Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN
MƠN: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐỀ TÀI: KHÍ METAN TRONG NƠNG NGHIỆP VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú
TS. Võ Thanh Hằng
SINH VIÊN THỰC HIỆN: Lê Minh
MSSV: 191419
1
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
MỤC LỤC
Phần 1: Mở Đầu...............................................................................................................3
1. Đặt vấn đề...............................................................................................................3
2. Mục đích, yêu cầu...................................................................................................3
a. Mục đích...............................................................................................................3
b. Yêu cầu.................................................................................................................4
c. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................4
d. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................4
Phần 2: Phần Nội Dung...................................................................................................5
1. Khí mêtan và biến đổi khí hậu..............................................................................5
1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu...........................................................................5
1.2 Mêtan và ảnh hưởng của mêtan đến biến đổi khí hậu..........................................6
2. Khí mêtan trong hoạt động nơng nghiệp............................................................10
2.1. Chăn nuôi........................................................................................................11
2.2. Hoạt động sản xuất lúa gạo.............................................................................13
3. Các biện pháp khắc phục.....................................................................................14
3.1. Ứng dụng công nghệ biogas trong chăn nuôi..................................................14
3.2. Các biện pháp cắt giảm lượng mêtan trong sản xuất nông nghiệp..................15
Phần 3: KẾT LUẬN.......................................................................................................16
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................17
2
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
Phần 1: MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Như ta đã biết hiện nay vấn đề biến đổi khí hậu đang là một vấn đề nóng bỏng
khơng chỉ của riêng quốc gia nào, mà đã là mối đe dọa chung cho cả nhân loại.
Biến đổi khí hậu đang diễn ra từng ngày và có ảnh hưởng trực tiếp lên đời sống,
sức khỏe, tính mạng của con người cũng như sự sống của trái đất chúng ta. Hiện
tượng nóng lên tồn cầu xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó sự
gia tăng khí thải nhà kính trong các thế kỉ gần đây chính là nguyên nhân chủ
quan và cơ bản của con người. Từ sau cách mạng công nghiệp, cùng với sự phát
triển của các loại máy móc, động cơ, năng suất lao động đã tăng lên đột biến,
tạo một bước ngoặt mới cho nền kinh tế toàn thế giới. Nhưng song song với sự
tăng trưởng là sức ép của các loại khí thải nhà kính lên mơi trường thơng qua
hoạt động khai thác và tiêu thụ nguyên nhiên liệu. Các khí nhà kính có ảnh
hưởng lớn nhất đến khí hậu trái đất là CO2, mêtan, nitơ oxit, CFC… Mêtan là
khí nhà kính thứ hai sau CO2, có nguồn gốc từ thiên nhiên và từ các hoạt động
của con người. Trong các năm gần đây nồng độ mêtan tăng lên đột biến thông
qua các hoạt động sản xuất của con người, trong đó hoạt động sản xuất nơng
nghiệp là nguồn phát thải mêtan đáng kể. Vì vậy trong phần nội dung sau chúng
ta sẽ đi tìm hiểu ảnh hưởng của mêtan và nguồn phát thải mêtan từ ngành sản
xuất nông nghiệp đến biến đổi khí hậu trên thế giới như thế nào.
2. Mục đích, yêu cầu
a. Mục đích
Tìm hiểu sự tác động của mêtan đến biến đổi khí hậu trái đất.
Tìm hiểu q trình tạo thành mêtan trong nơng nghiệp và lượng mêtan trong
khí quyển.
3
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
b. Yêu cầu
Nắm được nội dung cơ bản của biến đổi khí hậu. Nêu được tầm quan trọng
của mêtan trong biến đổi khí hậu tồn cầu. Trình bày hiện trạng và số liệu cụ
thể lượng khí mêtan trong khí quyển. Nêu ra được các q trình cơ bản trong
nơng nghiệp sản sinh ra khí mêtan, và lượng mêtan sinh ra trong các hoạt
động sản xuất nông nghiệp.
c. Phương pháp nghiên cứu
Tập hợp các tài liệu và số liệu liên quan đến đề tài, từ đó tóm tắt và chọn lọc
các vấn đề chủ chốt để hoàn thành đề tài.
d. Phạm vi nghiên cứu
Vì kiến thức và tài liệu hạn hẹp nên đề tài chỉ dừng lại ở việc trình bày các
vấn đề cơ bản của biến đổi khí hậu tồn cầu, về ảnh hưởng của mêtan, mêtan
trong nông nghiệp, các số liệu thống kê chung trên thế giới và ở Việt Nam.
4
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
Phần 2: NỘI DUNG
1. Khí mêtan và biến đổi khí hậu
1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu
a) Khái niệm
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ
quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các
nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo.
b) Nguyên nhân
Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trái đất là do
sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà
kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ
và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ
sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Hình 1. Thải khí nhà kính vào
c) Biểu hiện khí quyển.
Các biểu hiện của sự biến đổi khí hậu trái đất gồm:
- Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung.
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho mơi trường
sống của con người và các sinh vật trên trái đất.
- Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các
vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển.
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng
khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh
vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người.
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của q trình hồn lưu khí quyển, chu
5
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
trình tuần hồn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và
thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.
1.2. Mêtan và ảnh hưởng của mêtan đến biến đổi khí hậu
1.2.1.Nguồn gốc của khí mêtan:
Khí mêtan, cịn được gọi là khí thiên nhiên được sinh ra từ các nguồn
chủ yếu sau: Khí sinh ra từ các hoạt động phân hủy kị khí ở các vùng
ngập nước như đầm lầy, ao hồ, trầm tích mêtan dưới đáy biển. Chất
thải chăn ni, từ dạ dày của các lồi nhai lại. Từ hoạt động khai thác
dầu mỏ, đốt nhiên liệu hóa thạch, chưng cất than đá…
1.2.2.Tính chất hóa học của mêtan:
Cơng thức cấu tạo của mêtan là CH4, là một hydrocacbon nằm trong
dãy đồng đẳng ankan.
Hình 2: Cấu tạo phân tử mêtan
Ở điều kiện tiêu chuẩn, mêtan là chất khí khơng màu, khơng vị, hóa
lỏng ở nhiệt độ -1620C, hóa rắn ở nhiệt độ -1830C. Tại lớp trầm tích
dứơi đáy đại dương, đặc biệt là Bắc Băng Dương, hàng triệu tấn
mêtan tồn tại ở dạng rắn qua quá trình mục rửa của xác thực vật sau
hàng ngàn năm. Khí mêtan rất dễ cháy trong khơng khí, được dùng
làm nhiên liệu đốt cháy, thắp sáng trong sinh hoạt và trong ngành
6
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
năng lượng…
1.2.3.Ảnh hưởng của mêtan lên biến đổi khí hậu
- Mêtan là khí quan trọng thứ hai, sau CO2, do con người gây ra tác
động đến khí hậu trái đất.
- Như ta biết, khí CO2, NH4, NOx, CFC… trong khí quyển đóng vai
trị như một nhà kính khổng lồ bao quanh trái đất. Bức xạ nhiệt của
mặt trời là bức xạ có sóng ngắn nên dễ dàng xun qua tầng ơzơn và
lớp khí nhà kính để đi tới mặt đất, ngược lại bức xạ nhiệt từ trái đất là
bức xạ sóng dài nên khơng thể xun qua lớp khí nhà kính được, khí
nhà kính giữ lại bức xạ nhiệt làm cho trái đất nóng lên.
- Hiệu ứng nhà kính có vai trị quan trọng trong việc duy trì sự sống
trên trái đất, vì nếu khơng có hiệu ứng này, nhiệt độ trái đất sẽ giảm
xuống dưới -150C.
Hình 3: Hiệu ứng nhà kính
Tuy nhiên, nếu khí nhà kính hình thành ngày càng nhiều thì lại làm
cho nhiệt độ trái đất tăng lên. Theo đó, WMO mới đây đưa ra cảnh
báo rằng, có 50% mức tăng nhiệt độ trung bình của cả thế giới sẽ đạt
ngưỡng 1,5 độ C vào 5 năm tới (tức năm 2026) so với thời kỳ tiền
7
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
cơng nghiệp nếu lượng khí nhà kính tiếp tục tăng.
Hình 4. Nhiệt độ mặt đất trung bình tồn cầu từ 1880 – 2020
Theo dự báo, nếu khơng có biện pháp khắc phục, nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên
1,5 – 4,50C vào năm 2050. Nhiệt độ trái đất tăng sẽ làm tan băng và làm
mực nước biển dâng cao, các đồng bằng lớn và nhiều vùng sản xuất lương
thực trù phù, các vùng đông dân cư sẽ bị chìm dưới nước biển. Mêtan trong
khí quyển có tác dụng làm trái đất ấm lên bằng 1/3 so với CO2. Một phân tử
mêtan có khả năng bẫy nhiệt gấp 23 lần so với CO2, và cứ 100 năm, mỗi
kilogam mêtan làm ấm trái đất gấp 23 lần so với mỗi kilogam CO2.
8
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
Hình 5: Tỷ lệ mêtan trong tổng các khí nhà kính
1.2.4.Sự gia tăng khí mêtan trong khí quyển
Nồng độ mêtan trong khí quyển đã tăng gần 3 lần kể từ thời kì tiền cơng
nghiệp, trong đó con người đóng góp 1/5 lượng khí thài gây nóng lên tồn
cầu này, cụ thể là trong thời kì tiền cơng nghiệp, sự tập trung khí mêtan là
khoảng 700 ppb, nhưng vào cuối thế kỉ 20 nồng độ của mêtan đã tăng lên là
1740 ppb.
Khí thiên nhiên(natural gas) là khí thường được tìm thấy cùng với các mỏ
dầu ở trong vỏ Trái Đất, được khai thác và tinh lọc thành nhiên liệu cung cấp
cho kho khoảng 25% nguồn cung năng lượng thế giới. Khí thiên nhiên chứa
khoảng 80-100% mêtan, vì vậy các hoạt động khai thác dầu khí cũng là một
nguồn phát thải mêtan quan trọng. Các quốc gia có nền cơng nghiệp khai
thác dầu khí mạnh như Nga, Hoa Kì, Ukraina, Iran… là các quốc gia thải ra
lượng mêtan lớn.
9
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
Hình 6: Top 20 quốc gia với lượng khí methane( Mt CO2 e) thải nhiều nhất từ
hoạt dộng khai thác dầu khí.
2. Khí mêtan trong hoạt động nơng nghiệp
Sau đây là biểu đồ thể hiện tỷ lệ các khí nhà kính thải ra thơng qua các
nguồn tự nhiên, các hoạt động kinh tế của con người.
10
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
Hình 7: Tỷ lệ lượng khí nhà kính thải ra
Hình 8: Phát thải khí metan do con người tạo ra, 1860-1990
Theo biểu đồ trên, ngành nông nghiệp chiếm phần lớn lượng khí
metan trong tổng lượng khí thải. Trong đó, sản xuất lúa gạo và chăn nuôi gia
súc là hai nguồn thải mêtan lớn nhất.
2.1. Chăn nuôi
Theo báo cáo mới đây của Tổ chức Lương thực Thế giới( FAO), nghành
chăn ni tạo ra khí thải nhà kính tương đương với thán khí, 18% nhiều
hơn cả lượng khí thải ra từ giao thơng vận tải. Với sự gia tăng dân số
cùng với chất lượng cuộc sống càng ngày càng được nâng cao, nhu cầu
về các sản phẩm từ thịt, bơ, sữa cũng tăng đột biến. Sản xuất thịt thế giới,
dự đoán nhiều hơn gấp đôi từ 229 triệu tấn vào năm 2000 đến 465 triệu
tấn vào năm 2050, trong khi sản lượng sữa được dự đoán sẽ tăng từ 580
triệu tấn đến 1043 triệu tấn.
2.1.1 Sự hình thành mêtan ở động vật nhai lại.
11
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
Hình 9: Q trình tiêu hóa của các lồi nhai lại thải ra một lượng lớn khí mêtan.
Khí mêtan trong chăn ni được thải ra chủ yếu là thông qua hoạt động chăn
nuôi gia súc, đặc biệt là các lồi nhai lại như bị, cừu, ngựa…
Sở dĩ như vậy là vì trong q trình tiêu hóa của các loài nhai lại, mêtan
được sản xuất trong dạ dày của loài này nhờ sự phân hủy yếm khí của hai
loại vi khuẩn là methanogenic và protozoa, quá trình này gọi là quá trình lên
men enteric.
Thức ăn xơ thô được phân giải một phần bởi vi sinh vật phân giải chất xơ
(xenlulaza) do chúng tiết ra. Quá trình phân giải các carbohydrat phức tạp
sinh ra các đường đơn.
Đối với gia súc dạ dày đơn thì đường đơn, như glucoza, là sản phẩm cuối
cùng được hấp thụ, nhưng đối với gia súc nhai lại thì đường đơn được vi
sinh vật dạ cỏ tạo ra các axit béo bay hơi. Phương trình lên men glucoza, sản
phẩm trung gian của quá trình phân giải các gluxit phức tạp, để tạo ra các
axit béo bay hơi như sau:
-Axit axetic
12
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
C6H12O6 + 2H2O ----> 2CH3COOH + 2CO2 + 4H2
-Axit propionic
C6H12O6 + 2H2 ------> 2CH3CH2COOH + 2H2O
-Axit butyric
C6H12O6 -------> CH3-CH2CH2COOH + 2CO2 + 2 H2
-Khí mêtan
m4H2 + CO2 -------> CH4 + 2H2O
Phần lớn các axit béo bay hơi được hấp thụ qua vách dạ cỏ trở thành nguồn
năng lượng chính cho gia súc nhai lại. Cịn các khí thể, mà chủ yếu là mêtan
sẽ thốt ra ngồi qua phản xạ ợ hơi.
Trung bình một con cừu thải ra 30 lít khí mêtan một ngày, và một con bò sẽ
thải ra tới 200 lít một ngày.
Như vậy theo tính tốn, nền chăn ni gia súc thế giới mỗi năm thải ra
khoảng 80 triệu tấn khí mêtan, chiếm khoảng 28% lượng mêtan được thải ra
do hoạt động của con người.
2.2. Hoạt động sản xuất lúa gạo
Hơn 90% diện tích trồng lúa trên thế giới là diện tích đất ngập nước trong
điều kiện nhiệt độ nóng ẩm, đây là điều kiện tối ưu cho sự sản sinh khí
mêtan thơng qua q trình phân hủy kị khí.
Theo Báo cáo Quốc gia lần thứ ba của Việt Nam tới Cơng ước khung của
LHQ về biến đổi khí hậu, lượng khí thải metan trên tồn quốc là 99,5 tấn
CO2 tương đương (MtCO2e) [1] vào năm 2019. Sản xuất lúa nước chiếm
43% tổng số, ở mức 42,7MtCO2e.
13
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
Lúa là một loại lương thực phổ biến được trồng nhiều nơi trên thế giới, tùy
vào điều kiện môi trường ở mỗi vùng mà lượng mêtan thải ra cũng khác
nhau. Sự khác biệt này dựa vào các điều kiện như độ sâu, nhiệt độ, thời gian
canh tác…Mùa khô lượng mêtan thải ra ít hơn mùa khơ do chế độ nước ít
ngập hơn.
Ở Việt Nam chúng ta, vốn là quốc gia đứng thứ hai trên thế giới về hoạt
động sản xuất lúa gạo với sản lượng trung bình hàng năm là trên 30 triệu tấn
thì lượng mêtan từ sản xuất lúa gạo là chủ yếu.
Hình 10: Tỷ lệ % phát thải mêtan ở Việt Nam Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia có lượng phát thải mêtan đứng thứ 15 thế giới, trong
đó hoạt động sản xuất lúa gạo chiếm 58%.
3. Các biện pháp khắc phục
14
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
3.1. Ứng dụng công nghệ biogas trong chăn nuôi
Biogas hay cịn gọi là khí sinh học, là một hỗn hợp khí được sản sinh từ sự
phân hủy những chất hữu cơ dưới tác động của vi khuẩn trong môi trường
yếm khí. Trong đó thành phần chủ yếu là khí mêtan( CH4). Nguyên liệu để
sản xuất khí sinh học gồm 2 loại:
- Nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật: Chủ yếu là phân và nước tiểu
gia súc, gia cầm thải ra trong q trình chăn ni.
- Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật: Các nguyên liệu thực vật gồm
phụ phẩm cây trồng như rơm rạ, thân lá ngô, khoai, đậu và các laọi
cây xanh hoang dại như bèo, cây cỏ sống dưới nước…
Q trình sản xuất khí sinh học được thực hiện trong các bể phân hủy sinh
học. Nguyên liệu được nạp vào bể yếm khí, qua q trình phân hủy yếm khí
nhờ các vi sinh vật, khí mêtan sinh ra được thu hồi qua thiết bị thu khí dẫn
tới nơi tiêu thụ. Nguyên liệu sau khi được phân hủy hồn tồn được sử dụng
để làm phân bón
Ứng dụng biogas trong chăn nuôi là một biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi
được sử dụng rộng rãi trên thế giới nhờ các ưu điểm vượt trội sau:
o Xử lý lượng chất thải chăn nuôi, tránh gây ô nhiễm môi trường
và ngăn chặn các bệnh truyền nhiễm cho gia súc và con người.
o Tạo nguồn khí đốt rẻ tiền cho gia đình.
o Tận dụng lượng phân bón cho nơng nghiệp.
Biogas là mơ hình phù hợp cho các nước sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là
các nước nhiệt đới có điều kiện khí hậu nóng ẩm và nền sản xuất nông
nghiệp nhỏ lẻ.
15
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
3.2. Các biện pháp cắt giảm lượng mêtan trong sản xuất nông nghiệp.
- Tăng năng suất nhằm cắt giảm diện tích đất ngập nước, luân canh tăng
vụ, hạn chế để đất trống.
- Ứng dụng kĩ thuật trồng lúa trên đất ẩm, giảm diện tích đất ngập
nước.
- Sử dụng công nghệ biogas trong chăn nuôi và trồng trọt nhằm giảm
lượng khí thải từ chất thải, đặc biệt là các chất thải nhà kính: CO2,
mêtan, nitơ oxit.. Sản xuất nơng nghiệp theo mơ hình VAC nhằm tuần
hoàn năng lượng trong chăn nuôi, sản xuất.
- Thay đổi chế độ dinh dưỡng hợp lý, phát triển công nghệ sinh học vào
chăn ni nhằm cắt giảm lượng khí mêtan do gia súc thải ra.
Phần 3: KẾT LUẬN
Khí mêtan trong nơng nghiệp là nguồn khí nhà kính đáng kể tác động trực tiếp đến
quá trình biến đổi khí hậu của trái đất. Trong đó nguồn phát thải mêtan thứ nhất
chính là chăn ni gia súc thuộc lồi nhai lại như bò, cừu, dê, ngựa… Mêtan sinh
ra từ các lồi này dựa trên đặc tính hệ tiêu hóa và sự cộng sinh giữa dạ dày và các
loại vi khuẩn phân hủy yếm khí. Ngồi ra các q trình phân hủy chất thải chăn
nuôi cũng tạo ra một lượng khí nhà kính đáng kể. Nguồn phát thải mêtan thứ hai là
hoạt động sản xuất lúa gạo do sự phát thải mêtan từ các vùng canh tác ngập nước
và sự phân hủy các chất hữu cơ là xác các loại thực vật. Mêtan là chất thải nhà kính
16
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149
Biến đổi khí hậu
GVHD: PGS. TS. Võ Lê Phú – TS. Võ Thanh Hằng
quan trọng thứ hai sau khí CO2, sự gia tăng lượng khí nhà kính làm tăng nhiệt độ
trái đất, kéo theo hàng loạt các nguy cơ đe dọa cuộc sống của con người và môi
sinh trái đất: sự dâng lên của mực nước biển do sự tan băng ở hai cực, sự gia tăng
hạn hán, lũ lụt…Biến đổi khí hậu cịn gây ảnh hưởng đến nền chính trị- xã hội thế
giới, khi mà hậu quả của nó tác động nặng nề đến các nước nghèo, đe dọa an ninh
lương thực, bệnh tật, và nơi sinh sống. Để ngăn chặn tình trạng trên, một trong
những biện pháp là ngăn chặn lượng phát thải khí nhà kính, trong đó có mêtan
bằng cách giảm thiểu diện tích trồng trọt bằng luân canh tăng vụ, tái sử dụng lượng
chất thải chăn nuôi, thay đổi chế độ dinh dưỡng của con người nhằm cắt giảm
lượng tiêu thụ thịt trên thế giới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. /> 2. /> 3. />
crisis-and-the-climate-crisis-nfu-2019.pdf
4. />
17
SVTH: Lê Minh – MSSV:1914149