ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN MƠN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Đề tài:
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN
TÀI NGUYÊN RỪNG
LỚP: L02---HK 222
GVHD: PGS.TS. VÕ LÊ PHÚ
SVTH: NGUYỄN ĐỨC DUY
MSSV: 1912896
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 04 năm 2023
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 3
NỘI DUNG ......................................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỪNG ......................................................................... 4
1.1. Khái niệm về rừng ............................................................................................... 4
1.2. Vai trò của rừng ................................................................................................... 4
1.3. Thực trạng rừng ở nước ta hiện nay .................................................................. 4
CHƯƠNG 2:TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN RỪNG.5
2.1. Biến đổi khí hậu ................................................................................................... 5
2.2. Tác động của biến đổi khí hậu của biến đổi khí hậu đến tài nguyên rừng .... 5
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG PHĨ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU .............................. 8
3.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nhận thức, ý thức, trách nhiệm
của người dân
……………………………………………………………………………………8
3.2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ................................................. 8
3.3. Khẩn trương rà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, dự án
phát triển kinh tế, xã hội ............................................................................................... 8
3.4. Đẩy nhanh tiến độ điều tra, đo đạc, xây dựng hồ sơ quản lý, phân định các
loại rừng trên bản đồ và thực địa ................................................................................. 9
3.5. Xác định rõ trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng .......................... 9
3.6. Chủ động hợp tác, hội nhập quốc tế về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng 10
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 12
2
MỞ ĐẦU
Việt Nam có đa dạng sinh học cao, có các hệ sinh thái đa dạng. Tuy nhiên trong thời
gian qua, do những nguyên nhân khác nhau, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái, đặc biệt là
các hệ sinh thái rừng – hệ sinh thái có đa dạng sinh học cao cao nhất bị suy thối trầm
trọng. Diện tích rừng giảm rừng ngập mặn ven biển cũng bị suy thoái nghiêm trọng (giảm
80% diện tích) do bị chuyển đổi thành các ao đầm nuôi trồng thủy hải sản thiếu quy hoạch.
Trong những năm gần đây, rừng tuy có tăng lên về diện tích, nhưng tỷ lệ rừng nguyên sinh
cũng vẫn chỉ khoảng 8% (so với 50% của các nước trong khu vực).
Đây là một thách thức lớn đối với Việt Nam để ứng phó với BĐKH trong các hoạt
động thực hiện mục tiêu tăng cường hiệu quả bảo tồn và dịch vụ của các hệ sinh thái rừng
trong giảm thiểu thiên tai, bảo vệ tài nguyên nước và giảm phát thải CO2.
Nhiệt độ trung bình tăng sẽ làm thay đổi vùng phân bố và cấu trúc quần xã sinh vật
của nhiều hệ sinh thái. Các loài nhiệt đới sẽ giảm đi trong các hệ sinh thái ven biển và có
xu hướng chuyển dịch lên các đới và vĩ độ cao hơn trong các hệ sinh thái trên cạn.
Nhiệt độ tăng, còn làm gia tăng khả năng cháy rừng, nhất là các khu rừng trên đất
than bùn, vừa gây thiệt hại tài nguyên sinh vật, vừa tăng lượng phát thải khí nhà kính và
làm gia tăng BĐKH.[1]
Do vậy, bài tiểu luận này sẽ đưa ra góc nhìn cụ thể về các tác động của biến đổi khí
hậu đến tài nguyên rừng, qua đó đề xuất các biện pháp ứng phó với chính những tác động
đó
3
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỪNG
1.1. Khái niệm về rừng
Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu. Nói cách khác,
rừng là tập hợp của nhiều cây. Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh
vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để
đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hồn cảnh khác.[2]
Hình 1.1 Rừng Nam Cát Tiên [3] Hình 1.2 Rừng Quốc gia Cúc Phương [3]
1.2. Vai trò của rừng
Theo Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc, rừng có 5 vai trị chính gồm ni dưỡng
đất, lưu trữ carbon, cung cấp thực phẩm lành mạnh cho hàng triệu người, điều tiết nước, là
nhà của khoảng 80% các giống loài sống trên cạn.[4]
1.3. Thực trạng rừng ở nước ta hiện nay
Theo quyết định trên, tính đến ngày 31/12/2022, diện tích đất có rừng (gồm diện
tích có rừng và diện tích chưa thành rừng) là 333.049,84 ha. Trong đó, diện tích có rừng
262.994,45 ha (rừng tự nhiên 106.671,55 ha, rừng trồng 156.322,90 ha); diện tích chưa
thành rừng 70.055,39 ha.
Diện tích đất có rừng đủ tiêu chí để tính tỷ lệ che phủ tồn tỉnh khơng tính cây trồng
phân tán là 262.994,45 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 51,01%. Nếu tỉnh diện tích bao gồm cây
trồng phân tán thì tỷ lệ che phủ rừng đạt 52%.[5]
4
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
2.1. Biến đổi khí hậu
BĐKH có thể do các yếu tố tự nhiên, như là thay đổi lượng bức xạ (năng lượng)
mặt trời, nhiệt độ, áp suất,… hoặc do các tác động của con người.
BĐKH là sự thay đổi trạng thái khí hậu có thể xác định thơng qua các thay đổi về
giá trị trung bình hoặc biến thiên (dao động) của các yếu tố khí hậu trong một thời gian dài,
có thể hàng thập kỷ hoặc lâu hơn.[6]
Hình 2.1 Những con số “gây sốc” về biến đổi khí hậu[7]
2.2. Tác động của biến đổi khí hậu của biến đổi khí hậu đến tài nguyên rừng
Tác động đến nguy cơ cháy rừng
Biến đổi khí hậu làm gia tăng các điều kiện khơ nóng khiến các đám cháy lan nhanh
hơn, cháy lâu hơn và bùng phát dữ dội hơn.
Dưới tác động của biến đổi khí hậu, khu vực Địa Trung Hải đã chứng kiến mùa cháy
rừng bắt đầu sớm hơn và bao phủ diện tích rộng lớn hơn. Chỉ tính riêng năm ngối, hơn
5
nửa triệu ha rừng đã bị thiêu rụi ở các quốc gia thành viên Liên minh châu Âu (EU), khiến
2021 trở thành mùa cháy rừng tồi tệ thứ hai của khối được ghi nhận kể từ sau năm 2017.
Thời tiết nóng hơn cũng khiến thảm thực vật mất đi độ ẩm, qua đó trở thành nguồn
“nhiên liệu” khơ giúp các đám cháy lan rộng hơn.
Theo nhà khoa học cấp cao Mark Parrington của Copernicus, điều kiện thời tiết
nóng hơn và khơ hơn đang làm gia tăng mức độ nguy hiểm của các vụ cháy rừng.
Một số quốc gia như Bồ Đào Nha và Hy Lạp ghi nhận các vụ cháy rừng vào hầu hết
các mùa hè, và cũng đã chủ động chuẩn bị cơ sở hạ tầng để cố gắng quản lý và kiểm soát
các đám cháy. Tuy nhiên, sự gia tăng nhiệt độ Trái đất đang khiến phạm vi cháy rừng ngày
càng lan rộng ra những khu vực trước nay vốn ít ghi nhận các đám cháy và khơng có nhiều
sự chuẩn bị để đối phó.[8]
Tác động đến nguy cơ phát triển và lây lan sâu bệnh hại rừng
Có nhiều lồi sâu, bệnh gây hại cho rừng; trong đó lồi sâu róm thơng xuất hiện phổ
biến và gây hại nhiều nhất. Những năm gần đây các trận dịch sâu xanh ăn lá bồ đề, ong ăn
lá mỡ, sâu đo ăn lá lim, sâu ăn lá muồng đen,… thường xảy ra, ăn trụi hàng nghìn ha rừng.
Việt Nam cũng đã từng xảy ra các loại bệnh dịch nguy hiểm như bệnh khô cành bạch đàn
ở Đồng Nai làm cho 11.000 ha cây bị khô, ở Thừa Thiên Huế 500 ha, ở Quảng Trị trên 50
ha. Bệnh khô xám thông, bệnh rơm lá thông, bệnh khô ngọn thông, bệnh thối cổ rễ thông,
bệnh vàng lá sa mộc, bệnh khô cành cây phi lao, bệnh khô héo trẩu, bệnh chổi sể tre luồng,
bệnh tua mực quế, bệnh sọc tím tre luồng,… đã uy hiếp nghiêm trọng hàng nghìn ha rừng
và ảnh hưởng đến sản xuất lâm nghiệp ở nước ta.
Nhiệt độ tăng, độ ẩm cao, mưa nhiều, gió mạnh, đất đai suy thối,... tạo điều kiện
thuận lợi cho các lồi sâu bệnh, côn trùng hại rừng sinh trưởng, phát triển và lây lan thành
dịch bệnh rất nguy hiểm, tàn phá nhiều khu rừng rộng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc
bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái rừng ở Việt Nam, đặc biệt là rừng trồng. BĐKH tạo
điều kiện cho sâu róm thơng phát dịch nhiều hơn ở các vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Nam
Trung Bộ, Tây Nguyên. Nguy cơ sâu róm thơng sẽ tăng, khoảng 13% vào năm 2050 và
6
đặc biệt vào năm 2100 nguy cơ phát triển sâu róm thơng tăng khoảng 31%; sâu đục ngọn
thơng có khả năng phát dịch nhiều hơn ở các vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Nam Trung Bộ,
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; châu chấu tre luồng có khả năng phát dịch nhiều nhất ở các
vùng Đơng Nam Bộ, Tây Nam Bộ; bọ xít muỗi có khả năng phát dịch nhiều nhất ở các
vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên; mối có khả năng phát dịch nhiều ở
hầu hết các vùng.[9]
Tác động đến diện tích rừng ngập mặn
Biến đổi khí hậu với hiện tượng nước biển ấm lên, độ mặn nước biển thay đổi cùng
sự ô nhiễm môi trường nước đã làm thay đổi mơi trường sống của san hơ. Biến đổi khí hậu
làm thay đổi chế độ thủy, hải văn, sóng biển và nước biển dâng sẽ có tác động đáng kể đến
thu hẹp diện tích của hệ sinh thái rừng ngập mặn. Theo kịch bản biến đổi khí hậu, khi mực
nước biển dâng 1 mét, dự tính khoảng 300km² rừng ngập mặn của Việt Nam sẽ bị ảnh
hưởng, tương đương với diện tích khoảng 15,8% tổng diện tích rừng ngập mặn của Việt
Nam. Thêm vào đó, diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp do một số loài cây rừng ngập mặn
khơng kịp thích ứng với các thay đổi của điều kiện môi trường như độ ngập triều, độ mặn,
nhiệt độ. Hệ sinh thái rừng ngập mặn có tính đặc thù, rất nhạy cảm với những tác động của
biến đổi khí hậu. Bão với cường độ mạnh, tần suất tăng cũng hủy hoại rừng ngập mặn.
Ngồi diện tích rừng ngập mặn bị mất, mực nước biển dâng cao cũng gây ra những
tác động gián tiếp nghiêm trong đến đa dạng sinh học và sinh trưởng của rừng ngập mặn.
Sự suy thoái và suy giảm diện tích của rừng ngập mặn làm gia tăng nguy cơ xói lở bờ biển;
giảm sinh kế của cộng đồng cư dân ven biển, ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt, nuôi trồng
thủy sản và du lịch sinh thái; giảm khả năng lưu giữ CO2 của rừng ngập mặn.[10]
7
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
3.1. Đẩy mạnh cơng tác tun truyền, giáo dục, nhận thức, ý thức, trách nhiệm của
người dân
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận
thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, hộ gia
đình và mọi người dân đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng; Thấy rõ được vai trò đặc
biệt quan trọng của rừng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái
và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu. Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là
trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhất là đối
với các địa phương có rừng; tăng cường sự giám sát của người dân, cộng đồng, các đồn
thể nhân dân, các cơ quan thơng tin đại chúng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng.
3.2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng. Kiện
toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước, làm rõ chức năng, nhiệm vụ của các
ngành, các cấp từ Trung ương tới cơ sở về lâm nghiệp; xây dựng lực lượng kiểm lâm đủ
mạnh để thực thi hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Rà sốt, bổ sung,
hồn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng,
khắc phục sự chồng chéo, bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả, khả thi; thực hiện các chính
sách về chi trả dịch vụ môi trường rừng. Gắn mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng với hỗ trợ
phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, bảo đảm đời sống, việc làm, an
sinh xã hội cho người dân địa phương, đồng bào dân tộc miền núi, biên giới, nhất là cho
người dân làm nghề rừng. Đẩy mạnh xã hội hố, có cơ chế, khuyến khích, tạo thuận lợi
cho người dân và các thành phần kinh tế cùng tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
3.3. Khẩn trương rà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, dự án phát
triển kinh tế, xã hội
Rà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế, xã hội
có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là đối với rừng tự nhiên, rừng
8
phịng hộ; có cơ chế quản lý, giám sát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng
rừng, nhất là đối với các dự án phát triển thuỷ điện, khai thác khống sản, xây dựng các
khu cơng nghiệp, dịch vụ du lịch… Rà soát, đánh giá lại kết quả thực hiện và hiệu quả kinh
tế, xã hội, môi trường đối với các dự án cải tạo rừng tự nhiên; dự án chuyển đổi rừng sang
trồng cao su, sản xuất nông nghiệp.
Kiên quyết đình chỉ, thu hồi đất đối với dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng có
sai phạm, hoặc có nguy cơ gây thiệt hại lớn về rừng, môi trường sinh thái, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân vùng dự án; đồng thời xử lý
nghiêm minh, công khai, minh bạch các tổ chức, cá nhân vi phạm, thiếu trách nhiệm trong
công tác thẩm định, phê duyệt, cấp phép đầu tư.
3.4. Đẩy nhanh tiến độ điều tra, đo đạc, xây dựng hồ sơ quản lý, phân định các loại
rừng trên bản đồ và thực địa
Điều tra, đo đạc, xây dựng hồ sơ quản lý, phân định, đánh mốc ranh giới các loại
rừng trên bản đồ và thực địa đến đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; ranh giới lâm phận
quốc gia và ranh giới quản lý rừng của các chủ rừng. Khắc phục và giải quyết dứt điểm
tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất rừng trái pháp luật; hoàn thành việc giao đất, giao rừng,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
và cộng đồng vào năm 2023. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả
hoạt động của các công ty lâm nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ
Chính trị khố XI.
3.5. Xác định rõ trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Xác định rõ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm của các cấp
uỷ, tổ chức đảng, chính quyền và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, địa phương. Các
cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể nhân dân cần coi đây là
nhiệm vụ chính trị thường xuyên; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt các mục tiêu,
quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã được xác định
trong các nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan. Người
9
đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương phải chịu trách nhiệm chính đối với các vụ phá
rừng, cháy rừng, mất rừng thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn mình quản lý, hoặc để cho các
tổ chức, cá nhân cấp dưới vi phạm các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng.
Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phịng hộ ven biển, ven sơng, rừng đầu nguồn;
trồng rừng mới, trồng lại rừng sau khai thác; khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh phục hồi, bổ
sung rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng
hộ và các giá trị khác của rừng. Bảo vệ và quản lý nghiêm, kết hợp với tăng cường các biện
pháp trồng mới, phục hồi, tái sinh rừng tự nhiên.
3.6. Chủ động hợp tác, hội nhập quốc tế về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Thực hiện có trách nhiệm các cam kết quốc tế phù hợp với lợi ích quốc gia và thơng
lệ quốc tế. Đẩy mạnh hợp tác song phương với các nước có chung đường biên giới nhằm
tăng cường trao đổi thông tin, bảo đảm công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và quản
lý lâm sản hiệu quả, chặt chẽ. Tranh thủ tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tài trợ
nước ngoài (vốn ODA, vay ưu đãi và hỗ trợ quốc tế…) cho công tác quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng.[11]
10
KẾT LUẬN
Nhận diện được những tác động của BĐKH đến tài nguyên rừng để có giải pháp
bảo vệ, bởi rừng có tác dụng quan trọng thích ứng, ứng phó với BĐKH. Trong Tuyên bố
của các nhà lãnh đạo Glasgow về rừng và sử dụng đất, 105 quốc gia chịu trách nhiệm về
hơn 85% diện tích rừng trên thế giới đã đưa ra cam kết mang tính bước ngoặt để cùng nhau
ngăn chặn và đẩy lùi nạn phá rừng và suy thoái đất vào năm 2030; Thủ tướng Chính phủ
Phạm Minh Chính tham dự Sự kiện quan trọng này. Tuyên bố Glasgow của các nhà Lãnh
đạo về rừng và sử dụng đất nhằm mục đích ngăn chặn và đảo ngược tình trạng mất rừng
và suy thối đất vào năm 2030, góp phần đạt mục tiêu giữ cho nhiệt độ toàn cầu tăng ở
mức 1,5oC đồng thời hỗ trợ phát triển bền vững, chuyển đổi công bằng ở khu vực nông
thôn thông qua các hành động cụ thể. Nội dung chính của Tuyên bố gồm sáu lĩnh vực hành
động: Bảo tồn và đẩy nhanh quá trình phục hồi rừng và các hệ sinh thái trên cạn; thực hiện
các chính sách thương mại, phát triển, sản xuất và tiêu dùng hàng hóa bền vững khơng làm
mất rừng và suy thối đất; giảm thiểu tình trạng dễ bị tổn thương của rừng và đất, tăng
cường khả năng phục hồi và nâng cao sinh kế thông qua trao quyền cho cộng đồng, củng
cố hệ thống sở hữu đất, phát triển nơng nghiệp bền vững, có lợi nhuận và cơng nhận tính
đa giá trị của rừng; thực hiện và nếu cần thiết, điều chỉnh các chính sách và chương trình
khuyến khích nơng nghiệp bền vững, thúc đẩy an ninh lương thực và tránh gây hại cho môi
trường; khẳng định lại các cam kết tài chính quốc tế, tăng đóng góp tài chính từ nhiều
nguồn khác nhau để phát triển nông nghiệp và quản lý rừng bền vững, bảo tồn và phục hồi
rừng, hỗ trợ cho người dân và cộng đồng địa phương; tạo điều kiện thuận lợi liên kết thị
trường vốn với thực hiện Thỏa thuận Paris và các mục tiêu quốc tế nhằm đảo ngược tình
trạng mất và suy thối rừng; có chính sách mạnh mẽ đẩy nhanh quá trình phục hồi và cải
thiện rừng, sử dụng đất bền vững, đa dạng sinh học và hoàn thành các mục tiêu về khí hậu.
Các quốc gia tham gia Tuyên bố sẽ cùng nỗ lực thực hiện sáu lĩnh vực hành động trên. Tuy
nhiên, mỗi quốc gia có thể lựa chọn lĩnh vực hành động phù hợp với bối cảnh cụ thể của
mỗi quốc gia.[9]
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Văn Hữu Tập (27/10/2015), Tác động của biến đổi khí hậu đến tự nhiên và xã hội,
truy cập từ: />xa-hoi/
[2] Wikipedia (02/10/2022), Rừng, truy cập từ:
/>[3] Emerald Blue (29/07/2018), Top 10 Khu rừng nguyên sinh đẹp nhất Việt Nam, truy
cập từ: />[4] TTXVN (21/03/2021), Ngày Quốc tế về Rừng: 5 vai trò của rừng, truy cập từ:
/>rung-1491875679
[5] Cổng thông tin điện tử UBND Tỉnh Quảng Ngãi (10/03/2023), Công bố hiện trạng
rừng năm 2022, truy cập từ: />/asset_publisher//Content/cong-bo-hien-trang-rung-nam-2022?17382290
[6] Võ Lê Phú (2023), BÀI GIẢNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
[7] INFOGRAPHICS (05/11/2021), Những con số “gây sốc” về biến đổi khí hậu, truy
cập từ: />[8] Văn Toản (20/07/2020), Biến đổi khí hậu – “thủ phạm” gây sóng nhiệt và cháy rừng
nghiêm trọng ở châu Âu, truy cập từ: />song-nhiet-va-chay-rung-nghiem-trong-o-chau-au-post706413.html
[9] Hồng Trọng Dũng (10/05/2022), Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên rừng,
truy cập từ: />nguyen-rung-cid14017.html
[10] Minh Đăng (18/05/2022), Bảo tồn đa dạng sinh học là giải pháp thích ứng biến đổi
khí hậu, truy cập từ: />
[11] Tạp chí điện tử Mơi Trường & Cuộc Sống (24/01/2017), 6 giải pháp tăng cường
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, truy cập từ: />cuong-quan-ly-bao-ve-va-phat-trien-rung-5705.html
12