Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Nghiên cứu ảnh hưởng của dấm gỗ sinh học đến sinh trưởng và năng suất của giống ớt chỉ địa lai f1 rado 788 trồng tại thị xã hoài nhơn, tỉnh bình định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.15 MB, 107 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

PHAN THỊ LÝ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DẤM GỖ SINH HỌC
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG ỚT
CHỈ ĐỊA LAI F1 RADO 788 TRỒNG TẠI THỊ XÃ HOÀI NHƠN,

TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 8420114

Người hướng dẫn: TS. HUỲNH THỊ THANH TRÀ

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các kết quả nghiên cứu
được trình bày trong đê án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đê án này đã được cảm ơn
và các thơng tin trích dẫn trong đê án này đêu được chỉ rõ nguồn gốc.

Bình Định, ngày 24 tháng 10 năm 2023
Tác giả đê án

Phan Thị Lý

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành đê án, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo; sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,


đồng nghiệp và gia đình; sự tài trợ, sự giúp đỡ cả vê vật chất lẫn tinh thần của các tổ
chức và cá nhân. Nhân dịp này, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn
sâu sắc đến cô TS. Huỳnh Thị Thanh Trà, đã tận tình hướng dẫn, dành nhiêu cơng
sức, thời gian và tạo điêu kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đê
án.

Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới q thầy cơ Ban chủ nhiệm khoa
KHTN, Phịng ĐT SĐH, trường Đại Học Quy Nhơn và tất cả Thầy cô giáo bộ môn
Sinh học thực nghiệm đã giảng dạy, truyên đạt cho tôi kiến thức nên tảng để tơi
hồn thành đê án này.

Tôi xin chân thành cảm ơn BGH trường THPT Tăng Bạt Hổ cung quý anh chị
em và bạn bè đồng nghiệp đã tạo điêu kiện thuận lợi và giúp đỡ tơi vê mọi mặt,
động viên khuyến khích tơi hồn thành đê án.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, đặc biệt là ơng xã đã luôn ủng hộ và đồng
hành cung vợ trong suốt thời gian hoàn thành đê án. Cảm ơn con trai, đã rất hiểu
chuyện, biết tự lập để mẹ tập trung cho việc học.

Bình Định, ngày 24 tháng 10 năm 2023

PHAN THỊ LÝ

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1


1. Lý do chọn đê tài: ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: .......................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đê tài: ............................................................ 2

3.1. Ý nghĩa khoa học: .......................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn : ........................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................3
1.1. Giới thiệu chung vê cây ớt: ............................................................................... 3
1.1.1. Nguồn gốc và phân bố cây ớt : ................................................................... 3
1.1.2. Vị trí phân loại của cây ớt: ......................................................................... 3
1.1.3. Đặc điểm thực vật học của cây ớt: ..............................................................6
1.1.4. Gia trị dinh dưỡng và gia trị sử dụng của cây ớt: ....................................7
1.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới và ở Việt Nam ... 10
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ớt trên thế giới: .................................. 10
1.2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ớt ở Việt Nam: ....................................15
1.3. Tổng quan vê dấm gỗ sinh học (DGSH) trong nông nghiệp .......................... 19
1.3.1. Nguyên liệu để sản xuất dấm gỗ: ..............................................................19
1.3.2. Thành phân hoa học của dấm gỗ ..............................................................20
1.3.3. Tình hình nghiên cứu DGSH trên cây trồng trên TG và tại VN ............. 21
1.4. Đặc điểm khí hậu và thổ nhưỡng của thị xã Hồi Nhơn, tỉnh Bình Định: ..... 26
1.4.1. Vị trí địa lý: ............................................................................................... 26
1.4.2. Đặc điểm thổ nhưỡng: .............................................................................. 26
1.4.3. Thời tiết - khí hậu: .....................................................................................26
1.4.4. Thời tiết ở thị xã Hoài Nhơn vào thời điểm nghiên cứu: ......................... 26
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 28
2.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 28

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................29
2.3. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 29

2.4. Quy trình và ky thuật chăm soc .....................................................................30

2.4.1. Thời vụ: ..................................................................................................... 30
2.4.2. Chuẩn bị đất: .............................................................................................30
2.4.3.Chuẩn bị cây con ........................................................................................31
2.4.4. Trồng cây: ................................................................................................. 31
2.4.5. Chăm soc: ..................................................................................................31
2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định: ........................................ 32
2.5.1. Phương phap phân tích một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong đất trước khi
trồng thí nghiệm: ................................................................................................. 32
2.5.2. Phương phap xac định cac chỉ tiêu sinh trưởng, phat triển .....................33
2.5.3. Phương phap theo dõi cac chỉ tiêu năng suất .......................................... 33
2.5.4. Phương phap đanh gia một số chỉ tiêu về chất lượng ..............................34
2.5.5. Phương phap theo dõi khả năng chống chịu sâu, bệnh hại ..................... 34
2.5.6. Hiệu quả kinh tế: .......................................................................................34
2.5.7. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................ 34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ............................................................. 35
3.1. Một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong đất thí nghiệm trước khi trồng .................. 35
3.2. Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển .........................................................36
3.2.1.Ảnh hưởng của dấm gỗ đến thời gian sinh trưởng của cây: .....................36
3.2.2.Ảnh hưởng của dấm gỗ đến chiều cao của cây: ........................................38
3.2.3.Ảnh hưởng của dấm gỗ đến số la trên cây: ............................................... 39
3.2.4. Ảnh hưởng của dấm gỗ đến số nhanh cấp trên cây: ................................ 41
3.2.5. Ảnh hưởng của dấm gỗ đến tỉ lệ đậu quả: ................................................42
3.3. Ảnh hưởng của dấm gỗ sinh học đến một số chỉ tiêu vê năng suất : ............. 43
3.3.1. Số quả/cây, khối lượng quả/cây, khối lượng trung bình/ quả (g) và kích
thước quả: ............................................................................................................43
3.3.2. Ảnh hưởng của dấm gỗ sinh học đến hàm lượng nước tổng số và chất
khơ trong quả ớt chín .......................................................................................... 45
3.3.3. Ảnh hưởng của dấm gỗ sinh học đến năng suất lý thuyết và năng suất

thực thu của giống ớt chỉ địa lai F1 RADO 788 .................................................46

3.3.4. Ảnh hưởng của dấm gỗ sinh học đến một số chỉ tiêu chất lượng quả
của ớt chỉ địa lai F1 RADO 788: ........................................................................47
3.4. Ảnh hưởng của dấm gỗ sinh học đến tỉ lệ nhiễm sâu bệnh hại trên cây ớt: ...48
3.5. Hiệu quả kinh tế của giống ớt chỉ địa lai F1-Rado 788 dưới tác động dấm
gỗ sinh học: ............................................................................................................. 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 54
1. Kết luận ...............................................................................................................54
2. Kiến nghị .............................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 56
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa của từ

FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của liên hiệp quốc

ĐC Đối chứng

CV Hệ số biến động

LSD5% Sai số thí nghiệm ở độ chính xác 95%

CT Công thức

NSLT Năng suất lý thuyết

NSTT Năng suất thực thu


DGSH Dấm gỗ sinh học

BVTV Bảo vệ thực vật

KHKTNNDHNTB Khoa học ky thuật nông nghiệp duyên hải Nam Trung Bộ.

AVRDC Asian Vegetable Research and Development Center (Trung
tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á)

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Giá trị dinh dưỡng trong 100g ớt tươi ....................................................................8
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ớt trên thế giới giai đoạn 2017 - 2021 .................................. 13
Bảng 1.3 : Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở một số nước trên thế giới năm 2018 .......... 15
Bảng 1.4 : Tình hình sản xuất ớt tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2021 ................................ 19
Bảng 1.5. Đặc tính hố học của dấm gỗ được sản xuất từ gỗ cây phong, cây thông và

cây bạch dương ....................................................................................................20
Bảng 1.6. Các yếu tố thời tiết tại Thị xã Hoài Nhơn trong thời gian tiến hành thí nghiệm ...... 27
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu trong đất trước khi trồng thí nghiệm ...........................................35
Bảng 3.2. Thời gian hồn thành các giai đoạn sinh trưởng ..................................................37
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của dấm gỗ sinh học đến chiêu cao của cây. .................................... 38
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của dấm gỗ sinh học đến số lá của cây ............................................. 40
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của dấm gỗ đến số nhánh trên cây .................................................... 41
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của dấm gỗ sinh học đến tỷ lệ đậu quả. ............................................ 42
Bảng 3.7. Số quả/cây, khối lượng quả/cây, khối lượng trung bình/quả và kích thước quả.........43
Bảng 3.8. Hàm lượng nước tổng số và chất khô trong quả ớt ..............................................45
Bảng 3.9. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống ớt chỉ địa lai F1-RADO


788 ........................................................................................................................46
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu chất lượng quả ...........................................................................47
Bảng 3.11. Tỷ lệ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của giống ớt chỉ địa lai F1 - RADO 788....49
Bảng 3.12. Các khoản chi phí trong q trình gieo trồng, chăm soc và theo dõi trên

diện tích 1 hecta .................................................................................................52
Bảng 3.13. Lợi nhuận và hiệu quả sản xuất giống ớt chỉ địa F1 Rado 788 ......................... 53

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Ớt cay (Capsicum annuum L.) là loại rau gia vị co lịch sử trồng trọt lâu đời,

được ưa chuộng nhất trong nhom các cây gia vị tại nhiêu nước trên thế giới, đặc biệt
ở các vung nhiệt đới. Trong quả ớt co chứa nhiêu vitamin A, B, C, đặc biệt là hàm
lượng vitamin C (cao nhất so với các loại rau). Ớt cay còn chứa lượng Capsicin, là
một loại alcaloid không màu, dạng tinh thể và co vị cay. Bên cạnh giá trị dinh
dưỡng, ớt còn co giá trị dược lý rất quan trọng, co tác dụng chữa một số bệnh như
nôn mửa, sốt cao… và được trồng nhiêu tại các nước khu vực châu My và châu Á
như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Indonesia và Việt Nam. Quả ớt co thể sử dụng ở
nhiêu dạng như: ăn tươi, ăn khô, hoặc chế biến thành tinh bột ớt.

Ở Việt Nam, cây ớt là loại rau gia vị đem lại hiệu quả kinh tế cao với diện
tích phân bố rộng rãi, là cây trồng chủ lực ở nhiêu vung, tập trung nhiêu ở các
tỉnh miên Bắc và miên Trung, ở miên Nam diện tích trồng ớt cịn phân tán. Tại Bình
Định, diện tích trồng ớt ngày càng được mở rộng với diện tích trồng hàng năm gần
4000 ha, phổ biến ở các huyện: Phu My, Phu Cát, Tây Sơn, Tuy Phước…Tuy nhiên,
việc sản xuất và tiêu thụ ớt cay còn gặp nhiêu kho khăn do giá cả biến động lớn và

chưa co thị trường ổn định, giống và ky thuật canh tác còn một số hạn chế. Bên
cạnh đo, quá trình thâm canh cây ớt kéo theo sự lạm dụng quá nhiêu thuốc bảo vệ
thực vật nên sản phẩm tạo ra gặp phải một số kho khăn vê chất lượng khi xuất khẩu
cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh.

Dấm gỗ là một sản phẩm co nguồn gốc sinh học rất an toàn với con người, động
thực vật và môi trường sinh thái. Dấm gỗ chứa hơn 200 hoa chất như axit axetic,
formaldehyde, ethyl-valerate, methanol... , co khả năng chống lại sự phân hủy của các
chất co hoạt tính sinh học và được sử dụng như là chất bảo quản. Đặc biệt, trong trồng
trọt dấm gỗ co ảnh hưởng tích cực bao gồm: giúp tăng sức sống và cải thiện chất
lượng cây trồng, giúp kiểm sốt cơn trung độc hại và một số loại bệnh hại cây trồng,
làm ức chế cỏ dại mọc và giảm các bệnh ở đất, giúp hệ rễ cây phát triển mạnh hơn và ủ
phân chuồng với dấm gỗ làm giảm mui và giúp ủ phân mau hoai.

2

Với mục đích nhằm phát triển vung trồng ớt hàng hoa theo hướng nâng cao
năng suất và chất lượng để đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng ớt, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đê tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của dấm gỗ sinh học đến
sinh trưởng và năng suất của giống ớt chỉ địa lai F1 RADO 788 trồng tại thị xã
Hồi Nhơn, tỉnh Bình Định”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ớt chỉ địa lai
F1 RADO 788 trồng tại thị xã Hồi Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đánh giá ảnh hưởng của các chế phẩm dấm gỗ sinh học đến sinh trưởng, phát
triển và năng suất của giống ớt chỉ địa lai F1 - RADO 788, từ đo xác định chế
phẩm dấm gỗ phu hợp co thể đưa vào sản xuất đại trà.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

3.1. Ý nghĩa khoa học:

Kết quả của đê tài sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học vê ảnh hưởng của dấm gỗ
sinh học đến các đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất, hiệu quả kinh tế
của giống ớt lai F1 RADO 788 .
3.2. Ý nghĩa thực tiễn :

- Làm cơ sở dữ liệu để hoàn thiện quy trình ky thuật sản xuất ớt tại Bình Định.
- Kết quả của đê tài sẽ là cơ sở khoa học để áp dụng các chế phẩm dấm gỗ sinh
học đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất ớt, gop phần xây dựng các vung
trồng ớt theo hướng an tồn và bên vững với mơi trường đáp ứng các yêu cầu an
toàn thực phẩm cho thị trường trong nước và hướng đến xuất khẩu, từ đo gop
phần nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người dân Bình Định.

3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu chung về cây ớt:
1.1.1. Nguồn gốc và phân bố cây ớt :

Ớt là cây gia vị vừa là nguồn thực phẩm của loài người cách đây ít nhất là
7.500 năm trước Cơng ngun. Những bằng chứng khảo cổ ở các khu vực phía Tây
Nam của Ecuador cho thấy ớt đã được thuần hoa hơn 6.000 năm vê trước. Người ta
cho rằng ớt đã được thuần hoa ít nhất năm lần bởi những cư dân tiên sử ở các khu
vực khác nhau của Nam và Bắc My, từ Peru ở phía Nam đến Mexico ở phía Bắc và
một số vung của các bang Colorado, New Mexico (Hoa Kỳ) [38], [44].

Cây ớt đã được Christopher Columbus du nhập vào châu Âu vào thế kỷ 15. Từ
Mexico và Tây Ban Nha, các thương lái đã vận chuyển ớt qua Ấn Độ, Philippines,

sau đo là Trung Quốc, Triêu Tiên, Nhật Bản với sự trợ giúp của các thủy thủ châu
Âu. Gia vị mới này đã nhanh chong được sử dụng thường xuyên trong chế biến thức
ăn của các quốc gia này. Do giao thương phát triển, cây ớt đã từng bước được phân
bố khắp thế giới, từ Châu My, sang Châu Âu, Châu Á, Châu Phi và cuối cung là
Châu Đại Dương chủ yếu nhờ các nhà buôn, thủy thủ người Tây Ban Nha và Bồ
Đào Nha. Sở dĩ cây ớt phân bố rộng như vậy là do khả năng thích ứng khí hậu khá
tốt của lồi này [58], [64].

Tại Việt Nam, giống ớt cay hay hơi cay được du nhập từ Trung Quốc và Ấn
Độ nhưng giống ớt ngọt lại do người Pháp đưa sang. Hiện nay, các giống ớt trồng
tại Việt Nam được nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc [41],
[85].

1.1.2. Vị trí phân loại của cây ớt:
Cây ớt là cây trồng thuộc chi Capsicum, họ Cà (Solanaceae). Trong họ

Solanaceae, chi Capsicum co sự đa dạng cao nhất và phân bố dọc theo phía bắc và
trung tâm dãy Andes. Theo Eshbaugh (2012) và Carrizo García (2016), chi
Capsicum gồm khoảng 35 loài được ghi nhận, trong đo co 5 loài trồng đã được
thuần hoa là C. annuum, C. baccatum, C. chinense, C. frutescens và C. pubescens.

4

Trong số 5 loài Capsicum đã thuần hoa, C. annuum là loài được trồng nhiêu nhất
trên thế giới tiếp đến là loài C. Frutescens [38], [76].

 Capsicum annuum :

Capsicum annuum là cây trồng co giá trị kinh tế quan trọng nhất do co mui và vị
hăng. Đây là loài phổ biến nhất và được trồng rộng rãi trong số năm loài ớt thuần hoa,

gồm các loại ớt: Ancho, Chuông, Cayenne, Anh đào, Cuba, Arbol, Jalapeno, Mirasol,
Cảnh, New Mexico, Paprika, Pimiento, Pequin, Serrano, Squash và các loại ớt quả
Sáp. C.annuum từng được chia thành hai loại, ớt ngọt và ớt cay. Tuy nhiên, ky thuật
chọn giống thực vật hiện đại đã xoa bỏ sự phân biệt này vì đã co các lồi ớt chuông
co vị cay và ớt ngọt Jalapenos co dạng giống ớt cay đã được tạo ra [76].

Lồi này đa dạng vê kiểu hình, thuộc cây hàng năm, thân thảo hoặc thân bụi. Rễ
chính khỏe, co nhiêu rễ bên. Thân goc cạnh khơng đêu, đường kính khoảng 1cm và
co nhiêu nhánh, co lông mịn ở gần chỗ phân cành, đốt thân co màu xanh đến nâu
xanh, thường co đốm màu tím nhạt. Lá đơn, xen kẻ nhau và rất nhiêu, cuống lá dài,
phiến lá hình trứng, kích thước 10-16 x 5-8cm, màu xanh nhạt đến xanh đậm. Chop
lá nhọn, rìa lá thường trơn [44], [76].

Hoa thường dạng đơn, mọc tại đỉnh, cuống dài khoảng 3cm khi ra hoa và co thể
dài đến 8cm khi tạo trái (tuy giống), đài hoa dạng chén, lớn lên và tồn tại cung với
trái khi trái hình thành, co dạng 5 răng cưa rõ ràng. Tràng hoa co hình chng với 5-
7 cánh hoa xoay vịng, đường kính 8-15mm, màu trắng, 5-7 nhị với bao phấn màu
xanh nhạt đến tím nhạt; nhụy co dạng mảnh, 2 hoặc 4 ngăn, màu trắng đến tím nhạt,
đầu nhụy hình chuy. Trái thuộc dạng quả mọng, thịt mêm, rất đa dạng vê hình dạng,
kích thước, màu sắc và độ cay, thường dạng chop, dài ngắn nhiêu mức độ. Hạt hình
dĩa trịn dẹt, đường kính 3-4,5mm, dày khoảng 1mm, màu vàng nhạt [58], [76].

 Capsicum chinense

Capsicum chinense bao gồm nhiêu giống ớt cay nhất thế giới: Habanero,
Scotch bonnet và Chile blanco. Hình dạng quả, dạng cây rất khác nhau giữa các
giống mặc du chúng co đặc điểm chung là quả co mui giống quả mơ. C. chinense co
nguồn gốc từ vung nhiệt đới nên thích nghi tốt nhất ở những khu vực co nhiệt độ và

5


độ ẩm cao. Loài này cây phát triển tương đối chậm, co mua vụ trồng lâu hơn nhiêu
loài khác và hạt ớt cần thời gian lâu hơn để nảy mầm [58].

 Capsicum baccatum

“Baccatum” co nghĩa là “giống quả trứng cá” gồm các giống cây ớt co nguồn
gốc Nam My còn gọi là Aji. Nhiêu giống ớt C. baccatum gần như giống với ớt
C.annuum với đặc điểm quả ớt từ không cay đến rất cay. Tuy nhiên, điểm khác biệt
giữa C.baccatum với các loài ớt khác ở màu sắc của tràng hoa co đốm vàng hoặc
màu rám nắng đặc trưng và bao phấn màu vàng. Ngoài ra, một số giống ớt thuộc
loài C. baccatum co chiêu cao vượt trội, thường cao đến 1,5 m và quả thẳng rồi
cong khi chín [38], [44].

 Capsicum frutescens

“Frutescens” co nghĩa là “cây bụi” hoặc “rậm rạp”, lồi này khơng được trồng
rộng rãi ngoại trừ ớt Tabasco, là giống ớt được sử dụng để sản xuất loại tương ớt
nổi tiếng thế giới từ năm 1848. Các cây ớt C. frutescens co thân phát triển dày đặc
và cao từ 0,4 đến 1,2 m tuy điêu kiện địa phương. Hoa co tràng màu trắng phớt
xanh không co đốm và túi phấn màu tía. Các cây thuộc lồi C. frutescens thích hợp
trồng trong chậu và một cây co thể đạt hơn 100 quả [36]. Đây là cây bụi sống nhiêu
năm, thường 2-3 năm. Dạng cây giống như C.annuum nhưng thường co 2 hoặc lớn
hơn 2 cuống hoa trên 1 đốt. Hình dạng quả ít đa dạng như những loài ớt khác, nhọn
đầu, trái chỉ thiên và nhỏ, ốm dài, kích thước 5 x 1cm, rất cay, màu xanh đến vàng
khi non và màu đỏ hoặc cam khi chín.

* Capsicum pubescens
“Pubescens” co nghĩa là “co lông”, đây là lồi ít phổ biến nhất trong số năm


lồi ớt thuần hoa và cũng là lồi duy nhất khơng co dạng cây dại. Lồi C.pubescens
co đặc tính thân nhánh mọc dày, thẳng (đơi khi bị giống dây leo) và co thể phát
triển chiêu cao tới 2,4 m, hoa mọc thẳng đứng, tràng hoa màu tía, túi phấn màu tía
hoặc trắng. Quả ớt thường co hình quả lê hoặc táo. Đặc điểm đáng chú ý là lồi này
khơng thể thụ phấn với các loài ớt thuần hoa khác và hạt co màu đen đặc trưng. Các
giống thuộc loài này gồm Peru 'Rocoto' và Mexico 'Manzano'. Đây là loài ớt thuần

6

hoa kho trồng nhất trong số năm loài noi trên [58].

1.1.3. Đặc điểm thực vật học của cây ớt:
Cây ớt (C. annuum L.) là một loại cây bụi lâu năm và co thân phân nhánh

dày đặc. Những bông hoa đơn màu trắng, quả thường co màu xanh khi chưa chín và
sẽ chuyển sang màu đỏ, màu vàng, cam, đào, nâu hoặc tím khi chín tuy vào giống.
Cây cho năng suất cao nhất ở vung khí hậu ấm và khơ [76].

+ Bộ rễ: hệ rễ cọc phát triển mạnh với rất nhiêu rễ phụ. Rễ ăn sâu và phân nhánh
mạnh vê bốn phía, co thể ăn sâu tới 70 -100 cm (gieo hạt trực tiếp vào ruộng) nhưng
chủ yếu tập trung ở tầng đất 0 - 30 cm. Phân bố theo chiêu ngang với đường kính từ
50 -70 cm. Co hai loại rễ: rễ chính và rễ phụ, rễ ớt rất háo nước, ưa ẩm, ưa tơi xốp,
chịu úng kém, chịu hạn khá hơn so với một số loại cây rau khác. Từ 4 - 6 tuần sau
khi gieo, rễ chính ăn sâu tới 20 cm, thời gian này phân biệt rõ rễ chính và rễ phụ, vê
sau khi rễ phụ phát triển mạnh, phân nhánh nhiêu thì khơng rõ giữa rễ chính và rễ
phụ. Bộ rễ cây ớt phát triển nông hay sâu còn phụ thuộc vào phương pháp trồng,
cấu tạo của đất, loại đất, độ ẩm và chế độ canh tác.

+ Thân: thuộc loại thân gỗ, tròn và dễ gãy. Ở một số giống, khi cây cịn non, thân
co lơng mỏng. Khi thân già, phần sát mặt đất co vỏ xu xì, hố bần. Thân chính cây

ớt cao hay thấp phụ thuộc vào giống, cao từ 0,8 đến 1,5 m thì ngừng sinh trưởng.
Trên thân các cành phát triển mạnh và mọc đối xứng hoặc so le tuy giống, kiểu
lưỡng phân tạo cho cây ớt co dạng non lật ngửa, do vậy rất dễ đổ khi gặp mưa, gio
mạnh. Sự phân cành trên thân chính cao hay thấp, sớm hay muộn là phụ thuộc vào
đặc tính của giống và ky thuật canh tác [36], [58].

+ Lá: ngoài nhiệm vụ quang hợp, lá ớt còn là đặc điểm quan trọng để phân biệt giữa
các giống với nhau. Lá mọc đơn độc hoặc ghép đơi, co hình thn dài đến hình mũi
trịn, dài từ 3 đến 10 cm; Phiến lá nhẵn không co răng cưa, đầu lá nhọn, gân lá nổi
rõ, phân bố dày và so le. Cuống lá mập, khoẻ, dài, chiêu dài cuống thường chiếm
1/3 so với tổng chiêu dài lá (2,5 - 5 cm) tuỳ giống. Lá ớt thường co màu xanh đậm,
xanh nhạt, xanh vàng và màu tím. Một số giống trên mặt lá non co phủ lơng tơ.
Kích thước, hình dạng, màu sắc lá phụ thuộc vào giống và điêu kiện trồng trọt. Lá
ớt nhiêu hay ít co ảnh hưởng đến sản lượng quả sau này. Lá ít không những ảnh

7

hưởng đến q trình quang hợp của cây mà cịn làm cho ớt ít quả vì ở mỗi nách lá
nơi phân cành là vị trí ớt ra hoa ra quả [58], [91].

+ Hoa: Ớt là cây hàng năm, hoa lưỡng tính, tự thụ cao. Cụm hoa ở nách lá, thường
khơng phân nhánh (hiếm khi phân nhánh), co ít đến nhiêu (tới 20 hoặc nhiêu hơn).
Hoa mẫu 5, đêu, đầu nhụy chia hai vịi dài, rất thuận tiện cho q trình tự thụ phấn,
thường co hiện tượng rụng hoa, rụng nụ trên cây. Hoa phân bố đơn hoặc thành
chum (1- 3 hoa/chum nhưng rất ít). Nhị co túi phấn tách rời và chỉ nhị hợp lại thành
2- 3 bo. Cuống hoa màu xanh, đầu cuống hoa loe ra thành đế hoa. Hoa ớt co màu
trắng nở vào buổi sáng. Qúa trình phân hoá mầm hoa chịu ảnh hưởng của nhiêu yếu
tố như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, dinh dưỡng và tỉ lệ C/N trên cây [38], [46].

+ Quả và hạt: Quả ớt thuộc loại quả mọng, nhiêu nước, co 2- 3 ô cách nhau bởi

vách ngăn dọc theo trục quả (lõi quả), khơng co cui. Từ ngồi vào trong, quả được
cấu tạo gồm 3 phần: Thịt quả, lõi quả và hạt. Nửa quả gần cuống to hơn và chứa
nhiêu hạt hơn nửa quả phần ngọn. Hạt ớt nằm tập trung xung quanh lõi quả. Phần
lớn chất cay được tập trung phần giữa đến cuống quả. Quả ớt co thể dài đến 30 cm,
màu xanh lá cây, vàng, kem hoặc tía khi cịn non và đỏ, cam, vàng, nâu, tím đen khi
chín. Kích thước, hình dạng của quả, số lượng quả, tỷ lệ chất khô/tươi, độ cay và
hàm lượng dinh dưỡng trong quả thay đổi phụ thuộc vào giống và ky thuật canh tác.
Hạt dẹt đến hơi goc cạnh, chủ yếu co hình chữ C hoặc D, gần hình cầu hoặc hình
elip (hiếm khi co hình thận hoặc hình lục nước), màu vàng nhạt đến vàng, màu vàng
nâu đến nâu, vỏ hạt mài, dạng lưới. Sức nảy mầm hạt giống khá cao, nếu bảo quản
tốt co thể giữ được 2- 3 năm [82].

1.1.4. Gia trị dinh dưỡng và gia trị sử dụng của cây ớt:
 Giá trị dinh dưỡng:

Theo Cơ sở dữ liệu của Bộ Nông nghiệp My (USDA), quả ớt co hàm lượng
cao vitamin C, sắt, canxi, phốt pho và vitamin nhom B. Trong 100 g ớt cay tươi
chứa tới 143,7 mg vitamin C, đứng đầu trong các loại rau tươi. Lượng vitamin C
phong phú co khả năng khống chế bệnh tim mạch, xơ cứng động mạch và giảm
cholesterol. Trong ớt cay co tới 534 mcg beta-caroten - một trong những nguồn tốt

8

nhất cung cấp caroten, là chất chống ôxy hoa. Riêng với thành phần các chất chống
oxy hoa như bioflavonoid, carotenoid, capsaicin (C18H27NO3), co tác dụng trong
việc trị ung thư, chống lão hoa. Thành phần dinh dưỡng co trong 100g ớt đỏ tươi
được trình bày trong Bảng 1.1.

Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100g ớt tươi


Chất Thành phần Chất Thành phần
dinh dưỡng dinh dưỡng
Năng lượng
40kcal Tổng lượng 0,44 g
Carbohydrate chất béo
Đạm 1,5g
8,81g Chất xơ
Folates 0,72 mg
Niacin 1,87g 952 IU

Cac Vitamin

23 mcg Thiamin

1,244 mg Vitamin A

Pantothenic acid 0,201 mg Vitamin C 143,7 mg
Pyridoxine 0,69 mg
Ribofavin 0,506 mg Vitamin E 14 mcg

Natri 0,086 mg Vitamin K 322 mg
Chất Thành phần
Chất điện phân dinh dưỡng
Canxi
Đồng 9 mg Kali 23 mg
Sắt 0,187 mg
Thành phần Chất
dinh dưỡng 43 mg
(Nguồn: USDA, 2016)
Cac chất khoang


14 mg Magiê

0,129 mg Mangan

1,03 mg Phôt-pho

9

Theo Dhamodheran và cộng sự (2022), ớt còn là nguồn cung cấp chất xơ,
riboflavin, thiamin, folate, niacin, sắt, protein, photpho và đồng. Ngồi ra, Capsicum
spp. cịn chứa một lượng lớn vitamin A, vitamin K, vitamin E, vitamin B6, kali và
mangan. Quả ớt cũng rất giàu chất phytochemical như carotenoids (lutein, β-carotene,
β-cryptoxanthin, zeaxanthin, violaxanthin), capsaicinoid (capsaicin, dihydrocapsaicin,
nordihydrocapsaicin, homocapsaicin, homodihydrocapsaicin và nonivamide) và
flavonoid (quercetin), luteolin, kaempferol, catechin, epicatechin, rutin, apigenin,
myricetin và cyanidin) [42].

Giá trị sư dụng:

Ớt co giá trị kinh tế đáng kể, được sử dụng trong nhiêu lĩnh vực như gia vị,
phương pháp điêu trị bệnh theo y học cổ truyên và làm cây cảnh. Ớt là loại cây gia
vị quan trọng nhất trên thế giới, thường được sử dụng tươi hoặc nấu chín. Ớt được
sử dụng trong các mon salad, mon nướng và mon hầm, mon xào, salsa, pizza, dưa
chua. Đồng thời ớt còn được sản xuất thành bột để tạo màu cho thực phẩm, tạo
hương liệu, làm nước sốt hoặc chế biến thành nhựa dầu; Ớt dầu được chế biến
thương mại bằng cách tách chiết từ quả chín khơ và làm bay hơi dung mơi. Ớt cịn
là nguồn chiết xuất để sử dụng trong các sản phẩm dược phẩm hoặc my phẩm khác
nhau [47], [76].


Làm thuốc: Ớt được sử dụng cho hệ thống tiêu hoa chống chứng kho tiêu,
điêu trị bệnh đau răng, tiêu chảy, đau tai, ho và hạ sốt vì ớt kích hoạt lưu thơng máu.
Co rất nhiêu loại thuốc được làm từ nhựa dầu của Capsicum spp., co tác dụng làm
giảm các bệnh vê đường hô hấp ở niêm mạc hoặc ớt được chế biến cung thức ăn để
giải quyết tình trạng nơn nao. Ớt cũng được dung trộn với xà phòng, hành và tỏi để
chống rệp trên cây trồng [41], [53].

Ngồi các thành phần trong ớt chín co giá trị y học thì ớt xanh cũng chứa
một số hoạt chất giúp tăng khả năng miễn dịch: Capsaicin co tác dụng cho việc mọc
toc, kiểm sốt bệnh béo phì, huyết áp; beta carotene giúp cho đôi mắt khỏe mạnh,
giảm căng thẳng; Theo nghiên cứu, các đặc tính như chống vi khuẩn, kháng vi-rút
và kháng khuẩn được tìm thấy trong ớt xanh co thể chống lại một số bệnh truyên
nhiễm; Ớt xanh cịn chứa vitamin C và đặc tính chống oxy hoa của loại vitamin này

10

rất co lợi cho da, chúng co tác dụng bảo vệ da khỏi viêm nhiễm và tia nắng, đồng
thời duy trì độ sáng của da [61], [83].
Làm cảnh:

Ớt là cây biểu tượng trong văn hoa Mexico và no được sử dụng làm vật trang
trí trong các mon ăn, bàn thờ, bữa tiệc tơn giáo và bua hộ mệnh. Một số làm cây
cảnh vì co giá trị thẩm my như thân mọc đứng, lá xanh và quả co màu sắc đa dạng,
đáng chú ý nhất là màu đen và tím như “Ngọc trai đen” của vườn Quốc gia. Tất cả
đêu co thể ăn được và hầu hết (như 'Royal Black') đêu rất nong [58].
Ẩm thực:

Co thể đây là cách sử dụng phổ biến, quan trọng nhất ở Mexico và trên thế
giới. Co nhiêu công thức nấu ăn sử dụng ớt hoang dã và được coi là một thành phần
quan trọng trong thực phẩm ẩm thực của các vung đất khác nhau.


Capsicum annuum là loài quan trọng nhất vê mặt kinh tế. Đây là loại trái cây
được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực quốc tế, co mặt trong phần lớn các bữa ăn và
cách biến đổi vì mui thơm, hương vị, hình dạng và độ cay của chúng. Quả ớt thường
được cắt nhỏ và chế biến sống trong mon salad, nấu chín trong các mon xào hoặc
các mon ăn nhẹ khác. Ớt được chế biến dạng mứt hoặc sấy khô, ngâm chua và đông
lạnh. Ớt lạnh được sử dụng trong các mon ăn và sốt salsa. Hoạt chất capsaicin co
trong ớt mang lại mui vị cay, tạo ra cảm giác nong rát đặc trưng ở các loài C.
annuum. Một phép đo gọi là thang Scoville đã được tạo ra để mô tả mức độ cay của
ớt và các loại sản phẩm từ ớt (INaturalist, 2023) [46].

La jiao (2020), đã liệt kê những công dụng của ớt như một loại trái cây phổ
biến, được trộn với rau củ, quả khác hoặc làm dưa chua và là thành phần chính trong
mon cà ri Ấn. Lá được dung làm rau, co hương vị rất dễ chịu và hơi cay. Trong khi
đo, ở các nước vung nhiệt đới, ớt được ăn tươi như một nguồn cung cấp canxi và sắt,
phot pho và vitamin A, vitamin B co nguồn gốc tự nhiên rất dồi dào [61].
1.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ớt trên thế giới:

Nghiên cứu điển hình về giống:

11

Theo nghiên cứu của K. Madhavi Reddy và cộng sự (2014), Ấn Độ là quốc
gia đứng đầu vê thu mua mẫu ớt từ AVRDC (Asian Vegetable Research and
Development Center, Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á) và
chiếm 15,6% tổng số mẫu phân phối trên toàn thế giới. Việc sử dụng thành cơng
nguồn gen được cung cấp và các dịng giống cải tiến ở Ấn Độ đã được mô tả, đặc
biệt là việc thương mại hoa các giống cây trồng thụ phấn tự do và các giống lai. Các
giống lai liên quan đến nguồn gen AVRDC và các dòng cải tiến đã được trồng trên

hơn 30.000 ha trong giai đoạn 2012-2013 ở các vung khác nhau của Ấn Độ [34],
[65].

Để khám phá cấu trúc đa dạng di truyên trong nguồn gen cây ớt phân bố ở
Trung Quốc và mối quan hệ giữa các loài cây trồng này với những cây ớt co nguồn
gốc địa lý khác nhau, Zhang Xiao và cộng sự (2016) đã sử dụng 28 điểm đánh dấu
SSR để khảo sát 372 giống ớt GenBank từ 31 tỉnh, khu tự trị và đô thị của Trung
Quốc và 31 giống ớt bổ sung từ các nước khác. Tổng cộng co 363 alen được khuếch
đại bằng 28 mồi SSR. Sự đa dạng gen, hàm lượng thơng tin đa hình và tính dị hợp
tử của 28 locus SSR được ước tính lần lượt là 0,09–0,92, 0,08–0,92 và 0,01–0,34.
Phân tích cụm UPGMA phân biệt rõ ràng Capsicum annuum L. với các loài ớt trồng
khác. Phân tích cấu trúc quần thể của 368 lồi C. annuum đã phát hiện ra ba nhom
di truyên tương ứng với các loại cây trồng khác nhau liên quan đến các đặc điểm
mô tả thực vật và quả. Cấu trúc di truyên cũng liên quan đến nguồn gốc địa lý của
các giống địa phương.. Kết quả tổng thể chỉ ra rằng sự đa dạng di truyên của các
giống ớt Trung Quốc được hình thành trên cơ sở dịng gen và chọn lọc nhân tạo phu
hợp với phương thức tiêu thụ và thích ứng với các điêu kiện khí hậu nơng nghiệp rất
đa dạng [84].

T. Gurung và cộng sự (2020) thực hiện nghiên cứu Đại học Hoàng gia Bhutan
để xác định biến thể di truyên của các giống ớt được trồng ở Bhutan. C Đặc tính hình
thái của hai mươi bảy mẫu được thu thập từ các địa điểm khác nhau đã được đánh giá
trên cơ sở 50 mơ tả hình thái. Kết quả cho thấy rằng tất cả các giống đã trồng taị
Bhutan, ngoại trừ nhom ngoài dựa trên Capsicum frutescens L. đã được xác định
trước, đêu là giống Capsicum annuum L. Sự khác biệt lớn vê đặc tính định tính và số

12

lượng đã được quan sát thấy ở các giống C. Annuum. Các thành phần của quả (chiêu
rộng quả, chiêu dài quả và độ dày thịt quả co hệ số biến động cao và được chia thành

10 cụm trên cơ sở các phương pháp phân cụm theo cấp bậc với 14 trong 50 đặc điểm
hình thái ban đầu được lựa chọn theo dõi co ý nghĩa chiếm 83% biến thể. Do đo, các
giống C. Annuum được trồng ở Bhutan co sự biến đổi rất lớn. Sự khác biệt này co thể
là do các vung sinh thái và vi khí hậu đa dạng [83].

Yemane Kahsay (2018) thực hiện khảo sát hiệu quả của 5 giống ớt cay khác
nhau vê sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả khô tại Ehiopia. Kết quả nghiên
cứu cho thấy sự khác biệt đáng kể vê số ngày ra hoa 50%, số ngày trưởng thành đến
50%, chiêu dài quả, đường kính quả, trọng lượng quả, số quả trên cây, chiêu cao
cây, năng suất thương phẩm, năng suất không thể bán ra thị trường và tổng năng
suất. trong khi đo tổng sản lượng quả khô không co sự khác biệt giữa các giống 5
giống ớt [55].

Nghiên cứu về mật độ gieo trồng:

Boateng E và cộng sự (2017) tại Ghana đã tiến hành nghiên cứu sự ảnh
hưởng của khoảng cách cây đến một số đặc điểm hình thái và năng suất của 5 giống
ớt cay. Kết quả cho thấy khoảng cách giữa các cây gần nhau hơn (70 cm × 30 cm)
tạo ra những cây cao cao nhất. Ngồi ra, dịng ICPN16#4 tạo ra tán hẹp với nhiêu
nhánh hơn, trong khi dòng ICPN16#9 (dịng ngắn) sinh nhiêu cành với độ tán tán
trung bình. Khoảng cách trồng cây 70 cm × 50 cm sẽ tạo tán và số cành nhiêu hơn.
Khoảng cách gần hơn cho năng suất quả cao hơn so với khoảng cách rộng hơn. Tuy
nhiên, khoảng cách rộng hơn sẽ cho kích thước quả lớn nhất [39].

Nghiên cứu về bệnh hại ớt:

Bệnh thán thư trên ớt được công bố lần đầu tiên tại New Jersey (My) vào
năm 1890 bởi Halsted và cho tới nay, đã được công bố ở khắp các nước trồng ớt
trên thế giới. Đây là bệnh phổ biến ở một số nước trồng ớt chính như Hàn Quốc, các
nước Đơng Nam Á, Trung Quốc, Ấn Độ, My, các nước Nam My, các nước Châu

Phi và một số nước vung Trung, nam Châu Âu [14].

Bệnh héo rũ được báo cáo lần đầu tiên ở Bhutan vào năm 1995 nhưng


×