BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN THỊ DẠ THẢO
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH
SẢN XUẤT PHÂN BÓN TỪ PHỤ PHẨM THỦY SẢN
ĐỀ ÁN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM
Bình Định – Năm 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN THỊ DẠ THẢO
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH
SẢN XUẤT PHÂN BÓN TỪ PHỤ PHẨM THỦY SẢN
Ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 8420114
Người hướng dẫn: TS. Hoàng Đức An
LỜI CẢM ƠN
Đê hoan thanh luạn an nay, toi xin to long biêt on sau săc đên TS. Hoang Đức An
đa tạn tinh huơng dân va hô trơ toi trong suôt qua trinh thưc hiẹn luạn an. Khong
nhưng vê kiên thức chuyen mon, thầy con giup toi hoc cach tiêp cạn va giai quyêt cac
vân đê khoa hoc cung nhu nhưng vân đê lien quan khac.
Toi cung xin chan thanh cam on: Ban Giam hiẹu; Khoa Khoa hoc Tư nhien,
truơng Đai hoc Quy Nhon, cac phong ban chức năng đa hô trơ va tao moi điêu kiẹn
thuạn lơi cho toi trong suôt qua trinh hoc tạp va thưc hiẹn luạn an.
Toi xin chan thanh cam on quy thầy co, ban be tai Khoa Khoa hoc Tư nhien,
truơng Đai hoc Quy Nhon đa tạn tinh day dô, giup đơ, sat canh ben toi trong suôt qua
trinh hoc tạp va trong qua trinh hoan thanh luạn an nay.
Cuôi cùng nhung vo cùng quan trong toi gửi tâm long an tinh tơi gia đinh toi, bô
mẹ hai ben nội, ngoai va đặc biẹt la chồng va cac con toi luon la nguồn động vien lơn
đa truyên nhiẹt huyêt cho toi hoan thanh luạn an nay.
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Dạ Thảo
LỜI CAM ĐOAN
Toi xin cam đoan đay la cong trinh nghien cứu cua chinh ban than toi. Cac sô liẹu,
kêt qua neu trong luạn an la trung thưc, chua tưng đuơc cong bô trong bât ky cong trinh
nao.
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Dạ Thảo
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TĂT VÀ KY HIỆU ...................................................I
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ II
DANH MỤC HÌNH VẼ ...............................................................................................III
MỞ ĐẦU ..........................................................................................................................5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 7
1.1. Tổng quan về phụ phẩm cá nục .........................................................................7
1.1.1. Giới thiệu về cá nục ...................................................................................... 7
1.1.2. Phụ phẩm cá nục và các ứng dụng ............................................................. 8
1.1.2.1. Thành phần dinh dưỡng của cá nục ...................................................... 8
1.1.2.2. Phụ phẩm cá nục .................................................................................... 8
1.2. Chế phẩm vi sinh .................................................................................................9
1.2.1. Chế phẩm sinh học Emzeo .........................................................................16
1.2.1.1. Thành phần của chế phẩm Emzeo ....................................................... 16
1.2.1.2. Tác dụng của chế phẩm Emzeo ............................................................16
1.2.2. Chế phẩm Emic ...........................................................................................18
1.2.2.1. Thành phần của chế phẩm Emic ..........................................................18
1.2.2.2. Vai trò của chế phẩm Emic ..................................................................18
1.2.3. Chế phẩm Emuniv ...................................................................................... 19
1.2.3.1. Thành phần của chế phẩm Emuviv ...................................................... 19
1.2.3.2. Công dụng của chế phẩm Emuniv ....................................................... 19
1.3. Ứng dụng của chế phẩm vi sinh ...................................................................... 20
1.3.1. Ứng dụng chế phẩm sinh học trong trồng trọt ......................................... 21
1.3.2. Ứng dụng của chế phẩm sinh học trong chăn nuôi .................................21
1.3.3. Một số ứng dụng khác của chế phẩm vi sinh ........................................... 22
1.4. Quá trình thủy phân cá .................................................................................... 24
1.4.1. Tổng quan về protein ...................................................................................24
1.4.2. Hệ enzyme trong cá ..................................................................................... 24
1.4.3. Quá trình thủy phân .....................................................................................25
1.4.4. Vi sinh vật trong quá trình thủy phân ............................................................ 26
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân cá .....................................26
1.5. Tổng quan về phân bón lá ................................................................................27
1.5.1. Giới thiệu về phân bón lá ........................................................................... 27
1.5.1.1. Phan loai ............................................................................................... 27
1.5.1.2. Thanh phần dinh duơng ....................................................................... 27
1.5.2. Vai trị của phân bón lá đối với cây trồng .................................................29
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 31
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị, hoá chất, dụng cụ ................................................... 31
2.1.1. Nguyên vật liệu ........................................................................................... 31
2.1.1.1. Phụ phẩm thuy san ............................................................................... 31
2.1.1.2. Chế phẩm vi sinh vật ............................................................................ 31
2.1.2. Thiết bị .........................................................................................................31
2.1.3. Hóa chất ...................................................................................................... 32
2.1.4. Dụng cụ ....................................................................................................... 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 33
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu phân tích hóa sinh ..........................................33
2.2.1.1. Xác định pH bằng máy đo pH ..............................................................33
2.2.1.2. Xác định hàm lượng ammoniac, theo tiêu chuẩn TCVN 3706 - 1900 34
2.2.1.3. Xác định đạm formol (NF) bằng phương pháp Sorensen .................... 35
2.2.1.4. Xác định đạm tổng số bằng phương pháp Kjeldahl ............................ 35
2.2.1.5. Xác định hàm ẩm bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi..35
2.2.1.6. Xác định hàm lượng tro…………………………………………………….36
2.2.1.7. Xác định hàm lượng chất béo…………………………………………….37
2.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm ..................................................................39
2.2.2.1. Thí nghiệm đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào ........................ 39
2.2.2.2. Phương pháp xác định loại chế phẩm và tỷ lệ bổ sung thích hợp ...... 39
2.2.2.3. Phương pháp xác định tỷ lệ nước/cá phù hợp .....................................40
2.2.2.4. Phương pháp xác định tỷ lệ rỉ đường bổ sung phù hợp ...................... 41
2.2.2.5. Phương pháp xác định pH thích hợp ...................................................41
2.2.2.6. Thử nghiệm đánh giá hiệu quả chế phẩm đối với cây trồng ...............42
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...........................................................44
3.1. Kết quả đánh giá chất lượng của phụ phẩm cá nục ......................................44
3.2. Nghiên cứu tỷ lệ và loại chế phẩm vi sinh phù hợp .......................................45
3.2.1. Nghiên cứu tỷ lệ chế phẩm vi sinh Emzeo thích hợp ...............................45
3.2.2. Đánh giá tỷ lệ bổ sung chế phẩm vi sinh Emuniv ....................................47
3.2.3. Đánh giá tỷ lệ bổ sung chế phẩm vi sinh Emic ........................................ 49
3.2.4. Đánh giá các tỷ lệ cùng dạng bổ sung chế phẩm vi sinh Emzeo, Emic,
Emuniv .................................................................................................................. 50
3.3. Nghiên cứu tỷ lệ nước bổ sung thích hợp ....................................................... 52
3.4. Nghiên cứu pH thích hợp ................................................................................. 54
3.5. Nghiên cứu tỷ lệ dịch rỉ đường bổ sung dịch rỉ đường phù hợp ................. 55
3.6. Đánh giá hiệu quả chế phẩm đối với cây trồng ............................................. 58
3.6.1. Chiều cao cây ..............................................................................................58
3.6.2. Số lá trên cây ...............................................................................................59
3.6.3. Năng suất và trọng lượng trung bình cây .................................................60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 63
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................63
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 64
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 66
DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TĂT VÀ KY HIỆU
Ký hiệu, chữ viết tắt Diễn giải
EM Effective microorganisms
IgA Gamma globulin A
ĐC Đôi chứng
NT1 Nghiẹm thức 1
NT2 Nghiẹm thức 2
NT3 Nghiẹm thức 3
DT1 Nghiẹm thức xac định tỷ lẹ
dịch rỉ đuơng 1%
DT2 Nghiẹm thức xac định tỷ lẹ
dịch rỉ đuơng 2%
DT3 Nghiẹm thức xac định tỷ lẹ
dịch rỉ đuơng 3%
PT1 Nghiẹm thức xac định pH = 5
PT2 Nghiẹm thức xac định pH = 6
PT3 Nghiẹm thức xac định pH = 7
NF Đam formol
Ntổng Đam tổng sô
NNH3 Đam thôi
I
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bang 1.1. Thanh phần hóa hoc cua ca nục .............................................................8
Bang 1.2. Thanh phần chê phẩm Emuniv ............................................................19
Bang 2.1. So sanh cac chung vi sinh vạt trong 3 loai chê phẩm Emuniv, chê
phẩm Emzeo, chê phẩm
Emic.......................................................................................30
Bang 2.2. Bô tri thi nghiẹm xac định tỷ lẹ chê phẩm bổ sung thich hơp ............ 40
Bang 2.3. Bô tri thi nghiẹm xac định tỷ lẹ nuơc bổ sung thich hơp ....................40
Bang 2.4. Bô tri thi nghiẹm xac định tỷ lẹ dịch rỉ đuơng bổ sung ...................... 41
Bang 2.5. Bô tri thi nghiẹm xac định pH thich hơp .............................................41
Bang 2.6. Bô tri thi nghiẹm đanh gia hiẹu qua phan bón phụ phẩm tư ca nục ..... 41
Bang 3.1. Kêt qua phan tich nguyen liẹu đầu vao……………………………...42
Bang 3.2. Ảnh huởng cua phan bón la đên chiêu cao cua cay cai ...................... 58
Bang 3.3. Ảnh huởng cua phan bón la đên sô la rau cai ..................................... 59
Bang 3.4. Ảnh huởng cua chê phẩm phan bón la đên trong luơng va năng suât 60
II
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hinh 1.1. Ca nục .....................................................................................................7
Hinh 1.2. Vi khuẩn quang hơp ............................................................................. 11
Hinh 1.3. Vi khuẩn lactic ..................................................................................... 11
Hinh 1.4. Vi khuẩn Bacillus subtilis .................................................................... 12
Hinh 1.5. Nâm men .............................................................................................. 13
Hinh 1.6. Xa khuẩn .............................................................................................. 14
Hinh 1.7. Nâm môc ...............................................................................................16
Hinh 1.8. Chê phẩm vi sinh Emzeo ..................................................................... 17
Hinh 1.9. Chê phẩm vi sinh Emic ........................................................................ 18
Hinh 1.10. Chê phẩm vi sinh Emuniv ..................................................................20
Hinh 1.11. Qua trinh thuy phan ............................................................................25
Hinh 3.1. Sư biên đổi ham luơng Nito tổng trong dịch thuy phan theo thơi gian u
chê phẩm Emzeo .................................................................................................. 45
Hinh 3.2. Hiẹu suât thuy phan theo thơi gian u chê phẩm Emzeo ...................... 46
Hinh 3.3. Sư biên đổi ham luơng Nito tổng trong dịch thuy phan theo thơi gian u
chê phẩm Emuniv .................................................................................................47
Hinh 3.4. Hiẹu suât thuy phan trong dịch thuy phan theo thơi gian u chê phẩm
Emuniv ................................................................................................................. 48
Hinh 3.5. Sư biên đổi ham luơng Nito tổng trong dịch thuy phan theo thơi gian u
chê phẩm Emic ..................................................................................................... 49
Hinh 3.6. Hiẹu suât thuy phan đam theo thơi gian u chê phẩm Emic .................50
Hinh 3.7. So sanh sư thay đổi ham luơng Nito tổng cua chê phẩm Emzeo,
Emuniv va Emic theo thơi gian u .........................................................................51
Hinh 3.8. So sanh hiẹu suât thuy phan cua chê phẩm Emzeo, Emuniv va Emic 51
Hinh 3.9. Ảnh huởng cua tỷ lẹ bổ sung nuơc đên ham luơng Nito tổng theo thơi
gian u .................................................................................................................... 52
Hinh 3.10. Ảnh huởng cua tỷ lẹ bổ sung nuơc đên hiẹu suât thuy phan theo thơi
gian u .................................................................................................................... 53
Hinh 3.11. Ảnh huởng cua tỷ lẹ bổ sung nuơc đên ham luơng Nito tổng theo
thơi gian u .............................................................................................................54
Hinh 3.12. Ảnh huởng cua tỷ lẹ bổ sung nuơc đên hiẹu suât thuy phan theo thơi
gian u .................................................................................................................... 55
Hinh 3.13. Ảnh huởng cua tỷ dịch đuơng bổ sung đên ham luơng Nito tổng theo
thơi gian u .............................................................................................................56
III
Hinh 3.14. Ảnh huởng cua tỷ lẹ dịch rỉ đuơng đên hiẹu suât thuy phan theo thơi
gian u .................................................................................................................... 56
Hinh 3.15. Quy trinh san xuât phan bón tư phụ phẩm ca nục đê xuât .......................57
Hinh 3.16. Chiêu cao cay cai ở cac nghiẹm thức ................................................ 59
Hinh 3.17. Sô la/cay ở cac nghiẹm thức .............................................................. 60
Hinh 3.18. Khôi luơng trung binh cua cay cai ở cac nghiẹm thức ....................... 61
Hinh 3.19. Năng suât thưc thu cua cay cai ở cac nghiẹm thức ........................... 62
IV
MỞ ĐẦU
1. LY DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhu cầu phan bón hằng năm cua nuơc ta tư 7,5 – 8 triẹu tân, trong đó, nhạp khẩu
đên 50%. Viẹc sử dụng nhiêu phan hóa hoc lam cho đât đai ngay cang thoai hóa, dinh
duơng bị mât can đôi, mât can bằng hẹ sinh thai trong đât, hẹ vi sinh vạt trong đât bị pha
huy, tồn du cac chât độc hai trong đât ngay cang cao, nguồn bẹnh tich luy trong đât cang
nhiêu khiên phat sinh một sô dịch hai khong thê dư bao truơc. Trong khi đó, vơi đuơng
biên dai 3.260 km, rât thuạn lơi cho nghê đanh băt thuy san ở tầng đay, tầng nổi. Theo
Trung tam Chuyên đổi sô va Thông ke nong nghiẹp, tổng san luơng thuy san thang 7 năm
2023 uơc đat 823,1 nghin tân, tăng 2,6% so vơi cùng ky năm 2022. Luy kê 7 thang đầu
năm 2023, tổng san luơng thuy san uơc đat tren 5.093 nghin tân, tăng 1,9% so vơi cùng
ky năm 2022.
Tư thưc tê tren, tạn dụng nguồn nguyen liẹu ca dồi dao va xu huơng phat triên
nên nong nghiẹp hưu co vơi viẹc tăng cuơng sử dụng chê phẩm sinh hoc, phan bón
hưu co trong canh tac cay trồng đang la xu huơng chung cua Viẹt Nam va thê giơi.
Viẹc sử dụng phan bón hưu co (hưu co trun thơng, hưu co sinh hoc, hưu co khoang,
hưu co vi sinh) khong nhưng giai quyêt đuơc cac vân đê vê thoai hóa đât, tranh đuơc o
nhiễm moi truơng ma con mang lai năng suât kinh tê cao cho nên kinh tê nong nghiẹp
va la tiên đê đê phat triên bên vưng. Tren co sở đó, toi dư kiên tiên hanh thưc hiẹn đê
tai “Nghiên Cứu Ứng Dụng Chế Phẩm Vi Sinh Sản Xuất Phân Bón Từ Phụ Phẩm
Thủy Sản” nhằm tạn dụng nguồn phụ phẩm thuy san tao ra một san phẩm an toan,
than thiẹn vơi moi truơng, có gia trị ứng dụng rộng lơn, giam thiêu anh huởng cua
thc hóa hoc đên cay trồng va moi truơng đât.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Nghien cứu đuơc quy trinh ứng dụng chê phẩm vi sinh san xuât phan bón tư cac
loai phụ phẩm ca nục tren địa ban tỉnh Binh Định.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng
Phụ phẩm ca nục tren địa ban tỉnh Binh Định đuơc thu mua tư cac chơ, cac nha
may chê biên thuy san… trong qua trinh chê biên, phần phụ phẩm cua ca nhu đầu, ruột,
xuong, mang, nội tang…
3.2. Phạm vi nghiên cứu
5
- Phụ phẩm ca nục đuơc thu tư cac chơ tren địa ban tỉnh Binh Định. Sử dụng chê
phẩm vi sinh đê thuy phan trong điêu kiẹn pH phù hơp, khoang thơi gian tôi uu, tỷ lẹ
chê phẩm vi sinh va phụ phẩm ca nục trong nhiẹt độ phong thi nghiẹm.
- Sau khi thuy phan phụ phẩm ca nục thu đuơc dịch va tiên hanh khao nghiẹm
dịch thuy phan tren cay cai xanh va so sanh vơi mâu đôi chứng đê đanh gia hiẹu qua.
4. Kết quả đạt được
Kêt qua thưc hiẹn qua trinh thuy phan phụ phẩm ca nục vơi mục tieu xac định cac chỉ sơ
sinh hóa sau:
- Đanh gia thanh phần chât luơng cua phụ phẩm ca nục,
- Xac định loai chê phẩm va tỷ lẹ chê phẩm bổ sung phù hơp,
- Xac định ham luơng nuơc bổ sung phù hơp,
- Xac định ham luơng rỉ đuơng bổ sung phù hơp,
- Xac định pH thich hơp cho qua trinh thuy phan,
- Đê xuât quy trinh san xuât phan bón tư phụ phẩm ca nục,
- So bộ đanh gia thử nghiẹm hiẹu qua cua phan bón tren cay trồng.
5. Y nghĩa đề tài
5.1. Y nghĩa khoa học
Kêt qua nghien cứu cua đê tai la co sở khoa hoc cho cac lĩnh vưc Khoa hoc va
Cong nghẹ có lien quan, thuc đẩy nhanh viẹc ứng dụng cac thanh tưu, tiên bộ nghien
cứu mơi trong lĩnh vưc Cong nghẹ moi truơng, Cong nghẹ sinh hoc, Cong nghẹ sau
thu hoach trong va ngoai nuơc… nhằm phat triên nên nong nghiẹp tuần hoan theo
huơng san xuât hưu co.
5.2. Y nghĩa thực tiễn
Kêt qua nghien cứu cua đê tai la co sở khoa hoc cho cac lĩnh vưc Khoa hoc va Cong
nghẹ có lien quan, thuc đẩy nhanh viẹc ứng dụng cac thanh tưu, tiên bộ nghien cứu mơi
trong lĩnh vưc Cong nghẹ vi sinh trong va ngoai nuơc, đặc biẹt trong viẹc ứng dụng vi
sinh trong san xuât phan bón nuơc tư phụ phẩm nong nghiẹp nhằm tăng chât luơng cua
san phẩm, tăng cuơng kha năng canh tranh trong xu thê hội nhạp nhu hiẹn nay.
6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về phụ phẩm cá nục
1.1.1. Giới thiệu về cá nục
Ca nục có ten khoa hoc la Decapterus, la một chi ca biên thuộc ho ca Khê (ten
tiêng anh la Carangidae). Ca nục sinh sông trong moi truơng nuơc mặn, ở độ sau tư 200
– 400m. Chung sông chu yêu ở khu vưc biên Ấn Độ Duong, Thai Binh Duong, Trung
Quôc, Nhạt Ban va Viẹt Nam. Tai nuơc ta, ca nục thuơng đuơc đanh băt tai khu vưc
biên thuộc vịnh Băc Bộ, duyen hai miên Trung va khu vưc Tay Nam Bộ. Ở Viẹt Nam,
vao thang 7, khi miên Trung băt đầu có gió nam thi ca nục cung vao mùa rộ. Mùa biên
động chung lặn xuông tầng sau đê tranh nguy hiêm va kiêm ăn [14].
Hình 1.1. Cá nục thuôn [14]
- Ca nục có than hinh thuon dai, phần than tren tron va phần than duơi hoi dẹt.
Trung binh chiêu dai ca nục khi truởng thanh có thê tư 15 – 25cm, có nhưng truơng
hơp dai đên 40cm. Phần đầu cua ca nục nho va hoi nhon. Đoi măt cua ca kha to, hoi
lồi va có mau nau đo. Phần lung cua chung có mau xanh đạm va mau bụng cua chung
có mau trăng bac. Ngăn cach giưa vùng bụng va lung la một vẹt mau kéo dai hoi anh
vang [24].
- Ca nục la loai ca sinh sông va kiêm ăn theo bầy đan, thức ăn cua chung chu yêu
la nhưng dong ca nho, tom, mưc va một vai động vạt khong xuong sông sông trong
moi truơng nuơc biên [24].
- Ca nục băt đầu ky sinh san vao khoang thang 2 cho đên thang 5 hang năm. Ca
nục la loai đẻ trứng, mơi lần sinh san chung có thê đẻ đuơc tư 25000 – 150000 trứng do
vạy nguồn tai nguyen khai thac giông ca nay tuong đôi dồi dao [24].
- Tơi thơi điêm hiẹn tai, nguơi ta đa tim ra 12 loai ca nục khac nhau tren toan thê
giơi. Tai Viẹt Nam hiẹn tai có khoang 3 loai đuơc tim thây va phổ biên gồm: ca nục bong,
7
nục so va nục thuon. Ca nục có thịt ngon va giau dinh duơng đuơc nhiêu nguơi ua thich.
Ca nục đuơc đanh gia rât cao vê gia trị dinh duơng cung nhu tiêm năng kinh tê [8].
1.1.2. Phụ phẩm cá nục và các ứng dụng
1.1.2.1. Thành phần dinh dưỡng của cá nục
- Thanh phần hóa hoc cua ca đa dang bao gồm protein, nuơc, vitamin, lipid,
glucid, muôi vo co, enzyme, phosphor... [4].
Bảng 1.1. Thành phần hóa học của cá nục [4]
Thành phần hóa học Hàm lượng (%)
Nuơc 70 - 80
Protein 16 - 21
Lipid 0,5 - 10
Khoang 1-2
- Ngoai ra ca con có cac vitamin, săc tơ, enzyme… thanh phần va ham luơng cac
chât hóa hoc cua ca phụ thuộc vao vùng đanh băt, thơi điêm trong năm, độ tuổi, khôi
luơng, kich thuơc co thê khac nhau tư đó ham luơng dinh duơng va mùi vị ca sẽ có sư
chenh lẹch đang kê [4].
1.1.2.2. Phụ phẩm cá nục
Ca nục la một loai ca biên it xuong, thịt ngon va giau chât dinh duơng nen đuơc
nhiêu nguơi ua thich. Ca đuơc so chê sau đó có thê chê biên thanh rât nhiêu món ăn
hang ngay hoặc san xuât ca đóng hộp hay lam nuơc măm. Sau khi so chê phần phụ
phẩm cua ca chiêm tỉ lẹ tuong đôi nhiêu (41,5% khôi luơng co thê). Cac phụ phẩm nay
la nguồn giau protein, khoang chât va vitamin nen đuơc tạn dụng vao nhiêu mục đich
khac nhau nhu lam phan bón la, thức ăn chăn nuoi gia suc, gia cầm… [12].
Phụ phẩm nay bao gồm:
- Đầu ca chiêm khoang 10% khôi luơng co thê, phần nay xuong nhiêu va cứng.
- Nội tang ca bao gồm gan, trứng, tim, ruột, bong bóng… có tỷ lẹ lơn (12,5%).
Trong nội tang ca có gan va trứng la hai bộ phạn ăn rât tôt cho co thê đồng thơi khong
chứa đưng cac yêu tô độc hai. Đặc biẹt ruột la bộ phạn chứa nhiêu chât bẩn va cung có
nhiêu kha năng nhiễm ky sinh trùng, trứng giun.
- Bộ xuong ca la bộ khung giup ca ổn định hinh dang co thê va bao vẹ cac co
quan quan trong cua co thê ca [24].
8
- Phần thịt mau sâm cua ca nục tạp trung ở dai thịt tư đầu đên đuoi ở mơi lung,
phần thịt nay có mùi manh va thuơng đuơc bo đi.
- Vụn thịt ca, luơn ca, da ca, mau ca… cung chiêm một tỷ lẹ tuong đôi nhiêu
trong phần phụ phẩm ca.
Sau khi thu gom đuơc cac phụ phẩm ca thi tùy vao mục đich sử dụng, cac loai
phụ phẩm nay có thê ứng dụng trong nhiêu lĩnh vưc khac nhau, nhu:
- Lam thức ăn chăn nuoi: Viẹc u ca lam thức ăn chăn nuoi đem lai rât nhiêu lơi
ich, đặc biẹt con tiêt kiẹm khong it chi phi trong chăn nuoi. Phụ phẩm ca sau khi u
chua len men la nguồn thức ăn giau dinh duơng cho gia suc, gia cầm (trau, bo, lơn, ga,
vịt, ngan, ngơng, chim cut…), thu cung (chó, meo…), ca, tom…
- Lam bột ca: Bột ca la một loai san phẩm đuơc chê biên tư thịt ca, ca tap, ca
nguyen con, đầu va xuong ca hay cac phụ phẩm khac tư qua trinh chê biên ca. Bột ca
la san phẩm giau đam, đam cua bột ca biên la đam hoan hao, vi chung chứa đu cac
acid amine khong thay thê va có tỉ lẹ can đơi giưa cac acid amine. Bột ca biên có hẹ sơ
tieu hóa cao bởi lẽ chứa nhiêu đam dễ hoa tan va hâp thu [10].
- Ủ lam phan bón: Phụ phẩm ca đuơc u một thơi gian thu đuơc dịch đam ca la
nguồn dinh duơng cưc tôt cho cay trồng. Cac loai vitamin, nguyen tô vi luơng va cac
khoang chât có trong dịch đam ca giup cay trồng phat triên nhanh, đồng thơi góp phần
cai tao moi truơng đât rât hiẹu qua.
1.2. Chế phẩm vi sinh
Chê phẩm vi sinh đuơc goi chung la chê phẩm EM (Effective microorganisms),
la một loai chê phẩm sinh hoc ở dang nuơc hoặc bột chứa đa chung vi sinh vạt hưu
hiẹu (tạp hơp cac loai vi sinh vạt có ich) có kha năng phan huy cac chât thai hưu co
hay bổ sung dinh duơng tư nhưng vi khuẩn, vi nâm có lơi tùy vao nhu cầu, mục đich
sử dụng tren thưc tiễn. San phẩm do chê phẩm tao ra rât an toan va than thiẹn vơi cay
trồng, vạt nuoi, con nguơi cung nhu moi truơng. Kêt qua có thê cai thiẹn chât luơng va
lam tôt đât, phong chông bẹnh do vi sinh vạt, tăng cuơng hiẹu qua cua viẹc sử dụng
chât hưu co cua cay trồng [13].
- Cac chung vi sinh vạt thuơng có trong chê phẩm vi sinh nhu vi khuẩn quang
hơp, vi khuẩn lactic, nâm men, xa khuẩn, nâm môc…
* Vi khuẩn quang hợp la vi khuẩn có kha năng tổng hơp chât hưu co bằng cach
sử dụng anh sang mặt trơi. Khong giông nhu thưc vạt la dùng H2O đê cung câp H,
9
dùng CO2 đê cung câp nguồn C, qua tac dụng quang hơp ma tổng hơp ra chât hưu co
va giai phóng oxygen, con tac dụng quang hơp cua vi khuẩn quang hơp la dùng H2S đê
cung câp H, dùng CO2 đê cung câp nguồn C, qua phan ứng quang hơp tổng hơp ra chât
hưu co, khong thê giai phóng oxygen. Phuong trinh phan ứng cua chung nhu sau [13].
Phuong trinh quang hơp thưc vạt la:
H2O + CO2 anh sang, diẹp lục (CH2O)n + O2 + H2O
Phuong trinh quang hơp cua vi khuẩn quang hơp la:
H2S + CO2 anh sang (CH2O) + H2O + 2S
- Vi khuẩn quang hơp có chứa chât diẹp lục khuẩn, có kha năng hâp thụ anh sang
có buơc sóng ngăn hon chât diẹp lục. Do đó, chung đuơc tim thây trong cac thuy vưc
sau noi anh sang có buơc sóng ngăn có thê xuyen qua đuơc. Ngoai ra chung cung phan
bô rộng rai ở ruộng, ao, hồ, song, biên va trong đât, đặc biẹt la trong đât bùn giau hưu
co va o nhiễm [13].
- Vi khuẩn quang hơp bao gồm cac nhóm: vi khuẩn tia luu huynh, vi khuẩn tia
khong luu huynh va vi khuẩn luu huynh lục. Vi khuẩn quang hơp tia la cac tê bao
Gram am, đon bao, có cac hinh dang khac nhau nhu hinh cầu, xoăn, hinh que ngăn,
hinh dâu phẩy… đứng rieng lẻ hoặc hinh chuôi. Sinh san bằng cach nhan đoi, một sô
loai sinh san bằng cach nay chồi. Chung có kha năng chuyên hóa năng luơng mặt trơi
thanh năng luơng hóa hoc bởi qua trinh quang hơp kị khi. Co quan quang hơp la mang
quang hơp đuơc găn vơi mang tê bao [13].
- Vi khuẩn quang hơp có thê sử dụng H2S ở nồng độ thâp, nhung cung có thê sử
dụng hơp chât hưu co có khơi luơng phan tử thâp đê cung câp hydrogen, cung có thê
sử dụng mi amin, amino acid, nitrat đê lam nguồn nitrogen. Do đó, nêu bổ sung vi
khuẩn quang hơp vao trong nuơc nuoi có thê nhanh chóng khử đuơc NH3, H2S, chât
hưu co… tư đó cai thiẹn chât luơng nuơc nuoi. Nhung điêu cần luu y la vi khuẩn
quang hơp khong thê sử dụng hơp chât hưu co có khơi luơng phan tử lơn nhu tinh bột,
chât béo, protein (thức ăn, chât thai, thức ăn thưa, xac động, thưc vạt…) đê quang hơp.
Do đó, trong quan ly chât luơng moi truơng nuơc đê đat hiẹu qua tơt nhât cần có them
cac loai vi khuẩn dị duơng nhu Bacillus, Lactobacillus, Pseudomonas… giup phan
giai cac hơp chât hưu co có khơi luơng phan tử lơn thanh hơp chât hưu co có khơi
luơng thâp truơc rồi mơi sử dụng vi khuẩn quang hơp, hoặc sử dụng kép cùng luc sẽ
đat đuơc hiẹu qua lơn hon [13].
10
Hình 1.2. Vi khuẩn quang hợp [13]
* Chi Lactobacillus
- La loai vi khuẩn có lơi vơi nhiêu ứng dụng trong cuộc sông hằng ngay va đang
đuơc nghien cứu phat triên hon nưa đê khai thac hêt tiêm năng cua loai vi khuẩn nay.
- Vê hinh thai, vi khuẩn lactic có hinh dang khong đồng nhât, nhung vê mặt sinh
ly chung đêu la nhưng vi khuẩn Gram (+), khong có kha năng tao bao tử, khong di
động, sinh acid lactic trong qua trinh phat triên va khử nitrat am tinh, khong chứa cac
xitocrom, có thê ho hâp kị khi hoặc hiêu khi. Chung thu nhạn năng luơng nhơ qua
trinh phan giai carbohydrate va san sinh ra acid lactic [26].
- Vi khuẩn lactic có kha năng kiêm soat vi sinh vạt gay bẹnh nhơ sinh chât đôi
khang nhu acid lactic, bacteriocin. Đồng thơi chung cung có tac dụng lam giam mùi
hoi cua moi truơng, han chê viẹc sử dụng khang sinh. Mục đich cua nhóm vi khuẩn
lactic la can bằng hẹ vi sinh vạt đuơng ruột, ngăn can sư xam nhạp cua vi sinh vạt có
hai, tăng kha năng phong ngưa một sơ bẹnh đuơng ruột, tăng kha năng tieu hóa, u chua
thức ăn gia suc [26].
Hình 1.3. Vi khuẩn lactic [26]
11
* Chi Bacillus subtilis
- Hầu hêt cac vi khuẩn thuộc chi Bacillus la nhưng vi khuẩn dinh duơng hóa hưu
co, thu năng luơng dư trư tư qua trinh axit hóa cac hơp chât hưu co va chung có thê
phat triên vơi carbon dioxide hoặc carbonmonoxide.
- Bacillus la nhưng vi khuẩn Gram duong, hinh que, có bao tử, sinh truởng trong
điêu kiẹn hiêu khi hoặc kị khi khong băc buộc, thuộc nhóm vi khuẩn dị duơng hoai
sinh. Vê dinh duơng va sinh truởng nhin chung Bacillus la nhưng vi khuẩn hóa tư
duơng hưu co tùy tiẹn có kha năng sử dụng nhiêu hơp chât hưu co đon gian nhu: cac
đuơng, acid amine, acid hưu co. Phần lơn Bacillus la cac vi khuẩn ua âm vơi nhiẹt độ
sinh truởng tôi uu tư 300C - 450C, một sơ loai có thê sinh truởng ở nhiẹt độ 650C. Một
sơ loai ua lanh có thê sinh truởng va hinh thanh nội bao tử ở 00C. Đa sô Bacillus sinh
truởng tôt ở pH = 7, một sô phù hơp vơi pH = 9 nhu Bacillus alcalophillus, hay có
loai phù hơp vơi pH = 2 nhu Bacillus acidocaldrius [19].
- Cac chung cua nhóm Bacillus it phat triên kỵ khi khi khong có cac chât nhạn
điẹn tử ngoai. B.subtilis đuơc xem la một vi khuẩn hiêu khi hoan toan nhung chung có
thê phat triên trong điêu kiẹn khong có oxygene va san sinh acetoin, acetate, cac acid
va có thê phat sinh NAD+ tư sư biên đổi acetoin thanh butanectiol, do đó nó thê phat
triên kỵ khi manh hon va canh tranh vơi B.cereus và B.licheniformis.
Hình 1.4. Vi khuẩn Bacillus subtilis [19]
* Nấm men phần lơn cac loai men thuộc vê nganh Nâm tui (Ascomycota),mặc dù
có một sơ loai thuộc vê nganh Nâm đam (Basidiomycota).
- Nâm men la một loai nâm đon bao, thuơng có hinh cầu hoặc hinh bầu dục. Nâm
men rât phổ biên có thê đuơc tim thây ở nhiêu noi nhu tren trai cay, qua mong, thạm
chi la tren da hoặc trong da day cua động vạt có vu. Nâm men khong phai nâm bao tử.
Cac loai nâm men có thê la cac vi sinh vạt hiêu khi băt buộc hoặc la cac vi sinh vạt kỵ
12
khi khong băt buộc. Khi thiêu oxy, cac loai men tao ra năng luơng cho chung bằng
cach chuyên hóa cac cacbohyđrat thanh dioxide cacbon va ethanol (ruơu) hoặc acid
lactic. Trong san xuât ruơu, bia thi nguơi ta thu lây ethanol, con trong viẹc san xuât
banh my thi dioxide cacbon tao ra độ xôp cho banh my va phần lơn ethanol bị bay hoi.
Qua trinh phan huy Glucose nhu sau:
C6H12O6 (Glucose) → 2C2H5OH + 2CO2
- Khuẩn lac cua nâm men mêm, trăng đục va có mau kem. Nâm men thuơng phat
triên trong vong 24 đên 36 giơ sau khi cây tren moi truơng. Nâm men có thê phat triên
trong điêu kiẹn hiêu khi cung nhu kỵ khi, tăng truởng giơi han trong pham vi pH tư 4,0 -
4,5. Phần lơn sinh san vo tinh qua nguyen phan (moc chồi). Cac thuộc tinh sinh ly hoc có
ich cua nâm men đa dân tơi viẹc sử dụng chung trong cong nghẹ sinh hoc. Qua trinh len
men cac loai đuơng bởi nâm men la ứng dụng lau đơi va rộng rai nhât cua cong nghẹ nay.
Men banh my đuơc sử dụng đê san xuât banh my, men bia đuơc dùng đê san xuât bia va
men cung đuơc sử dụng trong san xuât ruơu vang. Men cung la một trong sô cac sinh vạt
mâu đuơc sử dụng rộng rai nhât trong nghien cứu di truyên hoc va tê bao sinh hoc [27].
Hình 1.5. Nấm men [20]
* Xạ khuẩn la một nhóm vi khuẩn thạt phan bô rât rộng rai trong tư nhien. Truơc
đay đuơc xêp vao nhóm Tan thưc vạt (tức nâm) nhung ngay nay đuơc xêp vao nhóm
vi khuẩn (Schizomycetes).
- Streptomyces la chi lơn nhât cua nganh Actinobacteria va la một chi thuộc
nhanh Streptomycetaceae. Streptomyces la vi khuẩn Gram duong (+), vi khuẩn nay
đuơc tim thây chu yêu trong đât va tham thưc vạt mục nat.
13