ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TIỂU LUẬN CÁ NHÂN
MƠN HỌC: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐỀ TÀI:
TRỒNG VÀ TÁI TẠO RỪNG TRONG ĐIỀU
KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS VÕ LÊ PHÚ
Sinh viên thực hiện: Trương Khải Nguyên
MSSV: 2011716
Thành phố Hồ Chí Minh – 2023
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................... 4
1.1 Lý do chọn đề tài.................................................................................................... 4
1.2 Nhiệm vụ đề tài. ..................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG ................................................................................................... 6
2.1. Tổng quan về tình trạng mất rừng, các tác động qua lại giữa quá trình biến đổi khí
hậu và rừng....................................................................................................................... 6
2.1.1. Tổng quan về tình trạng mất rừng ...................................................................... 6
2.1.2. Các tác động qua lại giữa rừng và q trình biến đổi khí hậu. .............................. 7
2.2. Hiện trạng trồng rừng và tái tạo rừng hiện nay. ........................................................ 7
2.3. Tình hình bảo vệ và quản lý tài nguyên rừng hiện nay............................................. 9
2.4. Tổng hợp kinh nghiệm. ........................................................................................... 11
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 15
2
DANH MỤC ẢNH
Hình 1: Sự thay đổi diện tích rừng theo từng khu vực ...................................................... 9
Hình 2: Tốc độ mở rộng rừng và phá rừng giai đoạn 1990–2020.....................................
........................................................................................................................................... 10
Hình 3: Tỷ lệ diện tích rừng có kế hoạch quản lý dài hạn theo khu vực, năm 2020.........11
3
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU.
1.1 Lý do chọn đề tài.
Rừng đóng vai trị vơ cùng to lớn trong việc ổn định khí hậu. Rừng giúp điều chỉnh
hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học, đóng vai trị khơng thể thiếu trong chu trình
carbon, hỗ trợ sinh kế và có thể giúp thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Để tối đa hóa lợi
ích về khí hậu của rừng, chúng ta phải giữ nguyên nhiều cảnh quan rừng hơn, quản lý
chúng bền vững hơn và khôi phục nhiều hơn những cảnh quan rừng mà chúng ta đã
mất. Vai trò của rừng trong biến đổi khí hậu là gấp đơi. Chúng đóng vai trị vừa là
ngun nhân vừa là giải pháp cho việc phát thải khí nhà kính.
Việc trồng và tái tạo rừng là một nhu cầu cấp thiết trên toàn cầu trong bối cảnh mất
mát rừng ngày càng trầm trọng. Theo đánh giá của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp
Liên Hợp Quốc (FAO), mỗi năm trên thế giới mất đi khoảng 10 triệu ha rừng, tương
đương với diện tích của một quốc gia như Bồ Đào Nha (92,212 km²).
Mất rừng đang gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến môi
trường và đa dạng sinh học mà còn đe dọa cuộc sống của hàng triệu người trên toàn
cầu. Rừng là nguồn tài nguyên quan trọng để cung cấp lâm sản, nước và khơng khí
trong cuộc sống hàng ngày của con người. Nó cũng là nơi cư trú cho đa số các loài động
thực vật, giúp duy trì sự cân bằng sinh thái trên hành tinh.
Tuy nhiên, việc trồng và tái tạo rừng không chỉ đơn giản là việc khôi phục lại những
diện tích rừng bị mất mà cịn có thể mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội và mơi trường.
Nó cũng giúp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu bằng cách hấp thụ lượng lớn
khí carbon, góp phần vào việc kiểm sốt tình trạng nóng lên tồn cầu.
Do đó, việc trồng và tái tạo rừng là một nhu cầu cấp thiết và đòi hỏi sự chú ý và
hành động của cả các cá nhân, tổ chức và chính phủ trên tồn cầu. Chúng ta cần phải
hợp tác và đồng tâm trong việc bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng để đảm bảo
một tương lai bền vững cho hành tinh của chúng ta.
1.2 Nhiệm vụ đề tài.
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu các phương pháp tái tạo và bảo vệ rừng
nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Điều này bao gồm việc tìm hiểu về các
kỹ thuật trồng rừng, tạo đất và chăm sóc rừng trong điều kiện biến đổi khí hậu, cũng
như các phương pháp bảo vệ rừng hiệu quả để giảm thiểu tác động của thảm họa thiên
tai và sự khai thác rừng bất hợp pháp.
Nhiệm vụ cụ thể của đề tài bao gồm:
+ Tổng quan về tình trạng mất rừng và tác động qua lại của biến đổi khí hậu và rừng.
4
+ Tìm hiểu hiện trạng trồng rừng hiện nay.
+ Tình hình bảo vệ và quản lý rừng hiện nay.
+ Tổng hợp các kinh nghiệm quốc tế và các nghiên cứu trước đây về tái tạo và bảo
vệ rừng giảm biến đổi khí hậu.
5
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG
2.1. Tổng quan về tình trạng mất rừng, các tác động qua lại giữa q trình biến đổi
khí hậu và rừng.
Rừng là một nguồn tài nguyên quan trọng đối với sự sống và sinh kế của con người
trên tồn thế giới. Cùng với đó rừng là một đồng minh chủ chốt trong công cuộc làm
chậm q trình biến đổi khí hậu trên tồn cầu. Tuy nhiên, trong những năm gần đây,
tình trạng mất rừng và sự suy thối mơi trường rừng đã trở thành một vấn đề nghiêm
trọng đe doạ sự sống của nhiều loài động thực vật, gây ra những tác động tiêu cực đến
cuộc sống của con người.
2.1.1. Tổng quan về tình trạng mất rừng
Ngày nay, rừng chiếm khoảng 31% tổng diện tích đất của Trái đất, trải dài 40,6 triệu
km². Trong ba thập kỷ qua, thế giới đã mất hơn 4% diện tích rừng (1 775 000 km2)
tương đương với ½ diện tích Ấn Độ.
Bảng 1: Sự thay đổi diện tích rừng theo từng khu vực
Region Forest area change Percentage change in
(1990-2020) forest area
+6.64%
Asia +146,718 sq mi +2.34%
+0.0015%
Europe +88,803 sq mi -0.34%
Oceania +1,057 sq mi -13.30%
North America and -7,722 sq mi -14.29%
Central America -4.19%
South America and the -501,932 sq mi
Caribbean
Africa -409,268 sq mi
Global total -685,401 sq mi
Nguồn: UN Food and Agriculture Organization
Tuy nhiên số liệu trên chỉ dựa vào diện tích rừng tổng thể. Trên thực tế, theo nghiên
cứu hàng năm của Tổ chức Giám sát Rừng toàn cầu, Viện Tài nguyên thế giới (WRI)
và Đại học Maryland (Mỹ), ước tính khoảng 11,1 triệu ha rừng nhiệt đới đã bị phá hủy
vào năm 2021, trong đó có 3,75 triệu ha là rừng nguyên sinh. Cho thấy số lượng rừng
nguyên sinh suy giảm và được thay thế bằng các loại rừng nhân tạo.
6
Như vậy, khi nói về diện tích rừng tồn cầu ta cần lưu ý cả về diện tích rừng tổng
thể và cả tỉ trọng rừng nguyên sinh để có thể đánh giá một cách khách quan và tồn
diện hơn.
2.1.2. Các tác động qua lại giữa rừng và q trình biến đổi khí hậu.
Rừng đóng vai trị quan trọng trong việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
Vai trò của rừng trong biến đổi khí hậu có hai mặt. Rừng đóng vai trị là ngun
nhân gây ra khí thải nhà kính, nhưng cũng đồng thời là phương án giải quyết cho vấn
đề này. Khoảng 25% tổng lượng khí thải nhà kính toàn cầu đến từ lĩnh vực đất đai, đây
là nguồn khí thải nhìn thứ hai lớn nhất sau ngành năng lượng. Khoảng một nửa trong
số này đến từ quá trình phá rừng và suy thoái rừng. Khi rừng bị phá hủy hoặc đốn hạ,
lượng carbon được giữ lại trong cây trồng và đất bị giải phóng vào khí quyển, góp phần
tăng lượng khí thải CO2. Ngoài ra, rừng cũng giúp giảm thiểu tác động của khí hậu bằng
cách lưu trữ carbon tự nhiên và giúp giảm thiểu khí thải carbon dioxide (CO2) trong khí
quyển, làm mát môi trường, giảm nhiệt độ và giữ độ ẩm.
Tuy nhiên, biến đổi khí hậu cũng đang ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của
rừng. Nó gây ra các vấn đề như thiếu nước, sâu bệnh và thay đổi chu kỳ thảm họa tự
nhiên như hạn hán, lũ lụt và đặc biệt là cháy rừng. Những tác động này gây ra sự suy
thoái rừng, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, sinh kế và quản lý tài nguyên rừng. Do
đó, việc bảo vệ rừng và trồng rừng để đối phó với biến đổi khí hậu là rất quan trọng để
bảo vệ môi trường sống và sự phát triển của con người.
2.2. Hiện trạng trồng rừng và tái tạo rừng hiện nay.
Tình hình trồng và tái tạo rừng trên thế giới hiện nay đang có sự cải thiện. Tuy nhiên,
việc phục hồi rừng vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm quản lý rừng không
đúng cách, thiếu nguồn lực và nhân lực, khó khăn trong việc bảo vệ rừng khỏi sự phá
hủy và thiên tai.
Các nước trên thế giới đang thực hiện nhiều chương trình và dự án nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả của việc trồng và tái tạo rừng. Điển hình là chương trình AFR100
(Africa Forest Landscape Restoration Initiative) của châu Phi nhằm phục hồi 100 triệu
ha rừng trên đất liền châu Phi vào năm 2030. Ngoài ra, cịn có các chương trình của
Liên Hợp Quốc như "Chương trình 1 tỷ cây xanh" và "Năm quốc gia tái tạo rừng" nhằm
khuyến khích và hỗ trợ các quốc gia trên thế giới thực hiện các hoạt động trồng và tái
tạo rừng.
Tại Việt Nam, chính phủ và các tổ chức nghiên cứu đang triển khai nhiều dự án
nhằm phục hồi và bảo vệ rừng như "Dự án phục hồi rừng và hỗ trợ sinh kế" (PNS), "Dự
án trồng rừng bền vững tại miền núi phía Bắc" (Sustainable Forest Restoration in
7
Northern Mountains, SFREM), "Dự án phát triển rừng tập trung" (Concentrated Forest
Development Project, CFDP).
Để đánh giá một cách tổng quan nhất ta cần nắm rõ 2 cách để trồng và tái tạo rừng
hiện nay đó chính là: trồng cây và tái sinh tự nhiên (đôi khi có sự can thiệp của con
người)
Trồng cây có thể được thực hiện dưới các hình thức như là rừng trồng, đồn điền,
trồng xen canh nông lâm kết hợp. Mỗi loại hình có một mục đích khác nhau và mang
lại lợi ích khác nhau, chẳng hạn như sự trở lại của đa dạng sinh học thông qua rừng
trồng, nguồn cung cấp lương thực linh hoạt hơn nhờ phương thức nơng lâm kết hợp, gỗ
có thể hỗ trợ nhanh hơn quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế sinh học thông qua các
đồn điền và lý tưởng hơn là giúp giảm áp lực khai thác lên rừng tự nhiên. Song song
với hoạt động trồng cây thủ công, các cơng nghệ mới cũng đang được phát triển để có
thể trồng cây hiệu quả trên quy mô lớn. Lauren Fletcher, nhà phát minh công nghệ gieo
hạt giống bằng máy bay không người lái đã lưu ý trong một diễn đàn kỹ thuật số gần
đây về trồng cây rằng máy bay khơng người lái có thể phát tán hạt giống hoặc quả bóng
hạt giống (gồm một hoặc nhiều loại hạt được cuộn trong một quả bóng bằng đất) trên
một khu vực theo một mơ hình cụ thể, có khả năng trồng tới 400.000 cây mỗi ngày và
có thể sử dụng hàng trăm máy bay không người lái để trồng cùng lúc.
Tuy trồng cây có thể giúp giảm bớt khí nhà kính do con người tạo ra nhưng việc
trồng cây thường dẫn đến việc trồng độc canh các lồi khơng phải bản địa có thể gây
hại cho hệ sinh thái địa phương nếu không được thực hiện cẩn trọng.
Để tăng độ đa dạng sinh học cũng như là tạo môi trường thuận lợi cho các lồi thực
vật bản địa thì phương pháp tái sinh tự nhiên thích hợp hơn. Rừng tái sinh tự nhiên cũng
có xu hướng lưu trữ carbon an tồn hơn. Việc để rừng phát triển tự nhiên không chỉ đơn
giản về kỹ thuật với chi phí rẻ hơn nhiều mà cịn cho phép người dân địa phương sử
dụng rừng theo cách truyền thống của họ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, q trình
tái sinh tự nhiên khơng thể diễn ra, tùy thuộc vào mức độ suy thoái của khu vực cụ thể
và nhiều nơi không dễ bề tiếp cận bằng máy phát tán hạt giống. Hạt giống của nhiều
loài tuy vẫn được phát tán bởi động vật bản địa, chẳng hạn như chim, nhưng ở những
khu vực mà những loài động vật này đã biến mất thì những lồi cây trọng yếu cần phải
được trồng lại.
8
Hình 1: Thay đổi rịng hàng năm về diện tích rừng trồng và tái sinh tự nhiên, theo thập kỷ
từ 1990 đến 2020
Nguồn: FAO. 2020.
Hình 1 đã thể hiện được diện tích rừng tự nhiên đang giảm suốt 3 thập kỉ qua, nhưng tốc
độ mất rừng tự nhiên đang giảm. Như vậy cần bảo vệ và có phương pháp quản lý rừng tự
nhiên hợp lý là vơ cùng cấp bách để có thể duy trì mật độ rừng trên thế giới.
2.3. Tình hình bảo vệ và quản lý tài nguyên rừng hiện nay.
Hiện nay tình trạng phá rừng vẫn cịn tiếp tục diễn ra nhưng đang có xu hướng giảm
dần. Diện tích rừng bị tàn phá được thống kê cụ thể qua hình sau:
9
Hình 2: Tốc độ mở rộng rừng và phá rừng giai đoạn 1990–2020
Nguồn: FAO. 2020.
Diện tích rừng bị tàn phá qua các năm đang có xu hướng giảm, nhờ có nỗ lực của
các tổ chức quốc tế, chính phủ các nước đã khơng ngừng đưa ra các chính sách bảo vệ
rừng và phục hồi các cánh rừng bị tàn phá.
Các phương pháp bảo vệ rừng hiện nay có thể kể đến bao gồm: Hạn chế khai thác
rừng bừa bải, khơng nên săn bắt các loại động vật q hiếm để bảo vệ số lượng cá thể
loài; Ngăn chặn hiện tượng chặt phá rừng để bảo vệ môi trường sống cho các loại thực
vật; Xây dựng các khu bảo tồn, vườn thực vật, vườn quốc gia…; Tuyên truyền giáo dục
rộng rải trong nhân dân đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa có trình độ dân trí thấp để
cùng tham gia bảo vệ rừng.
Cùng với các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt cảnh quan rừng, việc quản lý chặt chẽ
tài ngun rừng đóng vai trị vơ cùng quan trọng. Theo thống kê của FAO diện tích
rừng nằm trong quy hoạch quản lý đã tăng từ 233 triệu ha năm 2000 lên 2.05 Tỉ ha vào
năm 2020 với hơn 50% diện tích rừng được quy hoạch quản lý dài hạn.
10
Hình 3: Tỷ lệ diện tích rừng có kế hoạch quản lý dài hạn theo khu vực, năm 2020
Nguồn: FAO. 2020.
2.4. Tổng hợp kinh nghiệm.
Kinh nghiệm về trồng rừng: Khi tiến hành trồng rừng ta cần phải lưu tâm đến cách
trồng cây và rủi ro lâu dài của việc đó mang lại. Năm 2016, thị trấn Fort McMurray của
Canada từng hứng chịu trận cháy rừng kinh hoàng đã trở thành một trong những thảm
họa thiên nhiên tốn kém nhất trong lịch sử nước này. Khi các vùng đất than bùn ban
đầu bị rút cạn và cây vân sam đen được trồng để lấy gỗ, mực nước ngầm liền giảm
xuống. Những tán cây rộng lớn hơn của những cây mới đã hủy hoại lớp rêu than bùn
chống cháy ban đầu, chúng được thay thế bằng một loại rêu khác khô hơn hoạt động
như mồi nhen lửa. Khi đám cháy rừng xảy ra, phần lớn carbon được tích trữ trong cây
và than bùn khô đã bị giải phóng và thốt vào khí quyển.
Như vậy khi tiến hành trồng rừng ta phải chú ý đến các ảnh hưởng sinh thái và đặc
tính mơi trường mà loại cây trồng đó mang lại. Ngồi ra cần phải xem xét đến tính đa
dạng và nhu cầu kinh tế - xã hội, cũng như là công tác quản lý và bảo vệ rừng trồng.
Trong đó 1 yếu tố quan trọng khơng kém đó chính là sự đồng tình và ủng hộ của người
dân bản địa, những người đóng vai trị then chốt trong cơng cuộc xây dựng và bảo vệ
rừng.
11
Đối với các cánh rừng thuộc diện tái sinh tự nhiên, ta cần lưu ý quá trình tái sinh tự
nhiên sẽ khơng thể diễn ra, tùy thuộc vào mức độ suy thoái của khu vực cụ thể và nhiều
nơi sẽ không thể phát tán hạt giống cây vì các lồi động vật phát tán như chim trong
khu vực rừng đó đã khơng cịn nữa. Q trình tái sinh tự nhiên tuy bền vững và duy trì
được độ đa dạng của các loài thực vật bản địa nhưng lại tốn nhiều thời gian hơn để hồi
phục, đồng nghĩa khu vực đất trống sẽ bị bỏ hoang trước khi cánh rừng mới kịp thời
mọc lại. Như vậy cần có các biện pháp bảo vệ và quản lý những khoảng đất trống ấy
đủ lâu để các cánh rừng kịp thời hồi phục. Sự hiện diện của các nguồn hạt giống gần vị
trí tái sinh là yêu cầu cơ bản nhất để tái sinh tự nhiên và đó có lẽ cũng là hạn chế lớn
nhất của phương pháp này. Tái sinh tự nhiên sẽ không hoạt động ở mọi nơi; ở những
khu vực khơng có rừng đứng hoặc rừng cây gần đó, trồng cây là cần thiết. Tuy nhiên,
việc xác định chính xác khoảng cách “lân cận” để quyết định ranh giới tái sinh tự nhiên
vẫn còn là vấn đề tranh cãi. Shrubsole từng chỉ trích quỹ tạo rừng mới của Vương quốc
Anh khi quỹ này chỉ tài trợ cho việc tái sinh tự nhiên đối với các địa điểm trong phạm
vi 75 m từ rừng đứng hoặc nguồn hạt giống khác, trong khi nghiên cứu của Trung tâm
Sinh thái và Thủy văn Vương quốc Anh chỉ ra rằng một số lồi cây ở Anh có thể tái
sinh cách nguồn hạt giống gần nhất tới 122 m, thậm chí một nghiên cứu khác khẳng
định khoảng cách này có thể cịn xa hơn.
Đối với việc quản lý cảnh quan rừng ta có thể học hỏi các nước có diện tích rừng
bao phủ lớn, từ đó học hỏi và triển khai ở quốc gia của mình.
Tại châu Âu, Phần Lan là quốc gia có diện tích rừng che phủ lớn nhất, 86% diện
tích đất là rừng, theo Hiệp hội Rừng Phần Lan. Rừng đóng vai trị vơ cùng quan trọng
đối với quốc gia này bởi nó cung cấp gỗ, thực phẩm (nấm, các loại quả) và khơng khí
trong lành. Đồng thời rừng là nhà của nhiều loại thực vật, động vật, côn trùng, vi sinh
vật. Người dân Phần Lan đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý rừng bền vững vì tầm
quan trọng và sự cần thiết của rừng trong cuộc sống của họ. Vào thế kỷ 19, Đạo luật
Rừng đầu tiên đã được Chính phủ Phần Lan thơng qua vào năm 1886, trong đó có điều
luật cấm phá rừng. Ngày nay, quyền sở hữu rừng được pháp luật bảo vệ và chứng nhận
tự nguyện. Điều này có nghĩa là chủ rừng phải đảm bảo rằng sau khi khai thác thì một
khu rừng mới sẽ được trồng thay thế rừng đã chặt. Hầu hết các khu rừng thương mại
trong cả nước đều được chứng nhận PEFC (Chương trình tiêu chuẩn chứng nhận rừng)
và tiêu chuẩn FSC (Hội đồng quản lý rừng) với tỷ lệ tương ứng mỗi loại là 90% và 6%.
Chứng nhận xác lập tiêu chuẩn về lâm sinh và giúp nâng cao sự đa dạng sinh học rừng
của Phần Lan. Theo số liệu của Hiệp hội Lâm nghiệp Phần Lan năm 2016, diện tích
rừng được bảo vệ ở Phần Lan đã tăng gấp 3 lần trong suốt 35 năm qua.
Tại châu Á, Nhật Bản là quốc gia có đến 68,6% diện tích đất là rừng che phủ, đứng
thứ 17 trên thế giới. Cách đây hơn 300 năm, quốc gia này đã phải trải qua giai đoạn
rừng bị tàn phá nghiêm trọng, biến cảnh quan thành những vùng đất hoang hóa. Việc
12
quản lý rừng cộng đồng của các địa phương đã khởi đầu cho một kỷ nguyên mới trong
phục hồi rừng và phát triển lâm nghiệp của Nhật Bản. Nhật Bản đã đối mặt với những
thách thức về môi trường bằng những phương pháp tích cực từ việc sử dụng rừng không
bền vững trở nên bền vững hơn bắt đầu từ những năm 1670. Các cộng đồng địa phương
đóng vai trị trung tâm của các hoạt động xúc tác và tăng cường mối quan hệ phản hồi
tích cực, tạo thuận lợi cho các quá trình xã hội được thực hiện. Trong thời đại công
nghệ, Nhật Bản đã tiến hành nghiên cứu và phát triển những hệ thống quản lý rừng giúp
đơn giản hóa việc lập kế hoạch quản lý và tái tạo rừng. Hệ thống này hoạt động như
một công cụ hỗ trợ cho công tác quản lý và lập kế hoạch lâm nghiệp. Ví dụ, hệ thống
này có thể đề xuất kỹ thuật trong việc tỉa cây hay phục hồi rừng theo điều kiện thực tế.
Nhật Bản cũng xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng dựa trên các thơng số về điều
kiện rừng hiện tại, chi phí vận chuyển gỗ và phát triển các kỹ thuật để dự báo tăng
trưởng rừng và xác định hiệu quả quản lý.
13
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng trầm trọng, việc bảo vệ và phát triển rừng
trở nên cực kỳ cấp thiết. Rừng không chỉ là một nguồn tài ngun q giá mà cịn đóng vai
trị quan trọng trong việc giảm thiểu lượng khí thải nhà kính, cải thiện chất lượng môi
trường và hỗ trợ sự phát triển kinh tế và xã hội. Việc trồng và tái tạo rừng, phát triển kinh
tế rừng bền vững, đồng thời tăng cường quản lý và giám sát các hoạt động khai thác rừng
trái phép là những giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Tuy
nhiên, để đạt được các mục tiêu trên, cần có sự hợp tác và phối hợp chặt chẽ giữa các cấp
chính quyền, doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức quốc tế. Chúng ta cần hành động
ngay từ bây giờ để bảo vệ và phát triển rừng, đảm bảo một tương lai bền vững cho thế hệ
tương lai.
Sau đây là một số kiến nghị của em về việc trồng và tái tạo rừng:
Quản lý rừng bền vững: Đảm bảo quản lý rừng đúng cách để đảm bảo sự phát triển bền
vững của rừng và tránh việc khai thác quá mức gây thiệt hại đến mơi trường và sinh thái.
Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cho các hoạt động trồng và tái tạo rừng như đưa ra
các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia trồng rừng, xây dựng cơ chế tài chính
hỗ trợ cho việc trồng rừng.
Xây dựng mơ hình kinh tế rừng: Khai thác rừng có thể đem lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp và các cộng đồng địa phương. Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển bền vững của
rừng, cần có mơ hình kinh tế rừng bền vững, bao gồm việc kết hợp khai thác và trồng rừng,
giúp đảm bảo sự phát triển của rừng và cộng đồng địa phương.
Sử dụng các giải pháp công nghệ cao trong trồng rừng: Các công nghệ hiện đại như
việc sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), tạo ra hệ thống ứng dụng di động để theo dõi
quá trình trồng rừng, giúp tăng hiệu quả quản lý và trồng rừng.
Tăng cường nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ trồng rừng và tái tạo rừng, phát
triển các giải pháp công nghệ mới, tăng cường đào tạo nhân lực chuyên môn về lĩnh vực
rừng và môi trường.
Khuyến khích sử dụng các loại cây trồng thích nghi với biến đổi khí hậu: Trồng các
loại cây có khả năng chịu đựng với biến đổi khí hậu, như cây bạch đàn, keo lai, giúp tăng
khả năng chống chịu với tác động của biến đổi khí hậu.
Tăng cường giáo dục, tuyên truyền và tham gia của cộng đồng: Tăng cường giáo dục
và tuyên truyền cho cộng đồng về tầm quan trọng của rừng đối với môi trường và sinh thái,
nhằm tăng cường sự nhận thức và tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ và phát triển
rừng.
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
FAO. 2020. Global Forest Resources Assessment 2020: Main report. Rome.
/>Mike Gaworecki. 2021. Beyond tree planting: When to let forests restore themselves.
Truy cập từ: />forests-restore-themselves/ ngày 1/4/2023
Minh Châu. 2022. Diện tích rừng trên thế giới đã thay đổi như thế nào trong ba thập kỷ
qua? Truy cập từ: />the-nao-trong-ba-thap-ky-qua-8282.html ngày 1/4/2023
15