BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
LÊ THỊ THÚY HÀ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI,
SINH HỌC VÀ THỬ NGHIỆM NUÔI THUẦN
DƯỠNG CÁ TỲ BÀ BƯỚM (Sewellia sp.)
PHÂN BỐ TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH,
TỈNH BÌNH ĐỊNH
ĐỀ ÁN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM
Bình Định - Năm 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
LÊ THỊ THÚY HÀ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI,
SINH HỌC VÀ THỬ NGHIỆM NUÔI THUẦN DƯỠNG
CÁ TỲ BÀ BƯỚM (Sewellia sp.) PHÂN BỐ TẠI
HUYỆN VĨNH THẠNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngành : Sinh học thực nghiệm
Mã số: 8420114
Người hướng dẫn: TS. VÕ VĂN CHÍ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề án “ Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái, sinh
học và thử nghiệm nuôi thuần dưỡng cá Tỳ bà bướm (Sewellia sp.) phân
bố tại huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định” là cơng trình nghiên cứu khoa
học của bản thân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Võ
Văn Chí. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề án này là trung thực và
chưa từng được công bố trong bất kì cơng trình nghiên cứu nào trước đây.
Học viên cao học
Lê Thị Thúy Hà
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................................. 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ....................... 4
1.1. Sơ lược điều kiện tự nhiên và tài nguyên sinh vật huyện Vĩnh Thạnh... 4
1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình.................................................................... 4
1.1.2. Chế độ thuỷ văn, khí hậu ................................................................ 5
1.1.3. Hệ sinh vật phù du.......................................................................... 5
1.1.4. Thành phần khu hệ cá..................................................................... 6
1.2. Một số đặc điểm giống cá Tỳ bà bướm................................................. 6
1.2.1. Vị trí phân loại................................................................................ 6
1.2.2. Thành phần lồi, phân bố, mơi trường sống.................................... 7
1.3. Tình hình về nghiên cứu sinh học cá .................................................... 9
1.3.1. Những nghiên cứu về đặc điểm dinh dưỡng ở cá ............................ 9
1.3.2. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh sản ở cá ............................... 13
1.4. Tình hình nghiên cứu và thuần dưỡng cá cảnh nước ngọt ở Việt Nam 22
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................... 25
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu....................................................... 25
2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 25
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 25
2.4.1. Phương pháp thu và xử lý mẫu cá................................................. 25
2.4.2. Phương pháp xác định các đặc điểm sinh thái nơi ở của cá........... 26
2.4.3. Phương pháp phân tích đặc điểm hình thái ngồi.......................... 26
2.4.4. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học dinh dưỡng .............. 27
2.4.5. Tương quan chiều dài và khối lượng thân cá ................................ 28
2.4.6. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh sản ................................. 28
2.4.7. Phương pháp thử nghiệm nuôi thuần dưỡng cá tỳ bà bướm .......... 29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................. 31
3.1. Đặc điểm sinh thái nơi ở của cá .......................................................... 31
3.2. Đặc điểm hình thái ............................................................................. 33
3.3. Đặc điểm dinh dưỡng ......................................................................... 35
3.3.1. Đặc điểm hình thái cơ quan tiêu hóa của cá .................................. 35
3.3.2. Tương quan chiều dài ruột và chiều dài thân cá ............................ 37
3.3.3. Xác định độ no của cá .................................................................. 38
3.3.4. Thức ăn tự nhiên của cá................................................................ 39
3.4. Tương quan chiều dài và khối lượng thân cá ...................................... 40
3.5. Đặc điểm sinh sản .............................................................................. 42
3.5.1. Phân biệt giới tính bằng hình thái ................................................. 42
3.5.2. Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục cá.............................. 43
3.6. Kết quả thuần dưỡng cá Tỳ bà bướm beo ........................................... 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 48
1. Kết luận................................................................................................. 48
2. Kiến nghị............................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 50
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần loài thuộc giống cá Tỳ bà bướm Sewellia trên thế giới.......7
Bảng 3.1. Đặc điểm nơi ở tại các khu vực phân bố của cá Tỳ bà bướm ............... 32
Bảng 3.2. So sánh kết quả khảo sát số tia vây của cá Tỳ bà bướm trong nghiên
cứu và kết quả nghiên cứu của Võ Điều (2019), Nguyễn Thị Kim
Liên (2019) ........................................................................................ 34
Bảng 3.3. Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu về kích thước của cá Tỳ bà bướm......35
Bảng 3.4. Chỉ số RLG của cá Tỳ bà bướm beo .................................................... 37
Bảng 3.5. Độ no theo nhóm kích thước của cá Tỳ bà bướm beo .......................... 39
Bảng 3.6. Thức ăn tự nhiên của cá Tỳ bà bướm ở tất cả các nhóm kích thước
(n = 300) ............................................................................................ 40
Bảng 3.7. Kết quả phân tích các giai đoạn phát triển của cá Tỳ bà bướm beo......43
Bảng 3.8. Tỉ lệ sống của cá Tỳ bà bướm beo ở các nghiệm thức..........................46
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Vị trí huyện Vĩnh Thạnh tại tỉnh Bình Định.................................... 4
Hình 1.2. Phân bố của các lồi cá Tỳ bà bướm thuộc giống Sewellia ở
Miền Trung, Việt Nam (Freyhof, 2003). ......................................... 8
Hình 1.3. Từ trái qua: Cá tỳ bà bướm beo, đốm và hổ. ................................... 9
Hình 2.1. Thức ăn cho cá Tỳ bà bướm.......................................................... 29
Hình 2.2 Ni thuần dưỡng cá Tỳ bà bướm.................................................. 30
Hình 3.1. Cảnh quang chung về nơi ở của cá Tỳ bà bướm ở Sông Côn và
các suối huyện Vĩnh Thạnh .......................................................... 31
Hình 3.2. Hình thái ngồi cá Tỳ bà bướm nghiên cứu .................................. 33
Hình 3.3. Hình dạng miệng của cá Tỳ bà bướm beo ..................................... 36
Hình 3.4. Lược mang của cá Tỳ bà bướm beo .............................................. 36
Hình 3.5. Hình thái ống tiêu hóa của cá Tỳ bà bướm beo ............................. 37
Hình 3.6. Tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân của nhóm cá nhỏ
hơn 35 mm 35-50mm ................................................................... 41
Hình 3.7. Tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân của nhóm cá nhỏ
hơn 35-50mm ............................................................................... 41
Hình 3.8. Tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân của nhóm cá lớn
hơn 50mm .................................................................................... 41
Hình 3.9. Hình thái ngồi cái Tỳ bà bướm beo đực và cái (mặt lưng và
mặt bụng) ..................................................................................... 42
Hình 3.10. Buồng trứng cá Tỳ bà bướm beo giai đoạn II.............................. 44
Hình 3.11. Túi tinh cá Tỳ bà bướm beo giai đoạn III.................................... 44
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một trong những quốc gia nằm ở khu vực Đông Nam Á có
nhiều tiềm năng về phát triển cá cảnh như khí hậu thuận lợi, nguồn lợi thủy
sản phong phú. Nhiều loài cá cảnh phân bố ở Việt Nam như cá Thanh ngọc
(Ctenops pumilus), cá Lòng tong (Rasbora spp.), cá Xiêm (Betta splendens),
cá Mang rổ (Toxotes chatareus), cá Nóc nước ngọt (Tetraodon fluviatilis), …
đã và đang được nhiều người ưa chuộng trong nuôi cảnh (Viện Kinh tế và
Quy hoạch Thủy sản, 2012).
Theo Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản (2012), Việt Nam có 13 lồi
cá cảnh nước ngọt khai thác từ tự nhiên đang được kinh doanh trên thị trường,
chiếm 17,8% tổng số loài cá cảnh đang kinh doanh. Hầu hết các loài cá này
chủ yếu được khai thác từ các tỉnh phía Nam.
Cũng như nhiều tỉnh thành khác trong cả nước, Bình Định là địa
phương có tiềm năng về cá cảnh nước ngọt tự nhiên, trong đó cá Tỳ bà bướm
(Sewellia sp.) được đánh giá là có triển vọng ni cảnh cao, đây là loài cá
đang được khai thác từ tự nhiên phục vụ cho nhu cầu nuôi cảnh trong nước và
xuất khẩu (Vũ Cẩm Lương, 2008).
Cá Tỳ bà bướm là lồi cá nước ngọt có kích thước nhỏ, phân bố nhiều
ở một số tỉnh miền Trung như Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà
Nẵng, Huế. Ở Bình Định, các lồi thuộc giống cá này phân bố ở các khe
suối đầu nguồn thuộc các huyện Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh … Đến nay,
cá Tỳ bà bướm ở Việt Nam nói chung và huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
nói riêng đang được khai thác từ tự nhiên để phục vụ nhu cầu nuôi cảnh trong
nước và xuất khẩu. Nhu cầu tiêu thụ của nhóm cá này khá lớn, chủ yếu phục
vụ xuất khẩu, nhưng số lượng cá khai thác hàng năm cung cấp cho thị trường
rất hạn chế. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế về số lượng cá khai
2
thác như địa bàn khai thác khó khăn, số lượng cá tự nhiên giảm do các tác
động của khai thác và sản xuất nông lâm nghiệp, … đặc biệt là tỷ lệ chết cao
trong quá trình khai thác, vận chuyển và thuần dưỡng từ môi trường tự nhiên
sang điều kiện nuôi nhân tạo.
Tuy rất được ưa chuộng trong ni cảnh nhưng đến nay các lồi cá Tỳ
bà bướm vẫn chưa được sinh sản, thuần dưỡng và ít được nghiên cứu. Các
nghiên cứu về những loài thuộc giống cá này hầu như chỉ dừng lại ở mức độ
phân loại và phân bố, trong khi các nghiên cứu đầy đủ về đặc điểm sinh học
các loài thuộc giống cá Tỳ bà bướm rất hạn chế và hiện tại chưa được ghi
nhận nghiên cứu nào được thực hiện ở Bình Định.
Vì vậy, thực hiện đề tài “ Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái, sinh
học và thử nghiệm nuôi thuần dưỡng cá Tỳ bà bướm (Sewellia sp.) phân
bố tại huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định” là rất cần thiết nhằm xây dựng
cơ sở dữ liệu sinh học, góp phần thuần dưỡng và hồn thiện quy trình một
số lồi thuộc giống cá này trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định đặc điểm sinh thái, sinh học của cá Tỳ bà bướm phân bố ở
huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.
- Bước đầu thử nghiệm nuôi thuần dưỡng cá Tỳ bà bướm được thu ở
huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học về đặc điểm dinh dưỡng,
sinh trưởng và sinh sản cá Tỳ bà bướm phân bố ở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh
Bình Định.
3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu cung cấp những thông tin về sinh học cũng như kỹ thuật
thuần dưỡng cá Tỳ bà bướm góp phần xây dựng quy trình sinh sản, ni
dưỡng cá Tỳ bà bướm trong tương lai.
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Sơ lược điều kiện tự nhiên và tài nguyên sinh vật huyện Vĩnh Thạnh
1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình
Hình 1.1. Vị trí huyện Vĩnh Thạnh tại tỉnh Bình Định
Huyện Vĩnh Thạnh nằm phía Tây Nam tỉnh Bình Định. Huyện Vĩnh
Thạnh có 09 đơn vị hành chính, 01 thị trấn, 08 xã, có tọa độ địa lý từ ở vĩ độ
14°12′40″ Bắc đến 108°44′38″ độ kinh Đông, tiếp giáp v́ơi các đơn vị hành
chính như sau:
- Phía Tây và Tây Bắc: giáp huyện An Lão, thị xã An Khê và huyện
K’Bang (Gia Lai), huyện Kon Plong (Kon Tum);
- Phía Nam: giáp huyện Tây Sơn;
- Phía Đơng và Đơng Bắc: giáp huyện Phù Cát, Hoài Ân, Phù Mỹ.
5
Huyện Vĩnh Thạnh có địa hình rất phức tạp, phần ĺơn đất đai thuộc đồi
núi, mức độ chia cắt mạnh, độ dốc ĺơn. Có thể chia ra các dạng địa hình chính
sau: Địa hình núi cao, tập trung chủ yếu ở phía Tây của huyện; Địa hình đồi
núi thấp là dạng địa hình phổ biến trên địa bàn huyện, hứơng thấp dần từ Tây
sang Đông; Vùng đất núi thấp, nhưng có xen kẽ những thung lũng đất bằng
ven chân núi và ven sông suối [17].
1.1.2. Chế độ thuỷ văn, khí hậu
Vĩnh Thạnh có hệ thống thuỷ văn phong phú và đa dạng. Bao gồm sông
Côn bắt nguồn từ các đỉnh núi cao của huyện Vĩnh Thạnh v́ơi chiều dài chạy
qua huyện là 171 km và diện tích lưu vực khoảng 2.594 km2. Địa hình chia
cắt của vùng núi và vùng đồi gị đã hình thành nên hệ thống khe suối phân bố
theo từng lưu vực nhỏ, v́ơi khoảng hàng trăm con suối ĺơn nhỏ nằm rải rác
trong huyện.
Vĩnh Thạnh mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đ́ơi gió mùa, mùa khơ
từ tháng 3 đến tháng 8 và mùa mưa tập trung trong 3 tháng cuối năm từ
tháng 9 đến tháng 12. Do ảnh hưởng của địa hình núi cao, thung lũng hẹp
nên lượng mưa và biên độ nhiệt ngày và đêm rất ĺơn. Lượng mưa trung bình
hàng năm là 1.716 mm. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26 – 28oC. Biên độ
nhiệt ngày và đêm là 8oC. Độ ẩm trung bình là 81%.
1.1.3. Hệ sinh vật phù du
Qua khảo sát năm 2006 ở Sông Côn và một số sông, suối ở huyện Vĩnh
Thạnh, thành phần thực vật phù du tương đối phong phú, đã xác định được gồm
có 22 loài thuộc 4 ngành: Tảo silic (Bacilariophyta), Tảo lục (Chlorophyta),
Khuẩn lam (Cyanobacteriophyta), Tảo giáp (Pyrophyta). Trong đó ngành Tảo
silic (Bacilariophyta) chiếm ưu thế 11 lồi, sau đó là ngành Tảo lục
(Chlorophyta) 8 lồi. Đây là những lồi tảo có giá trị làm thức ăn tự nhiên cho
cá và động vật thủy sinh. Sự xuất hiện các loài tảo theo thời gian không khác
6
nhau nhiều, trong đó có 2 lồi Diatom elongatum và Spyrogyra sp. ln xuất
hiện với tần số bắt gặp cao. Càng về cuối dòng chảy thành phần thực vật trở nên
phong phú [1].
Động vật phù du gồm có 12 lồi, chủ yếu là ngành Ln trùng Rotifera.
Ngành động vật này gồm nhiều lồi có giá trị làm thức ăn cho cá [1].
Động vật đáy rất đa dạng đã xác định được 55 loài, gồm chủ yếu các loài
động vật thân mềm và nhiều nhất là các dạng côn trùng. Ở các vùng đáy đá
chiếm nhiều nhất là các loài ốc bám, kích thước nhỏ. Ở vùng đáy cát bùn động
vật đáy gồm nhiều dạng thân mềm, giáp xác, côn trùng [1].
1.1.4. Thành phần khu hệ cá
Thành phần khu hệ cá tương đối đa dạng, chủ yếu thuộc Bộ Cá chép
Cypriniformes như Cá trắng Puntius binotatus, Cá diếc Carrasius auratus, Cá
lúi Osteochilus vittatus, Cá bống tròn Acentrogibius chlorostigmatoides, Cá
bống tượng Oxyeleotris marmorata, …[1]
1.2. Một số đặc điểm giống cá Tỳ bà bướm
1.2.1. Vị trí phân loại
Theo Kottelat (2012), giống cá Tỳ bà bướm có vị trí phân loại như sau:
Ngành động vật có dây sống: Chordata
Ĺơp cá xương: Osteichthyes
Lớp phụ cá tia vây: Actinopterygii
Bộ cá chép: Cypriniformes
Họ cá bám đá: Gastromyzotidae
Giống cá Tỳ bà bướm: Sewellia
Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), họ cá chạch vây bằng có 3 phụ họ
là Nemacheilinae, Gastromyzolinae và Balitorinae. Trong khi đó, Kottelat
(2012) đã xác lập hệ thống phân loại của họ cá này thành 3 họ riêng biệt là
7
Nemacheilidae, Gastromyzotidae và Balitoridae, theo đó giống cá Tỳ bà
bướm Sewellia thuộc họ Gastromyzotidae [7].
1.2.2. Thành phần loài, phân bố, môi trường sống
Số lượng và thành phần loài của giống cá Tỳ bà bướm trên thế giới
cũng như ở Việt Nam chưa có sự thống nhất. Theo thớng kê của Kottelat
(2012) và Fishbase (2019), trên thế gíơi giống cá Tỳ bà bướm Sewellia có 14
lồi. Các loài trong họ cá này phân bố chủ yếủ ơ các sông suối miền núi của
Việt Nam và Lào. Theo nghiên cứu của Freyhof (2003), Việt Nam có 8 trên
tổng số 14 lồi cá tỳ bà bướm đã phát hiện trên thế giới. Tuy nhiên, từ tổng
hợp được nghiên cứu và công bố của Nguyễn Văn Hảo (2005), Kottelat
(2012), và Fishbase (2019), Việt Nam có 13 trên tổng số 14 loài thuộc giống
Sewellia đã được định danh trên thế giới hiện nay (Bảng 1.1) [7], [14], [16].
Bảng 1.1. Thành phần loài thuộc giống cá Tỳ bà bướm Sewellia trên thế giới
TT Tên loài Phân bố ở
Việt Nam
1. Sewellia albisuera (Freyhof, 2003) x
2. Sewellia analis (Nguyen & Nguyen, 2005) x
3. Sewellia breviventralis (Freyhof & Serov, 2000) x
4. Sewellia diardi (Roberts, 1998) -
5. Sewellia elongata (Roberts, 1998) x
6. Sewellia lineolata (Valenciennes, 1846) x
7. Sewellia marmorata (Serov, 1996) x
8. Sewellia medius (Nguyen & Nguyen, 2005) x
9. Sewellia patella (Freyhof & Serov, 2000) x
10. Sewellia pterolineata (Roberts, 1998) x
11. Sewellia songboensis (Nguyen & Nguyen, 2005) x
12. Sewellia speciosa (Roberts, 1998) x
13. Sewellia trakhucensis (Nguyen & Nguyen, 2005) x
14. Sewellia monolobata (Nguyen & Nguyen, in Nguyen, x
2005)
Nguồn: Nguyễn Văn Hảo (2005), Kottelat (2012), Fishbase (2019)
8
Vùng phân bố chủ yếu của các lồi thuộc giống Sewellia ở Việt Nam là
Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Kon Tum,
Gia Lai (Freyhof, 2003) [7].
Hình 1.2. Phân bố của các loài cá Tỳ bà bướm thuộc giống Sewellia
ở Miền Trung, Việt Nam (Freyhof, 2003).
Cũng giống như nhiều loại cá thuộc họ bám đá (Gastromyzotidae), hầu
hết các lồi thc giớng Sewellia thích nghi với những vùng nước chảy
mạnh (thượng nguồn các con sông); nền đáy cát, sỏi, đá; và có nhu cầu oxy
cao. Tuy nhiên, mỗi lồi có sự thích nghi với những mơi trường sống,
riêng lồi Sewellia albisuera thích sống ở mơi trường nước chảy, nơi có nền
đáy cát sỏi (Freyhof, 2003) [7]; lồi Sewellia lineolata thích sống ở những
vùng nước cạn, đáy cát sỏi gần các vực nước sâu của các khe suối nhỏ
(Freyhof và Serov, 2000) [8]; loài Sewellia elongata Roberts, 1998 sống ở
các khe suối trong rừng, nơi có nền đáy cát, sỏi đá và tốc độ dịng chảy từ
trung bình đến rất cao (Roberts, 1998) [20].
9
Hình 1.3. Từ trái qua: Cá tỳ bà bướm beo, cá tỳ bà bướm đốm và cá tỳ bà bướm hổ.
1.3. Tình hình về nghiên cứu sinh học cá
1.3.1. Những nghiên cứu về đặc điểm dinh dưỡng ở cá
Thức ăn là vật chất chứa các chất dinh dưỡng nhờ đó động vật ăn vào sẽ
được tiêu hóa và hấp thụ để duy trì sự sống và cấu trúc cơ thể. Thức ăn mà cá
ăn nhiều gọi là thức ăn ưa thích, với loại thức ăn này cá sẽ phát triển tốt nhất;
thức ăn ngẫu nhiên là những vật chất ngẫu nhiên có trong ruột cá, khơng phải
do cá chủ động ăn; thức ăn bắt buộc là loại thức ăn mà cá bắt buộc sử dụng
khi môi trường thiếu thức ăn ưa thích để duy trì sự sống.
Có nhiều cách phân loại tính ăn của cá tùy theo những căn cứ khác nhau.
Để xác định tính ăn của cá, người ta căn cứ vào loại thức ăn, phổ dinh dưỡng
(thành phần và tỉ lệ các loại thức ăn trong ống tiêu hóa) hay vị trí của loại
thức ăn ưa thích.
Theo Nikolsky (1963), thức ăn của cá được chia thành 4 loại: thức ăn cơ
bản, thức ăn thứ cấp, thức ăn ngẫu nhiên và thức ăn cưỡng bức [16]. Tùy vào
khối lượng của các loại thức ăn được cá sử dụng, chia tính ăn của cá ra thành
các nhóm như: cá ăn đơn, chúng chỉ ăn 1 loại thức ăn duy nhất; cá có phổ
dinh dưỡng hẹp, chúng ăn được một số loại thức ăn khác nhau; và cá có phổ
dinh dưỡng rộng, chúng ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau.
Dựa vào vị trí thức ăn ưa thích của cá xuất hiện nhiều nhất thì cá được
chia thành: cá ăn tầng mặt, cá ăn tầng giữa, cá ăn đáy hoặc cá ăn ven bờ.
10
Khi dự báo tính ăn của cá, người ta dựa vào hình thái, cấu tạo cơ quan
tiêu hóa bao gồm: cấu tạo mang, miệng, thực quản, dạ dày, ruột.
Miệng và răng là bộ phận quan trọng trong hệ tiêu hóa của cá. Miệng
dùng để bắt, nghiền và nuốt thức ăn. Vì vậy, hình dạng của miệng có liên
quan rất mật thiết đến tính ăn của cá (Castro và Huber, 2003) [2]. Theo
Nikolsky (1963), căn cứ vào sự khác nhau về cấu tạo và chức năng, miệng cá
được chia thành 6 loại là miệng vồ bắt, miệng có dạng giác, miệng hút, miệng
nghiền, miệng ăn sinh vật phù du và miệng ăn tảo bám. Những lồi cá kiểu
miệng ăn tảo bám thường có miệng nằm dưới đầu dạng một cái khe ngang,
môi dưới thường có mép sắc, đơi khi ngăn cách bởi một cái bao bằng sừng,
khơng có răng (Nikolsky, 1963) [16].
Lược mang có liên quan mật thiết với tập tính dinh dưỡng của cá. Ở các
lồi cá ăn sinh vật phù du như cá mịi có số lược mang rất nhiều, mảnh, dài và
xếp rất khít nhau trên các cung mang tạo thành những tấm lọc. Các lược mang
này giúp cá lọc lấy những loại sinh vật phù du có kích thước rất nhỏ trong
nước. Những lồi cá ăn động vật kích thước nhỏ có lược mang là những que
mềm, mảnh dài và xếp thưa. Những lồi cá dữ (cá lóc, cá leo) có số lược
mang trên các cung mang ít nhưng lại phát triển thành những gai cứng bén
nhọn (hoặc những núm trịn có gai) để ngăn chặn không cho con mồi làm tổn
thương các tia mang (Nikolsky, 1963 [16]; Lagler và cộng sự, 1977 [15];
Nguyễn Hữu Phụng và Nguyễn Bạch Loan, 1999 [12]; Nguyễn Bạch Loan,
2004 [9]).
Theo Nguyễn Bạch Loan (2003), cá hiền thường có miệng nhỏ, hẹp như
cá sặc rằn, cá linh. Cá dữ thường có miệng rộng lớn như cá lóc, cá chẽm, cá
bống tượng, cá bống cát. Cá ăn lọc thường khơng có răng, lược mang dài,
mảnh, xếp khít nhau. Cá ăn động vật kích thước nhỏ có răng nhỏ, mịn; lược
mang dài, mảnh, xếp thưa. Cá ăn động vật kích thước lớn có răng to, bén,
thường có răng chó, trên cung mang có nhiều gai bén hoặc lược mang biến
11
thành những núm có nhiều gai. Cá ăn mùn bã hoặc động vật đáy có lược
mang ngắn, to thơ, xếp thưa [8].
Thực quản là cơ quan tiêu hóa có dạng ống nối tiếp xoang miệng với dạ
dày cá. Cấu tạo của thực quản cũng có liên hệ chặt chẽ đến đặc điểm dinh
dưỡng của cá. Tùy theo tính ăn của từng lồi mà thực quản sẽ phát triển theo
chiều dài hay chiều rộng. Những loài cá ăn thực vật phù du như cá trích
(Clupeidae); ăn thực vật hay ăn tạp nghiêng về thực vật như các loài thuộc họ
cá chép (Cyprinidae) có thực quản nhỏ, dài và vách mỏng. Cá ăn động vật
kích thước lớn như cá chẽm (Lates calcarifer); các loài thuộc họ cá thu
(Scomberidae), họ cá lóc (Channidae) có thực quản ngắn nhưng lại phát triển
theo chiều ngang, vách cơ dày và mặt trong có nhiều nếp gấp nên có thể giãn
ra để nuốt những con mồi có kích thước lớn. Một số lồi cá chim thuộc giống
Pampus, Nomeus (họ Stromateidae) có nhiều răng được gắn kết vào lớp
xương mỏng bên trong của vách thực quản (Lagler và cộng sự, 1977) [15].
Cấu tạo của dạ dày có liên quan chặt chẽ với tính ăn của cá. Dạ dày ở
hầu hết các lồi cá khác nhau về hình dạng cũng như cấu trúc. Sự khác nhau
này có liên quan đến các loại thức ăn khác nhau và kích thước con mồi.
Thơng thường, dạ dày cá là một ống có hình dạng giống như các chữ U, J
hoặc V và có hai phần vùng thượng vị và vùng hạ vị. Trong đó, vùng thượng
vị có hệ cơ nổi bật hơn, vùng hạ vị nối với nhiều manh tràng (Nikolsky, 1963)
[16]. Ở những cá ăn thực vật hay ăn tạp nghiêng về thực vật như các lồi cá
sặc (Trichopterus), cá rơ phi (Oreochromis), dạ dày phát triển theo dạng ống
nhỏ, hẹp, dài với vách cơ mỏng (Nikolsky, 1963). Ngược lại, những lồi cá
dữ, ăn thịt như cá lóc, cá kết, cá thu,… dạ dày có dạng ống phình to với phần
đầu nối với miệng cá, hoặc dạng túi kín có van vào và van ra, kích thước lớn,
vách cơ dày, mặt trong dạ dày có nhiều nếp gấp để có thể giãn nở khi cần
chứa con mồi to (Nikolsky, 1963; Lagler và cộng sự, 1977; Nguyễn Văn
Triều và cộng sự, 2006) [16], [15], [13].
12
Cùng với dạ dày, ruột là một trong những bộ phận có quan hệ mật thiết
với tập tính dinh dưỡng của cá, trong đó, chỉ tiêu rõ nhất là chiều dài ruột. Ở
những cá ăn động vật, khơng có dạ dày (chẳng hạn như các lồi thuộc họ cá
chép) chiều dài ruột ngắn hơn chiều dài thân; ngược lại ở những loài cá ăn
thực vật, chiều dài ruột dài hơn chiều dài thân. Những lồi cá có dạ dày lớn
thì ruột ngắn, những lồi có dạ dày nhỏ thì ruột dài (Nikolsky, 1963) [16].
Nhìn chung, chiều dài ruột của các lồi cá thường tương ứng với lượng
thức ăn khó tiêu hóa được cá hấp thụ. Các lồi cá ăn tạp có ruột dài trung
bình. Cá ăn tạp nghiêng về thực vật, ăn thực vật, mùn bã hữu cơ có ruột nhỏ,
vách ruột mỏng nhưng ruột rất dài, chiều dài ruột gấp nhiều lần so với chiều
dài của cơ thể và cuộn lại thành búi tròn. Kiểu ruột này thường gặp ở các lồi
cá thuộc họ cá chép (Cyprinidae), cá rơ phi (Cichlidae), cá sặc (Trichogaster),
cá đối Mugilidae),… Lagler và cộng sự, 1977; Castro and Huber, 2003; Phan
Phương Loan 2006) [15], [2], [16].
Độ dài của ruột cũng có liên quan chặt chẽ với tính ăn: cá ăn động vật thì
ruột ngắn, cá ăn thực vật thì ruột dài, cá ăn tạp thì ruột trung bình (Al-
Hussainy, 1949) [1]. Thơng thường, tính ăn của cá được chia làm 3 nhóm:
nhóm cá ăn động vật (trong thành phần thức ăn có hơn 70% là động vật),
nhóm cá ăn thực vật (trong thành phần thức ăn có hơn 70% là thực vật), nhóm
cá ăn tạp (trong khẩu phần thức ăn có cả động vật, thực vật và chất hữu cơ
(Nikolsky, 1963) [16].
Mỗi loại cá thích nghi với việc dinh dưỡng bằng những loại thức ăn nhất
định và phù hợp với đặc tính dinh dưỡng của cá, các cơ quan mà cá dùng để
tìm thức ăn cũng khác nhau (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)
[14]. Theo Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004), nghiên cứu cấu trúc
của cơ thể cá như vị trí miệng, răng, kích cỡ miệng… sẽ giúp chúng ta hiểu rõ
hơn về loại thức ăn tự nhiên và tập tính bắt mồi của cá [15].