Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

Báo cáo thực tập tham quan môn kỹ thuật môi trường tại nhà máy xử lí nước cấp dankia 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.94 MB, 36 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN



BÁO CÁO THỰC TẬP THAM QUAN

GVHD: Phan Xuân Thạnh
Nhóm 12:
1. Trương Hoài Hữu Hiếu......... 1812203
2. Nguyễn Anh Duy.................. 1811712
3. Trần Quốc Bảo...................... 1811547

TP.Hồ Chí Minh,ngày 3 tháng 2 năm 2021

MỤC LỤC

1. Mở đầu ................................................................................................................ 4
2. Địa điểm tham quan chuyên môn được phân công báo cáo ............................... 4

Nhà máy xử lí nước cấp DANKIA 2 .................................................................. 4
2.1. Thông tin chung về nhà máy xử lí nước cấp DANKIA 2............................ 4
2.2. Thơng tin chi tiết cơng nghệ xử lí nước....................................................... 5
2.3. Sơ đồ qui trình xử lí nước cấp khái quát...................................................... 6
2.4. Chi tiết từng qui trình, bộ phận, thiết bị, công nghệ xử lý........................... 7

2.4.1. Cơng trình thu và Trạm bơm cấp I ...................................................... 7
2.4.2. Nhà máy hóa chất. ............................................................................... 8
2.4.3. Bể trộn lắng Lamenla .......................................................................... 9


2.4.4. Bể lọc................................................................................................. 11
2.5. Kết Luận..................................................................................................... 13
3. Các địa điểm tham quan chuyên môn khác: ..................................................... 13
3.1. Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Long Thành............ 13
3.1.1. Giới thiệu tổng quan .......................................................................... 13
3.1.2. Nhiệm vụ, chức năng......................................................................... 14
3.1.3. Quy trình cơng nghệ .......................................................................... 14
3.2. Công ty TNHH MTV Nhôm Lâm Đồng – TKV ....................................... 19
3.2.1. Giới thiệu tổng quan .......................................................................... 19
3.2.2. Nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh ......................................................... 20
3.2.3. Sơ đồ quy mơ và quy trình cơng nghệ............................................... 20
3.2.4. Nhận xét ............................................................................................ 22
3.3. Nhà máy xử lý nước thải đà lạt.................................................................. 22
3.3.1. Giới thiệu tổng quan .......................................................................... 22
3.3.2. Nhiệm vụ của nhà máy...................................................................... 22
3.3.3. Quy trình cơng nghệ .......................................................................... 23
3.4. Kết luận ...................................................................................................... 26
4. Các địa điểm tham quan khác .......................................................................... 26
4.1. Sở tài nguyên và môi trường...................................................................... 26
4.2. Viện sinh học Đà Lạt ................................................................................. 26

2

4.3. Viện hạt nhân Đà Lạt ................................................................................. 30
4.4. Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà ................................................................ 32
4.5. Hồ Tuyền Lâm - Thiền viện Trúc Lâm...................................................... 34
5. Lời cám ơn. ....................................................................................................... 36

3


1. Mở đầu

Long Thành là một huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Đồng Nai, có vị trí
chiến lược trong vùng kinh tế động lực miền Đông Nam Bộ. Dân số theo thống kê
tính đến ngày 1/4/2019 là 246.051 người với mật độ dân số 570 người/km2. Khu công
nghiệp Long Thành là một trong những khu công nghiệp lớn của tỉnh Đồng Nai nói
riêng và ở vùng Đơng Nam bộ nói chung, vì vậy lượng chất thải cần xử lý hàng ngày
rất lớn. Nhà máy xử lý nước thải tập trung Long Thành là nhà máy xử lý nước thải lớn
nhất khu vực phía nam. Cơng nghệ xử lý đều được trang bị các công nghệ hiện đại
nhất để đáp ứng yêu cầu xử lý.

Lâm Đồng là một trong năm tỉnh Tây Nguyên, đồng thời Lâm Đồng có diện
tích lớn thứ bảy nước ta. Do vừa tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vừa
nằm ở vùng Tây Nguyên, Lâm Đồng có hướng phát triển khá khác biệt. Lâm Đồng
nằm hồn tồn trong hệ thống lưu vực của sơng Đồng Nai, có nguồn tài ngun nước
khá dồi dào. Khơng chỉ tài ngun nước, Lâm Đồng cịn có rất nhiều nguồn tài
ngun phong phú khác, ví dụ như khống sản, sinh vật, rừng,...

Lâm Đồng có hai thành phố trực thuộc tỉnh, đó là Bảo Lộc và Đà Lạt. Ngồi
nơng nghiệp là thế mạnh chính, Lâm Đồng còn đặc biệt phát triển dịch vụ du lịch.

Riêng đối với Đà Lạt, với hướng phát triển ngành du lịch là trọng tâm, Đà Lạt
có những thuận lợi và thách thức riêng. Mạng lưới cung cấp nước ở đây khá phong
phú, tuy nhiên đó vừa là điểm mạnh cũng vừa là điểm yếu về mặt môi trường.

Hai địa điểm thực tập tham quan lần này đều là những chuyến đi bổ ích và cần
thiết cho kỹ sư môi trường.

2. Địa điểm tham quan chuyên môn được phân công
báo cáo:


Nhà máy xử lí nước cấp DANKIA 2

2.1. Thông tin chung về nhà máy xử lí nước cấp DANKIA 2

 Tên đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần nước sạch Sài Gòn Đan Kia thuộc
Saigonwater

 Chức năng, ngành nghề hoạt động: Xử lí nước cấp từ hồ Suối Vàng để cấp nước
vào mạng lưới cấp của thành phố Đà Lạt

 Địa chỉ: Thị trấn Lạc Dương, tp Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

4

 Lịch sử hình thành:
Là 1 trong 2 nhà máy cấp nước chủ yếu cho tp Đà Lạt, hình thành sau nhà máy

đan kia – Suối Vàng. Được đưa vào hoạt động chính thức vào năm 2009, khánh thành
năm 2010.

Lúc trước nhà có tên VOO cấp thốt nước Đại An thuộc công ty cổ phần đầu tư
tổng hợp và hợp tác quốc tế GELEXIM, sau này đổi tên thành công ty cổ phần cấp
nước Sài Gòn ĐanKia

2.2. Thơng tin chi tiết cơng nghệ xử lí nước:

 Loại hình: xử lí nước mặt (nước hồ) thành nước cấp sinh hoạt
 Công suất thiết kế: 30000m3/ngày đêm
 Công suất đang vận hành : khoảng 25000m3/ngày đêm

 Chất lượng nước đầu vào:

Các chỉ số lơ lửng (TSS) gia tăng vào mùa mưa; xu hướng ô nhiễm hóa, lý, vi
sinh (thơng số ơ nhiễm về Nitơ từ phân bón, chất thải động vật, ơ nhiễm vi khuẩn) có
xu hướng tăng nhẹ về mức độ ơ nhiễm so với các năm trước và giai đoạn 2011 - 2014.
Nguyên nhân do: hoạt động du lịch tự phát quanh hồ với ý thức của khách chưa cao.
Chất thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc trong lưu vực hồ thải xuống hồ và tình trạng
sản xuất nơng nghiệp xung quanh lưu vực hồ với rác thải từ thuốc bảo vệ thực vật
cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng nước...

5

 Chất lương nước đầu ra: Tiêu chuẩn 6-1:2010/BYT: Áp dụng đối với nước
dùng để uống trực tiếp.

 Qui trình xử lí đang được áp dụng:

2.3. Sơ đồ qui trình xử lí nước cấp khái qt:

6

Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lí nước cấp (chi tiết)

2.4. Chi tiết từng qui trình, bộ phận, thiết bị, cơng nghệ xử lý.
2.4.1. Cơng trình thu và Trạm bơm cấp I

Hồ Suối Vàng là hồ tự nhiên với trữ lượng nước là 2 triệu m3, nước hồ tương
đối sạch khơng chứa q nhiều hóa chất độc hại . Độ đục vào mùa lũ khoảng 200
NTU, vào khoảng thời gian khác trong năm là dưới 100 NTU nằm trong khoảng phù
hợp mà nhà máy có thể xử lý được


Trạm bơm gồm 3 máy bơm, mỗi máy bơm có cơng suất 600m3/h với cột
áp 45m, nhưng ở đây cột áp cao hơn nên công suất bơm tăng đến 750m3/h, tốc độ
quay 1450 vòng/phút. Nhà máy chỉ hoạt động 2 bơm còn 1 bơm để nghỉ luân
phiên thay đổi. Trong 2 bơm hoạt động có bơm số 1 sử dụng máy biến tần nên
gọi là bơm biến tần, có tác dụng biến đổi tần số, tốc độ quay của máy bơm nên có
thể điều chỉnh được lưu lượng mà khơng cần đóng mở van chặn.

Các máy bơm đặt giữa dòng hồ Suối Vàng, đây là cơng trình thu xa bờ. Nước
đi qua ống đẩy D600 dài 300m đến bể trộn trong nhà máy.

Công nghệ trạm thu nước thô: là công nghệ thu nước mặt . Bơm được gắn ở
vào phao và hút nước ở trên mặt hồ, miệng hút cách mặt nước là 2m.

7

Ưu điểm : thu được nước trong hơn so với máy bơm thông thường hút nước ở
đáy hồ, lượng nước thu được sẽ dễ dàng xử lý hơn vì nó hạn chế được độ đục, các kim
loại nặng.

Hình :Trạm bơm cấp 1
Nhược điểm : chi phí tốn kém hơn so với các loại bơm thông thường, thời tiết
thất thường làm cho thiết bị dễ hư hỏng, khó sữa chữa bảo quản vì đặt ở giữa hồ.

2.4.2. Nhà máy hóa chất.

Nhà máy sử dụng 3 loại hóa chất chính : PAC, Vôi, Clo.
Bơm định lượng có tổng cộng 4 bơm mỗi bơm có cơng suất 263 lít/h: Hai bơm
dùng bơm PAC, hai bơm dùng bơm Vôi.
Bể chứa hóa chất có 4 bể: 2 bể PAC, 2 bể là vôi, trong mỗi bể lắp 1 máy khuấy.

Các hóa chất sẽ được phối trộn với nhau theo 1 tỷ lệ nhất định phụ thuộc vào
chất lượng nước. Lượng hóa chất bỏ vào dựa vào các chỉ tiêu : độ đục, pH, BOD, độ
cứng,….

8

Hình : bể trộn hóa chất

2.4.3. Bể trộn lắng lamenla

Nước thơ cùng với hóa chất được đưa tới bể hòa trộn phân phối
Nhiệm vụ:
 Châm PAC để tăng quá trình keo tụ tạo bông trước khi qua bể lắng
 Châm Vơi để duy trì pH từ 6,5-8,5.
 Clo hóa sơ bộ; châm clo có tác dụng khử các hợp chất hữu cơ, các thể keo,
huyền phù , tảo và sinh vật nổi với liều lượng thích hợp. Vì sự có mặt của các chất này
ở các quá trình tiếp theo sẽ giảm hiệu quả của q trình xử lí nước.
Nước thơ cùng hóa chất được cho vào bể. Các phản ứng sẽ được diễn ra trong
bể này, nhờ vào cách khoáy được đăt dưới bể các bông cặn sẽ dần lớn hơn là lắng dần
xuống, nước sẽ được trong hơn. Nước được lần lượt dẫn qua bể phản ứng sơ cấp có
tốc độ cách khốy nhanh, bể thứ cấp có vận tốc cách khốy chậm để có thể tạo được
bơng cặn một cách tối ưu. Tiếp theo là nước được dẫn qua bể trung gian, để cho bơng
cặn bùn có thời gian lắng, chìm xuống.

9

Các hệ thống trong bể lắng lamel:
 Hệ thống tấm lamel.
 Hệ thống đường ống.
 Hệ thống van điện.

 Tủ động lực và điều khiển van điện đóng mở.

Nước được dẫn qua bể lắng với công nghệ lamen, Các tấm lamen được đặc
nghiêng từ 45° – 60° so với phương ngang. Trong quá trình di chuyển các cặn lắng sẽ
va chạm vào nhau và bám vào bề mặt tấm lắng lamen. Khi các bơng lắng kết dính với
nhau trên bề mặt tấm lắng lamen đủ nặng và thắng được lực đẩy của dịng nước đang
di chuyển lên thì bông cặn sẽ trượt xuống theo chiều ngược lại và rơi xuống đáy thu
cặn, từ đó theo chu kỳ xả đi. Lượng bùn, cặn sẽ được tách ra phơi khô.

Hình : Bể lắng lamenla

10

Hình : Bể keo tụ tạo bông(Bể phản ứng)

2.4.4. Bể lọc

Bể lọc: Giữ các hạt lơ lửng trong nước khơng thể kết dính vả lắng ở bể lắng gia
tốc, nước sạch thu về bể chứa.

Nguyên liệu lọc: lớp cát cao 1,1m vât liệu lọc
Nguyên lý hoạt động của bể lắng: nước thô sau khi châm hóa chất đi qua bể
lắng, nước từ bể lắng lại đi ngược trở lại bể hòa trộn phối sau. Bể lắng làm nhiệm vụ
keo tụ tạo bông tuy nhiên có những chất rắn lơ lửng rất nhỏ khơng thể keo tụ được thì
sẽ theo dịng nước qua bể lọc; tại đây có lớp cát sẽ hấp phụ những cặn lơ lửng này.
Lọc theo phương trọng lực từ trên xuống.
Rửa vật liệu lọc: Để đảm bảo tốc độ lọc cần phải thường xuyên rửa vật liệu lọc,
vật liệu lọc rửa sạch bằng phương pháp rửa ngược (back wash), gồm 3 pha: pha gió,
pha gió nước kết hợp, pha nước. Thời gian rửa lọc 2 ngày 1 lần. Hạ mực nước
trong bể lọc xuống bằng cách khóa van xả nước vào từ máng phân phối chính đồng

thời xả van đáy. Sau đó mở van gió, gió đi từ dưới lên sục vào lớp cát lọc trong vịng
5 phút, sau đó cho nước vào, hỗn hợp gió và nước đi qua lớp vật liệu đẩy cặn bẩn ra,
chất bẩn theo dòng nước đi ra ngồi. Q trình rửa lọc tiến hành đến khi nước rửa hết
đục thì ngưng lại.

11

Nước sạch sẽ được dẫn đến bể thu. Ở đây, Clo sẽ được thêm vào để khử trùng
nước. Lượng Clo cho vào phụ thuộc vào khoảng cách từ nhà máy đến điểm xa nhất
mà nước có thể dẫn tới. Nước được trạm bớm cấp 2 đến trạm bơm tăng áp và đưa vào
mạng lưới nước cấp. Nước đầu ra đạt chuẩn có thể uống ngay tại vòi.

Hình: Bể lọc 1
* Một số rủi ro trong quá trình vận hành:
Chủ yếu là rủi ro về việc bị rị rỉ hóa chất tại các van trên bình Clo,các van trên
hệ thống châm clo,các mối nối ở vị trí clo đưa vào đường nước sạch
Khắc phục : ngưng hoạt động và khóa van ngay khi phát hiện sự cố.Nếu sự cố
lớn hon như bể bình clo thì phải nhờ bên đơn vị cung cấp xử lý là Nhà máy hóa chất
Biên Hịa.
Bể chứa bùn có nguy cơ quá tải do chưa có biện pháp xử lý
Khắc phục : nạo vét bể khi bể quá đầy,đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường
ứng dụng bùn thải này để củng cố đê bờ.

12

2.5. Kết Luận

Quy trình nhà máy chủ yếu là tự động nên tiết kiệm được nguồn nhân lực.Tổng
nhân lực trong nhà máy hiện tại là 17 người.


Cơng trình thu dạng di động: thu nguồn nước giữa lịng hồ,chất lượng nước thơ
tốt hơn, ít bị ảnh hưởng bởi sự lên xuống mực nước tự nhiên, tiết kiệm diện tích bờ.

Công nghệ lắng lamen: tăng hiệu quả lắng, thời gian xử lí nước được rút ngắn.
Bởi vì nguồn nước đầu vào khơng q ơ nhiễm nên công nghệ xử lý cho bể lọc khá
đơn giản

Dòng nước trong hệ thống được chảy theo áp lực không cần phải sử dụng máy
bơm qua các giai đoạn nên tiết kiệm được năng lượng.

Vấn đề xử lý bùn vẫn còn nhiều bất cập,chưa có cơng nghệ xử lý hay biện pháp
ứng dụng nào tối ưu.

3. Các địa điểm tham quan chuyên môn khác:

3.1. Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp long
thành
3.1.1. Giới thiệu tổng quan

Hiện nay, KCN Long Thành đã xây dựng nhà máy xử lý nước thải ở phía Tây
Nam của KCN với diện tích là 38.761m2 và vận hành với cơng suất 15.000
m3/ngày.đêm, bao gồm: nhà máy xử lý nước thải tập trung giai đoạn 1, giai đoạn 2,
giai đoạn 3 với công suất mỗi giai đoạn là 5.000 m3/ngày.đêm.

13

Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Long Thành

3.1.2. Nhiệm vụ, chức năng


Tiếp nhận và xử lý nguồn nước thải phát sinh từ các nhà máy trong KCN Long
Thành như công nghiệp xi mạ, chế biến thủy sản, sản xuất phân bón, hóa chất, …

Tiêu chuẩn xả nước thải: Cột A của QCVN 40:2011/BTNMT (ứng với Kf=0,9;
Kq=0,9).

3.1.3. Quy trình cơng nghệ:

Nhà máy xử lý nước thải tập trung có 3 giai đoạn độc lập nhưng có quy trình
cơng nghệ giống nhau và thiết kế của các hạng mục mỗi giai đoạn là như nhau.

14

NƯỚC THẢI TỪ CÁC NHÀ MÁY TRONG KHU CÔNG NGHIỆP

BỂ GOM NƯỚC THẢI
BỂ TIẾP NHẬN, KIỂM SOÁT VÀ PHÂN PHỐI

BỂ ĐIỀU HOÀ (KHUẤY TRỘN)
THÁTPHGÁIPẢIGNIẢHIINỆTHI–ỆT104
BỂ KHUẤY TRỘN
BỂ LẮNG BÙN

BỂ SINH HỌC (VI SINH LƠ LỬNG THEO MẺ)

BỂ LẮNG SINH HỌC
BỂ HÓA LÝ – KHỬ MÀU

BỂ LẮNG HÓA LÝ 2
BỂ KHỬ TRÙNG


Bể Ứng phó HỒ HỒN THIỆN
sự cố

HỒ SINH THÁI

RẠCH BÀ CHÈO

SÔNG ĐỒNG NAI

BỂ NÉN BÙN SINH HỌC

BỂ NÉN BÙN Đường nước thải

MÁY ÉP BÙN Đường bùn

BÙN SINH HỌC / Đường xử lý sự
BÙN TỪ QUÁ TRÌNH KHÁC cố

XỬ LÝ THEO QUY ĐỊNH

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung KCN Long Thành

15

 Toàn bộ nước thải theo hệ thống cống dẫn (đã lắng, tách rác) đưa vào bể gom
nước thải.
 Sau đó, nước thải được bơm vào bể tiếp nhận, kiểm sốt và phân phối, từ đó
được chia đều về 03 bể Điều hòa của 03 Giai đoạn: nước thải chảy vào máy tách
rác tinh để tách hạt rắn lớn hơn 2mm.

 Nước thải chảy tiếp vào bể điều hòa (khuấy trộn). Tại bể điều hịa diễn ra q
trình kỵ khí, phân hủy 01 phần các hợp chất hữu cơ.
 Từ bể điều hòa nước thải được bơm lên tháp giải nhiệt sau đó được dẫn qua bể
khuấy trộn.
 Nước thải tiếp tục được chuyển sang bể lắng bùn để lắng tách pha giữ lại bùn
vi sinh kỵ khí.
 Sau khi đi qua bể lắng bùn, nước thải được dẫn vào Bể sinh học. Tại đây, diễn
ra các quá trình xử lý bằng vi sinh kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí
 Sau đó, hỗn hợp bùn và nước sẽ được dẫn qua bể lắng sinh học.
 Nước trong được chảy qua cụm bể xử lý hóa lý – khử màu, xảy ra phản ứng
khử màu - keo tụ - tạo bơng.
 Sau đó, nước thải tiếp tục tự chảy sang bể lắng hóa lý, nước trong được chảy
tràn qua máng thu nước và chảy vào bể khử trùng.
 Tại bể khử trùng, hoá chất Javel được châm vào để loại bỏ vi khuẩn cịn sót lại
trong nước thải trước khi nước được xả vào hồ hoàn thiện.
 Hồ hoàn thiện có tác dụng như một bể lắng thứ cấp, tăng cường hiệu quả khử
COD, Nitơ.
 Nước từ hồ hoàn thiện sẽ được dẫn chảy về hồ sinh thái. Tại hồ sinh thái sẽ
diễn ra các quá trình thủy động học, vật lý, hóa học, sinh hóa … (phương pháp hồ
thống tự nhiên).
 Nước thải từ hồ sinh thái sẽ được xả thải ra nguồn tiếp nhận của KCN Long
Thành là Rạch Bà Chèo, đổ về sông Đồng Nai.

16

Bể điều hòa

Tháp giải nhiệt

17


Bồn chứa than hoạt tính 3%

Bể khử trùng dạng zigzag

18

3.2. Công ty TNHH MTV Nhôm Lâm Đồng – TKV
3.2.1. Giới thiệu tổng quan

Công ty TNHH MTV Nhôm Lâm Đồng - TKV được thành lập và đi vào hoạt
động từ ngày 01/10/2010 theo Quyết định số 2350/QĐ-HĐTV ngày 30/9/2010 do Tập
đồn cơng nghiệp Than – Khống sản Việt Nam sở hữu tồn bộ vốn điều lệ được viết
tắt là LDA. Công ty Bauxit Lâm Đồng - TKV (cũ), chi nhánh của Tập đoàn Cơng
nghiệp Than - Khống sản Việt Nam chuyển thành Chi nhánh của Công ty TNHH
MTV nhôm Lâm Đồng - TKV và đổi tên thành Xí nghiệp mỏ - tuyển; đồng thời thành
lập thêm chi nhánh trực thuộc là Nhà máy Alumina.

19

3.2.2. Nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh

 Tiếp nhận, quản lý, vận hành, làm chủ công nghệ tổ hợp các Nhà máy
tuyển quặng tinh, Nhà máy sản xuất Alumina, các cơng trình phục vụ dự án,
khu khai thác mỏ, hoàn thổ và công tác môi trường.

 Tổ chức, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, củng cố hoàn thiện
hệ thống quản lý và duy trì hoạt động sản xuất ổn định mang lại hiệu quả.

3.2.3. Sơ đồ quy mô và quy trình cơng nghệ


Hình : Tổng quan quy mơ
Quy trình cơng nghệ:

 Quặng tinh sau khi được khai thác sẽ được vận chuyển về nhà máy alumin,
tổng chiều dài là 5km

 Quặng tinh sau khi được khai thác sẽ được đồng nhất tại kho chứa quặng
 Quặng được nghiền cùng sữa vôi, xút
 Dung dịch sau khi nghiền sẽ được chuyển sang q trình hóa tách để loại bỏ

silicat, pha loãng ở 145oC

20


×