Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh phú yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.96 MB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

TRẦN HỊA BÌNH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

- CHI NHÁNH TỈNH PHÚ YÊN

Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101

Ngƣời hƣớng dẫn: TS. TRỊNH THỊ THÚY HỒNG

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu nêu trong đề án thạc sĩ này đƣợc thu thập từ
nguồn thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
tỉnh Phú Yên. Những thông tin và nội dung nêu trong đề tài đều dựa trên
nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn.

Tác giả đề tài: Trần Hịa Bình

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của TS. Trịnh Thị
Thúy Hồng đã rất nhiệt tình hƣớng dẫn cho tơi trong q trình thực hiện đề án
thạc sĩ này. Tơi cũng rất biết ơn tập thể Giảng viên của Trƣờng Đại Học Quy
Nhơn về những kiến thức đã truyền đạt cho tôi trong chƣơng trình Thạc sĩ


Quản trị kinh doanh.

Tôi cũng xin cảm ơn lãnh đạo cơ quan, các nhà chuyên môn, các đồng
nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp ý kiến q báu giúp đỡ tơi
trong q trình nghiên cứu đề tài này.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo, đồng nghiệp tại
Agribank - Chi nhánh tỉnh Phú Yên và gia đình đã tạo điều kiện, động viên,
giúp đỡ cũng nhƣ những ý kiến đóng góp để tơi hồn thành bản đề án tốt
nghiệp thạc sĩ này.

Mặc dù đã nỗ lực nghiên cứu để hoàn thiện đề án thạc sĩ. Tuy nhiên, Đề
án thạc sĩ khơng thể tránh khỏi các thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những đóng
góp tận tình của các thầy cơ và các bạn quan tâm tới đề tài.

Trân trọng cảm ơn!

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

1. Lý do chọn đề tài........................................................................................ 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ...................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................. 5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 6

5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu......................................... 6
6. Kết cấu của đề án ....................................................................................... 6
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............................................................. 8
1.1. Rủi ro tín dụng ........................................................................................ 8

1.1.1. Khái niệm và phân loại ..................................................................... 8
1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ............................................. 10
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại .............................. 13
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu .................................................................... 13
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng .................................................... 14
1.2.3. Những tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thƣơng mại.............................................................................. 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 36
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH PHÚ YÊN........................................... 37
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Phú Yên .................................................... 37

2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển ............................................................. 37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng chủ yếu ............................................ 38
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank - Chi nhánh tỉnh Phú
Yên từ năm 2018 - 2022 ........................................................................... 41
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Phú Yên từ năm 2018 – 2022 47
2.2.1. Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi
nhánh tỉnh Phú Yên theo nội dung quản trị rủi ro tín dụng ...................... 47
2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng tại

Agribank - Chi nhánh tỉnh Phú Yên từ năm 2018 – 2022 ........................ 60
2.3. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Phú Yên từ năm
2018 - 2022 .................................................................................................. 65
2.3.1.Những kết quả đạt đƣợc................................................................... 65
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế ........................................ 66
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 73
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH PHÚ YÊN.............................. 74
3.1. Định hƣớng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Phú Yên.................................. 74
3.1.1. Định hƣớng chung .......................................................................... 74
3.1.2. Định hƣớng tăng cƣờng quản trị RRTD ......................................... 75
3.2. Giải pháp hồn thiện rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Phú Yên.......................... 76
3.2.1. Nâng cao trình độ chun mơn của nhân viên Chi nhánh và chú
trọng công tác tuyển dụng......................................................................... 76
3.2.2. Hồn thiện quy trình tín dụng ......................................................... 77
3.2.3. Tăng cƣờng quản lý, giám sát khách hàng, khoản vay................... 79

3.2.4. Hoàn thiện tổ chức hệ thống thơng tin tín dụng, tăng cƣờng liên kết,
chia sẻ thông tin giữa các Ngân hàng ........................................................ 81
3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam....................................................................................................................82
3.3.1. Giám sát và kiểm soát hoạt động các chi nhánh............................. 82
3.3.2. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin cho các chi nhánh............... 82
3.3.3. Thực hiện hỗ trợ chi nhánh trong việc đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ . 83
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 84
KẾT LUẬN .................................................................................................... 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 87
QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nguyên nghĩa

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

CBTD Cán bộ tín dụng
CBTĐ Cán bộ thẩm định
CP Cổ phẩn

DMS Phần mềm xử lý nợ
KHCN Khách hàng cá nhân

KHDN Khách hàng doanh nghiệp
Loan CSR Nhân viên hỗ trợ tín dụng
NQH Nợ quá hạn
NHNN Ngân hàng nhà nƣớc

NHTM Ngân hàng thƣơng mại
NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
PGD Phòng giao dịch

Phòng QLN Phòng quản lý nợ

QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng
RA/RO Nhân viên/Chuyên viên quan hệ KHDN


RA-CB/RO-CB Nhân viên/Chuyên viên quan hệ KHCN
RRTD Rủi ro tín dụng
SCORING Phần mềm chấm điểm
TK Tài khoản

TMCP Thƣơng mại cổ phần

TSBĐ Tài sản bảo đảm
TTS Tổng tài sản
UBTD Ủy ban tín dụng
XHTD Xếp hạng tín dụng

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Các tiêu chuẩn xếp hạng mẫu cho doanh nghiệp ........................... 18
Bảng 1.2. Bảng đánh giá, phân loại khách hàng của Standard & Poor‟s và

Moody‟s .......................................................................................... 19
Bảng 1.3. Các hạng mục xác định chất lƣợng tín dụng và cho điểm.............. 22
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn của Agribank – Chi nhánh tỉnh Phú Yên từ

năm 2018 - 2022 ............................................................................. 42
Bảng 2.2. Dƣ nợ tín dụng Agribank - CN tỉnh Phú Yên từ năm 2018 -

2022................................................................................................. 44
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh Agribank – Chi nhánh tỉnh Phú Yên từ năm

2018 - 2022 ..................................................................................... 46
Bảng 2.4. Bảng điểm, xếp loại, xếp hạng của Agribank theo Quyết định


số: 1197/QĐ-NHNo-XLRR ............................................................ 49
Bảng 2.5. Thống kê về khách hàng đƣợc xếp hạng tín dụng của Agribank

CN tỉnh Phú Yên từ năm 2018 – 2022............................................ 53
Bảng 2.6. Tình hình nợ quá hạn của Agribank - CN tỉnh Phú Yên từ năm

2018 – 2022..................................................................................... 60
Bảng 2.7. Phân loại nợ theo nhóm nợ của Agribank - CN tỉnh Phú Yên từ

năm 2018 - 2022 ............................................................................. 61
Bảng 2.8. Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế của Agribank - CN

tỉnh Phú Yên từ năm 2018 - 2022 ................................................... 62
Bảng 2.9. Hiệu suất sử dụng vốn (H1) của Agribank - CN tỉnh Phú Yên

giai đoạn từ năm 2018 - 2022 ......................................................... 63
Bảng 2.10. Kết quả và tỷ lệ trích lập dự phịng RRTD của Agribank - CN

tỉnh Phú Yên từ năm 2018 - 2022 ................................................... 64

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank – CN tỉnh Phú Yên ........................... 40
Hình 2.2. Tình hình nguồn vốn huy động của Agribank - CN tỉnh Phú Yên

từ năm 2018 – 2022 ........................................................................ 43
Hình 2.3. Phân loại nợ theo kỳ hạn ................................................................. 45
Hình 2.4. Kết quả kinh doanh từ năm 2018 - 2022......................................... 47

1


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Để đảm bảo các mục tiêu chính trong hoạt động kinh doanh, các ngân
hàng luôn nhận thức đƣợc tầm quan trọng của hệ thống quản trị rủi ro cũng nhƣ
mối liên hệ giữa quản trị rủi ro và lợi nhuận. Một ngân hàng có khả năng quản
trị rủi ro tốt, nghĩa là ngân hàng đó có sức khỏe tốt để chống đỡ trƣớc những ảnh
hƣởng tiêu cực từ môi trƣờng kinh doanh. Khi quản trị rủi ro tốt thì ngân hàng ít
bị tác động bởi những ảnh hƣởng khơng lƣờng trƣớc hoặc có khả năng đƣa ra
những biện pháp kịp thời nhằm ngăn ngừa và hạn chế thấp nhất những tổn thất
cho ngân hàng.

Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh
chính mang lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng. Tuy nhiên, tín dụng là sự
đánh đổi giữa rủi ro và sinh lời trong kinh doanh của ngân hàng. Quản trị rủi ro
tín dụng tốt tức là tối ƣu hóa sự đánh đổi giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh
lời từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Thực tiễn hoạt động tín dụng của ngân
hàng trong thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng trong cho vay chƣa đƣợc
kiểm sốt một cách hiệu quả. Chính vì vậy, u cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín
dụng phải đƣợc quản lý và kiểm soát chặt chẽ để hạn chế đến mức thấp nhất rủi
ro có thể xảy ra, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng lợi
nhuận cho ngân hàng, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của ngân hàng
trong cạnh tranh.

Vì vậy, việc nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng và đƣa ra các
giải pháp, kiến nghị nhằm quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại
là một điều vô cùng cấp thiết. Thực tế cho thấy, do ảnh hƣởng lớn của cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới trong những năm gần đây, cộng với những tác

động khách quan về diễn biến kinh tế vĩ mô trong nƣớc và những yếu tố chủ
quan khác, trong đó có nguyên nhân quan trọng là những hạn chế, yếu kém
trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, đã làm cho nợ xấu của hệ thống ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam tăng cao, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sự an toàn,
hiệu quả của hoạt động ngân hàng. Đồng thời ngân hàng nhà nƣớc cũng ban

2

hành nhiều văn bản yêu cầu các ngân hàng thƣơng mại triển khai hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn Basel II.

Trải qua 35 năm xây dựng và trƣởng thành, Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nơng thơn Việt Nam (Agribank) duy trì đƣợc sự tăng trƣởng ổn định
cả về quy mô, cơ cấu, chất lƣợng và hiệu quả hoạt động. Nhiều năm liên tiếp,
Agribank nằm trong Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và đạt nhiều giải
thƣởng do các tổ chức quốc tế trao tặng. Năm 2021 Agribank tiếp tục đƣợc xếp
hạng TOP10 VNR500 và giữ vị trí thứ nhất trong hệ thống ngân hàng thƣơng
mại tại Việt Nam Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trƣờng, thì rủi ro khơng thể
tránh khỏi mà đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phản
ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp, mà trong đó rủi ro
trong hoạt động tín dụng là rủi ro phổ biến và khó lƣờng nhất.

Xuất phát từ thực tế, tầm quan trọng của hoạt động tín dụng và cơng tác
quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh tỉnh Phú Yên, đồng thời xác
định đƣợc tính cấp thiết của việc phịng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nhằm
đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tác
giả đã chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Phú Yên” làm đề tài đề án tốt
nghiệp thạc sĩ của mình.


2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này trong thời gian
gần đây:

 Các nghiên cứu là luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ:

+ Các đề tài luận văn thạc sỹ:

- Nguyễn Tất Lê Ngân (2016) Quản trị rủi ro tại ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế - Học Viện Hành
Chánh Quốc Gia. Trong nghiên cứu này tác giả đã hệ thống đƣợc hệ thống cơ sở
lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM bao gồm các nội dung nhƣ: khái
niệm, nội dung và các tiêu chí đánh giá kết quả quản trị RRTD của NHTM.
Đồng thời tác giả có đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị RRTD

3

tại Chi nhánh, trong đó có nhấn mạnh giải pháp lập kế hoạch chiến lƣợc cho
cơng tác QTRR tín dụng của Chi nhánh.

- Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2018) Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng cổ
phần Quốc Dân – Viện Hàn Lâm khoa học xã hội Việt Nam. Trong bài nghiên
cứu này, tác giả đã hệ thống đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị
RRTD tại NHTM, rút ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân
từ đó đề xuất các giải pháp hồn thiện cơng tác quản trị RRTD tại Chi nhánh.

- Phạm Thị Thúy Hằng (2018), Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam– Viện Đại học Mở Hà Nội;
Nguyễn Quang Huy (2018), Quản trị rủi ro trong tín dụng khách hàng doanh

nghiệp tại ngân hàng Kỷ Thƣơng Việt Nam - Chi Nhánh Chƣơng Dƣơng,
Trƣờng Đại học Thƣơng Mại... và nhiều luận văn cũng nhƣ đề án thạc sỹ khác
có đề tài tƣơng tự ở cả nƣớc. Các luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về
quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM; phân tích thực trạng cơng tác quản trị rủi ro
tín dụng tại một chi nhánh hoặc tại một ngân hàng cụ thể, từ đó chỉ ra những kết
quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế; trên cơ sở đó đề xuất
các giải pháp và kiến nghị để giải quyết các hạn chế đã nêu ra nhằm hồn thiện
cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh hoặc NHTM đó.

+ Luận án tiến sĩ:

- Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam
của Nguyễn Thị Gấm (2018), luận án đã chỉ ra đối với các Ngân hàng thƣơng
mại Việt Nam, yếu tố vĩ mô của nền kinh tế và yếu tố vi mô từ nội tại ngân
hàng: (1) tốc độ tăng trƣởng (GDP); (2) quy mô ngân hàng; (3) tốc độ tăng
trƣởng tín dụng; (4) tỷ lệ lợi nhuận/vốn chủ sở hữu; (5) tỷ lệ dƣ nợ ngắn hạn; (6)
tỷlệ dƣ nợ/vốn huy động; (7) tỷ lệ vốn chủ sở hữu là các yếu tố có ảnh hƣởng tới
rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp. Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp tập
trung vào nhân tố có ảnh hƣởng lớn đến cơng tác quản trị rủi ro tín dụng đối với
doanh nghiệp tại các NHTM ở Việt Nam.

 Các nghiên cứu là các bài báo được đăng trên tạp chí chuyên ngành:

4

Bài báo cúa tác giả Lê Thu Hƣơng (2019) về: “Đánh giá về hoạt động quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng”
đƣợc đăng trên tạp chí Kinh tế và Dự báo 2019, số 9 tr.91-93. Bài viết là rõ
những đánh giá của cán bộ tín dụng và khách hàng đối với hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng (RRTD) tại NHTM cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng dựa trên các

nhân tố: Quy mơ ngân hàng; Chính sách kinh tế vĩ mô; sự phát triển kinh tế - xã
hội của địa phƣơng; nguồn nhân lực tín dụng ngân hàng; Hệ thống tổ chức hoạt
động tín dụng ngân hàng; uy tín khách hàng; khả năng trả nợ. Trên cơ sở đó, tác
giả đề xuất những hàm ý góp phần hồn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
tại NHTM cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng.

Bài viết của hai tác giả: Phƣớc Minh Hiệp, Kiên Xanh (2019), về “Giải
pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Trà Vinh” đƣợc
đăng trên tạp chí Kinh tế và Dự báo 2019. Trong nghiên cứu này, tác giả đã khảo
sát thực trạng kết quả quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank Trà Vinh theo các
nội dung của quản trị RRTD bao gồm: công tác nhận diện rủi ro, đo lƣờng rủi ro,
kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro. Trên cơ sở đó các tác giả đã đề xuất một số giải
pháp để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Trà Vinh.

Nghiên cứu của các tác giả: Đinh Thị Thu Thủy, Lê Thị Thu Hà (2019) về:
“Giải pháp tăng cƣờng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Nam
Thanh Hóa” bài viết đƣợc đăng trên tạp chí Kinh tế và Dự báo. Bài viết phân
tích các rủi ro trong hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh Nam Thanh Hóa
và đƣa ra các giải pháp để ngăn ngừa các rủi ro này.

Một nghiên cứu khá có ý nghĩa với đề tài là của tác giả Hoàng Nghĩa Đức
(2019), Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thƣơng mại
trên thế giới và bài học đối với Ngân hàng thƣơng mại TNHH MTV Dầu khí
Tồn cầu GPBank đƣợc đăng trên tạp chí Kinh tế Châu Á Thái Bình Dƣơng. Bài
viết tập trung nghiên cứu kinh nghiệm quản trị RRTD của một số NHTM trên
thế giới, từ đó có thể mở ra những bài học, giải pháp cho Ngân hàng thƣơng mại
TNHH MTV Dầu khí tồn cầu.

Một công bố nghiên cứu của Lê Thị Thanh Huyền, Cù Thị Lan Anh (2021)
với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt


5

Nam” đƣợc đăng trên tạp chí Tài chính. Bài viết phân tích thực trạng quản trị rủi
ro tín dụng tại một số ngân hàng thƣơng mại lớn ở Việt Nam trong thời gian qua,
từ đó rút ra hàm ý cho hệ thống ngân hàng thƣơng mại trong hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng.

Một nghiên cứu đƣợc đăng trên tạp chí Cơng thƣơng của Lâm Thị Mỹ Lan,
Nguyễn Hoàng Long (2023) với tên đề tài: “Các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro
tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại NHTM CP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh tỉnh Trà Vinh” cho kết quả nhƣ sau: rủi ro tín dụng của KHDN vay
vốn tại BIDV Trà Vinh bị ảnh hƣởng bởi các yếu tố đƣợc sắp xếp theo mức độ
từ cao đến thấp lần lƣợt là: lịch sử vay vốn, kiểm tra giám sát khoản vay, xếp
hạng doanh nghiệp, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, ROA, nợ phải trả/vốn chủ
sở hữu, loại hình doanh nghiệp.

Qua kết quả tổng quan trên, có rất nhiều kết quả nghiên cứu liên quan đến
đề tài của Đề án, thể hiện đƣợc tầm quan trọng của công tác quản trị RRTD đối
với các NHTM nói chung và chi nhánh NHTM nói riêng. Và qua đó cũng cho
thấy chƣa có đề tài nghiên cứu nào về Quản trị RRTD tại Agribank Chi nhánh
tỉnh Phú Yên, hơn nữa với đặc thù riêng của Chi nhánh và những hạn chế mà tác
giả nhận thấy đƣợc qua quá trình làm việc của mình tại Chi nhánh, vì vậy đã
quyết định chọn đề tài này để nghiên cứu, thực hiện.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

*Mục đích

Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Phú Yên, đánh giá những
kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và ngun nhân từ đó đƣa ra các giải pháp
hồn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh.

*Nhiệm vụ

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh
Phú Yên từ đó giúp hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an tồn trong kinh
doanh của Chi nhánh, và đề xuất một số kiến nghị thích hợp giúp cho các chính

6

sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng đƣợc khoa học,
hiệu quả và phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định của nhà nƣớc, của pháp
luật của Nhà nƣớc.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Phú Yên. Tín dụng đƣợc nghiên cứu
trong đề án chỉ nghiên cứu hoạt động cho vay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh
Phú Yên.

* Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2018 – 2022.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu


Đề án lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm cơ sở
phƣơng pháp luận, áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ: thống kê, phân
tích, tổng hợp và so sánh...
6. Kết cấu của đề án

Ngoài các phần phụ, đề án gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Phú Yên.
Chương 3: Giải pháp hồn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Phú Yên.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Thứ nhất, hệ thống cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM.
Thứ hai, phân tích thực trạng cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân

7

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Phú Yên,
từ đó chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
trong công tác này.

Thứ ba, đề xuất các giải pháp và kiến nghị để giải quyết các hạn chế đã
nêu ra nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nơng thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Phú Yên.

8

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Rủi ro tín dụng
1.1.1. Khái niệm và phân loại
1.1.1.1. Khái niệm

Rủi ro tín dụng
Khái niệm về rủi ro tín dụng đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Theo ủy ban Basel (Hiệp ƣớc quốc tế về an tồn vốn giám sát hoạt động
ngân hàng) thì “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác
không thực hiện đƣợc các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết.
Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của ngƣời giao ƣớc trong
hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ đƣợc xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng
nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi”.
Theo Thông tƣ số 11/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của
Thống đốc NHNN Việt Nam thì “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là
khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nƣớc ngồi do khách hàng khơng có khả năng trả đƣợc một phần hoặc tồn bộ
nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nƣớc ngồi”.
Theo Joel Bessis (2012) cho rằng: “Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng
nhất trong ngân hàng. Đó là rủi ro đối tác sẽ vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Theo các
quy định, RRTD chia thành một vài thành phần rủi ro tín dụng:
+ Rủi ro vỡ nợ.
+ Rủi ro giảm uy tín.
+ Rủi ro nguy cơ, tức là sự bất trắc về giá trị tƣơng lai của khoản tiền có thể
thua lỗ vào thời điểm vỡ nợ chƣa biết.
+ Thua lỗ do vỡ nợ (LGD) thƣờng ít hơn lƣợng tiền phải trả bởi vì sự phục
hồi nhờ đảm bảo hay thế chấp của bên thứ ba.


9

+ Rủi ro đối tác là hình thức RRTD cụ thể xuất phát từ phái sinh, có thể
chuyển đổi từ đối tác này sang đối tác khác.

Theo Nguyễn Văn Tiến (2010) thì “Rủi ro tín dụng ngân hàng phát sinh
trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản vay,
hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn”.

Nhƣ vậy, RRTD xảy ra khi khách hàng sai hẹn hoặc khơng có khả năng thực
hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Biểu hiện nhƣ: ngân hàng sẽ không thu đƣợc
lãi đúng hạn, không thu đƣợc vốn đúng hạn, không thu đủ lãi, không thu đủ vốn.

Tóm lại, qua các định nghĩa trên có thể thấy rằng: mặc dù có thể diễn đạt
khác nhau, nhƣng khái niệm về rủi ro tín dụng có thể thống nhất theo quan điểm
của NHNN nhƣ sau: “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng do khách hàng khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết”.

1.1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng

Tùy theo mục đích mà có thể phân loại RRTD theo các tiêu chí khác nhau.

Theo Nguyễn Minh Kiều (2012) nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi
ro, RRTD đƣợc chia thành: rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch.

+ Rủi ro danh mục: là loại hình RRTD phát sinh trong việc quản lý danh
mục cho vay của ngân hàng, vừa mang tính chất chủ quan, lại vừa tác động của
các nhân tố khách quan, bao gồm: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.


- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố bên trong của mỗi khách hàng vay vốn,
ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động.

- Rủi ro tập trung: là rủi ro phát sinh trong trƣờng hợp ngân hàng tập trung
vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh
nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc cùng một vùng

10

địa lý nhất định; hoặc cũng một loại hình cho vay rủi ro cao.

+ Rủi ro giao dịch: là một hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh
giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là: rủi ro lựa chọn, rủi ro
bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.

- Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, phƣơng án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng.

- Rủi ro bảo đảm: rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ mức cho
vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo...

- Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử
lý các khoản vay có vấn đề.


Nếu căn cứ vào tính chất tác động, rủi ro tín dụng đƣợc chia thành: rủi ro
khách quan và rủi ro chủ quan.

+ Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan nhƣ thiên tai,
địch họa, ngƣời vay chết, mất tích và các biến động ngồi dự kiến khác làm thất
thoát vốn vay trong khi ngƣời vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách.

+ Rủi ro chủ quan: là rủi ro do nguyên nhân chủ quan thuộc về ngƣời vay
và ngƣời cho vay vơ tình hay cố ý làm thất thốt vốn vay hay vì những lý do chủ
quan khác.

1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng ln ln đối diện với rủi ro. Vì vậy,
việc nhận diện những nguyên nhân gây ra rủi ro rất quan trọng, trên cơ sở đó mà
ngân hàng có thể đƣa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả và
giảm thiệt hại cho chính ngân hàng. Có thể phân ra thành hai nhóm nguyên nhân
cơ bản sau:

1.1.2.1. Nguyên nhân khách quan
Do môi trường kinh tế không ổn định

Môi trƣờng kinh tế không ổn định là đặc tính cố hữu của nền kinh tế ở bất

11

kỳ quốc gia nào, đặc biệt là các nƣớc có tỷ lệ xuất khẩu khá lớn và phụ thuộc
vào thị trƣờng nƣớc ngoài. Việt Nam cũng khơng ngoại lệ, vì vậy sự bất ổn về
kinh tế trong và ngồi nƣớc đều có tác động đến thu nhập của từng cá nhân,
cũng nhƣ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.


Chính sách kinh tế của Nhà nƣớc (chính sách lãi suất, tỷ giá...) phải thay
đổi cho phù hợp với những biến động về kinh tế, chính trị trên thế giới vì nếu
nền kinh tế có biến động mà Nhà nƣớc khơng có những chính sách điều hành
đúng đắn, kịp thời nhằm can thiệp vào nền kinh tế thì tình hình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, dẫn đến khả năng trả nợ gốc và lãi
cho ngân hàng bị hạn chế và nguy cơ xảy ra RRTD là cao.

Do môi trường pháp lý

Ở Việt Nam, các cơ quan chức năng có thẩm quyền nhƣ Quốc hội, ủy ban
thƣờng vụ Quốc hội, Chính phủ, NHNN và các cơ quan ban ngành liên quan đã
rất quan tâm, ban hành nhiều văn bản luật và hƣớng dẫn thi hành liên quan đến
hoạt động tín dụng NHTM. Tuy nhiên, việc triển khai và thực thi pháp luật liên
quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng chƣa đƣợc tiến hành đồng bộ, còn nhiều
vƣớng mắc, bất cập. Đặc biệt trong công tác xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ
vay từ khách hàng.

Các nguyên nhân từ phía khách hàng vay

Khách hàng có khả năng mất khả năng thanh tốn vì trình độ và năng lực
của khách hàng. Việc xây dựng và triển khai các phƣơng án, dự án đầu tƣ sản
xuất kinh doanh chƣa khoa học, việc dự tốn chi phí và xác định mức sản lƣợng
khơng phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế thị trƣờng.

Khách hàng sử dụng vốn vay khơng đúng mục đích: ngân hàng cấp tín
dụng cho khách hàng trên cơ sở phƣơng án sử dụng vốn vay có hiệu quả. Tuy
nhiên, trên thực tế khi nhận đƣợc vốn vay từ ngân hàng, khách hàng khơng sử
dụng vốn đúng mục đích ban đầu, mà đem số tiền đó đầu tƣ vào mục đích khác
nhằm đạt đƣợc lợi nhuận cao hơn.


Thiếu minh bạch và chính xác trong việc cung cấp báo cáo tài chính: phần
lớn các doanh nghiệp có đến hai hoặc ba báo cáo tài chính khác nhau về tình


×