ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
----------o0o----------
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
ĐỀ TÀI: SẢN XUẤT GIẤY VỆ SINH TỪ GIẤY TÁI CHẾ
LỚP L01 - NHÓM 04 - HK 222
GVHD: ThS. Dương Thị Thành
Sinh viên thực hiện:
STT Họ và tên MSSV
2011716
1 Trương Khải Nguyên 1914315
2015139
2 Nguyễn Huỳnh Nghĩa 2012629
2013107
3 Nguyễn Thị Kim Yến 2012833
2014137
4 Trần Sơn Ánh
5 Đoàn La Gia Hân
6 Phạm Đăng Duy
7 Lưu Đình Phú
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2023
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Dương Thị Thành đã tận tâm
giảng dạy và giúp đỡ em trong thời gian vừa qua của môn học. Những bài giảng của Cô
không những mang đến cho em những kiến thức chun mơn mà cịn cả những kiến thức
thực tiễn ngồi đời sống, giúp em có động lực hơn để học hỏi, tìm tịi nghiên cứu các vấn đề
phục vụ cho công việc sau này.
Một lần nữa em xin cảm ơn Cô, xin chúc Cô thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành
công trong công việc cũng như cuộc sống.
Nhóm thực hiện.
2
Mục lục
1. Tổng quan ......................................................................................................................... 5
1.1 Tái chế ............................................................................................................................ 5
1.2 Cơ sở pháp luật ......................................................................................................... 5
1.3 Ưu điểm và nhược điểm ........................................................................................... 5
1.3.1 Ưu điểm .................................................................................................................... 5
1.3.2 Nhược điểm .............................................................................................................. 7
1.4 Tình hình ở Việt Nam ............................................................................................... 8
1.5 Mơ hình tái chế giấy.................................................................................................. 9
2. Thu gom nguyên liệu đầu vào......................................................................................... 9
2.1 Nguyên liệu .................................................................................................................... 9
2.2 Tính chất ........................................................................................................................ 9
3. Quy trình tái chế .............................................................................................................. 9
3.1 Thu gom giấy ............................................................................................................... 10
3.2 Nghiền thành bột ......................................................................................................... 11
3.3 Ngâm và khử trùng ..................................................................................................... 12
3.4 Tách kim loại và phân loại bằng bộ phận tách kim loại.......................................... 13
3.5 Tách lọc nhựa và nylon............................................................................................... 14
3.6 Tách mực...................................................................................................................... 15
3.7 Làm sạch bột................................................................................................................ 16
3.8 Sản xuất giấy................................................................................................................ 16
3.9 Dập hoa văn, cắt cuộn theo tiêu chuẩn gia công giấy .............................................. 17
3.10 Thành phẩm được đóng gói trước khi thành phẩm .............................................. 18
3.11 Hệ thống xử lý nước thải sau sản xuất .................................................................... 18
3.12 Cơ sở pháp luật thực hiện dự án tái chế ................................................................. 19
4. Mơ hình kinh doanh ...................................................................................................... 19
4.1 Đối tượng ................................................................................................................. 19
4.1.1 Đối tượng phát thải ................................................................................................. 19
4.1.2 Đối tượng thu gom.................................................................................................. 20
4.2 Đánh giá định lượng số liệu........................................................................................ 20
3
4.3 Phân tích thứ bậc ........................................................................................................ 23
4.4 Tính tốn ...................................................................................................................... 25
4.5 Cơ hội về nguồn vốn.................................................................................................... 30
4.5.1 Nguồn đầu tư từ đối tác hoặc khách hàng .............................................................. 30
4.5.2 Vay từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam với lãi suất ưu đãi (hiện tại là 2,6% -
3,6%) ................................................................................................................................ 30
4.5.3 Vay tín dụng đầu tư dự án từ ngân hàng ................................................................. 30
4.5.4 Phát hành trái phiếu xanh ....................................................................................... 31
5 Kết luận và kiến nghị..................................................................................................... 35
5.1 Kết luận ........................................................................................................................ 35
5.2 Kiến nghị ...................................................................................................................... 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................... 37
4
1. Tổng quan
1.1 Tái chế
Là quá trình biến rác thải hoặc vật liệu không cần thiết (phế liệu) thành vật liệu mới đem
lại lợi ích cho con người, giúp tiết kiệm vật liệu cũng như giảm việc phát thải.
Là chìa khóa thành cơng trong việc giảm thiểu chất thải và là thành phần trong mơ hình
phân loại rác hiện nay: giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế.
1.2 Cơ sở pháp luật
Chấp hành theo điều Luật Bảo vệ Môi trường 2020
- Điều 72: Yêu cầu về quản lý chất thải rắn.
…hạn chế tối đa lượng chất thải rắn phải chôn lấp; khuyến khích đồng xử lý chất thải,
sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thay thế.
- Điều 141: Ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường.
1. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường được quy định như sau: Nhà nước
thực hiện ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn; miễn, giảm thuế, phí đối với hoạt động bảo vệ mơi
trường; trợ giá, trợ cước vận chuyển đối với sản phẩm thân thiện môi trường và các ưu đãi…
2. Các hoạt động đầu tư kinh doanh về bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ bao gồm:
Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải.
1.3 Ưu điểm và nhược điểm
1.3.1 Ưu điểm
Một là, bảo tồn rừng tự nhiên
Lợi ích của giấy tái chế dễ nhận thấy nhất đó là giúp bảo tồn nguồn tài nguyên rừng đang
dần cạn kiệt của chúng ta. Gỗ là nguyên liệu chính để sản xuất ra giấy, ngành công nghiệp
giấy sử dụng rừng nguyên liệu để khai thác, tức là khi đốn hạ cây trong rừng lấy gỗ sản xuất
giấy, ngành công nghiệp giấy đã trồng rừng thay thế.
5
Tuy nhiên, khi nhu cầu về giấy tăng mạnh, nguồn rừng nguyên liệu không thể cung ứng
kịp thì việc khai thác bắt đầu chuyển sang rừng tự nhiên và chúng miễn nhiên bị biến thành
rừng sản xuất.
Việc khai thác gỗ lâu dần sẽ làm cạn kiệt rừng tự nhiên. Kéo theo nhiều ảnh hưởng bất
lợi đến tính đa dạng sinh học, môi trường sống của động, thực vật hoang dã và tính tồn vẹn
của hệ thống sinh thái rừng tự nhiên.
Khi tái chế giấy, lượng gỗ phải chặt hạ để sản xuất bột giấy sẽ giảm. kéo theo rất nhiều
vấn đề được giải quyết từ chính lợi ích của giấy tái chế.
Hai là, giảm lượng khí thải CO2
Đây được coi là một trong những lợi ích bất ngờ của việc dùng giấy tái chế, bởi cây có
khả năng hấp thụ CO2. Khả năng trữ CO2 của cây sẽ giúp giảm sự tập trung của khí nhà kính
trong khí quyển. Nếu lợi ích của giấy tái chế được phát huy, số lượng chặt hạ cây lấy gỗ để
sản xuất giấy sẽ giảm, lượng CO2 trữ trong cây sẽ tăng.
Khi không tái chế, giấy sẽ trở thành rác bị chôn vùi trong các bãi rác thải, sau khi phân
hủy sẽ tạo ra khí độc metan gây ảnh hưởng đến bầu khí quyển. Tái chế giấy giúp giảm lượng
giấy cần chơn lấp, từ đó giảm khí nhà kính thốt ra.
Ngồi ra, cịn làm giảm ơ nhiễm khơng khí và nước; đồng thời tiết kiệm diện tích đất lớn
sử dụng vào việc chơn rác; cắt giảm sự phát sinh của các khí độc .
Ba là, giảm chất thải rắn
Giảm thiểu trực tiếp chất thải rắn là một lợi ích của giấy tái chế nữa được đề cập đến.
Bạn có biết rằng một tờ giấy mới sau khi được sử dụng lần đầu có thể tái chế và tái sử dụng
tới 6 lần. Vậy thì tại sao chúng ta lại chơn lấp và vứt bỏ chúng một cách lãng phí.
Tái sử dụng giấy nhiều lần sẽ giúp giảm lượng chất thải rắn một cách đáng kể so với một
tờ giấy chỉ sử dụng một lần. Khi giảm được chất thải rắn, diện tích đất dùng chôn lấp giấy
cũng giảm theo.
Bốn là, giảm nước thải, cải thiện chất lượng nước
6
Mọi ngành công nghiệp sản xuất đều có chất thải ra mơi trường và ngành công nghiệp
giấy cũng thải ra môi trường một lượng lớn khối lượng nước thải. Và ít nhiều cũng sẽ ảnh
hưởng đến môi trường sống của con người. Nếu tận dụng các sản phẩm giấy tái chế thì lợi ích
của giấy tái chế được nhận thấy một cách rõ ràng. Ngành công nghiệp sản xuất giấy cần rất
nhiều nước trong quá trình sản xuất. Khi nhu cầu sản xuất tăng mạnh thì sẽ cần tiêu tốn khá
nhiều nước, gây lãng phí, nhất là thời kỳ hạn hán hoặc mùa màng khô kiệt. Đồng thời cũng
khiến lượng nước thải chứa độc tố thải ra môi trường nhiều hơn so với việc tái chế giấy.
Bốn là, tái chế góp phần tạo ra việc làm
Để tăng thêm lợi ích mà nó mang lại cho môi trường , việc tái chế mở ra cơ hội việc
làm. Tái chế có nghĩa là nhiều nhà máy tái chế sẽ được thành lập, do đó, dẫn đến một chuỗi
thu gom và giao hàng dài. Tất cả những hoạt động này được thực hiện bởi con người, vì vậy
điều này cũng sẽ kích hoạt bùng nổ các cơ hội.
1.3.2 Nhược điểm
Một là, chi phí vốn trả trước cao
Việc tái chế không phải lúc nào cũng tiết kiệm chi phí. Xây dựng một cơ sở tái chế chất
thải mới cần rất nhiều vốn. Các chi phí đi kèm bao gồm mua các loại phương tiện tiện ích
khác nhau, nâng cấp đơn vị tái chế, xử lý chất thải, hóa chất và giáo dục người dân địa phương
bằng cách bắt đầu các chương trình và hội thảo hữu ích.
Hai là, địa điểm tái chế ln khơng hợp vệ sinh, khơng an tồn và không đẹp mắt
Đến bất kỳ địa điểm tái chế rác thải nào, và hầu như bạn sẽ ln vấp phải tình trạng
khơng hợp vệ sinh, không lành mạnh và không đẹp mắt. Các địa điểm, nơi mọi loại chất thải
được chất thành đống, là cơ sở tốt cho việc hình thành các mảnh vụn và lây lan các bệnh truyền
nhiễm. Các hóa chất độc hại từ những chất thải này cũng có thể nguy hiểm.
Ngoài việc gây ra ơ nhiễm lớn , tồn bộ q trình tái chế còn gây ra những rủi ro về sức
khỏe cho những cá nhân chuyên trách tái chế những sản phẩm thải này. Ngồi ra, nếu các chất
thải đó tiếp xúc với nước, nó sẽ dẫn đến việc hình thành nước rỉ rác và cuối cùng gây ô nhiễm
các nguồn nước , chưa kể đến nước uống.
7
Ba là, sản phẩm từ chất thải tái chế có thể khơng bền
Chất lượng của các sản phẩm được sản xuất từ chất thải tái chế có thể không ngang bằng.
Những loại sản phẩm này hầu như luôn được làm từ phế liệu được thu gom từ hàng núi phế
liệu khác đã được sử dụng quá mức. Điều này làm cho các sản phẩm từ chất thải tái chế kém
bền và giá thành thấp.
Ngồi ra, khơng có gì đảm bảo rằng các sản phẩm chất lượng cao sẽ thu được từ việc
tái chế chất thải nếu nguyên liệu thô đầu vào có bản chất kém hơn. Một số mặt hàng được
đánh giá để tái chế cuối cùng sẽ bị đốt hoặc chôn lấp nếu chất lượng không đạt tiêu chuẩn.
Bốn là, việc tái chế không phổ biến trên quy mô lớn
Mặc dù tái chế đóng một vai trị lớn hơn trong việc giảm tỷ lệ ô nhiễm , quy trình này
vẫn chưa được chấp nhận và phát triển rộng rãi. Thật không may, việc tái chế vẫn chỉ là một
phần nhỏ của thành công lâu dài.
Việc tái chế chủ yếu phổ biến ở trường học và gia đình và chưa đạt được cột mốc quan
trọng nào; ví dụ, nó đã khơng được sử dụng hồn tồn trong các ngành cơng nghiệp địa phương
hoặc tổng thể ở giai đoạn toàn cầu. Việc bảo tồn cây xanh ở trường học không thể so sánh
được với sự tàn phá hàng loạt của cây cối và sự cố tràn dầu xảy ra ở cấp độ công nghiệp.
Năm là, tiêu thụ nhiều năng lượng hơn và ô nhiễm
Việc tái chế hàng tấn rác sẽ yêu cầu chất thải phải được vận chuyển, phân loại, làm sạch
và xử lý trong các nhà máy riêng biệt, tất cả đều cần năng lượng và có thể tạo ra các sản phẩm
phụ có thể gây ơ nhiễm đất, khơng khí hoặc nước.
Ngay cả các phương tiện được sử dụng để nhặt các sản phẩm tái chế cũng sẽ làm tăng ô
nhiễm không khí do thải ra các chất độc có trong khơng khí.
1.4 Tình hình ở Việt Nam
Giấy thu hồi có vai trị rất quan trọng là ngun liệu khơng thể thay thế trong sản xuất
giấy của Việt Nam. Tỷ lệ sử dụng giấy thu hồi làm nguyên liệu sản xuất giấy các loại đạt tỷ lệ
87%, sử dụng trong sản xuất giấy bao bì đạt tỷ lệ 98%. Hoạt động thu gom giấy thu hồi đã
phát triển mạnh và đạt được tỷ lệ 43%. Tuy nhiên tăng trưởng mạnh về sản xuất trong 2 năm
8
gần đây, đặc biệt là giấy bao bì dẫn đến tỷ lệ thu gom trong nước không theo kịp. Kết hợp với
đó là hoạt động thu gom mang tính tự phát, manh mún, lạc hậu nên chưa mang lại hiệu quả
cao.
Từ đó thấy rằng, việc thu hồi và tái chế giấy ở Việt Nam còn mới mẻ và chưa được triển
khai rộng rãi. Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng giấy vệ sinh tăng cao và tình trạng ơ nhiễm mơi
trường. Vì vậy, tái chế giấy vệ sinh trở thành giải pháp tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi
trường.
1.5 Mô hình tái chế giấy
Hình 1: Mơ hình tái chế
2. Thu gom nguyên liệu đầu vào
3. Quy trình tái chế
Thu hồi và tái chế giấy vệ sinh theo công nghệ Nhật Bản. Giấy có thể tái chế sáu lần
trước khi chôn lấp hoặc đốt bỏ mang lại lợi ích kinh tế lớn, tiết kiệm năng lượng và bảo
vệ môi trường.
9
3.1 Thu gom giấy
Thu gom giấy: Giấy loại sau khi
được thu gom sẽ tập trung tại kho
nguyên liệu chính
Hình 2: Ngun liệu chính
Sơ đồ sản xuất giấy vệ sinh từ rác thải giấy
Hình 3: Quy trình sản xuất giấy vệ sinh từ giấy tái chế
10
3.2 Nghiền thành bột
Nghiền thành bột: Giấy loại được băng tải
phân phối vào bể xử lý giấy, tại đây giấy
loại được nghiền nát với nước thành bột
với máy nghiền công suất lớn.
Hình 4: Máy nghiền giấy (Băng tải và bể xử lý giấy)
11
3.3 Ngâm và khử trùng
Hình 5: Tháp khử trùng
12
3.4 Tách kim loại và phân loại bằng bộ phận tách kim loại
Hình 6: Bộ phận tách bỏ kim loại
13
3.5 Tách lọc nhựa và nylon
Hình 7: Máy tách lọc
14
3.6 Tách mực
Hình 8: Bể tuyển nổi
15
3.7 Làm sạch bột
3.8 Sản xuất giấy
Hình 9: Máy xeo giấy
16
3.9 Dập hoa văn, cắt cuộn theo tiêu chuẩn gia công giấy
Hình 10: Dây chuyền gia công thành phẩm giấy
17
3.10 Thành phẩm được đóng gói trước khi thành phẩm
Hình 11: Thành phẩm
3.11 Hệ thống xử lý nước thải sau sản xuất
Hình 12: Hệ thống xử lý nước thải sau sản xuất giấy
18
3.12 Cơ sở pháp luật thực hiện dự án tái chế
QCVN 09:2015/BCT quy định về các chỉ tiêu chất lượng và an toàn áp dụng đối với các
sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh.
Quy định về kỹ thuật
1. Nguyên liệu
Bột giấy nguyên thủy, bột giấy tái chế
Không sử dụng giấy carton chứa dầu mỡ, hóa chất, thực phẩm, bị cháy một phần, hay có
nguồn gốc là rác thải y tế.
2. Hóa chất
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ban hành ngày 21/11/2007.
Hóa chất nguy hiểm phải lập: phiếu an tồn hóa chất.
3. Chỉ tiêu cơ lý
Các chỉ tiêu như: Độ bền kéo đối với giấy từng lớp giấy, Chiều dài, chiều ngang, khả
năng hấp thụ nước, Tỷ lệ độ bền kéo ướt/độ bền kéo khô
4. Chỉ tiêu hóa học
Các chỉ tiêu hóa học: Độ bền màu (loại giấy được làm trắng bằng chất tăng trắng huỳnh
quang, loại được nhuộm màu và các hình in), hàm lượng các kim loại
5. Các chỉ tiêu vi sinh
Vi khuẩn, nấm mốc
6. Yêu cầu ghi nhãn
Tên, địa chỉ của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu (đối với sản phẩm nhập khẩu); Nhãn hiệu
sản phẩm; Số hiệu tiêu chuẩn do nhà sản xuất công bố áp dụng; Dấu hợp quy (dấu CR);
Định lượng của một lớp giấy; Loại bột giấy sử dụng; Số lớp của sản phẩm; Ngày sản
xuất - hạn sử dụng.
4. Mơ hình kinh doanh
4.1 Đối tượng
4.1.1 Đối tượng phát thải
- Học sinh, sinh viên thường xuyên sử dụng giấy in/photo
- Giấy ở công ty/ xí nghiệp sản xuất khơng đúng quy cách/lỗi
- Giấy sử dụng trong văn phòng
19
- Giấy hộ gia đình
4.1.2 Đối tượng thu gom
- Giá thu gom: 3.000 VND/kg giấy
- Các công ty vệ sinh môi trường
- Người thu mua phế liệu
- Những người bới nhặt rác tại các bãi chôn lấp
- Các trạm thu mua rác trung gian
- Kế hoạch thu gom: tập trung 2 đối tượng chính là các trạm thu mua phế liệu và Công
ty sản xuất giấy lỗi.
4.2 Đánh giá định lượng số liệu
Tiến hành khảo sát nhu cầu người tiêu dùng trên nhiều độ tuổi ta có được hết quả khảo
sát dưới đây:
Hình 13: Nhóm đối tượng
20