Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

Ứng dụng lỗi sống tối giản vào biến đổi khí hâụ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (759.45 KB, 29 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN


TIỂU LUẬN CÁ NHÂN

MÔN HỌC: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG LỐI SỐNG TỐI GIẢN VÀO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. VÕ LÊ PHÚ
TS. VÕ THANH HẰNG

Lớp L01 – HK222

Ngày nộp: 09/04/2023

Sinh viên thực hiện MSSV Gmail Điểm

Phan Thị Thanh Vy 1916027

Thành phố Hồ Chí Minh – 2023

MỤC LỤC

I. PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................................1
II. PHẦN NỘI DUNG.............................................................................................................................2



1. Biến đổi khí hậu......................................................................................................................2
1.1. Biến đổi khí hậu là gì?.......................................................................................................2
1.2. Nguyên nhân của biến đổi khí hậu.....................................................................................2
1.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến thế giới và Việt Nam..................................................9
1.4. Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu....................................................................11

2. Lối sống tối giản....................................................................................................................15
2.1. Lối sống tối giản là gì?.....................................................................................................15
2.2. Lợi ích của lối sống tối giản.............................................................................................16
2.3. Cách rèn luyện lối sống tối giản.......................................................................................18
2.4. Những quan điểm sai lầm về lối sống tối giản.................................................................21

3. Mối liên hệ của lối sống tối giản với các giải pháp giảm thiểu biến đổi khí hậu.............23
III. PHẦN KẾT LUẬN.........................................................................................................................25
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................26

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Hiệu ứng nhà kính................................................................................................................3
Hình 1.2: Đặc điểm của hơi nước đối với hiệu ứng nhà kính......................................................4
Hình 1.3: Đặc điểm của khí (CO2) đối với hiệu ứng nhà kính.....................................................5
Hình 1.4: Đặc điểm của khí (N2 O) đối với hiệu ứng nhà kính....................................................6
Hình 1.5: Đặc điểm của khí (C H 4) đối với hiệu ứng nhà kính....................................................7
Hình 1.6: Đặc điểm của các hợp chất halocacbon đối với hiệu ứng nhà kính.........................8
Hình 2.1: Hình ảnh ví dụ khơng gian bài trí theo lối sống tối giản..........................................16

I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu khơng cịn là một vấn đề xa lạ với mỗi chúng ta. Biến đổi khí hậu

tác động đến mơi trường và tất cả các lĩnh vực trong đời sống. Đến thời điểm hiện tại có
thể nói chúng ta đã có được hiểu biết gần như toàn diện về biến đổi khí hậu, các giải pháp,
sáng kiến được đưa ra cũng rất thiết thực, hồn thiện. Kết quả của q trình hiện thực hóa,
triển khai các giải pháp được quyết định bởi sự chung tay, sự phối hợp của các nguồn lực
từ mỗi cá nhân, từ các hộ gia đình, các cộng đồng hoặc cả quốc gia. Ở đâu có nỗ lực hành
động ở đấy có kết quả tích cực. Vì thế em nghĩ bất kì một sự nỗ lực thay đổi nào có liên
hệ với mong muốn đóng góp cho biến đổi khí hậu, bên cạnh những hiểu biết đúng đắn đã
có, thì đều đưa chúng ta đến gần hơn đến mục tiêu chung: giảm thiểu biến đổi khí hậu.
Trong bài tiểu luận này em muốn trình bày về tác động tích cực của một sự đóng góp mà
ai cũng có thể thực hiện được đó là việc xây dựng một lối sống tối giản (minimalism). Vì
thế em chọn đề tài tiểu luận là “Biến đổi khí hậu và lối sống tối giản”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thu thập và trình bày những kiến thức, thơng tin về biến đổi khí hậu và lối sống tối
giản. Từ đó đưa ra tác động của lối sống tối giản đến biến đổi khí hậu.
3. Đối tượng nghiên cứu
Các nguồn thơng tin, dữ liệu về biến đổi khí hậu và lối sống tối giản.
4. Phạm vi nghiên cứu
Tất cả các nguồn thông tin từ internet, sách báo, bài phỏng vấn có liên quan đến chủ
đề nghiên cứu.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu phân tích tổng hợp và phương pháp quan sát khoa học.

1

II. PHẦN NỘI DUNG
1. Biến đổi khí hậu
1.1. Biến đổi khí hậu là gì?
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy
quyển, sinh quyển, thạch quyển, băng quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên
nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định tính bằng thập kỷ hay hàng triệu

năm. Sự biển đổi có thể là thay đổi thời tiết bình qn hay thay đổi sự phân bố các sự kiện
thời tiết quanh một mức trung bình. Sự biến đổi khí hậu có thể giới hạn trong một vùng
nhất định hay có thể xuất hiện trên toàn Địa Cầu. Trong những năm gần đây, đặc biệt
trong ngữ cảnh chính sách mơi trường, biến đổi khí hậu thường đề cập tới sự thay đổi khí
hậu hiện nay, được gọi chung bằng hiện tượng nóng lên tồn cầu. Ngun nhân chính làm
biến đổi khí hậu Trái Đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính,
các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối,
rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.[4]
1.2. Nguyên nhân của biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu có thể xảy ra do sự thay đổi các quá trình tự nhiên bên trong hệ
thống khí hậu như sự gia tăng hoạt động của núi lửa, sự cố địa chất hoặc do sự thay đổi vị
trí chuyển động của quỹ đạo Trái đất, sự xuất hiện các hiện tượng thiên tai từ vũ trụ (như
thiên thạch, sao băng lớn va vào Trái đất, hiện tượng bão từ, bão mặt trời, ...).
Ngoài các yếu tố cực đoan hiếm hoi kể trên, biến đổi khí hậu hiện nay là do các tác
động thường xuyên của con người làm thay đổi thành phần khí trong bầu khí quyển, gây
nên hiệu ứng nhà kính.

2

Hiệu ứng nhà kính là gì?

Hình 1.1: Hiệu ứng nhà kính
Trong các trường hợp trên, ánh sáng mặt trời đi qua kính ơ tơ/ tấm ni lơng, làm cho
khơng khí bên trong và các bề mặt nóng lên và khiến chúng tỏa nhiệt. Tuy nhiên lượng
nhiệt tỏa ra này chỉ thoát ra được một phần, một phần bọ giữ lại bởi kính ơ tơ/ tấm ni
lơng. Vì thế ta cảm nhận nhiệt độ bên trong cao hơn bên ngoài.
Cũng tương tự như vậy, trong các lớp khơng khí bao quanh Trái đất, có khá nhiều
chất khí chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng thành phần khí quyển như một dạng khí hiếm
nhưng chúng có thể có những vai trị quan trọng ảnh hưởng đến bức xạ khí quyển. Các
loại khí này lơ lửng trên khơng trung có tác dụng như một tấm trong suốt, làm hạn chế sự

phát tán nhiệt ra khỏi trái đất. Hiệu ứng nhà kính xảy ra khi các tia bức xạ sóng ngắn của
mặt trời xun qua bầu khí quyển đến mặt đất, được hấp thu một phần làm mặt đất nóng
lên và một phần được phản xạ trở lại thành các bức xạ nhiệt sóng dài. Các loại khí này

3

được gọi là khí nhà kính, vì chúng có khả năng tạo nên “hiệu ứng nhà kính” trong bầu khí
quyển. Hiệu ứng nhà kính tự nhiên đã góp phần duy trì sự sống trên Trái đất. Nhờ có hiệu
ứng nhà kính, nhiệt độ trung bình tồn trái đất ở mức khoảng 14 - 15°C. Nếu khơng có
hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trung bình trên trái đất có thể tụt xuống đến mức âm 18 -
19°C. Tuy nhiên, khi các khí nhà kính gia tăng nhiều hơn thì có thể gây nên hiện tượng
“nóng lên tồn cầu” do bức xạ mặt trời bị kềm giữ nhiều hơn trong lớp không khí gây nên
tình trạng “nghẽn nhiệt” trong bầu khí quyển bao quanh Trái đất.[4]

Các khí nhà kính chủ yếu bao gồm: hơi nước ( H2O), cacbon đioxit (CO2), metan (
CH 4), các hợp chất halocacbon (CFC, HCFC, HFC), đinitơ oxit ( N2 O), ozon trong tầng
đối lưu (O3).

4

Hình 1.2: Đặc điểm của hơi nước đối với hiệu ứng nhà kính

Hình 1.3: Đặc điểm của khí (CO2) đối với hiệu ứng nhà kính

5

Hình 1.4: Đặc điểm của khí (N2 O) đối với hiệu ứng nhà kính

6


Hình 1.5: Đặc điểm của khí (CH 4) đối với hiệu ứng nhà kính

7

Hình 1.6: Đặc điểm của các hợp chất halocacbon đối với hiệu ứng nhà kính
Trong những năm qua, nồng độ khí nhà kính trong khí quyển tiếp tục tăng cao,
khiến Trái Đất hiện nay ấm hơn khoảng 1.1°C so với thời kỳ cuối thế kỷ 19. Thập kỷ
2011-2020 chứng kiến nền nhiệt Trái Đất đạt mức cao kỷ lục trong lịch sử.

8

1.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến thế giới và Việt Nam

Các loại khí nhà kính bao phủ Trái Đất và giữ lại nhiệt của Mặt Trời trong khí
quyển, gây ra hiện tượng nóng lên tồn cầu và biến đổi khí hậu. Thế giới hiện đang ấm
lên với tốc độ nhanh hơn bất kỳ thời điểm nào được ghi nhận trong quá khứ. Theo thời
gian, sự gia tăng nhiệt độ này làm thay đổi các hình thái thời tiết và phá vỡ sự cân bằng
vốn có của tự nhiên. Tình trạng này có thể mang đến nhiều nguy cơ cho con người cũng
như các sinh vật sống trên Trái Đất.

Nhiệt độ trung bình đang tăng lên trên quy mơ tồn cầu

Khi nồng độ khí nhà kính tăng lên, nhiệt độ trên bề mặt tồn cầu cũng tăng theo.
Thập kỷ 2011 - 2020 vừa qua được ghi nhận là nóng nhất trong lịch sử. Kể từ những năm
1980, nhiệt độ của thập kỷ sau luôn cao hơn so với thập kỷ trước đó. Gần như toàn bộ các
khu vực trên đất liền đều ghi nhận sự gia tăng số ngày nắng nóng và các đợt sóng nhiệt.
Nhiệt độ tăng kéo theo sự gia tăng các bệnh do nhiệt độ cao gây ra và khiến việc thực
hiện các cơng việc ngồi trời trở nên khó khăn hơn. Cùng với đó, cháy rừng xảy ra thường
xuyên hơn và tốc độ lan nhanh hơn rất nhiều khi khí hậu nóng lên. Nhiệt độ ở hai cực của
Trái Đất đã tăng ít nhất gấp hai lần so với mức tăng nhiệt độ trung bình của thế giới.


Lượng mưa và sự phân bố lượng mưa theo mùa có sự thay đổi

Mực nước biển dâng lên do quá trình dãn nở nhiệt của nước và do băng lục địa. Là
quốc gia có đường bờ biển dài 3260 km nước biển dâng gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng
đối với Việt Nam. Theo khuyến cáo của Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC), khi
mực nước biển dâng lên 100 cm, diện tích đất bị mất đi của Việt Nam sẽ lên tới 40000
km2, chiếm 12,1% tổng diện tích đất hiện có, kéo theo hệ quả 17,1 triệu người sẽ mất đi
nơi sinh sống, chiếm 23,1% dân số tại thời điểm báo cáo.[6]

Nước biển dâng cũng sẽ khiến cho Đồng bằng sơng Mekong, hay cịn gọi là Đồng
bằng sông Cửu Long – một trong những vựa lúa lớn nhất của khu vực và cả nước – bị
thiệt hại hoàn toàn. Điều này đe dọa an ninh lương thực không chỉ với Việt Nam mà cả

9

với cộng đồng quốc tế, vì Việt Nam là một trong năm quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất
trên thế giới

Theo bản Đóng góp dự kiến do Quốc gia tự quyết định của Việt Nam (năm 2015)
nếu mực nước biển dâng 100 cm, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sơng Hồng và tỉnh
Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện
tích Thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ bị ngập. Với khu vực đồng bằng sơng Cửu
Long, sẽ có khoảng 39% diện tích bị ngập, ảnh hưởng tiêu cực tới gần 35% dân số, nguy
cơ mất đi 40,5% tổng sản lượng lúa của cả vùng.[6]

Các tảng băng tan cũng làm mực nước biển dâng, đe dọa các cộng đồng ven biển và
hải đảo. Ngoài ra, đại dương hấp thụ CO2, giữ cho chúng khơng bay vào khí quyển. Tuy
nhiên, việc tích trữ quá nhiều CO2 lại làm tăng tính axit của đại dương và gây ảnh hưởng
đến các rạn san hô và sinh vật biển.


Các thiên tai và hiện tượng cực đoan (nắng nóng, giá rét, bão, lũ lụt, hạn hán,...) có
xu hướng gia tăng cả về tần số, cường độ và khó dự đốn hơn.

Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tạo tác động bất lợi đến nông nghiệp, làm giảm
sút năng suất, tăng sâu bệnh, dịch hại, đất canh tác bị thu hẹp, nguồn nước bị nhiễm mặn,
hạn hán và lũ lụt, cùng với thiên tai bất thường, gây mất mát và giảm chất lượng nông
sản, ảnh hưởng lớn đến thu nhập và đời sống nông dân.

Suy giảm đa dạng sinh học

Biến đổi khí hậu đe dọa đến sự tồn tại của các loài sinh vật cả trên cạn lẫn dưới biển.
Nguy cơ ngày càng tăng khi nhiệt độ càng lên cao. Do biến đổi khí hậu, các sinh vật trên
thế giới đang biến mất dần với tốc độ nhanh hơn gấp 1000 lần so với mọi thời điểm từng
được ghi nhận trong lịch sử loài người. Một triệu loài sinh vật đang đứng trước nguy cơ
tuyệt chủng trong vòng vài thập kỷ tới. Cháy rừng, thời tiết khắc nghiệt, sâu bệnh xâm hại
và dịch bệnh là những mối đe dọa liên quan đến biến đổi khí hậu. Một số giống lồi có thể
di cư và tiếp tục tồn tại, tuy nhiên khơng phải lồi nào cũng làm được như vậy.

Ảnh hưởng đến an ninh lương thực

10

Sự thay đổi về khí hậu và sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan là hai
trong số những lý do làm gia tăng nạn đói cũng như tình trạng thiếu thốn dinh dưỡng.
Thủy sản, cây trồng và vật ni có thể bị hủy hoại hoặc năng suất sẽ kém đi. Khi mà nồng
độ axit trong nước biển tăng cao, nguồn hải sản đang nuôi sống hàng tỷ người bị đe dọa.
Sự thay đổi của lớp băng tuyết ở nhiều vùng cực Bắc đã làm gián đoạn nguồn cung lương
thực đến từ hoạt động chăn nuôi, săn bắn và đánh cá. Tình trạng nóng lên có thể làm giảm
nguồn nước và mất đi những đồng cỏ để chăn thả, do đó làm giảm năng suất mùa vụ và

ảnh hưởng đến gia súc.

Thêm nhiều mối đe dọa đến sức khỏe

Biến đổi khí hậu là mối đe dọa về sức khỏe lớn nhất mà con người phải đối mặt. Tác
động của biến đổi khí hậu đã và đang gây hại cho sức khỏe con người, từ những vấn đề
như ô nhiễm khơng khí, bệnh dịch, hiện tượng thời tiết cực đoan, việc bắt buộc phải di
dời, áp lực lên sức khỏe tâm thần và sự gia tăng của nạn đói, cho đến tình trạng thiếu dinh
dưỡng ở những khu vực mà con người khơng thể trồng trọt hay tìm nguồn lương thực cần
thiết. Mỗi năm, các yếu tố môi trường đã lấy đi sinh mạng của khoảng 13 triệu người.
Những thay đổi về thời tiết đang làm gia tăng dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết cực
đoan, dẫn đến số người thiệt mạng ngày càng tăng và khiến cho hệ thống y tế không thể
theo kịp.

1.4. Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu

Hành động giảm thiểu và thích nghi cần bổ sung cho nhau: Giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính là một cơ hội cho phát triển nền kinh tế xanh. Thích nghi với biến đổi khí hậu
nên là trọng tâm cho các hoạt động sản xuất và sinh kế.

Các giải pháp giảm thiểu chủ yếu ở 2 mảng là giảm thiểu phát thải carbon cùng các
chất khí nhà kính khác và tăng cường hấp thụ carbon, cụ thể:

 Tiết kiệm năng lượng, sử dụng tài nguyên hợp lý;

 Củng cố các cơ sở pháp lý, chính sách bảo vệ môi trường;

 Quản lý chất thải – xử lý môi trường;

11


 Thay nhiên liệu hóa thạch bằng nguồn năng lượng tái tạo: Việc chuyển đổi hệ
thống năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng tái tạo (năng lượng
gió, năng lượng mặt trời…) sẽ làm giảm lượng khí thải gây ra biến đổi khí hậu.

 Giảm phát thải trong giao thông và nông nghiệp;
 Gia tăng các bể trữ carbon thông qua trồng rừng;
 Quản lý tài nguyên nước tổng hợp.
Các hoạt động thích nghi thì rất đa dạng và phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên và
cơ sở vật chất cũng như năng lực của cộng đồng. Có 2 giải pháp chính cho thích nghi với
biến đổi khí hậu: giải pháp cơng trình và giải pháp phi cơng trình.
 Giải pháp cơng trình bao gồm các hoạt động xây dựng cơng trình phịng chống

thiên tai và thời tiết cực đoan, trang bị hệ thống thiết bị quan trắc - thông tin -
phân tích - cảnh báo, quy hoạch hạ tầng đô thị, khu công nghiệp và dân cư,...
 Giải pháp phi cơng trình bao gồm các hoạt động hỗ trợ cho thích nghi hiệu
quả như tăng cường năng lực cộng đồng, điều chỉnh sản xuất, lịch mùa vụ, cơ cấu
cây trồng và vật nuôi hợp lý, chuyển đổi nghề, di dời dân cư hợp lý, ...
Việt Nam đã đưa ra những chính sách và triển khai các hoạt động ứng phó với
BĐKH trong vịng một thập kỷ trở lại đây. Những chính sách này tập trung nhằm giảm
thiểu phát thải khí nhà kính và thích ứng với BĐKH. Các hoạt động thích ứng với BĐKH
tới năm 2030 bao gồm:[6]
 Đạt ít nhất 90% các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội được lồng
ghép vấn đề quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng với BĐKH;
 Giảm 2%/năm tỷ lệ hộ nghèo bình quân cả nước, riêng các huyện xã nghèo giảm
4%/năm;

12

 Hoàn thành 100% việc xây dựng các khu neo đậu tầu, thuyền tránh trú bão và

100% tầu, thuyền đánh bắt xa bờ có đủ thiết bị thông tin liên lạc;

 Nâng độ che phủ rừng lên 45%;
 Nâng diện tích rừng phịng hộ ven biển lên 380000 ha, trong đó trồng thêm rừng

ngập mặn từ 20000 đến 50000 ha;
 Đạt ít nhất 90% dân cư thành thị và 80% dân cư nông thôn sử dụng nước sạch,

hợp vệ sinh;
 100% số dân được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Nguồn lực để ứng phó với biến đổi khí hậu
Ứng phó với biến đổi khí hậu là một q trình liên tục, lâu dài và phải có sự huy
động tổng hợp các nguồn lực khác nhau. Các nguồn lực có thể từ mỗi cá nhân, từ các hộ
gia đình, các công đồng hoặc cả quốc gia bao gồm:
 Nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác được từ đất đai, nguồn nước,

rừng núi, khống sản, mơi trường khơng khí, ...
 Các cơ sở hạ tầng như hệ thống cầu đường, cơng trình thủy lợi, nhà máy điện,

trạm cấp nước, hệ thống thông tin liên lạc, bệnh viện, trường học, ... và phương
tiện vật chất như xe thuyền, thiết bị thơng tin, nghe nhìn, dụng cụ phịng cháy,
cứu nạn, ...
 Nguồn tài chính, tín dụng có thể huy động và sử dụng hiệu quả.
 Nguồn nhân lực có thể tập hợp, đội ngũ chuyên gia có kỹ năng và những cá nhân
trong cộng đồng có kinh nghiệm thực tế, kiến thức bản địa, ...
 Điều kiện kinh tế - xã hội, bao gồm cả các yếu tố sản xuất, sinh kế, liên kết cộng
đồng, hoạt động văn hóa, truyền thống và nền tảng đạo đức, tơn giáo và tín
ngưỡng.
 Các thể chế, chính sách và pháp luật hiện hành và điều kiện thực thi.


13

 Các thực thi thoả thuận hợp tác hạn chế biến đổi khí hậu của các quốc gia, các
vùng lãnh thổ và cộng đồng quốc tế.

14

2. Lối sống tối giản
2.1. Lối sống tối giản là gì?
“Sống tối giản là lối sống cắt giảm đồ dùng trong nhà đến mức tối đa, chỉ giữ lại
những vật dụng cần thiết nhất. Lợi ích của lối sống này khơng đơn thuần chỉ là lợi ích bên
ngồi như khơng gian thống đãng, dọn dẹp dễ dàng… mà nó cịn mang lại lợi ích cho
chính tâm hồn chúng ta”. 1
Tối giản hay còn được gọi với tên tiếng Anh là Minimalism. Đây là một phong trào
nghệ thuật nổi tiếng bắt nguồn từ New York những năm 60 thế kỉ trước. Loại bỏ đi những
chi tiết cầu kỳ rườm rà, chủ nghĩa tối giản chú trọng vào tổng thể và truyền tải những
thông điệp tinh tế, thanh lịch.
Ở Nhật, lối sống tối giản được gọi là Danshari; Dan(từ chối), Sha(vứt bỏ), và
Ri(tránh xa), đó là khơng chấp nhận đưa thêm những thứ khơng cần thiết vào cuộc sống
của mình, vứt bỏ hết những thứ khơng cần thiết hiện có và thốt ra khỏi những ám ảnh về
vật chất. Để được hạnh phúc, bình an và tự do đón nhận mọi điều trong cuộc sống này. [1]

1 Sasaki Fumio, sách “Lối sống tối giản của người Nhật”
15

Hình 2.1: Hình ảnh ví dụ khơng gian bài trí theo lối sống tối giản
Hiện nay, lối sống ngày càng tối giản đang dần trở thành trào lưu của các bạn trẻ
hiện nay. Thực tế, cuộc sống hiện đại đang khá phức tạp, có rất nhiều vấn đề mà chúng ta
cần phải bận tâm. Nó dường như đã chiếm hết thời gian của mỗi người, tạo ra những áp
lực tài chính, stress, sự cơ độc, khoảng cách giữa con người với nhau,… Chính vì vậy,

giới trẻ muốn thốt ra khỏi cuộc sống chật hẹp, mệt mỏi này và hướng đến phong cách
sống thoải mái, đơn giản hơn từ vật chất đến tinh thần.
2.2. Lợi ích của lối sống tối giản
Giảm căng thẳng, mệt mỏi

16

Mỗi một món đồ thuộc về chúng ta đều cần sự chú tâm, giữ gìn, chăm sóc cho
chúng, tức là cần thời gian và cơng sức của chúng ta dành cho chúng. Vì thế, khi chúng ta
giữ q nhiều món đồ khơng cần thiết sẽ làm cho chúng ta quá tải trong việc quán xuyến
những thứ thuộc về mình. Từ đó dễ dẫn đến stress, bận rộn liên tục phải suy nghĩ.

Một căn phịng sạch sẽ, thống mát, đồ đạc được sắp xếp gọn gàng, tối giản sẽ trở
nên ưa nhìn và khiến ta quên đi mọi muộn phiền sau một ngày dài.

Tiết kiệm tối đa chi phí

Việc lựa chọn mua sắm với tâm thái không rõ ràng về những gì mình thực sự cần sẽ
dẫn đến tâm lí mua rất nhiều, mua trong vơ thức, bỏ qua quá trình cân nhắc mình sẽ làm
gì với đồ dùng này trước khi mua. Kết quả là chúng ta sẽ tốn kém rất nhiều chi phí cho
những khoản chi không cần thiết, không phục vụ cho nhu cầu thiết yếu, không quan trọng.

Đồng thời, mua sắm có ý thức cịn giúp chúng ta khơng tiêu tốn q nhiều chi phí
hàng tháng cho việc giữ gìn và bảo trì những món đồ mà mình đang sở hữu.

Góp phần bảo vệ môi trường

Việc sử dụng ít vật dụng sẽ giúp ta góp một phần nhỏ vào việc bảo tồn tài nguyên tự
nhiên, các vấn đề về môi trường được quan tâm và ưu tiên hơn.


Mọi sản phẩm được tạo nên xuất phát từ chính nhu cầu tiêu dùng của chúng ta. Nhu
cầu tiêu dùng được đơn giản hóa, q trình sản xuất cũng sẽ tập trung vào chất lượng thay
vì số lượng. Từ đó tiết kiệm được nguồn nguyên liệu lẫn giảm thiểu được lượng rác thải
xả ra môi trường.

Giúp chúng ta biết ơn nhiều hơn

Việc sở hữu ít đồ vật cịn giúp ta có nhiều thời gian để chăm sóc, sắp xếp và lau dọn
mọi thứ. Ngay cả việc đi mua sắm thường xuyên cũng khiến bạn mất nhiều thời gian.
Thời gian tiết kiệm được đó chúng ta sẽ dành cho việc chăm sóc chính sức khỏe và tâm
hồn mình; dành cho gia đình và những gì thực sự giá trị và gắn với hạnh phúc đích thực
của chính mình.

17


×