GI O V OT O
TR N ỌC QU N N
Ồ N ẬT N U ỆT
N ÊN CỨU N ỠN MẬT Ộ V K UẨN
Vibrio parahaemolyticus  BỆN O TỬ AN TỤ CẤP
TRÊN TÔM T Ẻ C ÂN TRẮN VÀ Ề XUẤT
B ỆN P ÁP P ÒN N ỪA
Ngành: S N ỌC T ỰC N ỆM
Mã số: 8420114
Người hướng dẫn: 1. TS Trần Thanh Sơn
2. PGS. TS Võ Văn Nha
L CAM OAN
Tôi xin cam đoan đề án thạc sĩ trên đây là cơng trình nghiên cứu của
tơi. ƣợc dẫn dắt và hƣớng dẫn bởi TS Trần Thanh Sơn và PGS. TS Võ Văn
Nha. ác nhận định nêu ra trong đề án là kết quả nghiên cứu nghiêm túc, độc
lập của bản thân tôi. ề án dựa trên cơ sở làm, tìm hiểu, nghiên cứu trực tiếp
và dựa trên các tài liệu khoa học đã đƣợc công bố. ề án đảm bảo tính khách
quan, trung thực và khoa học.
Bình Định, ngày 27 tháng 10 năm 2023
Tác giả
ồ Nhật Nguyệt
L I CẢM N
Trong suốt q trình để hồn thành đề án tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực cố gắng
của bản thân, tơi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể và cá nhân.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn các thầy giáo, cô giáo giảng dạy tại Trƣờng ại học
Quy Nhơn, Khoa Khoa học tự nhiên, đặc biệt là Bộ môn Sinh học ứng dụng -
Nông nghiệp đã trực tiếp hoặc gián tiếp truyền đạt cho tôi những kiến thức quý
báu trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Trƣờng ại học Quy Nhơn.
ặc biệt tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thanh Sơn và
PGS. TS Võ Văn Nha đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ trong suốt thời gian
thực hiện đề án, cũng nhƣ trong q trình hồn thành đề án tốt nghiệp.
Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị đang công tác tại Viện
Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III đã giúp đỡ, chia sẻ nhiều kinh nghiệm và
tạo nhiều điều kiện tốt nhất để tơi hồn thành đề án tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ, ủng hộ, động viên tinh thần để tơi hồn thành tốt đề án tốt nghiệp của mình.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Bình Định, ngày 27 tháng 10 năm 2023
Học viên
ồ Nhật Nguyệt
MỤC LỤC
LỜI AM OAN
LỜI ẢM ƠN
ANH M HỮ VIẾT TẮT
ANH M ẢNG
ANH M HÌNH
MỞ ẦU ................................................................................................... 1
1. ặt vấn đề ......................................................................................... 1
2. Tính cấp thiết........................................................................................... 2
3. Mục tiêu của đề án .................................................................................. 4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án ................................................ 4
Chương 1: TỔN QUAN TÀ L ỆU ........................................................ 5
1.1. Tình hình ni và bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPN ) trên tơm
nƣớc lợ......................................................................................................... 5
1.1.1. Tình hình ni tơm ............................................................................ 5
1.1.2. Tình hình bệnh và những nghiên cứu về bệnh AHPND .................. 20
1.2. Sinh học, dịch tễ học và những nghiên cứu về độc lực của tác nhân
gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPN ) ................................................... 24
1.2.1. Dịch tễ học của bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm thẻ chân trắng...... 24
1.2.2. Tác nhân gây bệnh gan tụy cấp trên tôm thẻ chân trắng .............. 25
1.2.3. Những nghiên cứu về độc lực của tác nhân gây bệnh hoại tử gan
tụy cấp trên tôm thẻ chân trắng. ............................................................... 27
1.3. Một số định hƣớng xử lý bệnh AHPN trên tôm thẻ chân trắng ...... 29
1.3.1. Chế phẩm sinh học (Probiotics)...................................................... 29
1.3.2. Liệu pháp thực khuẩn (Phage Therapy) ......................................... 30
1.3.3. Các hợp chất có nguồn gốc từ thực vật/tự nhiên ............................ 32
1.3.4. Chất kích thích miễn dịch có nguồn gốc từ thực vật....................... 33
1.3.5. Quản lý môi trường ......................................................................... 34
1.3.6. Công nghệ Biofloc........................................................................... 35
1.3.7. Quản lý ao nuôi ............................................................................... 36
1.3.8. Cơ sở hạ tầng và công nghệ............................................................ 36
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘ DUN VÀ P N P ÁP N ÊN
CỨU ........................................................................................................ 38
2.1. ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu...................................................... 38
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 39
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................... 39
2.3.1. Xác định mối quan hệ các yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ mặn,
pH) với sự xuất hiện của AHPND trên tôm thẻ chân trắng dựa trên việc
thu thập số liệu quan trắc.......................................................................... 39
2.3.2. Phương pháp xác định ngưỡng mật độ vi khuẩn gây AHPND ....... 40
LD50 = 10a - x .............................................................................................. 42
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu............................................................... 45
Chương 3: KẾT QUẢ N ÊN CỨU .................................................... 46
3.1. Kết quả xác định mối quan hệ các yếu tố môi trƣờng (nhiệt độ, độ
mặn, pH) với sự xuất hiện của AHPN trên tôm thẻ chân trắng dựa trên
việc thu thập số liệu quan trắc từ năm 2014 - 2019. ................................. 46
3.1.1. Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu......................................... 46
3.1.2. Kết quả phân tích mơ hình hồi quy nhị phân đa biến (Binary
logistic) giữa các yếu tố môi trường nước (nhiệt độ, pH, độ mặn) với
V.parahaemolyticus gây AHPND trên tôm thẻ chân trắng ...................... 47
3.2. Kết quả xác định ngƣỡng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây
bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPN ) trên tôm thẻ chân trắng.................... 49
3.2.1. Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường các nghiệm thức thí nghiệm .... 49
3.2.2. Kết quả xác định ngưỡng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây
bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) trên tôm thẻ chân trắng................... 50
3.3. Kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng hoạt chất
chính trong các sản phẩm kiểm sốt AHPN tại địa bàn huyện Tuy
Phƣớc, tỉnh ình ịnh............................................................................... 53
3.4. ề xuất các biện pháp phịng ngừa AHPN trên tơm thẻ chân trắng 54
KẾT LUẬN VÀ Ề N Ị...................................................................... 56
1. Kết luận ..............................................................................................................56
2. ề nghị ................................................................................................ 56
DAN MỤC CƠN TRÌN K OA ỌC Ã CÔN BỐ CỦA TÁC
Ả.......................................................................................................... 57
TÀ L ỆU T AM K ẢO ....................................................................... 58
P Ụ LỤC
QU ẾT ỊN AO TÊN Ề TÀ (BẢN SAO)
DAN MỤC C Ữ V ẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
AHPND ệnh hoại tử gan tụy cấp
EMS Hội chứng tôm chết sớm
HDPE Nhựa tổng hợp Polyethylene
FAO Tổ chức Nông lƣơng Liên Hiệp quốc
GAA Hiệp hội nuôi trồng thủy sản toàn cầu
ộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
ộ NN&PTNT Hội nghị thị trƣờng thủy sản toàn cầu
GSMC Nuôi trồng thủy sản
NTTS Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản
Việt Nam
VASEP Tôm chân trắng
Nghiệm thức
TCT Thí nghiệm
NT
TN
DAN MỤC CÁC BẢN
ảng 1. iện tích, sản lƣợng tơm ni nƣớc lợ năm 2022....................... 9
Bảng 2. Thí nghiệm xác định ngƣỡng V. parahaemolyticus gây
AHPN trên tôm thẻ chân trắng ............................................... 40
ảng 3. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ............................................... 46
ảng 4. Kết quả phân tích mơ hình hồi quy nhị phân ( inary logistic). 47
ảng 5. Kết quả theo dõi các yếu tố mơi trƣờng các nghiệm thức thí
nghiệm ....................................................................................... 50
ảng 6. Kết quả thí nghiệm xác định ngƣỡng vi khuẩn Vibrio
parahaemolyticus gây AHPN trên tôm thẻ chân trắng .......... 51
DAN MỤC CÁC ÌN
Hình 1. Sản lƣợng ni trồng thủy sản của Việt Nam qua các năm
( ựa theo số liệu từ VASEP). ................................................... 11
Hình 2. Sản lƣợng tơm ni năm 2021 – 2022 & cơ cấu tôm nuôi năm
2022 ........................................................................................... 17
Hình 3. Sản lƣợng tôm nuôi Việt Nam năm 2022 – 2023 & cơ cấu tôm
ni năm 2023 ........................................................................... 17
Hình 4. Mơ hình bờ ni tơm ở ình ịnh ............................................ 18
Hình 5. ơ chế gây bệnh của Vibrio parahaemolyticus trên tơm........... 20
Hình 6. Hình thái vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus
( gây bệnh
hoại tử gan tuỵ cấp..................................................................... 25
Hình 7. Tơm thẻ chân trắng có dấu hiệu nhiễm bệnh hoại tử gan tụy
(A, ). Gan tụy (HP) teo, màu nhợt nhạt; dạ dày (ST) và ruột
(MG) khơng có thức ăn. Hình ( , ) là tôm khỏe cho thấy HP
có kích thƣớc bình thƣờng với màu da cam hơi tối, dạ dày và
ruột đầy thức ăn. Hình ( ) và ( ) là mẫu lấy từ hai con tôm ở
hình (A) và ( ) tƣơng ứng. (Nguồn: Loc Tran et al., 2013) ..... 26
Hình 8. Sơ đồ tổng quát về vai trò của Probiotics .................................. 30
Hình 9. Sơ đồ tổng quan về vịng đời của thực khuẩn thể, bao gồm chu
trình lytic và lysogenic. ............................................................. 31
Hình 10. Hoạt động kích thích miễn dịch của các hợp chất có nguồn
gốc thực vật................................................................................ 33
Hình 11. Sơ đồ tổng quan về vai trị có thể có của hệ thống biofloc
đối với vật chủ, mầm bệnh và môi trƣờng trong cơ sở nuôi
tôm ............................................................................................. 35
Hình 12. Kết quả Realtime P R dƣơng tính với AHPN ở mẫu tôm
thẻ chân trắng thí nghiệm .......................................................... 52
Hình 12 cho thấy mẫu dƣơng tính với AHPN có đƣờng biểu diễn
huỳnh quang FAM và HEX cùng vƣợt lên khỏi ngƣỡng tín
hiệu và cũng có một số trƣờng hợp mẫu dƣơng tính mạnh với
trình tự mục tiêu, đƣờng biểu diễn huỳnh quang HEX có thể
nằm dƣới ngƣỡng tín hiệu.......................................................... 52
1
MỞ ẦU
1. ặt vấn đề
Việt Nam có ngành ni trồng thủy sản lớn trong khu vực ông Nam
Á – Châu Á Thái Bình ƣơng. Tơm nƣớc lợ có sản lƣợng ni năm 2022 đạt
1.014.877 tấn (tăng 8,5% so với cùng kỳ năm 2021 đạt 931.000 tấn) [39].
Theo Trung tâm Tin học và Thống kê của ộ Nông nghiệp và PTNT,
tổng sản lƣợng thủy sản 07 tháng đầu năm 2022 ƣớc đạt 5003,1 nghìn tấn,
tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, sản lƣợng ni trồng thủy sản
ƣớc đạt 2.730,6 nghìn tấn, tăng 7,1%; sản lƣợng khai thác thủy sản ƣớc đạt
2272,5 nghìn tấn, giảm 2,8%.
Về nuôi trồng thủy sản: Sản lƣợng thủy sản ni trồng tháng 7 ƣớc đạt
462,9 nghìn tấn, tăng 6,1% so với cùng kỳ năm trƣớc, đƣa sản lƣợng lũy kế 7
tháng đầu năm ƣớc đạt 2.730,6 nghìn tấn, tăng 7,1% so với cùng kỳ năm
2021. ối với ngành nuôi tôm: Sản lƣợng tôm tháng 7 ƣớc đạt 118,8 nghìn
tấn, tăng 7,9% so với cùng kỳ năm trƣớc, đƣa sản lƣợng lũy kế ƣớc đạt 567,2
nghìn tấn, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, sản lƣợng tơm sú
tháng 7 ƣớc đạt 28 nghìn tấn, tăng 2,2%, đƣa sản lƣợng lũy kế 7 tháng ƣớc đạt
145,9 nghìn tấn, tăng 2,5%; sản lƣợng tơm thẻ chân trắng tháng 7 ƣớc đạt
85,5 nghìn tấn, tăng 10,2%, đƣa sản lƣợng lũy kế 7 tháng ƣớc đạt 385,2 nghìn
tấn, tăng 14,8% [38].
Vibrio là vi khuẩn gây ra nhiều bệnh trên các đối lƣợng thủy sản nuôi.
Khi nghiên cứu mức độ nhiễm khuẩn trên tơm thẻ chân trắng khoẻ cho thấy
có sự hiện diện của Vibrio spp. ở hầu hết các bộ phận của tôm nhƣ gan tụy, dạ
dày, ruột. Với mức độ nhiễm 2x102 - 3x103cfu/ml. Riêng ở cơ quan tạo máu
tỷ lệ này có thấp hơn, với tỷ lệ 1,3%. iều này chứng tỏ Vibrio spp. ln có
mặt ở hầu hết các cơ quan, bộ phận của tôm kể cả tôm khỏe. Vibrio xâm nhập
2
vào trại sản xuất giống từ các nguồn nhƣ: nguồn nƣớc cấp, dụng cụ sản xuất,
sử dụng chế phẩm sinh học kém chất lƣợng,... Vibrio là tác nhân gây ra một
số bệnh trên tôm giống nhƣ bệnh phát sáng, bệnh đục thân và là nguyên nhân
gây chết với tỷ lệ cao, làm giảm chất lƣợng đàn giống. ặc biệt trong các năm
từ 2011 - 2013, dịch hội chứng tôm chết sớm (Early Mortality Syndrome -
EMS), đƣợc ghi nhận lần đầu vào năm 2009; còn gọi hội chứng hoại tử gan
tụy cấp tính (Acute Hepatopancreatic Nectosis Disease -AHPND), đã xảy ra
trong cả nƣớc gây thiệt hại không nhỏ tới nghề nuôi tôm thƣơng phẩm và
nguyên nhân của hội chứng này đƣợc xác định là do vi khuẩn Vibrio và
Vibrio mang phage [3], [25].
2. Tính cấp thiết
ệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPN ) cịn đƣợc gọi là hội chứng tôm
chết sớm, EMS) là một bệnh do vi khuẩn gây ra. ệnh này đã dẫn đến tỷ lệ
tôm chết nghiêm trọng (lên đến 100%) trong quần thể tôm thẻ chân trắng và
tôm sú và gây những tổn thất kinh tế đáng kể cho ngành nuôi tôm. ác dấu
hiệu lâm sàng của bệnh bao gồm đƣờng tiêu hóa trống rỗng, dạ dày có màu
trắng đục, gan tụy teo trắng, tơm lờ đờ, bỏ ăn, và vỏ mềm. AHPN lần đầu
tiên đƣợc phát hiện ở Trung Quốc năm 2009 và đang nổi lên ở các nơi khác
trên khắp ông Nam , nhƣ: Thái Lan, Việt Nam, Malaysia và Philippines.
ến năm 2013, căn bệnh này đã xảy ra ở Mexico và ở châu Mỹ Latinh từ năm
2013 và năm 2015. ác vùng bị ảnh hƣởng bệnh này ở Trung Quốc đã thiệt
hại 80% sản lƣợng tôm nuôi. Tại Việt Nam tổn thất kinh tế ƣớc tính khoảng
570000 đến 7200000 US vào năm 2011 và 2012. ệnh này đã làm giảm sản
lƣợng hàng loạt từ 70.000 tấn (2010) xuống còn 40.000 tấn (2011) và 30.000
tấn (2012). Ở Thái Lan thiệt hại khoảng 7% tổng sản lƣợng tôm năm 2012,
đặc biệt là ở khu vực ven biển. Ngành nuôi tôm bắt đầu phát triển ở Việt Nam
và mang lại hiệu quả kinh tế lớn. Tuy nhiên, trong những năm gần đây bệnh
3
AHPN thƣờng xảy ra trên các ao nuôi tôm, bệnh phát triển nhanh, bắt đầu từ
khoảng ngày thứ 8 sau khi thả nuôi, và tỷ lệ tôm chết nghiêm trọng xảy ra
trong 20 đến 30 ngày đầu tiên, gây tổn thất nghiêm trọng cho ngƣời nuôi. Từ
đầu năm 2011, bệnh đã gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến nghề nuôi tôm ở
nƣớc ta với thiệt hại hơn 98.000 ha và hơn 46.000 ha diện tích nuôi tôm trong
năm 2012 tập trung ở một số tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, à Mau, ạc Liêu và
Kiên Giang. Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus mang gen pirA/pirB đặc biệt
gây ra bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND); đƣợc nhiều nghiên cứu trong và
ngoài nƣớc khẳng định là tác nhân gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPN )
trên tôm thẻ chân trắng. Vi khuẩn gây bệnh gây chết hàng loạt sau khi thả
giống ni và trong vịng 45 ngày đầu tiên của vụ nuôi, ảnh hƣởng đến hiệu
quả và năng suất vụ ni. Vì vậy, V. parahaemolyticus rất nguy hiểm đối với
động vật ni nói chung và tơm thẻ chân trắng nói riêng. ã có nhiều nghiên
cứu về tác nhân gây bệnh gan tuỵ cấp trên tôm thẻ chân trắng, nhƣng vẫn
chƣa có nhiều nghiên cứu chỉ ra đƣợc ngƣỡng mật độ vi khuẩn
V.parahaemolyticus gây ra AHPND trên tôm thẻ chân trắng nuôi thƣơng phẩm
tại các tỉnh miền Trung [17], [22], [25].
hính vì vậy, việc nghiên cứu ngƣỡng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus
gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) trên tôm thẻ chân trắng có ý nghĩa rất
quan trọng và cần thiết trong suốt vụ nuôi và nhằm khẳng định trong khâu kiểm
dịch con giống trƣớc và sau khi rời trại ƣơng và ứng dụng nó trong thực tế ni
tơm hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề cấp bách trên chúng tôi tiến hành thực hiện
đề án: “Nghiên cứu ngưỡng mật độ vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây
bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) trên tơm thẻ chân trắng
(Litopenaeusvannamei) và đề xuất biện pháp phịng ngừa”.
4
3. Mục tiêu của đề án
- Xác định ngƣỡng của tác nhân V. parahaemolyticus gây bệnh hoại tử
gan tụy cấp (AHPND) trên tôm thẻ chân trắng.
- ề xuất các biện pháp phòng ngừa AHPND dựa trên việc xác định
mối quan hệ của các chỉ số môi trƣờng với vi khuẩn gây bệnh và số liệu điều
tra đánh giá hiện trạng, hiệu quả sử dụng hoạt chất chính trong các sản phẩm
kiểm sốt AHPN tại địa bàn huyện Tuy Phƣớc, tỉnh ình ịnh.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án
4.1. Ý nghĩa khoa học:
Kết quả của đề án góp phần bổ sung nguồn tƣ liệu nghiên cứu về
ngƣỡng và khoảng ngƣỡng của tác nhân gây bệnh hoại tử gan tụy cấp
(AHPN ) trên tôm thẻ chân trắng nuôi.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề án làm cơ sở để đề xuất đƣợc các biện pháp
phòng ngừa bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPN ) trên tơm thẻ chân trắng ni
có hiệu quả.
5
Chương 1: TỔN QUAN TÀ L ỆU
1.1. Tình hình ni và bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) trên tôm
nước lợ
1.1.1. Tình hình ni tơm
Những năm gần đây, tình hình ni tơm trên thế giới tƣơng đối phát
triển với trên 50 quốc gia và điển hình trong đó là các cƣờng quốc có con số
ấn tƣợng nhất đối với nghề nuôi tôm trong ngành nuôi trồng thủy hải sản.
Tại Ecuador: Hiện nay quốc gia này vẫn đang giữ vị trí số một thế giới
trong ni tơm và xuất khẩu tơm trên thế giới với hành trình dài hơn 50 năm từ
năm 1969. Sau nhiều mơ hình ni tơm thất bại, Ecuador thực hiện một
phƣơng pháp mới đó là bắt các con giống đến từ các cửa sông vận chuyển đến
bể sinh sản trong vòng 4 – 8 tháng để phục vụ sản xuất và thƣơng mại. ây
cũng là nền tảng cho cuộc cách mạng hóa tồn cầu trong ngành ni tơm. Bên
cạnh đó cịn có mơ hình ni tôm theo phƣơng pháp phân vùng trang trại nuôi
và tránh những mơi trƣờng gần rừng ngập mặn, thay vào đó là xây dựng ao
ni thả tơm ở những vùng có địa hình cao hơn. ùng với ứng dụng cơng
nghệ cho ăn tự động, từ 2009 đến 2022, sản lƣợng tăng gấp 6 lần và tăng
trƣởng nhanh chiếm 22% sản lƣợng tồn cầu. Nhờ sự phát triển trong ni
tơm mà ngƣời nông dân cũng đƣợc tăng thu nhập khoảng 45 – 50.000
pounds/năm (tƣơng đƣơng với gần 1 tỷ 400 triệu). Năm 2021, sản lƣợng tôm
của Ecuador là trên 1 triệu tấn với tốc độ tăng trƣởng 31% dự kiến sẽ còn tăng
mạnh hơn trong những năm tới [29].
Tại Ấn ộ: Sau khi nhƣờng ngôi vị quán quân nuôi tôm cho Ecuador, Ấn
ộ lui về vị trí thứ 2 trong ngành ni tơm trên thế giới. Hiện nay quốc gia này
đã và đang ứng dụng hàng loạt các kỹ thuật công nghệ cao trong quản lý và nuôi
tôm nhằm tăng hiệu quả công việc cũng nhƣ sản lƣợng. Mơ hình ni tơm tƣơng
6
đối nhỏ, chỉ khoảng 0.2 – 0.5 ha/ao và mỗi trại từ 02 – 04 ao ni. Tuy nhiên, vụ
thu hoạch chính thứ 02 của Ấn ộ có dự kiến sản lƣợng sẽ thấp hơn bình
thƣờng, ƣớc tính chỉ bằng 50% của vụ đầu. ù con số có phần suy giảm, tuy
nhiên Ấn ộ vẫn có vị thế cao trong ngành ni tơm trên thế giới với sản lƣợng
hiện tại là 700.000 tấn và đến năm 2024 có thể sẽ tăng lên 1,4 triệu tấn dựa trên
thế mạnh nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở vùng nuôi mới nhƣ bang Gujarat.
Ấn ộ cũng đang tăng tốc trong việc thực hiện các kế hoạch cải cách trong công
nghệ nuôi tôm nhằm lấy lại vị trí số 01 trên thị trƣờng tơm thế giới [29].
Tại Indonesia: Quốc gia này là một trong những nƣớc sản xuất tôm lớn
nhất ông Nam từ những năm 1980 với bắt nguồn từ việc nuôi tôm sú.
Những năm gần đây, quốc gia này hƣớng đến mơ hình ni tơm với thiết kế
hình trịn có đƣờng kính từ 05 - 30 mét, khung xây dựng bằng lƣới thép hoặc
tre và lót bên trong bằng HDPE. Mơ hình này phổ biến với nơng dân trẻ và
quy mô nhỏ với ƣu điểm dễ dàng lƣu thông nƣớc, loại bỏ chất thải nhanh hơn
và dễ dàng ứng dụng công nghệ mới. Tổng cục trƣởng Tổng cục NTTS của
Indonesia cho biết, Indonesia đã có kế hoạch đầy tham vọng với dự kiến sẽ
tăng sản lƣợng tôm lên 02 triệu tấn trong năm 2024 và dự kiến sẽ phục hồi
các ao nuôi truyền thống, tăng năng suất lên 30 tấn/ha/năm [29].
Tại Thái Lan: Từ những năm 1970, Thái Lan đã bắt đầu nuôi tôm và
vƣơn lên tầm thế giới trong những năm 1990. Phần lớn là nhờ việc ứng dụng
các công nghệ hiện đại cho các mơ hình ni tơm nhƣ cho ăn tự động, thức ăn
chất lƣợng cao giàu đạm, ít thay nƣớc ni tơm, an tồn sinh học trong thâm
canh, lai giống tôm bố mẹ, và sử dụng các chế phẩm sinh học nhƣ vi khuẩn
Bacillus, Lactobacillus. Trong năm 2022, Thái Lan đặt mục tiêu sản lƣợng
tôm thẻ chân trắng trong nƣớc đạt 320.000 tấn và tăng lên 400.000 tấn trong
năm tiếp theo [29].
Theo báo cáo của Tổ chức Nông Lƣơng LHQ (FAO), ngành nuôi trồng
7
thủy sản toàn cầu ngày càng phát triển và đóng vai trị quan trọng trong việc
đảm bảo an ninh lƣơng thực toàn cầu trong bối cảnh dân số thế giới có thể đạt
9,7 tỷ ngƣời vào năm 2050. Trong khi sản lƣợng thủy sản khai thác duy trì
tƣơng đối ổn định từ cuối thập niên 1980 đến nay, nguồn cung thủy sản từ
lĩnh vực nuôi trồng liên tục tăng. Năm 1974, thủy sản nuôi chỉ chiếm 7%
nguồn cung thủy sản dùng làm thực phẩm thì đến năm 1994, tỷ trọng này tăng
lên 26%, đạt 39% năm 2004. Tỷ trọng này vẫn tiếp tục tăng cho đến hiện nay
[31].
Sự phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới: Tôm thẻ chân trắng
đƣợc nuôi vào khoảng thập niên 80. ến năm 1992, chúng đã đƣợc nuôi phổ
biến trên thế giới, nhƣng chủ yếu tập trung ở các nƣớc Nam Mỹ. Khi đó nhiều
nƣớc hâu đã tìm cách hạn chế phát triển tôm chân trắng do sợ lây bệnh
cho tơm sú. ho đến năm 2003 thì các nƣớc Châu bắt đầu nuôi đối tƣợng
này và sản lƣợng tôm thẻ chân trắng trên thế giới đạt khoảng 1 triệu tấn, từ đó
sản lƣợng tơm liên tục tăng nhanh qua các năm, đến năm 2010 sản lƣợng tôm
đạt khoảng 2,7 triệu tấn. ến năm 2012 sản lƣợng tôm đạt khoảng 4 triệu tấn.
Trong đó Trung Quốc có sản lƣợng cao nhất thế giới đạt khoảng 1,3 triệu tấn
vào năm 2012. Hình thức nuôi chủ yếu là thâm canh và siêu thâm canh [30].
Giai đoạn 1997 – 2007, sản lƣợng và tỷ trọng cơ cấu sản lƣợng tôm
nuôi thế giới đã tăng mạnh nhờ sự đóng góp tích cực của đối tƣợng tơm thẻ
chân trắng. Từ 10% sản lƣợng đóng góp vào tổng sản lƣợng tôm nuôi thế giới
vào năm 1998, đến năm 2006, tôm thẻ chân trắng chiếm tới 75% sản lƣợng
tôm nuôi thế giới. Về cơ cấu, tôm thẻ hiện đang chiếm tỷ trọng ni chính tại
phần lớn các nƣớc châu , ngoại trừ angladesh [30].
Nuôi tơm nƣớc lợ đóng góp phần lớn sản lƣợng thủy sản ni trên tồn
thế giới. Sản lƣợng tơm ni tồn cầu năm 2017 ƣớc đạt từ 2,9 – 3,5 triệu tấn,
trong đó gần 80% sản lƣợng tơm ni tập trung ở Châu Á – Thái Bình
ƣơng. ác nƣớc sản xuất tơm chính trong năm 2017 là Trung Quốc, Ấn ộ,
8
Ecuador, Việt Nam, Indonessia. Sản lƣợng tôm nuôi của Trung Quốc và Ấn
ộ đều đạt khoảng 500.000 tấn. Sản lƣợng ƣớc tính ở Ecuador là 400.000 tấn,
Thái Lan khoảng gần 330.000 tấn. Sản lƣợng tôm nuôi tại các quốc gia chủ
lực ở khu vực Mỹ Latinh nhƣ Ecuador, Mexico và razil đạt hơn 700.000 tấn.
Theo ƣớc tính của Liên minh ni trồng thủy sản tồn cầu (GAA), ni tơm
khu vực Nam và Mỹ Latinh tăng trƣởng bất ngờ sẽ khiến sản lƣợng tôm thế
giới tăng khoảng 7%, tƣơng đƣơng khoảng 4,6 triệu tấn trong năm 2018 so
với mức 4,3 triệu tấn năm 2017. Kể từ khi chạm đáy năm 2013 với mức sản
lƣợng 3,49 triệu tấn, sản lƣợng tơm tồn cầu đã liên tục duy trì đƣợc mức tăng
trƣởng 5,7%/năm. Tuy nhiên, mức tăng trƣởng này không ổn định và các
nƣớc đã phải rất nỗ lực mới đạt đƣợc mức tăng trƣởng này. Tại Hội nghị thị
trƣờng thủy sản toàn cầu (GSM ) tổ chức tại Miami, Hoa Kỳ cuối tháng
1/2018, các nhà nghiên cứu đã dự đốn xuất khẩu tơm thế giới có thể sẽ duy
trì đƣợc mức tăng trƣởng từ mức xấp xỉ 3,3 triệu tấn năm 2017 lên 3,6 triệu
tấn trong năm 2018 [31].
Nhìn chung, ngành ni tơm tại khu vực hâu vẫn phải đối diện với
những thách thức chung bao gồm: ịch bệnh, giá thành sản xuất cao do giá thức
ăn chăn nuôi và bột cá tăng cao, chịu ảnh hƣởng của biến động giá thị trƣờng thế
giới, chƣa tạo đƣợc tôm bố mẹ sạch bệnh, chƣa đáp ứng đủ nguồn tơm giống
sạch bệnh và có chất lƣợng, năng lực kiểm sốt chất lƣợng cịn hạn chế. Ngồi
ra, ngƣời ni tơm cũng phải đối mặt với các thách thức khác ở mức độ thấp hơn
nhƣ giá năng lƣợng cao, khó tiếp cận nguồn vốn và các rào cản kĩ thuật [30].
Hiện nay, nuôi trồng thủy sản (NTTS) đƣợc coi là ngành kinh tế mũi
nhọn của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Từ năm 1990 đến nay, Việt Nam không ngừng phát triển nghề nuôi tôm
về cả mơ hình ni và kỹ thuật. Hiện nay Việt Nam có trên 600.000 ha ni tơm
với hai lồi chủ đạo đó là tơm sú và tơm thẻ chân trắng, sản lƣợng mỗi năm trên
9
300.000 tấn. Năm 2022, ngành thủy sản Việt Nam đặt ra mục tiêu sẽ mở rộng
quy mơ ni tơm với diện tích 750.000 ha, đạt sản lƣợng 980.000 tấn, tăng kim
ngạch xuất khẩu đến 4 tỷ nghĩa là tăng 2.5% so với năm 2021. Nhƣ vậy, nếu tiếp
tục giữ vững thị trƣờng tôm ni thì đến năm 2025, Việt Nam sẽ xuất khẩu tôm
đạt 10 tỷ US . Nhƣ vậy, ngành nuôi tôm đang rất có triển vọng đối với Việt
Nam và tồn thế giới. ây cũng là một trong những ngành nghề cần đƣợc phát
triển ở thế hệ trẻ với công nghệ hiện đại và dự đoán sẽ đem lại nguồn lợi kinh tế
cao trong ngành nuôi trồng thủy hải sản tại các quốc gia [37].
Theo ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2022 diện tích tơm
nƣớc lợ thả ni của cả nƣớc đạt 747,761 nghìn héc-ta, trong đó diện tích
ni tơm sú là 630,409 nghìn héc-ta, tơm thẻ chân trắng 117,306 nghìn héc-ta,
cịn lại là tơm càng xanh và tơm khác.
Sản lƣợng tôm nuôi các loại đạt 1.014,87 triệu tấn, tăng 8,5% so với
năm 2021; trong đó sản lƣợng tơm sú đạt 271,324 nghìn tấn, tơm thẻ chân
trắng đạt 743,5554 nghìn tấn, cịn lại là tôm càng xanh và tôm khác. Kim
ngạch xuất khẩu tôm của nƣớc ta trong năm 2022 cũng lập kỷ lục 4,3 tỷ US ,
tăng 11,2% so với năm 2021 [39]. ụ thể nhƣ sau:
Bảng 1. Diện tích, sản lượng tơm ni nước lợ năm 2022
Diện tích thả ni năm 2022 (ha) Sản lượng tôm nuôi năm 2022 (tấn)
TT ịa phương Diện tích Diện tích Tổng diện Sản lượng Sản lượng Tổng sản
TCT (ha) tơm sú, tích ni tôm sú tôm chân lượng
TCX (ha) tôm (ha) (tấn) trắng(tấn) (tấn)
1 Quảng Ninh 3.465 5.400 8.865 1.470 10.200 11.670
2 Hải Phịng
3 Thái Bình 401,4 1.888 2.290 549 5.080 5.629
4 Nam ịnh
5 Ninh Bình 250 2.522 2.772 1.170 2.650 3.820
6 Thanh Hóa
7 Nghệ An 1.070 2.400 3.470 2.121 2.750 4.871
8 Hà Tĩnh
9 Quảng ình 130 1.756 1.886 455 1.520 1.975
630,0 3.600 4.230 2.305 5.900 8.205
1.512 18 1.530 117 7.550 7.667
1.667 300 1.967 395 3.150 3.545
1.006 276 1.282 450 3.250 3.700
10
Diện tích thả ni năm 2022 (ha) Sản lượng tôm nuôi năm 2022 (tấn)
TT ịa phương Diện tích Diện tích Tổng diện Sản lượng Sản lượng Tổng sản
TCT (ha) tôm sú, tích ni tơm sú tôm chân lượng
TCX (ha) tôm (ha) (tấn) trắng(tấn) (tấn)
10 Quảng Trị 920 352 1.272 250 2.220 2.470
11 TT Huế
12 à Nẵng 525 2.514 3.039 1.144 4.500 5.644
13 Quảng Nam
14 Quảng Ngãi 35 0 35 0 850 850
15 ình ịnh
16 Phú Yên 2.425 300 2.725 685 9.150 9.835
17 Khánh Hòa
18 Ninh Thuận 362 110 472 130 2.300 2.430
19 ình Thuận
20 à Rịa – Vũng 1.119,7 1.371 2.491 370 8.142 8.512
Tàu 1.634 350 1.194 164 6.987 7.151
21 TP Hồ hí Minh
22 Long An 1.655 335 2.015 165 4.686 4.851
23 Tiền Giang
24 ến Tre 699 30 750 82 5.590 5.672
25 Trà Vinh
26 Sóc Trăng 950,9 28 979 60 5.100 5.160
27 ạc Liêu
28 Cà Mau 545 0 545 2.005 7.761 9.766
29 Kiên Giang
Tổng cộng cả nước 2.500 3.346 5.846 1.480 10.015 11.495
Tại BSCL 401,0
5.161,2 1302,9 1.704 839,6 368,0 1.208
1.200,0
8.200,0 2.909,5 8.071 1.957 31.903 33.860
41.460,0
16.830,0 26.100,0 38.100 4.600 78.500 83.100
5.870,0
3.882,0 23.200,0 31.400 13.582 65.855 79.437
117.306
93.804 13.200,0 54.660 25.000 176.000 201.000
124.411,0 141.241 90.066 114.019 201.085
272.929,0 278.789 96.280 104.300 200.580
139.470,0 143.352 29.432 57.258,3 86.690
630.409 747.761 271.324 743.554 1.014.877
603.512 697.317 261.757 628.203 889.960
Nguồn: Cục Thủy sản ( Bộ NN&PTNT) năm 2022
Năm 2020, đƣợc xem là một năm với nhiều thách thức cho nền kinh tế
chung của cả thế giới. Trong khi các ngành công nghiệp đang lao đao giải
quyết và khắc phục hậu quả do dịch bệnh ovid-19 gây ra, thì ngành thủy
sản, đặc biệt là ngành công nghiệp tôm Việt Nam lại làm nên kỳ tích, biến
“nguy” thành “cơ”, tăng trƣởng 11% so với năm 2019 [28].
Từ 2015-2022: Sản lƣợng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam tăng từ
3,53 triệu tấn lên 5,19 triệu tấn (tăng 47%), diện tích ni tăng 2,24% [28].