BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN VĂN NGUYÊN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH - NÔNG HỌC
VÀ PHẨM CHẤT CỦA GIỐNG LÚA NẾP NGỰ
SA HUỲNH TRỒNG TẠI THỊ XÃ ĐỨC PHỔ,
TỈNH QUẢNG NGÃI
ĐỀ ÁN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM
Bình Định – Năm 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN VĂN NGUYÊN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH - NÔNG HỌC
VÀ PHẨM CHẤT CỦA GIỐNG LÚA NẾP NGỰ
SA HUỲNH TRỒNG TẠI THỊ XÃ ĐỨC PHỔ,
TỈNH QUẢNG NGÃI
Ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 8420114
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Liêm
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan cơng trình nghiên cứu này là kết quả nghiên cứu của
riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Liêm, giảng viên Khoa
Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Quy Nhơn. Các số liệu thu thập, tài liệu
tham khảo sử dụng trong đề án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng
quy định.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề án do tôi theo dõi, thu thập,
phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với quy chuẩn của Việt
Nam chưa từng được cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác cho đến thời
điểm này.
Tôi xin cam đoan!
Tác giả đề án
Nguyễn Văn Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành đề án này, tơi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt
tình của quý thầy cô giáo, các tập thể, cá nhân cùng bạn bè đồng nghiệp và
gia đình. Tơi xin trân trọng cảm ơn đến:
Thầy giáo - TS. Nguyễn Thanh Liêm, giảng viên Khoa Khoa học Tự
nhiên, Trường Đại học Quy Nhơn đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tơi trong
q trình thực hiện, hồn thành đề án.
Lãnh đạo Nhà trường, Khoa Khoa học Tự nhiên và các bạn học viên lớp
Cao học Sinh học thực nghiệm K24B-Trường Đại học Quy Nhơn đã giúp đỡ
tơi trong q trình học tập và thực hiện đề án nghiên cứu. Các nông hộ canh
tác nếp Ngự Sa Huỳnh tại xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quãng Ngãi đã
giúp đỡ, hỗ trợ tôi thực hiện đề án ở vụ Đông Xuân năm 2022 - 2023.
Cuối cùng, tơi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên
cạnh ủng hộ, động viên tôi để tôi có thể hồn thành đề án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bình Định, tháng 10 năm 2023
Tác giả đề án
Nguyễn Văn Nguyên
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
USDA Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ
GMS Các quốc gia thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng
(Greater Mekong Subregion)
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
IRRI Viện nghiên cứu lúa Quốc Tế
(International Rice Research Institute)
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
RCBD Thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh
BVTV Bảovệ thực vật
KHCN Khoa học công nghệ
Tổ chức Nông Lương thế giới
FAO
(Food and Agriculture Organization)
BĐKH Biến đổi khí hậu
CGIAR Nhóm Tư vấn nghiên cứu nơng nghiệp quốc tế
SNC Siêu nguyên chủng
TGST Thời gian sinh trưởng
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
iv
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. iii
MỤC LỤC............................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... x
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ........................................................................... xi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề án ............................................................................. 1
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án ................................................... 3
1.2.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................ 3
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................. 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
1.1. Giới thiệu chung về cây lúa nếp................................................................. 4
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại cây lúa nếp ................................................... 4
1.1.2. Sự phân bố của cây lúa nếp................................................................. 5
1.1.3. Giá trị dinh dưỡng của cây lúa nếp ..................................................... 5
Bảng 1.1. Thành phần và hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong gạo một số
giống nếp màu của Thái Lan ................................................................................. 6
Bảng 1.2. Một số thành phần dinh dưỡng có trong 100g của gạo nếp. ................ 7
1.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa nếp trên thế giới và Việt Nam................. 8
vi
1.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa nếp trên thế giới ............................... 8
1.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa nếp ở Việt Nam ................................ 8
1.3. Tình hình thu thập, lưu giữ, phục tráng, đánh giá và bảo tồn nguồn gen
lúa nếp trên thế giới và Việt Nam ..................................................................... 9
1.3.1. Tình hình thu thập, lưu giữ, phục tráng, đánh giá và bảo tồn nguồn
gen lúa nếp trên thế giới................................................................................ 9
1.3.2. Tình hình thu thập, lưu giữ, phục tráng, đánh giá và bảo tồn nguồn
gen lúa nếp ở Việt Nam .............................................................................. 12
1.4. Tình hình nghiên cứu, sản suất lúa nếp ở Quảng Ngãi ............................ 13
1.5. Điều kiện đất đai, thời tiết và khí hậu tại địa điểm tiến hành thí nghiệm 14
1.5.1. Điều kiện đất đai nơi tiến hành thí nghiệm....................................... 14
Bảng 1.3. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chính của đất tại nơi thí nghiệm ... 15
1.5.2. Diễn biến về điều kiện thời tiết, khí hậu trong q trình thực hiện
thí nghiệm.................................................................................................... 15
Bảng 1.4. Diễn biến thời tiết và khí hậu trong vụ Đơng Xn 2022-2023 tại xã
Phổ Châu, thị xã Đức Phổ .................................................................................. 16
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 17
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 17
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 17
Bảng 2.1. Danh sách mẫu lúa nếp Ngự Sa Huỳnh được thu thập tại thị xã Đức
Phổ....................................................................................................................... 17
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................... 17
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu..................................................... 18
vii
2.2.1. Nội dung nghiên cứu......................................................................... 18
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 18
2.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi ......................................................................... 21
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................ 25
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................ 26
3.1. Đánh giá một số đặc điểm hình thái và các đặc tính nông học của 10
mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh ................................................................................. 26
3.1.1. Đánh giá các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của 10 mẫu nếp
Ngự Sa Huỳnh............................................................................................. 26
Bảng 3.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của 10 mẫu Nếp Ngự Sa
Huỳnh .................................................................................................................. 27
3.1.2. Đánh giá đặc điểm lá và thân của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh ........ 28
Bảng 3.2. Một số đặc điểm hình thái lá và thân của 10 mẫu nếp Ngự Sa
Huỳnh .................................................................................................................. 28
3.1.3. Đánh giá đặc điểm bông và hạt của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh ..... 29
Bảng 3.3. Một số đặc điểm hình thái bơng và hạt của 10 mẫu nếp Ngự Sa
Huỳnh .................................................................................................................. 29
3.1.4. Đánh giá một số đặc điểm hình thái và nơng học khác của 10 mẫu
nếp Ngự Sa Huỳnh ...................................................................................... 30
Bảng 3.4a. Một số đặc điểm hình thái và nơng học khác của 10 mẫu Nếp Ngự
Sa Huỳnh ............................................................................................................. 30
Biểu đồ 3.1. Một số đặc điểm hình thái và nơng học khác của 10 mẫu nếp
Ngự Sa Huỳnh ..................................................................................................... 32
viii
Bảng 3.4b. Một số đặc điểm hình thái và nơng học khác của 10 mẫu nếp Ngự
Sa Huỳnh ............................................................................................................. 33
Biểu đồ 3.2. Một số đặc điểm hình thái và nơng học khác của 10 mẫu nếp
Ngự Sa Huỳnh ..................................................................................................... 35
3.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 10 mẫu nếp Ngự Sa
Huỳnh .............................................................................................................. 35
3.2.1. Các yếu tố cấu thành năng suất của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh ..... 35
Bảng 3.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 10 mẫu nếp Ngự
Sa Huỳnh ............................................................................................................. 36
Biểu đồ 3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh... 38
3.2.2. Năng suất của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh ....................................... 38
Biểu đồ 3.4. Năng suất của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh..................................... 39
3.3. Một số chỉ tiêu về phẩm chất gạo của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh ......... 39
3.3.1. Chất lượng xay xát của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh......................... 40
Bảng 3.6. Chất lượng xay xát của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh .......................... 40
Biểu đồ 3.5. Chất lượng xay xát của 10 mẫu nếp Ngự ....................................... 42
3.3.2. Đánh giá kích thước và hình dạng hạt gạo của 10 mẫu nếp Ngự Sa
Huỳnh .......................................................................................................... 42
Bảng 3.7. Kích thước, hình dạng hạt gạo nếp của 10 mẫu Nếp Ngự Sa Huỳnh. 43
Biểu đồ 3.6. Kích thước hạt gạo nếp của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh ............... 44
3.3.3. Đánh giá đặc tính lý hóa học hạt gạo của 10 mẫu nếp Ngự Sa
Huỳnh .......................................................................................................... 45
Bảng 3.8. Một số đặc tính lý hóa học hạt gạo của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh . 45
ix
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 47
1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 47
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC I: SỐ LIỆU CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC II: PHÂN TÍCH SỚ LIỆU THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU
NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC III: MỘT SỚ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN
CỨU
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI ĐỀ ÁN
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần và hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong gạo một số
giống nếp màu của Thái Lan ............................................................................. 6
Bảng 1.2. Một số thành phần dinh dưỡng có trong 100g của gạo nếp. ............ 7
Bảng 1.3. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chính của đất tại nơi thí nghiệm15
Bảng 1.4. Diễn biến thời tiết và khí hậu trong vụ Đông Xuân 2022-2023 tại xã
Phổ Châu, thị xã Đức Phổ .............................................................................. 16
Bảng 2.1. Danh sách mẫu lúa nếp Ngự Sa Huỳnh được thu thập tại thị xã Đức
Phổ................................................................................................................... 17
Bảng 3.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của 10 mẫu Nếp Ngự Sa
Huỳnh .............................................................................................................. 27
Bảng 3.2. Một số đặc điểm hình thái lá và thân của 10 mẫu nếp Ngự Sa
Huỳnh .............................................................................................................. 28
Bảng 3.3. Một số đặc điểm hình thái bơng và hạt của 10 mẫu nếp Ngự Sa
Huỳnh .............................................................................................................. 29
Bảng 3.4a. Một số đặc điểm hình thái và nơng học khác của 10 mẫu Nếp Ngự
Sa Huỳnh ......................................................................................................... 30
Bảng 3.4b. Một số đặc điểm hình thái và nông học khác của 10 mẫu nếp Ngự
Sa Huỳnh ......................................................................................................... 33
Bảng 3.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 10 mẫu nếp Ngự
Sa Huỳnh ......................................................................................................... 36
Bảng 3.6. Chất lượng xay xát của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh ...................... 40
Bảng 3.7. Kích thước, hình dạng hạt gạo nếp của 10 mẫu Nếp Ngự Sa Huỳnh42
Bảng 3.8. Một số đặc tính lý hóa học hạt gạo của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh45
xi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỜ
Biểu đồ 3.1. Một số đặc điểm hình thái và nơng học khác của 10 mẫu nếp
Ngự Sa Huỳnh ................................................................................................. 32
Biểu đồ 3.2. Một số đặc điểmhình thái và nơng học khác của 10 mẫu nếp Ngự
Sa Huỳnh ......................................................................................................... 35
Biểu đồ 3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh38
Biểu đồ 3.4. Năng suất của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh................................. 39
Biểu đồ 3.5. Chất lượng xay xát của 10 mẫu nếp Ngự ................................... 42
Biểu đồ 3.6. Kích thước hạt gạo nếp của 10 mẫu nếp Ngự Sa Huỳnh ........... 44
1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề án
Lúa (Oryza sativa L.) là một loại ngũ cốc quan trọng cung cấp lương
thực cho hơn 50% dân số thế giới. Vì vậy, nhiều quốc gia trên thế giới kể cả
những nước khơng có kinh nghiệm và bề dày lịch sử trồng lúa như một số
nước thuộc châu Phi, Nam Mỹ cũng đã và đang triển khai chương trình sản
xuất lúa để tự đảm bảo an ninh lương thực. Điều này cho thấy, cây lúa đã góp
phần quan trọng đáng kể trong chiến lược an ninh lương thực thế giới. Theo
thống kê của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO,
2021), có khoảng 144 quốc gia đang trồng lúa, phân bố ở tất cả các châu lục
và diện tích canh tác lúa trên tồn thế là 164,192 triệu ha, năng suất bình quân
đạt 4,609 tấn/ha, tổng sản lượng 756,744 triệu tấn. Trong đó, diện tích lúa
Châu Á là 140,463 triệu ha, chiếm 85,54% tổng diện tích toàn cầu, kế đến là
Châu Phi 17,175 triệu ha (10,45%), Châu Mỹ 5,907 triệu ha (3,59%), Châu
Âu 0,638 triệu ha (0,38%) và chiếm một tỷ lệ tương đối ít là Châu Úc, chỉ với
0,009 triệu ha (0,04%) [15]
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn (NN & PTNT), tính đến
cuối năm 2021, cả nước có 3,9 triệu ha đất trồng lúa, chiếm trên 50,3% tổng
diện tích gieo trồng các loại cây. Diện tích đất lúa trên đầu người chỉ khoảng
465 m2/người. Phần lớn đất lúa được trồng hai vụ trong năm với tổng diện
tích gieo trồng hàng năm khoảng 7,28 triệu ha. Thu nhập từ trồng lúa là
nguồn kinh tế chính của khoảng 10 triệu hộ nông dân (chiếm 70% tổng số hộ
làm nơng nghiệp). So với năm 2015, diện tích gieo cấy lúa của cả nước đã
giảm từ 52,4% xuống còn 50,3%. Diện tích gieo trồng lúa giảm nhưng thay
vào đó là sử dụng giống lúa xác nhận kèm quy trình canh tác đa dạng, thích
nghi với điều kiện thời tiết nên cho năng suất cao ổn định, đáp ứng yêu cầu thị
2
trường, tăng tỷ trọng các loại gạo có chất lượng cao, có giá trị xuất khẩu lớn.
Năm 2020, gạo trắng thường xuất khẩu chỉ còn khoảng 40% tổng kim ngạch;
các loại gạo thơm, chất lượng cao chiếm khoảng 40% kim ngạch xuất khẩu.
Việc tái cơ cấu cũng đã thúc đẩy việc lai tạo và chọn giống, lần đầu tiên Việt
Nam có giống gạo thơm đạt danh hiệu gạo ngon nhất thế giới là gạo ST25 [2].
Ngoài gieo trồng lúa tẻ, một phần diện tích được dành cho canh tác lúa
nếp. Lúa nếp là một trong những nhóm lúa đặc sản lâu đời của nhân dân Việt
Nam và gắn liền với văn hóa truyền thống và ẩm thực Việt Nam. Lúa nếp có
mặt ở hầu hết các tỉnh trong cả nước và được trồng ở cả nương và ruộng.
Nguồn gen lúa nếp ở Việt Nam lần đầu tiên được Lê Quý Đôn mô tả trong
cuốn Phủ biên tạp lục, với 70 giống lúa cổ truyền, trong đó có 29 giống nếp
[4]. Là một trong 6 quốc gia thuộc vùng Sông Mekong Mở rộng (tiếng Anh:
Greater Mekong Subregion, viết tắt là GMS), nên Việt Nam cũng lưu giữ một
số lượng đáng kể các giống lúa nếp. Năm 1998, Việt Nam có 142 giống lúa
nếp [5]. Đến năm 2013, số lượng giống nếp của nước ta tăng gần gấp đôi với
273 giống. Đây là nguồn vật liệu vơ cùng hữu ích để phục vụ chương trình
chọn tạo giống lúa nếp chất lượng cao và thích ứng biến đổi khí hậu (BĐKH)
ở hiện tại và tương lai.
Tại Quảng Ngãi giống nếp ngự Sa Huỳnh được xem là giống nếp đặc sản
của tỉnh, được trồng từ bao đời nay tại xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ, tỉnh
Quảng Ngãi và được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau trong đời sống
dân sinh. Diện tích gieo trồng nếp ngự Sa Huỳnh ước chừng khoảng 100 ha,
tuy nhiên phương pháp tuyển chọn giống và kỹ thuật cach tác còn áp dụng
theo phong tục truyền thống nên dẫn đến năng suất thấp và có xu hướng thối
hóa giống. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh - nông học và phẩm chất của giống lúa nếp
Ngự Sa Huỳnh trồng tại thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
3
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án
1.2.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu là nguồn cơ sở dữ liệu quan trọng, góp phần cung
cấp những dẫn liệu khoa học mới phục vụ công tác nghiên cứu sản xuất giống
nếp Ngự Sa Huỳnh tại tỉnh Quảng Ngãi, góp phần hỗ trợ chính quyền địa
phương cho công tác định hướng quy hoạch về sản xuất lúa nếp Ngự Sa
Huỳnh nói riêng và sản xuất nơng nghiệp nói chung trong tương lai nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện đời sống cho người dân tại địa
phương.
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả đánh giá đặc điểm sinh - nông học và phẩm chất của giống là cơ
sở quan trọng góp phần phục tráng, khai thác và phát triển nguồn gen giống
nếp Ngự Sa huỳnh tại Quảng Ngãi.
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu chung về cây lúa nếp
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại cây lúa nếp
Lúa nếp là các giống thuộc lồi lúa trồng Oryza sativa. Trong đó, các
giống lúa nếp Nhật Bản được gọi là O. Sativa var. japonica, lúa nếp của
Indonesia là O. Sativa var. javanica và phần lớn các giống lúa nếp khác được
biết đến với tên O. Sativa var. glutinosa. Cho đến nay, nguồn gốc tiến hóa của
cây lúa nếp vẫn chưa biết rõ, bởi vì kiểu hình cây nếp khơng được phát hiện
trong các hồ sơ khảo cổ học. Tuy nhiên, theo tác giả Watabe (1967), cây lúa
nếp được trồng ở Đông Nam Á chủ yếu do những người nói tiếng "Tai"
(Tiếng Thái và tiếng Lào) di cư đến khu vực này khoảng 1.000 đến 1.500 năm
trước và nó được tìm thấy ở một phần phía Nam Trung Quốc (tỉnh Vân Nam),
Đơng Bắc của Myanmar, phía Bắc của Campuchia, Tây Bắc của Việt Nam,
phía Bắc và vùng thượng lưu Đông Bắc của Thái Lan, với diện tích khoảng
50 triệu ha [32]. Theo truyền thuyết Phật giáo nước Lào, cây lúa nếp xuất hiện
cách đây 1.100 năm và được trồng phổ biến ở Tiểu vùng Mê-kông Mở rộng
(GMS- Greater Mekong Subregion) gồm 6 quốc gia là: Thái Lan, Lào,
Myanmar Campuchia, Trung Quốc và Việt Nam [30].
Ở Việt Nam, theo kết quả khảo sát nguồn gen cây lúa những năm gần
đây, đã tìm thấy các lồi lúa dại mọc nhiều ở vùng Tây Bắc, Nam Trung Bộ,
đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên gồm các loài Oryza granulata, Oryza
nivara, Oryza ridleyi, Oryza rufipogon. Các loài lúa trồng phổ biến ở Việt
Nam là Oryza sativar L. Với điều kiện khí hậu nhiệt đới, Việt Nam cũng được
xem là cái nơi hình thành cây lúa nước. Người Việt phân lúa trồng thành 2
nhóm là: Nhóm lúa nếp và nhóm lúa tẻ (lúa thường). Song song với canh tác
lúa tẻ, nhiều giống lúa nếp cũng được gieo trồng ở nước ta từ rất sớm và
chiếm khoảng 10% sản lượng lúa, như: Nếp Cái, nếp Hoa vàng, nếp hạt to,
5
nếp Tầm xuân, nếp Kỳ lân, nếp Suất, nếp Hạt cau, nếp Hương bầu, nếp Ơng
lão, nếp Trân, nếp Than,… [5]. Tóm lại, từ rất lâu đời, cây lúa đã trở thành
cây lương thực chủ yếu có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế và xã hội của
người dân các nước Châu Á nói chung và của Việt Nam nói riêng.
1.1.2. Sự phân bố của cây lúa nếp
Lúa nếp được trồng ở Bangladesh, Trung Quốc, Nhật Bản, bán đảo Triều
Tiên, Philippines, Thái Lan, Lào, Indonesia và Việt Nam. Ước tính 85% sản
lượng gạo của Lào là gạo nếp. Gạo nếp đã xuất hiện ở Lào từ ít nhất 1.100
năm trước đây.
Ngày nay các mẫu lúa nếp cao sản đã được trồng phổ biến ở Lào, và hơn
70% diện tích lúa ở thung lũng sông Mê Kông trồng các mẫu lúa này. Ở
Trung Quốc, lúa nếp được trồng từ ít nhất 2.000 năm trước đây. Theo truyền
thuyết, gạo nếp được dùng làm hồ dính khi xây Vạn Lý Trường Thành, và các
phân tích hóa học tại thành Tây An đã khẳng định điều này.
1.1.3. Giá trị dinh dưỡng của cây lúa nếp
Người Lào coi cây nếp là cây trồng văn hóa và gắn liền với lịch sử văn
hóa của dân tộc Lào. Nhiều người cịn nói rằng: Khơng ăn gạo nếp thì khơng
phải là người Lào.
Loại cơm nếp có tên "Khao nueng" hay còn gọi là gạo nếp hấp là loại
lương thực chính của người dân miền Đơng Bắc Thái. Tuy nhiên, hiện nay nó
đã trở thành món ăn đặc sản của người Thái và được phổ biến khắp nước
Thái.Không chỉ nổi tiếng với các giống nếp trắng truyền thống thơm ngon,
Thái Lan đã không ngừng chọn tạo và phát triển các giống nếp màu để sản
xuất thực phẩm chức năng đáp ứng nhu người tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu. Bởi vì, gạo màu và lúa màu có chứa nhiều dưỡng chất như: Flavon,
tanin, phenolics, sterol, tocol, γ -oryzanols, axit amin và tinh dầu,…có tác
6
dụng chống oxy hóa, giúp cơ thể loại bỏ các gốc tự do độc hại và có lợi ích
sức khỏe. Vì vậy, người Thái đã và đang sở hữu một lượng lớn các giống nếp
màu giàu dưỡng chất (Bảng 1), như Luem Phua, Mali Nil Surin, Niaw Dam
Cho Mai Phai 4 và Niaw Dam Mo 37.
Bảng 1.1. Thành phần và hàm lượng các chất dinh dưỡng
có trong gạo một số giống nếp màu của Thái Lan
Thành phần các chất Nếp Luem Nếp Mali Nil Nếp Niaw Dam
dinh dưỡng Pua Surin Cho Mai Phai 4
Protein (%) 10,63 12,56 12,11
Amylose (%) 2,01 1,7 1,91
Fe (mg/100g) 4,41 3,26 1,12
Ca (mg/100g) 16,95 14,3 10,72
Zn (mg/100g) 2,36 2,9 3,81
Vitamin E (mg/100g) 0,79 0,75 0,67
Vitamin B1(mg/100g) 0,22 0,131 0,172
Vitamin B2 (mg/100g) 0,014 0,025 -
Vitamin B6 (mg/100g) 0,08 - 0,054
Omega 3 (mg/100g) 33,94 25.35 31,56
Omega 6 (mg/100g) 1.160,08 1.210,98 1.039,02
Omega 9 (mg/100g) 1.146,41 1.112,7 1.187,09
Anthocyanin (mg/100g) 46,56 30,8 21,93
γ-Oryzano (mg/kg) 508,09 523,3 648,1
(Nguồn: Niched market rice information center, 2017)
Gạo nếp là một loại thực phẩm nhiều dinh dưỡng, trong thành phần của
gạo nếp chứa tinh bột (80%), cung cấp khoảng 344 kcal năng lượng, protein
(6,3%), nước (12%), vitamin và các chất khống (0,5%) cần thiết cho cơ thể.
Ngồi ra, trong Đơng y gạo nếp cịn có một số tác dụng trong chữa bệnh.
7
Bảng 1.2. Một số thành phần dinh dưỡng có trong 100g của gạo nếp.
TT Thành phần Đơn Hàm TT Thành phần Đơn Hàm
vị lượng vị lượng
1 Nước g 14.0 19 Vitamin PP mg 2.4
2 Năng lượng KCal 344 20 Lysin mg 207
3 Protein g 8.6 21 Methionine mg 66
4 Lipid g 1.5 22 Phenylalanine mg 229
5 Glucid g 74.5 23 Threonin mg 117
6 Celluloza g 0.6 24 Valin mg 317
7 Tro g 0.8 25 Leucin mg 531
8 Calci mg 32 26 Isoleucin mg 222
9 Sắt mg 1.20 27 Arginin mg 435
10 Magie mg 17 28 Histidin mg 133
11 Mangan mg 1.100 29 Cytin mg 96
12 Phospho mg 98 30 Tyrosin mg 111
1 Kali mg 282 31 Alanine mg 347
14 Natri mg 3 32 Acid Aspartic mg 443
15 Kẽm mg 2.20 33 Acid Glutamic mg 1210
16 Đồng g 280 34 Glycin mg 281
17 Vitamin B1 mg 0.14 35 Prolin mg 376
18 Vitamin B2 mg 0.06 36 Serin mg 309
(Nguồn: Thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam, NXB Y học, 2007)
Người Myanmar gọi lúa nếp là "Kao hnyin" và gạo nếp được sử dụng rất
phổ biến trong Lễ hội nấu cơm htamane (gạo), là một sự kiện truyền thống
xảy ra vào cuối tháng Giêng hoặc đầu tháng Hai ở nước này. Cây lúa nếp gắn
liền với dân tộc "Tai" và khơng ai biết nó xuất hiện từ khi nào, chỉ biết cây lúa
nếp đã được trồng ở phía Bắc thung lũng của dịng sơng chạy qua Myanmar