ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN KIỀU GIANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC “TỔ CHỨC HỌC TẬP Ở THỰC ĐỊA”
CHO HỌC SINH THƠNG QUA MƠN ĐỊA LÍ CẤP TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG
Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lí
Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN PHƯƠNG LIÊN
THÁI NGUYÊN - 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Nguyễn Phương Liên. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2023
Tác giả luận văn
Trần Kiều Giang
i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS Nguyễn Phương Liên, người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn này.
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Địa lí, Trường
Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, phòng Đào tạo, thư viện Nhà trường đã tận tình
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chuyển lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo các trường:
THPT Tứ Kỳ, THPT Hưng Đạo, THPT Cầu Xe ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tác giả thực nghiệm sư phạm và góp phần hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè, đờng nghiệp đã chia
sẻ những khó khăn, cở vũ, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả
hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2023
Tác giả luận văn
Trần Kiều Giang
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................................... ii
Mục lục......................................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................................... iv
Danh mục các bảng ...................................................................................................................... v
Danh mục các hình...................................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu.....................................................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................3
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu................................................................................4
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ....................................................................4
6. Đóng góp/điểm mới của đề tài...................................................................................5
7. Cấu trúc của đề tài .....................................................................................................5
NỘI DUNG ...................................................................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC “TỔ CHỨC HỌC TẬP Ở THỰC ĐỊA”................................6
1.1. Những vấn đề chung về phương pháp dạy học và năng lực dạy học .....................6
1.1.1. Khái niệm phương pháp dạy học .........................................................................6
1.1.2. Năng lực dạy học .................................................................................................7
1.1.3. Năng lực chung và năng lực đặc thù của Địa lí ...................................................8
1.1.4. Hình thức tở chức dạy học .................................................................................10
1.2. Đặc điểm chương trình, sách giáo khoa Địa lí ở trường Trung học phổ thông....15
1.2.1. Chương trình, sách giáo khoa Địa lí hiện hành .................................................15
1.2.2. Chương trình, sách giáo khoa Địa lí 2018 .........................................................17
1.3. Đặc điểm tâm - sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh THPT .......................18
1.3.1. Đặc điểm tâm - sinh lí của học sinh THPT........................................................18
1.3.2. Đặc điểm nhận thức của học sinh THPT ...........................................................19
1.3.3. Đặc điểm của học sinh trên địa bàn tỉnh Hải Dương.........................................20
iii
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................................24
CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC "TỔ CHỨC HỌC TẬP Ở THỰC
ĐỊA" CHO HỌC SINH THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ ........................................................................................................... 25
2.1. Lựa chọn các nợi dung trong chương trình Địa lí THPT phù hợp với việc tở
chức học tập ngồi thực địa .........................................................................................25
2.2. Các yêu cầu và nguyên tắc dạy học ngoài thực địa ..............................................27
2.2.1. Các yêu cầu ........................................................................................................27
2.2.2. Các nguyên tắc...................................................................................................27
2.3. Quy trình tở chức học tập tại thực địa cho học sinh THPT ..................................28
2.3.1. Trước khi đi: Xây dựng được kế hoạch học tập thực địa ..................................28
2.3.2. Trong khi đi: Sử dụng các kỹ năng thu thập các tài liệu ngoài thực địa ...........30
2.3.3. Sau khi đi: Trình bày các thông tin thu thập được từ thực địa ..........................31
2.4. Một sớ phương pháp học tập tại thực địa có hiệu quả ..........................................32
2.4.1. Tổ chức học tập thông qua hoạt động nhóm......................................................32
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình ................................................36
2.5. Xây dựng một số kế hoạch dạy học tại thực địa...................................................39
2.5.1. Kế hoạch dạy học 1 (Lớp 10) - Kế hoạch 1 dự án.............................................39
2.5.2. Kế hoạch dạy học 2 (Lớp 11) - Kế hoạch 1 cuộc thi .........................................63
2.5.3. Kế hoạch dạy học 3 (Lớp 12) - Kế hoạch tổ chức 1 b̉i trải nghiệm - Địa lí
địa phương ...................................................................................................................70
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................................85
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................86
3.1. Mục đích thực nghiệm ..........................................................................................86
3.2. Nguyên tắc thực nghiệm .......................................................................................86
3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm .........................................................................................86
3.4. Phương pháp thực nghiệm ....................................................................................86
3.5. Nội dung thực nghiệm ..........................................................................................88
3.5.1. Giáo án thực nghiệm..........................................................................................88
3.5.2. Tiến trình thực nghiệm ......................................................................................88
iv
3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm ..............................................................................89
3.6.1. Về mặt định lượng .............................................................................................89
3.6.2. Kết quả định tính................................................................................................91
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................................92
KẾT LUẬN.................................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................96
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 PPDH Phương pháp dạy học
2 GV Giáo viên
3 HS Học sinh
4 HTTCDH Hình thức tổ chức dạy học
5 KT - XH Kinh tế xã hội
6 TN - XH Tự nhiên xã hội
7 SGK Sách giáo khoa
8 ĐTH Đô thị hóa
9 MXH Mạng xã hội
10 THCS Trung học cơ sở
11 THPT Trung học phổ thông
12 TN Thực nghiệm
13 ĐC Đối chứng
14 SL Số lượng
15 TB Trung bình
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nội dung tổ chức học tập ở thực địa trong chương trình Địa lí - THPT.....25
Bảng 2.2. Các mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề..................................................36
Bảng 2.3. Xếp loại sản phẩm học tập của dự án..........................................................59
Bảng 2.4. Tỉ lệ bài trả lời trắc nghiệm có câu trả lời đúng phân theo câu hỏi.............60
Bảng 2.5. Xếp loại kết quả bài kiểm tra trắc nghiệm ..................................................61
Bảng 3.1. Thông tin về lớp thực nghiệm và lớp đối chứng .........................................87
Bảng 3.2. Phân loại điểm kiểm tra lớp thực nghiệm và đối chứng .............................89
Bảng 3.3. Phân loại trình độ học sinh qua bài kiểm tra ...............................................90
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đờ tởng hợp điểm của nhóm lớp thực nghiệm và đới chứng...............90
Hình 3.2. Biểu đờ so sánh kết quả phân loại trình độ học sinh ...................................90
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông nước ta đang từng bước chuyển từ chương trình giáo dục
tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học. Quan điểm chỉ đạo tại Nghị
quyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng u cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hợi nhập q́c tế có viết: "Chủn mạnh
q trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục
nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội…" [13] nhằm đáp ứng
được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho q trình phát triển đất nước, đởi
mới chương trình, sách giáo khoa theo định hướng phát triển năng lực của người
học là một quan điểm chỉ đạo quan trọng.
Để đảm bảo mục tiêu đổi mới dạy học môn Địa lí THPT theo định hướng phát
triển năng lực học sinh, đờng thời góp phần vào giải quyết thực trạng các em có xu
hướng chán học, thờ ơ với mơn Địa lí, giáo viên trên cả nước đã chủ động, sáng tạo
trong việc vận dụng các phương pháp dạy học phù hợp và có hiệu quả. Bên cạnh những
phương pháp dạy học theo đặc thù của bợ mơn Địa lí, nhiều giáo viên đã phát huy
phương pháp dạy học tích cực và thực hiện đa dạng hóa các hình thức dạy học để góp
phần quan trọng vào việc đổi mới dạy học Địa lí đạt hiệu quả. Hình thành năng lực học
tập tại thực địa là một trong 5 năng lực chuyên biệt của môn Địa lí. Để thực hiện điều
này, nhiều trường THPT trên tồn tỉnh nói riêng và trong cả nước nói chung đã lựa
chọn các hình thức dạy học và tở chức các hoạt động nhằm hình thành năng lực học
tập tại thực địa cho học sinh. Từ đó, các hoạt đợng sẽ giúp các em phát triển tư duy,
khả năng quan sát, xử lí thơng tin, tính thẩm mĩ, trau dời kỹ năng sớng để hồn thiện
nhân cách, đáp ứng được yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ đổi mới
và hội nhập.
Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của trường THPT, xuất phát từ yêu cầu của mục
tiêu dạy học phát triển năng lực HS, chúng tơi đã có nhiều tìm tòi và trăn trở để có các
hình thức tở chức dạy học nhằm phát triển năng lực học tập tại thực địa cho học sinh,
1
đáp ứng mục tiêu hình thành và phát triển năng lực học sinh và góp phần đởi mới
phương pháp dạy học Địa lí phù hợp với xu thế giáo dục hiện đại. Từ những lí do trên,
tơi đã chọn đề tài: Phát triển năng lực “Tổ chức học tập ở thực địa” cho học sinh
thông qua môn địa lí cấp trung học phổ thông tại tỉnh Hải Dương để nghiên cứu.
2. Lịch sử nghiên cứu
2.1. Trên thế giới
Hoạt động học tập ở thực địa, trải nghiệm sáng tạo được hầu hết các nước phát
triển quan tâm, đặc biệt là các nước phương Tây, họ rất coi trọng thực hành, thực tiễn
và đặc biệt đủ điều kiện cho học sinh tham gia trải nghiệm thực tế vào các tiết học cụ
thể. Thông qua hoạt động học tập ở thực địa các nhà giáo dục sẽ hướng tới giáo dục
nhân cách, phẩm chất, tinh thần trách nhiệm cho trẻ ngay từ ban đầu. Mỗi quốc gia đều
có những đề án phát triển hoặc triết lí giáo dục riêng.
+ Mỹ: Theo tác giả người Mỹ, John Dewey ở giữa thế kỉ XX với tác phẩm “ Kinh
nghiệm và giáo dục” đã nêu ra hạn chế của giáo dục trong nhà trường và đưa ra cách
nhìn về vai trò của kinh nghiệm. Dewey cũng cho rằng, những kinh nghiệm mang ý
nghĩa giáo dục giúp thúc đẩy hiệu quả giáo dục. Theo Dewey, giáo dục không chỉ để
chuẩn bị cho cuộc sống, mà giáo dục chính là cuộc sống, bởi mỗi đứa trẻ, mỗi học sinh
việc học tập chính là học qua trải nghiệm thực tế và điều này ln có giá trị sâu sắc
nhất cho mỗi cuộc đời của con người chúng ta. Theo đó, những giá trị học tập cần được
là trải nghiệm thực tế, được học thật, sống thật.
+ Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt, trong đó
có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tư duy phê phán
và học từ kinh nghiệm của chính mình.
Anh: Trong môi trường giáo dục họ muốn người học được tham gia thực tế, được
phiêu lưu - mạo hiểm nên đã đưa ra và xây dựng hàng loạt các tình huống, các bối cảnh
trong thực tế để buộc học sinh phải vận dụng và xử lí theo quan điểm của mình trong
trường học hoặc thậm chí là cả ở môi trường bên ngoài bằng việc dã ngoại, picnic điều
này thúc đẩy tính sáng tạo, độc lập, chính kiến của các em về vấn đề đó. Cung cấp thêm
cho học sinh các cơ hợi làm việc nhóm, rèn kĩ năng, khả năng phán đoán và đổi mới
phương pháp học.
2
2.2. Ở Việt Nam
Việc phát triển phẩm chất, nhân cách cho học sinh đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh
mong muốn hình thành cho thế hệ trẻ qua học tập rèn luyện phấn đấu từ tuổi thơ qua
‘‘Năm điều Bác Hồ dạy” thiếu niên, nhi đồng
Những phẩm chất của con người VN được nêu trong các văn kiện của Đảng về
xây dựng văn hóa con người Việt Nam.
Thực hiện tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo”, phát triển phẩm chất và năng lực cho người học, các cơ sở GD
đã xây dựng mô hình “Trường học gắn với cuộc sống”. [13]
Một trong những giải pháp để thực hiện tốt mô hình này là tổ chức hoạt động dạy
học tại thực địa.
Dạy học tại thực địa (còn có tên gọi khác là dạy học tại hiện trường) là hình thức
dạy học tại mơi trường có hiện vật và các hoạt động thực tiễn liên quan chặt chẽ với
nội dung bài học.
Qua đó, tạo thuận lợi cho việc hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh
theo mục tiêu bài học đã xác định. Thông thường dạy học thực địa được cụ thể hóa ở
hai dạng thức là thực địa di sản và thực địa sản xuất kinh doanh. Trong phạm vi bài
viết này chúng tơi chỉ nói về dạy học tại thực địa sản xuất kinh doanh.
Dạy học thực địa có thể tở chức tại trung tâm nghiên cứu cây trồng, vật nuôi;
trang trại chăn nuôi, trồng trọt; doanh nghiệp, nhà máy chế tạo, sản xuất, chế biến sản
phẩm công nghiệp, nông nghiệp hay làng nghề; siêu thị, cửa hàng, nhà hàng…
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần đởi mới phương pháp dạy học nói chung, phương pháp dạy học Địa
lí nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên và phát triển cho học sinh
các năng lực đặc thù qua dạy học địa lí.
- Thiết kế và tổ chức một số hoạt động dạy học ngoài thực địa phù hợp với chương
trình Địa lí Trung học phở thơng góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng
lực chung và năng lực đặc thù của môn học.
3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn dạy học tại thực địa cho HS trong dạy học mơn
Địa lí.
- Tở chức các hoạt đợng dạy học ngồi thực địa cho học sinh ở một số trường
trung học phổ thông thuộc địa bàn huyện Tứ Kỳ.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng kết quả nghiên cứu
- Từ kết quả đạt được đề tài đưa ra các kiến nghị, đề xuất.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 10/2022 đến tháng 6/2023.
- Về địa điểm: các khảo sát, thực nghiệm được tiến hành chủ yếu với giáo viên và
học sinh một số trường THPT trong địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương.
- Về nội dung: Các hoạt động dạy học ngồi thực địa được thiết kế phù hợp với
nợi dung Địa lí 10, 11, 12
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
Dạy học môn Địa lí theo hướng dạy học tại thực địa cho học sinh trung học, góp
phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Địa lí cũng như phát triển năng lực, trang bị
cho các em kiến thức; kĩ năng; thái độ về các hoạt động học tập tại địa phương nhằm
phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tởng hợp, hệ thớng hóa, khái qt hóa
các tài liệu từ sách giáo khoa (SGK) Địa lí, tài liệu về lý luận dạy học Địa lí, các trang web có
nợi dung liên quan…
- Phương pháp điều tra, nghiên cứu thực tiễn: Lập phiếu điều tra cho học sinh và
giáo viên về học tập trải nghiệm.
- Phương pháp thống kê: Thống kê theo kết quả điểm số học sinh làm báo cáo thu
hoạch sau hoạt động trải nghiệm, các số liệu thu thập được từ tổng hợp kết quả.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Sau khi thực hiện ở các lớp thực nghiệm
và đới chứng đạt kết quả cao. Ngồi việc chia sẽ kinh nghiệm với đồng nghiệp, tác giả
sẽ tiếp tục làm tốt hơn nữa trong những năm tiếp theo.
4
6. Đóng góp/điểm mới của đề tài
- Thực hiện dạy học tại thực địa giúp học sinh chủ động tiếp cận với chương trình
giáo dục phổ thông năm 2018 và các hoạt động giáo dục tại địa phương.
- GV đánh giá đúng năng lực học tập của từng học sinh. Qua đó, giúp học sinh
học u thích và học tập tớt mơn Địa lí.
- Hình thành phương pháp học tập chủ động sáng tạo, phương pháp tự học, tự
nghiên cứu, vừa học vừa áp dụng vào thực tiễn cuộc sống và rèn lụn cho học sinh kĩ
năng làm việc theo nhóm mợt cách có hiệu quả, nâng cao khả năng giao tiếp trước đám
đông và khả năng thuyết trình các sản phẩm do chính các em tự nghiên cứu.
- Định hướng cho học sinh cách tìm tòi, khai thác các tài liệu liên quan đến vấn đề học
tập và định hướng cách khai thác thông tin từ tài liệu thu thập được mợt cách có hiệu quả.
- Đề xuất nội dung và quy trình dạy học môn Địa lí theo hướng dạy học tại thực
địa cho học sinh THPT, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Địa lí cũng như
phát triển năng lực, trang bị cho các em kiến thức; kĩ năng; thái độ về các hoạt động
học tập tại địa phương nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.
- Hình thành lòng yêu quê hương đất nước, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
7. Cấu trúc của đề tài
- Phần thủ tục
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
+ Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực "Tổ
chức học tập ở thực địa".
+ Chương 2: Phát triển năng lực "Tổ chức học tập ở thực địa" thông qua các hoạt
động dạy học Địa lí.
+ Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
- Phần kết luận và khuyến nghị
5
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC “TỔ CHỨC HỌC TẬP Ở THỰC ĐỊA”
1.1. Những vấn đề chung về phương pháp dạy học và năng lực dạy học
1.1.1. Khái niệm phương pháp dạy học
Thuật ngữ phương pháp được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (methodos) có nghĩa là
con đường đi đến mục đích. Do đó, phương pháp dạy học (PPDH) là con đường đi đến
mục đích của dạy học. PPDH là cách thức hành động của người GV và HS trong q
trình dạy học, nó ln được diễn ra trong những hình thức cụ thể. Cho đến nay vẫn
chưa có sự thớng nhất về định nghĩa PPDH. Xét theo nghĩa rợng, PPDH là những hình
thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định
nhằm đạt mục đích dạy học.
Theo Bách khoa toàn thư của Liên Xô 1965: “Phương pháp dạy học là cách thức
làm việc của GV và HS, nhờ đó mà HS nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành
thế giới quan, phát triển năng lực nhận thức”.
PPDH theo Nguyễn Ngọc Quang: “Cách thức làm việc của thầy và trò dưới sự
chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò nắm vững kiến thức kĩ năng, kĩ xảo mợt cách tự
giác, tích cực tự lực, phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành đợng, hình
thành thế giới quan khoa học…”.
PPDH là một khái niệm phức hợp, được xét trên các bình diện, phương diện khác
nhau. PPDH gồm các đặc điểm sau:
- PPDH góp phần định hướng trong việc thực hiện mục tiêu dạy học;
- PPDH là sự thống nhất giữa phương pháp dạy và phương pháp học;
- PPDH là sự thống nhất chức năng đào tạo và giáo dục;
- PPDH là sự thống nhất của logic nội dung dạy học và logic tâm lí nhận thức;
- PPDH bao gờm cả mặt bên ngồi và bên trong;
- PPDH bao gồm cả mặt khách quan và mặt chủ quan;
- PPDH là sự thống nhất cách thức hành động và phương tiện dạy học.
6
1.1.2. Năng lực dạy học
1.1.2.1. Khái niệm
“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát huy từ các phẩm chất
sẵn có qua quá trình giáo dục và rèn luyện để con người có thể phát huy tới đa những
tri thức, kỹ năng cùng những thuộc tính cá nhân khác như ý chí, lòng quyết tâm và nghị
lực... nhằm tiến hành thành công một loạt các hoạt động cụ thể và nhằm đạt hiệu quả
mong đợi đối với từng trường hợp cụ thể, đánh giá thông qua kết quả hoạt động”.[26]
“Năng lực dạy học là khả năng tở chức thực hiện q trình giảng dạy với hiệu quả
cao. Năng lực bợc lợ thơng qua q trình dạy học gắn liền với một số kỹ năng cụ thể
.Tuy nhiên kỹ năng có tính chất đơn lẻ, cụ thể còn năng lực có tính chất tởng hợp khái
qt. Kỹ năng đến mức độ thuần thục sẽ thành kỹ xảo còn năng lực ở mức đợ cao thì
gọi là thành thạo nghề nghiệp. Năng lực ấy bao gồm nhiều phương diện và nhiều khía
cạnh rất phong phú và tinh tế”. [25]
1.1.2.2. Đặc điểm
- Có sự ảnh hưởng của mợt cá nhân cụ thể đối với sản phẩm cụ thể: tri thức, quan
hệ xã hợi,... để có sản phẩm cụ thể, nhằm phân biệt người nọ với người kia.
- Năng lực là một yếu tố cấu thành nên mợt hoạt đợng cụ thể và nó ln tờn tại
trong sự hình thành và phát triển của mợt hoạt đợng cụ thể. Vì vậy, năng lực vừa là
mục tiêu vừa là đối tượng hoạt động.
- Đề cập về xu hướng đạt được một năng lực nào đó của mợt hoạt đợng cụ thể, do
mợt người cụ thể thực hiện (Ví dụ: năng lực thuyết trình, năng lực giao tiếp, năng lực
quản lí cá nhân...). Do đó, khơng tờn tại năng lực chung.
1.1.2.3. Phân loại
- “Năng lực chung là các năng lực căn bản, quan trọng và cốt lõi nhất tạo cơ sở
điều chỉnh tất cả hành vi của cá nhân trong học tập và lao động nghề nghiệp. Các năng
lực cốt lõi ở học sinh gồm: năng lực tự học và năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư
duy và năng lực phản biện, hay năng lực ứng dụng công nghệ và thông tin, năng lực sử
dụng ngôn ngữ và năng lực tính toán”. [2]
- “Năng lực đặc thù là các năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở những
năng lực chung theo hướng đặc thù, chuyên biệt đối với các hoạt động, nhiệm vụ hoặc
7
điều kiện và môi trường cụ thể, cần cho các hoạt động đặc thù hoặc cho các yêu cầu cụ
thể hơn của một hoạt động như: Toán học, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Địa lí,...” [2]
1.1.3. Năng lực chung và năng lực đặc thù của Địa lí
1.1.3.1. Các năng lực chung
Các năng lực chung là các năng lực được hình thành qua các mơn học. Mơn Địa
lí góp phần cùng các mơn học trong nhà trường phở thơng góp phần phát triển ở học
sinh các năng lực chung, năng lực đặc thù và các phẩm chất chủ yếu như Yêu nước,
nhân ái...
Từ đó, giúp người học có thái độ ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên và môi
trường xã hội.
1.1.3.2. Các năng lực đặc thù
* Nhận thức khoa học Địa lí
- Nhận thức thế giới quan điểm không gian:
+ Dựa trên cơ sở sử dụng được bản đờ địa hình kết hợp với địa bàn để xác định
vị trí của mợt điểm trên thực địa, xác định được vị trí của mợt sự vật, hiện tượng địa lí
trên bản đờ;
+ Trên cơ sở của bản đồ sẽ phân tích được vai trị của vị trí địa lí với thiên nhiên,
phát triển kinh tế - xã hợi và an ninh q́c phịng;
+ Có thể xác định và lí giải được quy ḷt phân bớ của đới tượng địa lí;
+ Sử dụng được lược đồ trực quan để miêu tả nhận thức không gian, dùng bản đồ
hoặc lược đồ để thể hiện được mối quan hệ không gian của các đối tượng địa lý;
+ Ở mức cao hơn nữa, qua việc dùng bản đờ cịn có thể phát hiện chọn lọc, khái
quát và thể hiện được đặc điểm địa lí của mợt địa phương, từ đó người học sẽ có ý niệm
về bản sắc của một địa phương và giữa các địa phương với nhau.
- Giải thích các hiện tượng và q trình địa lí:
+ Giải thích được những hiện tượng và quá trình tự nhiên như cơ chế xảy ra, quá
trình phát sinh, biến đởi và phân bớ của q trình tự nhiên và kinh tế - xã hội trên Trái Đất;
+ Hiểu về những hậu quả tác động của con người đối với thiên nhiên;
+ Giải thích được sự cần thiết của việc khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và
bảo vệ môi trường sinh thái.
8
* Tìm hiểu Địa lí
- Năng lực tở chức học tập ở thực địa:
+ Xây dựng được các kế hoạch học tập ở ngoài thực địa;
+ Sử dụng thành thạo các kĩ năng trong nghiên cứu tài liệu sơ cấp ngoài thực địa:
khảo sát, đo đạc, chụp ảnh thực địa, phỏng vấn, vẽ lược đồ, sơ đờ,... từ đó phân tích ,
trình bày được các thơng tin thu thập được từ thực địa.
- Năng lực sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Xác định được phương hướng, vị trí và phạm vi;
+ Người học phải mô tả được đặc trưng về sự phân bố, quy mô, chức năng và cấu
trúc, động lực;
+ Ở mức độ cao hơn nữa, người học sẽ so sánh, phân tích và minh chứng về sự
phân bớ, đặc điểm hoặc mối tương quan của những nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội
được hiển thị trên bản đồ.
- Năng lực khai thác Internet phục vụ môn học:
+ Tìm kiếm, thu thập, sàng lọc và tổng hợp lại những kiến thức địa lý cần thiết từ
những trang web;
+ Đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thơng tin từ những ng̀n chính thớng để cập nhật sớ liệu và
kiến thức tình hình thế giới, khu vực và q́c gia, các nước phát triển trên thế giới và
trong nước;
+ Người học liên hệ với thực tiễn địa phương, đất nước,... để làm sáng rõ thêm
kiến thức địa lý.
- Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn:
+ Trình bày được mục tiêu và nêu được phạm vi đề tài nghiên cứu ở địa phương;
+ Trên cơ sở vận dụng tốt kiến thức và kĩ năng địa lý vào việc nghiên cứu đề tài,
người học viết được báo cáo về quá trình, kết quả thực địa; sử dụng các phương pháp
khác nhau để trình bày kết quả.
9
- Vận dụng tri thức Địa lí giải qút mớt sớ vấn đề thực tiễn: Ở mức độ cao, người
học sẽ vận dụng tốt những tri thức và kĩ năng địa lí vào giải quyết một số vấn đề thực
tiễn phù hợp với trình đợ học sinh và có thái đợ ứng xử thích hợp với hồn cảnh xã hợi.
1.1.3.3. Năng lực tổ chức học tập ở thực địa
Thực hiện tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, phát triển phẩm chất và năng lực cho người học” các cơ sở giáo dục đã
xây dựng mô hình “Trường học gắn với cuộc sống”. Một trong những giải pháp để thực
hiện tốt mô hình này là tổ chức hoạt động dạy học tại thực địa. [13]
“Dạy học tại thực địa (còn có tên gọi khác là dạy học tại hiện trường) là hình thức
dạy học tại mơi trường có hiện vật và các hoạt động thực tiễn liên quan chặt chẽ với
nội dung bài học”.[39]
Qua đó, tạo thuận lợi cho việc hình thành và phát triển kiến thức, năng lực, phẩm
chất của học sinh theo mục tiêu bài học đã xác định.
Khi học tập ở thực địa, học sinh được "mắt thấy, tai nghe" những nội dung mà
các em đang tìm hiểu, đồng thời được tiếp cận với các đối tượng địa lí, con người thông
qua những hoạt động thực tiễn, thậm chí được tham gia trải nghiệm thực tế..
Nhờ vậy, các em có cơ hợi hiểu biết sâu về thực tiễn cuộc sống đang xảy ra ở địa
phương mình sinh sớng, học tập và có cơ hội gắn kết giữa nội dung kiến thức trong
sách giao khoa với đời thực.
Không những vậy, khi học tập ở thực địa, học sinh sẽ có thể khám phá thêm nhiều
điều thú vị mà nội dung trong SGK không thể hiện hết được. Vì thế, các em hứng thú
học tập và khả năng tiếp thu lĩnh hội kiến thức cũng tốt hơn nữa.
Mặt khác tổ chức học tập ở thực địa sẽ tạo cơ hội giúp các em phát huy năng lực,
sở thích và đam mê của bản thân. Từ đó, giáo viên có thể định hướng giúp học sinh lựa
chọn mục tiêu cho tương lai như lựa chọn chuyên ngành học tập ở ĐH, CĐ; lựa chọn
ngành nghề để học nghề phù hợp trong hầu hết tất các lĩnh vực của đời sớng.
1.1.4. Hình thức tổ chức dạy học
1.1.4.1. Khái niệm
“Hình thức tở chức dạy học là hình thức tác động qua lại giữa các hoạt động dạy
và hoạt động học, sự phối hợp chặt chẽ giữa GV và HS được thực hiện theo một trật tự
10
và mợt chế đợ xác định. Trong đó hoạt đợng dạy và hoạt động học thống nhất biện
chứng với nhau”.[4]
Mỗi hình thức tở chức dạy học được xác định tùy thuộc vào những mối quan hệ
của các yếu tố cơ bản như:
- Dạy học có tính chất tập thể hay cá nhân: hình thức tở chức dạy học cá nhân,
học nhóm, học tồn lớp;
- Mức độ hoạt động độc lập của cá nhân trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, kĩ
năng: bài lên lớp, bài thảo luận, bài luyện tập, rèn kĩ năng, kĩ xảo, bài kiểm tra, …;
- Phương thức chiếm lĩnh, tổ chức và điều khiển hoạt động của học sinh;
- Mục tiêu cần đạt của bài học: bài lĩnh hội tri thức mới, bài luyện tập, bài ôn tập,
baì kiểm tra,…;
- Địa điểm và thời gian học tập: học ở nhà, học ở lớp, tại phịng thí nghiệm,…
1.1.4.2. Các hình thức tổ chức dạy học
* Hình thức tổ chức lớp - bài:
Khái niệm: “ Là hình thức tổ chức dạy học được tiến hành cho từng lớp học sinh,
gồm nhiều bài học cụ thể, có những quy định chặt chẽ về nội dung, kết quả, thời gian,
địa điểm, thành phần học sinh và sự tương tác giữa hoạt động dạy của giáo viên với
hoạt động học của học sinh”.
- Được tiến hành chung cho tồn lớp với sớ lượng sinh viên nhất định và học sinh
có cùng đợ t̉i với sớ lượng học sinh nhất định và học sinh trong cùng độ tuổi, trình
đợ nhận thức gần như nhau.
- Được thực hiện theo mỗi chủ đề với thời gian và địa điểm nhất định. Nội dung
được lựa chọn và sắp xếp một cách hợp lí và được thực hiện nối tiếp nhau.
- Ưu điểm:
+ Bảo đảm việc dạy và học phải có kế hoạch, có phương pháp và có hiệu quả.
+ Đào tạo được hàng loạt HS theo yêu cầu của xã hội.
+ Bảo đảm công tác dạy học đạt hiệu quả cao nhất trong thời gian ngắn nhất.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xây dựng nội dung, chương trình giảng
dạy nhằm đảm bảo tính đờng bợ trong cả nước.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các học sinh
cũng như giáo dục học sinh những phẩm chất đạo đức khác như tinh thần tập thê, ý
thức tổ chức kỷ luật, tác phong làm việc khoa học.
11