Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

Xâm nhập mặn diễn ra mạnh mẽ dưới tác động của biến đổi khí hậu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (169.62 KB, 10 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA


BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN MÔN BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU

NỘI DUNG: XÂM NHẬP MẶN DIỄN RA MẠNH

MẼ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.

LỚP L01---HK 222

NGÀY NỘP 09/04/2023

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Võ Lê Phú.

TS. Võ Thanh Hằng.

Sinh viên thực hiện MSSV Gmail Điểm
số

Nguyễn Thiện Chí 1912787

Thành phố Hồ Chí Minh – 2022

1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................................5


PHẦN THÂN BÀI........................................................................................................6

I. Khái niệm thời tiết cực đoan....................................................................................6
II. Hậu quả..................................................................................................................8
III. Thực trạng về cơng tác phịng chống...................................................................11
IV. Hành động...........................................................................................................16
PHẦN KẾT BÀI.........................................................................................................20
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................21

PHẦN MỞ ĐẦU.
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã và đang diễn ra trên phạm vi toàn
cầu. Ngày nay, nhân loại, các tổ chức Quốc tế, Chính phủ các quốc gia trên

2

thế giới đang tích cực hợp tác để cùng hành động, triển khai các giải pháp
ứng phó nhằm giảm thiểu rủi ro, thiệt hại do những tác động ảnh hưởng tiêu

cực của biến đổi khí hậu trái đất. Việt Nam là quốc gia nằm ở bờ Tây của
Thái Bình Dương, có đường bờ biển dài hơn 3.200 km, lãnh thổ có chiều
ngang hẹp, sơng ngịi và địa hình có độ dốc lớn theo hướng Tây - Đông nên
được dự báo là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của
biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Trong nhiều năm qua, dưới tác động ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu, Việt Nam đã phải đương đầu với nhiều hiện
tượng khí hậu cực đoan, tần suất và cường độ xuất hiện thiên tai ngày một
gia tăng gây ra nhiều tổn thất về con người, về tài sản và cho các cơng trình
kết cấu hạ tầng v.v… Vì vậy, đã đến lúc chúng ta cần phải nhận thức sâu sắc hơn về
những tác động của biến đổi khí hậu lên hệ thống các cơng trình kết cấu hạ tầng
giao thông hiện hữu và nỗ lực triển khai các giải pháp khắc phục, phòng ngừa;
nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật thích hợp nhằm phịng tránh rủi ro thiên

tai; thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các cơng trình sẽ xây

dựng trong tưởng lai.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.
1.1. Biến đổi khí hậu là gì?
BĐKH là sự thay đổi trạng thái khí hậu có thể xác định thơng qua các thay đổi về
giá trị trung bình hoặc biến thiên (dao động) của các yếu tố khí hậu trong một thời
gian dài, có thể hàng thập kỷ hoặc lâu hơn (IPCC, 2007). Hay có thể nói BĐKH là
sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch
quyển, băng quyển hiện tại và trong ịnh lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân
tạo trong một giai đoạn nhất định tính bằng thập kỷ hay hàng triệu năm. Sự biển đổi
có thể là thay đổi thời tiết bình ịnh hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết
quanh một mức trung bình. Sự biến đổi khí hậu có thể giới hạn trong một vùng nhất
định hay có thể xuất hiện trên toàn Địa Cầu.
1.2. Nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu.
Có hai ngun nhân chính dẫn đến biến dổi khí hậu:

3

- Thứ nhất: Ảnh hưởng từ tự nhiên như: Sự tái phân bố nhiệt trong đại dương,
quỹ đạo trái đất thay đổi, có sự lưu chuyển trong hệ thống khí quyển…

- Thứ hai: Con người có sự tác động dẫn tới biến đổi khí hậu. Và đây cũng là
nguyên nhân chính gây nên những hiện tượng của biến đổi khí hậu. Q trình
đốt cháy nhiên liệu hóa thạch tạo ra điện và nhiệt đã đồng thời tạo ra lượng
khí thải rất lớn trên tồn cầu.

Lương khí CO2 thải ra ngày càng nhiều nhưng do nạn chặt phá rừng bừa bãi trong
những năm qua dẫn đến lá phổi xanh của Trái Đất dần bị héo mòn và làm cho một

phần đất bị xói mịn và hệ sinh thái bị phá hủy khiến cho nhiều loại sinh vật đối mặt
với nguy cơ tuyệt chủng.
1.3. Các tác động của biến đổi khí hậu.
Có rất nhiều thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra, nhưng đây là các tác động lớn do
ảnh hưởng của nó.

- Mực nước biển dân:
Nhiệt độ ngày càng cao trên trái đất khiến mực nước biển đang dần dâng lên. Nhiệt
độ tăng làm các sông băng, biển băng hay lục địa băng trên trái đất tan chảy và làm
tăng lượng nước đổ vào các biển và đại dương.

Các núi băng và sông băng đang co lại. Những lãnh nguyên bao la từng được bao
phủ bởi một lớp băng vĩnh cữu rất dày giờ đây được cây cối bao phủ. Lấy một ví
dụ, các núi băng ở dãy Hy Mã Lạp Sơn cung cấp nước ngọt cho sông Hằng – nguồn
nước uống và canh tác của khoảng 500 triệu người – đang co lại khoảng 37m mỗi
năm.
Các bờ biển đang biến mất. Bãi biển ở Miami nằm trong số rất nhiều những khu vực
khác trên thế giới đang bị đe dọa bởi nước biển dâng ngày càng cao.

Các nhà khoa học đã tiến hành quan sát, đo đạc và nhận thấy rằng băng ở đảo băng
Greenland đã mất đi một số lượng lớn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến các đảo quốc
hay các quốc gia nằm ven biển. Theo ước tính, nếu băng tiếp tục tan thì nước biển

4

sẽ dâng thêm ít nhất 6m nữa vào năm 2100. Với mức này, phần lớn các đảo của
Indonesia, và nhiều thành phố ven biển khác sẽ hoàn toàn biến mất.

- Mất đa dạng sinh học:
Nhiệt độ trái đất hiện nay đang làm cho các ịnh sinh vật biến mất hoặc có nguy cơ

tuyệt chủng. Khoảng 50% các ịnh động thực vật sẽ đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng
vào năm 2050 nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm từ 1,1 đến 6,4 độ C nữa. Sự mất mát
này là do mất mơi trường sống vì đất bị hoang hóa, do nạn phá rừng và do nước
biển ấm lên. Các nhà sinh vật học nhận thấy đã có một số ịnh động vật di cư đến
vùng cực để tìm mơi trường sống có nhiệt độ phù hợp. Ví dụ như là ịnh cáo đỏ,
trước đây chúng thường sống ở Bắc Mỹ thì nay đã chuyển lên vùng Bắc cực.

Con người cũng khơng nằm ngồi tầm ảnh hưởng. Tình trạng đất hoang hóa và mực
nước biển đang dâng lên cũng đe dọa đến nơi cư trú của chúng ta. Và khi cây cỏ và
động vật bị mất đi cũng đồng nghĩa với việc nguồn lương thực, nhiên liệu và thu
nhập của chúng ta cũng mất đi.

- Dịch bệnh:
Nhiệt độ ngày càng tăng kết hợp với lũ lụt và hạn hán đang trở thành mối đe dọa với
sức khỏe dân số toàn cầu. Bởi đây là môi trường sống lý tưởng cho các ịnh muỗi,
những ịnh ký sinh, chuột và nhiều sinh vật mang bệnh khác phát triển mạnh.Tổ
chức WHO đưa ra báo cáo rằng các dịch bệnh nguy hiểm đang lan tràn ở nhiều nơi
trên thế giới hơn bao giờ hết. Những vùng trước kia có khí hậu lạnh giờ đây cũng
xuất hiện các loại bệnh nhiệt đới.
Hàng năm có khoảng 150 ngàn người chết do các bệnh có liên quan đến biến đổi
khí hậu, từ bệnh tim do nhiệt độ tăng quá cao, đến các vấn đề hô hấp và tiêu chảy.

- Hạn hán:
Trong khi một số nơi trên thế giới chìm ngập trong lũ lụt triền ịnh thì một số nơi
khác lại hứng chịu những đợt hạn hán khốc liệt kéo dài. Hạn hán làm cạn kiệt nguồn
nước sinh hoạt và tưới tiêu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền nông nghiệp của
nhiều nước. Hậu quả là sản lượng và nguồn cung cấp lương thực bị đe dọa, một
lượng lớn dân số trên trái đất đang và sẽ chịu cảnh đói khát.

5


Hiện tại, các vùng như Ấn Độ, Pakistan, và Châu Phi đang hứng chịu những đợt hạn
hán, lượng mưa ở các khu vực này ngày càng thấp, và ịnh trạng này còn tiếp tục kéo
dài trong vài thập kỷ tới. Theo ước tính, đến năm 2020, sẽ có khoảng 75 triệu đến
250 triệu người dân châu Phi thiếu nguồn nước sinh hoạt và canh tác, dẫn đến sản
lượng nông nghiệp của lục địa này sẽ giảm khoảng 50%.

Các đợt nắng nóng khủng khiếp đang diễn ra thường xuyên hơn gấp khoảng 4 lần so
với trước đây, và dự đoán trong vòng 40 năm tới, mức độ thường xuyên của chúng
sẽ gấp 100 lần so với hiện nay.

Hậu quả của các đợt nóng này là nguy cơ cháy rừng, các bệnh tật do nhiệt độ cao
gây ra, và tất nhiên là đóng góp vào việc làm tăng nhiệt độ trung bình của trái đất.

- Bão lụt:
Số liệu thống kê cho thấy, chỉ trong vòng 30 năm gần đây, những cơn bão mạnh cấp
4 và cấp 5 đã tăng lên gấp đôi. Những vùng nước ấm đã làm tăng sức mạnh cho các
cơn bão. Chính mức nhiệt cao trên đại dương và trong khí quyển, đẩy tốc độ cơn
bão đạt mức kinh hoàng. Nhiệt độ nước ở các biển và đại dương ấm lên là nhân tố
tiếp thêm sức mạnh cho các cơn bão. Những cơn bão khốc liệt đang ngày một nhiều
hơn. Trong vòng chỉ 30 năm qua, số lượng những cơn giông bão cấp độ mạnh đã
tăng gần gấp đôi.

- Kinh tế:
Các thiệt hại về kinh tế do biến đổi khí hậu gây ra cũng ngày càng tăng theo nhiệt
độ trái đất. Các cơn bão lớn làm mùa màng thất bát, tiêu phí nhiều tỉ đơ la; ngồi ra,
để khống chế dịch bệnh phát tán sau mỗi cơn bão lũ cũng cần một số tiền khổng lồ.
Khí hậu càng khắc nghiệt càng làm thâm hụt các nền kinh tế.
Các tổn thất về kinh tế ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống. Người dân phải chịu
cảnh giá cả thực phẩm và nhiên liệu leo thang; các chính phủ phải đối mặt với việc

lợi nhuận từ các ngành du lịch và công nghiệp giảm sút đáng kể, nhu cầu thực phẩm

6

và nước sạch của người dân sau mỗi đợt bão lũ rất cấp thiết, chi phí khổng lồ để dọn
dẹp đống đổ nát sau bão lũ, và các căng thẳng về đường biên giới.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN SƠ BỘ VỀ XÂM NHẬP MẶN.
2.1. Xâm nhập mặn là gì?
Xâm nhập mặn hay cịn gọi là đất bị nhiễm mặn với hàm lượng nồng độ muối vượt
mức cho phép do nước biển xâm nhập trực tiếp vào đất liền khi xảy ra triều cường,
nước biển dâng hoặc cạn kiệt nguồn nước ngọt. Nước biển mang theo lượng muối
hòa tan và bị kết cấu của đất giữ lại, tích tụ và gây mặn.
Ngồi ra, xâm nhập mặn là quá trình thay thế nước ngọt trong các tầng chứa nước ở
ven biển bằng nước mặn do sự dịch chuyển của khối nước mặn vào tầng nước ngọt.
Ngắn gọn hơn thì sự xâm nhập mặn là sự tích tụ quá nhiều muối hòa tan trong đất.
Xâm nhập mặn là hệ quả của sự biến đổi khí hậu. Đây là hiện tượng tự nhiên xảy ra
hằng năm và có thể dự báo trước.
2.2. Nguyên nhân dẫn đến xâm nhập mặn.
Thông thường, khi nước biển xâm nhập vào đất liền, lượng nước ngọt từ những con
sông từ thượng lưu chảy về hạ lưu giúp trung hòa nước mặn đồng thời đẩy ngược ra
biển. Tuy nhiên trong những tháng mùa khơ, thời tiết khơng có mưa và nước sơng
bị bốc hơi do nắng nóng. Điều này khiến lượng nước ngọt không đủ, làm hiện tượng
xâm nhập diễn ra. ( hệ quả từ mực nước biển dâng)
Do các hoạt động khai thác đất trồng nông nghiệp bừa bãi, mở rộng diện tích phá
rừng. Việc xây dựng cơng trình thủy lợi được thực hiện dày đặc. Cơ sở vật chất
được đầu tư ngày càng nhiều. Và diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh. Ảnh hưởng
đáng kể đến kế cấu đất. Những nguyên nhân chính gây ra ịnh trạng xâm nhập mặn
bao gồm: Hiện tượng nóng lên tồn cầu tác động tiêu cực đến biến đổi khí hậu.
Hiện nay, biến đổi khí hậu tồn cầu như nước biển dâng, tăng nhiệt độ đang diễn ra

rất thường xuyên ở nhiều địa phương. Lượng mưa và nhiệt độ làm thay đổi đáng kể
tốc độ bổ sung nước ngầm cho các hệ thống tầng ngậm nước, gây ra quá trình xâm
nhập mặn.

7

Do hoạt động kinh tế của con người. Tác động rõ nét nhất của biến đổi khí hậu là
làm thay đổi lớn chế độ dòng chảy trên hầu hết các sơng, suối dẫn đến sự suy giảm
dịng chảy nghiêm trọng. Ngồi ra, cịn làm gia tăng ịnh trạng lũ lụt, lũ quét, sạt lở
bờ sông.
Việc khai thác quá mức nguồn nước ngầm để phục vụ cho đời sống nhân dân, phát
triển kinh tế xã hội cũng gây ra sự cạn kiệt nguồn nước. Hơn nữa, khơng có sự bổ
sung cần thiết để bù lại lượng nước đã bị khai thác càng làm gia tăng nguy cơ xâm
nhập mặn.
Do ảnh hưởng của các quá trình nhân tạo, hoạt động thuỷ lợi và sử dụng phân bón
hóa học…

2.3. Tác hại của xâm nhập mặn.
- Gây ra sự thiếu hụt nước cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người

dân.
- Điều kiện vệ sinh yếu kém do thiếu nước sạch dẫn tới nguy cơ cao bùng phát

dịch sốt xuất huyết và chân tay miệng.
- Xâm nhập mặn khiến nhiều diện tích lúa, cây ăn quả, canh tác thuỷ sản bị

thiệt hại.
- Nước mặn phá huỷ cấu trúc đất, giảm khả năng phát triển của rễ cây, giảm

khả năng thẩm thấu và thốt nước trong đất, gây thiếu khí cho sự phát triển

của bộ rễ.
- Sử dụng nước nhiễm mặn để tưới cho cây trồng khiến cây bị sốc mặn, gây
rụng lá, hoa, trái hàng loạt, và có thể dẫn đến chết cây.
- Nhu cầu sử dụng nước ngọt vào mùa khô tăng sẽ làm giảm nguồn nước
ngầm, làm tăng nguy cơ xâm nhập mặn.
2.4. Biện pháp khắc phục.
- Liên tục theo dõi tình hình và xây dựng cơng trình thủy lợi chống mặn : Các
cơ sở môi trường thực hiện quan sát và kiểm soát thường xuyên nồng độ
muối trong nước và trong đất. Đặc biệt chú trọng ở các khu vực cửa biển, tại
các công trình thủy lợi. Đồng thời cập nhật các kết quả và khuyến cáo người
dân chuẩn bị các cơng tác phịng chống, ứng phó kịp thời.

8

- Kết hợp xây dựng các hệ thống thủy lợi, tăng cường dự trữ nước ngọt và
ngăn chặn nước biển xâm nhập, xây đập nước ngăn mặn, đắp đê vùng ven
biển. Xây dựng hệ thống đê biển, đê sông dọc theo biển Đơng và biển Tây để
ứng phó với mực nước biển dâng cao.

- Chống mặn cho cây trồng và thủy sản, nuôi trồng các giống thủy sản: Cần
chủ động thực hiện các biện pháp chống mặn cho cây trồng (giữ ẩm, tránh
thoát hơi nước cho cây bằng cách ủ rơm rạ ở gốc). Nên trồng các loại cây
thời vụ có thể chịu được mức độ mặn cao. Khuyến cáo người dân chuyển đổi
cơ cấu con giống phù hợp, cần có những biện pháp chăm sóc chu đáo để hạn
chế những thiệt hại do hạn hán gây ra. Đối với các hộ nuôi trường thủy sản,
phải thực hiện quan trắc theo dõi độ mặn mơi trường ni. Từ đó xác định
khoảng thời gian bắt đầu nuôi và thời điểm kết thúc phù hợp với hiện trạng
xâm nhập mặn.

- Lưu trữ và tiết kiệm nước ngọt: Các cơ sở sản xuất và hộ gia đình cần phải

thực hiện quá trình tiết kiệm tối đa nguồn nước ngọt có sẵn. Áp dụng việc tái
sử dụng nước cho các việc khác nhau. Nhằm phục vụ cho các mục đích sinh
hoạt và tưới tiêu hợp lý. Bắt đầu thực hiện việc dự trữ nước ngọt từ các
nguồn nước mưa và bảo quản tốt, tránh bị bốc hơi vào mùa khô.

PHẦN KẾT LUẬN
Việt Nam là một trong những quốc gia dễ bị tổn thương nhất dưới tác

9

động của biến đổi khí hậu. Do đó, thích ứng với biến đổi khí hậu trở thành
một trong những nhiệm vụ cấp bách của Việt Nam để chuẩn bị cho tương lai
đầy biến động. Có thể nói, BĐKH đang trở thành vấn đề nóng và địi hỏi các
địa phương phải cộng đồng trách nhiệm để sẵn sàng ứng phó. Chính vì lẽ đó,
hơn ai hết và hơn lúc nào hết, nước ta cần sẵn sàng các nguồn lực cả về cơ
chế chính sách và tài chính để ứng phó với BĐKH, mà trước mắt là ứng phó
các hiện tượng thời tiết cực đoan, nhằm tạo cơ sở cho sự phát triển ổn định
và bền vững kinh tế, cũng như bảo đảm an sinh xã hội. Khắc phục và giảm

thiểu ảnh hưởng này cần có sự nhìn nhận tồn cục, đưa ra giải pháp đồng
bộ, có như vậy mới có được giải pháp tối ưu nhất.

10


×