từ
nâng lên cao hơn.
7. Kiến nghị, góp ý cho nhàmáy:
- Đa phần các cơng trình đều sử dụng năng lượng rất tốn kém điện năng, do đó cần
khắc phục điều này cho module số 4, giảm tải lượng điện, ứng dụng các cơng nghệ
nhưkỵkhí-thiếu khí- hiếu khí-MRB để tốt hơn, giảm bớt lượng điện năng tiêu thụ
hơn, và dễ tăng công suấthơn.
- Mua thêm loa để dẫn các đoàn tham quan, nói to hơn để khách tham quan nghe rõ
hơn. Quy trình cơng nghệ nên trung thực, đúng với thực tế. Tăng cường chia sẻ,
học hỏi giữa các người trongngành.

II. NHÀMÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÀLẠT
1. Giới thiệu về nhàmáy:
Hệ thống xử lý nước thải tập trung là một hạng mục thuộc Dự án Vệ sinh thành phố Đà
Lạt, thực hiện theo hiệp định ký kết năm 2000 giữa Chính phủ Đan Mạch và Việt Nam.
Được khởi công xây dựng từ 26/03/2003, hoàn thành và đưa vào hoạt động 10/12/2005.
Từ 04/2007 Hệ thống xử lý nước thải tập trung tách ra và là thành viên trực thuộc Cơng
ty TNHH Cấp thốt nước Lâm Đồng đồng thời đổi tên thành Xí nghiệp Quản lý nước thải
Đà Lạt.Nhà máy có diện tích xây dựng hơn 7.5 ha, có cơng suất 7.400 m3/ngàyđêm.

Một số hình ảnh về nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt
-Nhà máy được bố trí cách trung tâm thành phố Đà Lạt khoảng 3 km. Khu đất xây
dựng nhà máy, trước đây sử dụng cho hoạt động canh tác nơng nghiệp và có độ dốc


cao thấp khác nhau. Chính độ dốc này thuận lợi cho dòng chảy thủy lực khi xây dựng
mặt bằng trong Xí nghiệp. Địa chỉ cuối đường Kim Đồng, Phường 6.
* Nhiệm vụ của nhà máy:
- Bảo đảm tồn bộ nước thải thơ đã được thu được xử lý đạt yêu cầu trước khi đổ vào
suối Cam Ly. Nước đã được xử lý từ nhà máy thoát ra hạ lưu suối Cam Ly đạt tiêu
chuẩn loại B theo QCVN 14:2008 BTNMT.
2. Nguồn gốc phát sinh và lưu lượng nướcthải:
2.1. Nguồn gốc nướcthải:
- Nước thải sau sinh hoạt: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân, nhà vệ sinh, .… của
khoảng 10000 căn hộ trong khu vực trung tâm thành phố. Ngồi ra cịn có nước thải
từ lị mổ, bệnh viện và một số cơ sở sản xuấtkhác.
- Nước thải sinh hoạt này chủ yếu chứa chất hữu cơ hòa tan (BOD5/COD), các chất
dinh dưỡng (N, P), các cặn lơ lửng (SS) và các vi trùng gây bệnh (E.coli, Coliform)
làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường sống của động thựcvật….

( Nước thải đầu ra trơng cịn khá đen có thể nhìn bằng mắt thường )

2.2 Lưu lượng nướcthải:

Tải lượng nước tại nhà máy
Tải lượng thiết kế

3. Công nghệ xửlý:

8

Sơ đồ quy trình cơng nghệ xử lý

- Gồm 3 cấp xửlý:
 Xử lýcấp1: 1. Song chắnrác


2. Bể lắng cấp 1_Bể lắng cát

 Xử lýcấp2: 1. Bể phân hủyIMHOFF
2. Bể lọc sinh học nhỏ giọt
3. Bể lắng thứcấp

 Xử lýcấp3: 1. Hố bơm tuầnhoàn
2. Hố bơmbùn
3. Sân phơibùn
4. Hồ sinhhọc

 Thuyết minh quy trình cơngnghệ:
a. Đường nướcthải:
- Nước thải từ trạm bơm chính sẽ đi qua ngăn chắn rác thô. Tất cả rác chắn lại sẽ

được bỏ vào thùng chứa đậy kín để giảm mùi hơi phát ra từ rácchắn.
- Từ ngăn chắn rác, nước thải sẽ được chuyển đến ngăn lắng cát nhằm mục đích lắng

cát,sỏi….
- Từ ngăn lắng cát, nước thải được chuyển đến ngăn phân phối bố trí trước bểImhoff.
- Bể Imhoff được chia thành hai bể chính riêng biệt. Hai bể chính này lại được chia

thành hai bể nhỏ gồm: 2 ngăn lắng bên trên và 1 ngăn phân hủy bên dưới với ba
phểu thu bùn và táchbùn.
- Vật thể trong nước thải lắng xuống trong ngăn bên trên, sẽ tự rơi qua một khe hở
nhỏ dưới đáy xuống ngăn phân hủy bêndưới.

9


- Nước thải từ bể Imhoff tiếp tục được phân phối qua ngăn phân phối của bể lọc rồi đi
vào bể lọc nhỏ giọt (trước khi đi vào bể lọc nước đi qua 2 đồng hồ đo lưulượng).

- Hai dòng chảy từ ngăn phân phối được chia đều đến phần chóp của cánh quay tưới
bên trên bể lọc để phun tưới nước đều. Nước sẽ chảy "nhỏ giọt" qua vật liệulọc.

- Nước thải ra từ mỗi bể lọc nhỏ giọt được chuyển trực tiếp đến một trong hai bể lắng
thứcấp.

- Cuối cùng, nước thải tiếp tục được đi qua hồ sinh học để được khử trùng bằng ánh
sang mặt trời và tảo. Nước thải sau khi qua các cơng đoạn xử lí nêu trên được xả ra
hạ lưu suối CamLy.

- Ngoài ra, nước thải đã làm sạch từ bể lắng thứ cấp sẽ được đưa về trạm bơm tuần
hoàn bùn và được bơm về ngăn phân phối vào trước bể lọc sinh học nhằm mục đích
pha lỗng một phần nước thải từ bể Imhoff xảra.

b. Đường bùnthải
- Đường bùn tách ra từ quá trình thu bùn từ đáy bể Imhoff, nước rút từ sân phơi bùn,

lượng nước bùn này được đưa về trạm bơm bùn tuần hoàn và đưa về khâu đầu tiên
và được xửlí.
- Đường nước bùn thải cịn được thu gom từ chính các cơng đoạn xử lí nước thảinhư:
+ Nước bùn tách ra từ cát (bể lắng cát) sẽ tự chảy đến trạm bơm tuần hoàn bùn và
được bơm ngược về ngăn chắn rác.
+ Nước bùn tách ra từ bể lọc sinh học (nước tách ra từ bùn, váng bọt…).Tuy nhiên
lượng nước bùn tách ra từ q trình này rất ít.
+ Nước thải thô từ khu nhà điều hành, khu văn phòng. Tất cả nước thải này được
đưa về trạm bơm tuần hoàn bùn và đưa ngược về bước đầu tiên, ngăn chắn rác và
tiếp tục được xử lý.

3.2. Xử lý cấp1:
3.1.1 Song chắn rác:
- Nước thải từ trạm bơm chính sẽ đi qua ngăn chắn rác thô. Tất cả rác chắn lại sẽ được
bỏ vào thùng chứa đậy kín để giảm mùi hôi phát ra từ rácchắn.

3.1.1a. Chức năng:
- Lưới chắn rác dựa trên phương pháp xử lý cơ – lý học để loại bỏ các chất không tan

và một phần các chất dạng keo trong nước thải. Các chất thô như que, củi, giấy, giẻ…
được giữ lại. Nó có tác dụng bảo vệ hệ thống bơm, van, đường ống, và các cơng trình
phíasau.
3.1.1 b. Cấutạo:
- Gồm nhiều thanh kim loại đặt song song với nhau, khoảng cách và kích thước giữa
các khe hở tùy thuộc vào yêu cầu tách kích cỡrác.

Hệ thống chắn rác
- Hệ thống song chắn rác gồmcó:
 Ngăn lướichắn:

Là một ngăn hởxâydựng bằng bêtơng với kích thước 1x1m và sâu 3 m. Đỉnh ngăn
phân phối nằm cao hơn mặt đất 1,7 m. Trong ngăn có bố trí một tấm tràn đặt cao
hơn đáy ống trong hố van1,7m.
 Lưới chắn rácthô:
Chức năng : Lưới chắn rác thô cho phép cào dọn bằng tay, được dùng để loại bỏ các
phần tử lớn không phân huỷ được khỏi nước thải.

Thông số thiết kế lưới chắn rác thô
 Máy cuốn rác bậcthang:

Chức năng: Máy cuốn rác bậc thang vận hành bằng cơ loại bỏ các phần tử nhỏ hơn

không phân huỷ được ra khỏi nước thải, bảo vệ vật liệu lọc sinh học không bị dơ
bẩn. Nếu khơng sẽ có nhiều nguy cơ sàn đỡ vật liệu lọc nhựa sẽ bị tắc nghẽn.

Thông số thiết kế máy cuốn rác bậc thang

Máy lọc rác
 Lưới chắn rácmịn:
Chức năng: Song chắn rác mịn được cào dọn bằng tay, được thiết kế để sử dụng khi
máy cuốn rác bậc thang khơng vận hành được hay đang bảo trì.

Thông số thiết kế lưới chắn rác mịn

Hệ thống song chắn rác
3.1.2. Bể lắng cát:
- Sau khi đi qua son chắn rác, nước thải được đưa vào bể lắng cát. Tại đây các tạp chất

vô cơ khơng hịa tan có vận tốc lắng cao, các hạt có đường kính >0,1mm như cát, sỏi,
sỉ,...
Bể lắng cát
3.1.2 a. Chứcnăng:
- Các tạp chất nói trên sẽ làm tắc nghẽn đường nước và tăng mức độ bào mòn trong các
bộ phận chuyển động quay, các ống cácvan…
- Bể lắng cát ngang được thiết kế để loại bỏ các hạt không phân huỷ này, bảo vệ các
thiết bị máy móc khỏi bị mài mịn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống,
kênh mương dẫn… giảm số lần súc rửa các bể phân hủy cặn do tích tụ quá nhiều
cát.3.1.2b. Cấutạo:
- Bể lắng ngang có mặt bằng hình chữ nhật, tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều dài khơng
nhỏ hơn ¼ và chiều sâu đến4m.
- Bể lắng được xây dựng dạng hở gồm 3 mương lắng: mương dẫn nước vào, mương
phân phối, tấm nửa chìm nửa nổi, máng thu nước, máng thu và xả chất nổi và mương

dẫn nướcra.
- Áp dụng cho những cơng trình có lưu lượng nước thải trên 15000 m3/ngày. Hiệu suất
lắng đạt 60% .Vận tốc dòng nước chảy của nước thải trong bể lắng thường được chọn
không lớn hơn 0.01 m/s, thời gian lưu từ 1 – 3giờ.

14

Mơ hình bể lắng ngang
3.1.2c. Ngun lý hoạt động:
- Nước thải theo máng phân phối vào bể đập tràn thành mỏng hoặc tường đục lỗ xây

dựng ở đầu bể, nước chảy theo phương ngang vào bể đến máng thu, tới máng thu và
xả chất nổi sau đó nước tới mương dẫn nước ra ngoài và chất nổi được xả ra đồng thời
(các hạt cặn ngừng chuyển động khi chạm đáy bể). Phần bùn sẽ bị lắng xuống vùng
chứa bùn.
3.1.2 d. Vậnhành:
 Ngăn lắng sạn cát được chia thành 3 mương riêng biệt. Vận hành luân phiên 2 ngăn
trong khi ngăn thứ ba để dự phòng và tiến hành xả cạn vệ sinh hằng tuần 2 ngăn lắng
cát vào thứ 2 và thứ 6 hoặc khi có lượng cát lớn hơn 0.65m (tính từ dưới đáy lên),
hoặc khi có hiện tượng nổi bọt nhiều trong ngăn lắngcát.
 Nhân viên vận hành ca 3 ngày chủ nhật và thứ 5 có nhiệm vụ xả cạn 1 ngăn lắng cát
cần làm vệ sinh trước khi giao ca, nhân viên vận hành ca 1 ngày thứ 2 và thứ 6 xả cạn
ngăn còn lại. Trong quá trình xả bể lắng cát nhân viên vận hành phải kiểm tra nước xả
tránh cát theo nước xả xuống bơm bùn. Trong giai đoạn xả và dừng vệ sinh ngăn lắng
cát nhân viên vận hành báo cho trạm bơm để không vận hành cùng lúc 2bơm.
 Trình tự xả ngăn lắng cát:
 Kiểm tra đóng van xả của ngăn lắng cát dựphòng.
 Mở van nước vào đưa ngăn lắng cát dự phòng vào chế độ vậnhành.
 Đóng các van mước vào 2 ngăn lắng cát cần làm vệsinh.
 Mở từ từ từng nấc van xả nước của ngăn lắng cát cần làm vệ sinh,kiểm tra không


cho cát theo nước xả rangồi.
 Đóng van xả nước và tiến hành công tác vệsinh.
 Mở van cho nước vào thêm một ngăn, ngăn còn lại dựphòng.
- Công tác vệ sinh ngăn lưới chắn đầu vào: tiến hành 1 lần/tháng. Nhân viên vận hành

báo trạm bơm ngưng hoạt động các bơm trong khoảng 2h, mở van xả bypass đầu

15

vào. Công nhân tiến hành vệ sinh làm sạch cát đọng lại ở ngăn lưới chắn, có sự hỗ
trợ của xeBobcat.
3.3. Xử lý cấp2:
3.2.1. BểImhoff:
- Từ ngăn lắng cát, nước thải được chuyển đến ngăn phân phối bố trí trước bểImhoff.
 Ngăn phânphối:
Được chia thành ba phần. Phần hở ở giữa gồm có các tấm tràn chia dịng chảy cho
hai hố van bên cạnh. Hai hố van mỗi hố chưa bốn van để có thể chuyển tùy ý dòng
chảy đến các bộ phận khác nhau của bể Imhoff.

Bể Imhoff
3.2.1 a. Chứcnăng:
 Loại bỏ các tạp chất lơ lưng còn lại trong nước thải sau khi đã qua các cơng trình xử

lý trước đó. Việc xây dựng các bể Imhoff đặc biệt này có 2 mụcđích:
 Lắng sơ cấp bằng cách để chất thải lắng xuống trong ngăn bêntrên.

 Ổn định chất lắng (bùn) từ bên trên qua quy trình phânhủy kỵkhí trong ngăn bên dưới.
3.2.1 b. Cấutạo:
 Bể Imhoff đựơc chia thành hai bể chính riêng biệt giống nhau. Phần sâu nhất của bể là


10.9m. Đỉnh bể nằm cao hơn mặt đất 1m. Hai bể lớn lại được chia thành hai bể nhỏ.
Bốn bể nhỏ mỗi bể đều baogồm:
 Hai ngăn lắng bên trên được thiết kế với tải lượng bề mặt là 1m/giờ và thời gian lưu
lại là 2 tiếng đồnghồ.
 Một ngăn phân hủy bên dưới với ba phễu thu bùn và táchbùn.
 Ngăn phân hủy được thiết kế với thời gian lưu lại để phân hủy là 45ngày.
 Đường ống và mương phân phối cho nước thảivào.
 Đường ống và mương xả nứơc thải đã qualắng.
 Đường ống và van xảbùn.

Cấu tạo bể Imhoff

Thông số thiết kế bể Imhoff
3.2.1c. Vậnhành:
- Khe thơngkhí:

Loại bỏ hàng tháng chất dầu nhờn, váng và các chất rắn nổi mang chúng tới sân phơi
bùn, có sự hỗ trợ của xe Bobcat.
- Ngăn lắngbùn:
Loại bỏ mỡ nhòn, váng và chất rắn nổi hàng ngày. Cạo vệ sinh thành và đáy nghiên
của ngăn lắng bùn bằng cây sáo có gắn ống nước để rửa xịt, loại bỏ các chất bám dính
hàng tuần.
- Ngăn lên men phânhủy:
Xịt nước qua ống bùn cặn để trộn bùn cặn đã phân hủy.
- Loại bỏ bùncặn:
Tiến hành trước khi bùn cặn lên tới mức 0.45m bên dưới khe hở trong ngăn phân hủy.
Nên loại bỏ thường xuyên từng chút tốt hơn là 1 lượng lớn trong thời gian dài, rút bỏ
bùn cặn với tốc độ chậm đều tránh mức bùn xuống không đều khiến bùn cặn chưa
hoàn toàn phân hủy và chất lỏng giữ lại bên trên bùn cặn cũng bị rút ra khỏi bể. Sau


mỗi lần hút bỏ bùn cặn ống hút bùn phải được xịt rửa và thoát xả để ngăn bùn cặn
đóng cứng làm nghẹt ống.
- Nhân viên tiến hành xả bùn và xáo bùn ngăn phânhủyvề Imhoff không quá 10 ngày:
xả bùn phân hủy 2 bể Imhoff vào thứ 2 hàngtuần.

Bể Imhoff

3.2.2. Ngăn phân phối nước cho bể lọc sinhhọc:
3.2.2a. Chứcnăng:
- Nước thải từ bể Imhoff tiếp tục được phân phối qua ngăn phân phối của bểlọc.
3.2.2 b. Cấutạo:
- Ngăn phân phối để đưa nước từ bể Imhoff vào bể lọc, được xây dựng hở bằng bê tơng

với kích thước 4.3 x 4.5m.
- Ngăn phân phốigồm:
 Đường ống vào từ bểImhoff
 Đường ống vào từ trạm bơm tuầnhoàn
 Đường ống ra bể lọc nhỏgiọt
 ống tràn ra mương thoát nướcmưa


×