BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
LÊ THANH TRƢỜNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUY NHƠN
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Kiều Thị Hƣờng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề án thạc sĩ “Nâng cao Năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy
Nhơn” là cơng trình nghiên cứu độc lập do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn trực tiếp của cô giáo TS. Kiều Thị Hường. Các số liệu trong đề tài này được
thu thập và sử dụng một cách trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong
đề án này không sao chép và cũng chưa được trình bày hay cơng bố ở bất cứ cơng
trình nghiên cứu khoa học nào.
Tác giả
Lê Thanh Trường
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................4
5. Các kết quả nghiên cứu đạt được.........................................................................5
6. Cấu trúc đề án ......................................................................................................5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI..........................................6
1.1. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại.......................6
1.1.1. Khái niệm và vai trò của cạnh tranh..................................................................6
1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.............................8
1.1.3. Đặc điểm cạnh tranh của Ngân hàng thương mại...........................................10
1.2. Các lý thuyết về năng lực cạnh tranh..............................................................12
1.2.1. Lý thuyết về nguồn lực .....................................................................................12
1.2.2. Lý thuyết năng lực động...................................................................................14
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.......20
1.3.1. Các nhân tố khách quan....................................................................................20
1.3.2. Các nhân tố chủ quan........................................................................................21
1.4. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài.........................................23
1.4.1. Các nghiên cứu nước ngoài..............................................................................23
1.4.2. Các nghiên cứu trong nước ..............................................................................24
1.5. Đề xuất mơ hình và các thang đo nghiên cứu năng lưc cạnh tranh của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn ............. 28
1.5.1. Đề xuất mơ hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn .....................28
1.5.2. Xác định thang đo nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn .....................29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -
CHI NHÁNH QUY NHƠN ....................................................................................36
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn..........................................................................36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...................................................................36
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn......................................................................37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn......................................................................38
2.1.4. Đặc điểm sản phẩm và quy trình cung ứng dịch vụ........................................39
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn trong những năm gần đây ............41
2.2. Kết quả phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn.........................................43
2.2.1. Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu ...................................................................43
2.2.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn...................................46
2.3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn.........................................67
2.3.1. Những ưu điểm .................................................................................................67
2.3.2. Những hạn chế ..................................................................................................67
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế .........................................................................68
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH QUY NHƠN .......................................................................69
3.1. Định hướng hoạt động của BIDV – Chi nhánh Quy Nhơn trong thời gian tới .....69
3.1.1. Định hướng hoạt động của toàn hệ thống BIDV ............................................69
3.1.2. Định hướng hoạt động của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn ............................70
3.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn ..70
3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức dịch vụ .................................................70
3.2.2. Giải pháp về nguồn nhân lực............................................................................72
3.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực marketing ..........................................................74
3.2.4. Giải pháp nâng cao cạnh tranh về thương hiệu...............................................76
KẾT LUẬN ..............................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................80
QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Diễn giải
1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2 BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt
Nam
3 CBV Lý thuyết cạnh tranh dựa trên năng lực
4 CK Chứng khoán
5 CTTH Năng lực cạnh tranh về thương hiệu
6 ĐHKD Định hướng kinh doanh
7 NH Ngân hàng
8 NGNL Nguồn nhân lực
9 NLCN Năng lực công nghệ
10 NLCT Năng lực
11 NLMK Năng lực marketing
12 NLTC Năng lực tài chính
13 NLTO Năng lực tổ chức dịch vụ
14 RBV Lý thuyết theo nguồn lực
15 ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
16 TMCP Thương mại cổ phần
17 Vietcombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
18 Vietinbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
19 HĐV Huy động vốn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thang đo năng lực marketing ...................................................................30
Bảng 1.2: Thang đo nguồn nhân lực .........................................................................31
Bảng 1.3: Thang đo năng lực tài chính .....................................................................31
Bảng 1.4: Thang đo năng lực cơng nghệ...................................................................32
Bảng 1.5: Thang đo năng lực tổ chức dịch vụ ..........................................................33
Bảng 1.6: Thang đo định hướng kinh doanh.............................................................33
Bảng 1.7: Thang đo năng lực cạnh tranh về thương hiệu .........................................34
Bảng 1.8: Thang đo năng lực cạnh tranh ..................................................................35
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn giai đoạn
2018 - 2022 ..............................................................................................41
Bảng 2.2: Cơ cấu thu dịch vụ ròng 2021 - 2022 của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn 42
Bảng 2.3: Thống kê mẫu nghiên cứu ........................................................................44
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực marketing....................................46
Bảng 2.5: Thống kê mô tả các biến liên quan đến năng lực marketing ....................46
Bảng 2.6: Thực trạng hoạt động marketing của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn và các
đối thủ cạnh tranh năm 2022 ...................................................................49
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực tài chính ......................................50
Bảng 2.8: Thống kê mơ tả các biến liên quan đến năng lực tài chính ......................50
Bảng 2.9: Kết quả huy động vốn và dư nợ tín dụng của BIDV - Chi nhánh Quy
Nhơn và các đối thủ cạnh tranh ................................................................52
Bảng 2.10: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn và các
đối thủ cạnh tranh ....................................................................................52
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực lao động ....................................53
Bảng 2.12: Thống kê mô tả các biến liên quan đến năng lực lao động ....................53
Bảng 2.13: Cơ cấu lao động của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn và đối thủ cạnh tranh
năm 2022 .................................................................................................55
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực công nghệ .................................55
Bảng 2.15: Thống kê mô tả các biến liên quan đến năng lực công nghệ..................56
Bảng 2.16: Thực trạng năng lực công nghệ của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn và các
đối thủ cạnh tranh năm 2022 ...................................................................57
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực tổ chức dịch vụ ........................58
Bảng 2.18: Thống kê mô tả các biến liên quan đến năng lực tổ chức dịch vụ .........58
Bảng 2.19: Thực trạng tổ chức dịch vụ của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn và các đối
thủ cạnh tranh năm 2022..........................................................................60
Bảng 2.20: Kết quả khảo sát đánh giá về định hướng kinh doanh của ngân hàng ...61
Bảng 2.21: Định hướng kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn và các đối thủ
cạnh tranh năm 2022................................................................................62
Bảng 2.22: Kết quả khảo sát đánh giá năng lực cạnh tranh về thương hiệu.............63
Bảng 2.23: Thống kê mô tả các biến liên quan đến năng lực cạnh tranh về thương
hiệu ..........................................................................................................64
Bảng 2.24: Thực trạng cạnh tranh về thương hiệu của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn
và các đối thủ cạnh tranh năm 2022 ........................................................66
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Khung lý thuyết quản trị dựa trên nguồn lực ............................................12
Hình 1.2: Các thực thể cơ bản trong quan điểm năng lực.........................................15
Hình 1.3: Các yếu tố chủ yếu của mơ hình APP.......................................................16
Hình 1.4: Mơ hình năm lực lượng của Michael Porter .............................................20
Hình 1.5: Mơ hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................29
Hình 2.1: Logo nhận diện thương hiệu của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn ..............36
Hình 2.2: Mơ hình tổ chức của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn.................................39
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh là động lực để các Ngân hàng tại Việt Nam nâng cao năng suất
lao động cũng như hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng tiếp cận tài chính
cho người dân, góp phần tích cực cho quá trình đổi mới và phát triển kinh tế của
nước ta trong thời gian vừa qua. Cạnh tranh không phải là nguồn gốc gây ra tính dễ
tổn thương của Ngân hàng, nhưng thực tế cho thấy, có sự đánh đổi đánh đổi giữa
cạnh tranh và ổn định hệ thống ngân hàng trên một số khía cạnh. Năng lực cạnh
tranh của một Ngân hàng thương mại là khả năng tạo ra và sử dụng có hiệu quả các
lợi thế so sánh, để giành thắng lợi với các Ngân hàng thương mại khác. Nâng cao
năng lực cạnh tranh là nỗ lực hoạt động đồng bộ của Ngân hàng trong một lĩnh vực
khi cung ứng cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng cao, chi phí rẻ nhằm
khẳng định vị trí của Ngân hàng vượt trội hơn so với các Ngân hàng khác trong
cùng lĩnh vực hoạt động.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn
được thành lập từ tháng 05/2015, khó khăn lớn nhất trong cơng tác phát triển khách
hàng là do Chi nhánh mới thành lập hơn 8 năm, phần lớn các khách hàng đã thiết
lập quan hệ tín dụng với các chi nhánh BIDV và các tổ chức tín dụng khác trên địa
bàn nên việc tiếp cận và bán các sản phẩm đối với khách hàng của Chi nhánh ra đời
sau gặp khơng ít khó khăn.
BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn hoạt động theo thương hiệu BIDV với lợi thế
là Ngân hàng có q trình hình thành và phát triển hơn 65 năm, luôn đồng hành
cùng với khách hàng mọi lúc, mọi nơi cùng với mọi sản phẩm, kênh hỗ trợ đa dạng.
Ban lãnh đạo BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn đều là những cán bộ chủ chốt, đã có
nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong ngành Ngân hàng, có nhiều mối quan hệ hữu
quan với các cá nhân, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Định. Ban Giám đốc
ln có những định hướng chiến lược quan trọng trong từng thời kỳ phát triển đảm
bảo khả năng cạnh tranh cũng như hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh của
Chi nhánh. Trong công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm, Ban Giám đốc
2
BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn luôn chú trọng mục tiêu, đưa ra những nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể để hoàn thành kế hoạch, đảm bảo hiệu quả hoạt động công việc đồng
thời đáp ứng được các yêu cầu nhất quán, khả thi, cụ thể, linh hoạt, phù hợp với
hoàn cảnh thực tiễn, khoa học, linh hoạt, khách quan nhất trong mọi tình huống.
Với phương châm hành động của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn là “Kỷ cương –
Chất lượng – Chuyển đổi số”, tình hình thực hiện kết quả và hiệu quả hoạt động
kinh doanh đã từng bước đạt được một số kết quả tích cực. Nền khách hàng tổ chức
và cá nhân của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn có xu hướng tăng, khách hàng hài
lịng với chất lượng dịch vụ tại BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn thể hiện qua các chỉ số
đo lường sự hài lòng duy trì ở ngưỡng tốt, là nền móng vững chắc để phát triển ổn
định, bền vững trong thời gian tới. Các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng
ngày càng đa dạng đảm bảo phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.
Bên cạnh những thành tích trên, BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn cũng tồn tại
những vấn đề cần khắc phục do tình hình khó khăn của nền kinh tế thế giới nói
chung và kinh tế Việt Nam nói riêng, dịch bệnh Covid vẫn cịn diễn biến khó lường
ảnh hưởng tới nhu cầu của khách hàng sụt giảm mạnh. Áp lực cạnh tranh gay gắt từ
các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Bình Định xuất phát từ các
chính sách miễn/giảm phí giao dịch, ưu đãi lãi suất huy động, lãi suất vay vốn…
dẫn đến việc tiếp thị khách hàng về giao dịch tại BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn cịn
gặp nhiều khó khăn.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Định có hơn 30 Tổ chức tín dụng đang hoạt
động, trong đó hầu hết tập trung tại thành phố Quy Nhơn khiến mức độ cạnh tranh
khách hàng giữa các ngân hàng hết sức khốc liệt và gay gắt, đặc biệt là lĩnh vực tín
dụng, huy động vốn và phát triển nền khách hàng. Trước tình hình ngày càng cạnh
tranh khốc liệt, BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn xác định rõ về chính nội lực của mình
và phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh như: Nguồn
nhân lực, Năng lực tài chính, Năng lực chuyển đổi số, Năng lực marketing, Năng
lực nghiên cứu - phát triển, Năng lực quản trị, Mối quan hệ… Bằng nhiều phương
pháp để nghiên cứu phân tích đánh giá các ảnh hưởng trên khảo sát các ý kiến
chuyên gia, khảo sát đối tượng khách hàng am hiểu về ngân hàng. Qua kết quả phân
3
tích đánh giá đưa ra giải pháp kiến nghị cho BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn để xem
xét và có những thay đổi, điều chỉnh phù hợp góp phần chiếm lĩnh thị phần ngành
trong địa bàn và khu vực. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tác giả quyết định chọn
đề tài: “Nâng cao Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn” để nghiên cứu cho đề án
thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn, từ đó đề xuất những
giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương
mại.
(2) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn.
(3) Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn.
(4) Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Quy Nhơn trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn và các đối thủ
4
cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể tác giả so sánh năng lực cạnh tranh
của BIDV – Chi nhánh Quy Nhơn với Agribank – Chi nhánh Quy Nhơn, ACB –
Chi nhánh Bình Định.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng từ tháng
06/2023 - 09/2023. Dữ liệu thứ cấp liên quan đến các yếu tố thuộc về nguồn lực
của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn và các đối thủ cạnh tranh được thu thập trong 3
năm từ 2020 - 2022.
- Phạm vi đối tượng điều tra: Đề tài điều tra các đối tượng am hiểu về
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy
Nhơn và các đối thủ cạnh tranh của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn, chủ yếu tập
trung khảo sát khách hàng có sử dụng dịch vụ tại BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề án sử dụng kết hợp phương pháp
nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng trong quá trình
nghiên cứu.
4.1. Nghiên cứu định tính
Tham khảo các nghiên cứu liên quan đến đề tài, các cơng trình đã được
cơng bố trước đây trong và ngồi nước nhằm xác định các yếu tố cấu thành năng
lực cạnh tranh và thang đo. Tác giả dựa trên lý thuyết về về nguồn lực và các yếu
tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại, từ đó đề xuất mơ
hình nghiên cứu, tiến hành phỏng vấn sâu và cùng thảo luận với 5 chuyên gia để
hiệu chỉnh bảng hỏi và thang đo trước khi đưa vào khảo sát thực tế.
4.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phát phiếu điều tra khảo
sát khách hàng đồng thời sử dụng dịch vụ của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn và dịch
vụ của các đối thủ cạnh tranh của BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn. Khách hàng lựa
chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau,
việc khảo sát thông tin từ khách hàng sẽ phản ánh thực tế năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy
Nhơn so với các Ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh Bình Định. Số lượng điều tra 185
5
khách hàng dùng để phân tích chính thức, bao gồm điều tra trực tiếp và điều tra qua
mạng internet. Dữ liệu sau khi tổng hợp sẽ được sàng lọc, làm sạch, loại bỏ các câu
trả lời không phù hợp và khơng có độ tin cậy, tiến hành mã hóa, sau đó phân tích
bằng phần mềm định lượng SPSS để tiến hành phân tích. Sử dụng kỹ thuật phân
tích thống kê mô tả thang đo và các biến trong từng thang đo thơng qua các tiêu chí:
mức trung bình, độ lệch chuẩn, tần suất,…
5. Các kết quả nghiên cứu đạt đƣợc
5.1. Đóng góp về phương diện lý luận
Đề án cung cấp và hệ thống hóa, bổ sung hệ thống cơ sở lý thuyết về năng
lực cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng, được xem là tài liệu tham khảo có giá trị
cho các nghiên cứu sau này.
5.2. Đóng góp về phương diện thực tiễn
Đề án là một tài liệu tham khảo để ứng dụng cho Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam nói chung cũng như BIDV - Chi nhánh Quy Nhơn . Kết quả đề án
sẽ cung cấp các thông tin đến các nhà quản lý biết được thực trạng năng lực cạnh
tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của BIDV - Chi nhánh
Quy Nhơn. Từ những đề xuất giải pháp và khuyến nghị của đề án, các nhà quản lý
của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Quy Nhơn áp dụng nhằm hoàn thiện sự phát triển của Ngân hàng.
6. Cấu trúc đề án
Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề án thiết kế theo 3 chƣơng:
Chương 1. Cơ sở lý thuyết về Cạnh tranh và Năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng thương mại.
Chương 2. Thực trạng Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn .
Chương 3. Giải pháp nâng cao Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm và vai trò của cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
- Cạnh tranh là khái niệm rất rộng, xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội, từ cuộc sống sinh hoạt hằng ngày đến các lĩnh vực
kinh tế, chính trị, văn hố, thể thao...nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau về
cạnh tranh.
- Từ điển kinh doanh của Anh (xuất bản năm 1992) thì cạnh tranh được
xem là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm
tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về
phía mình.
- Theo từ điển bách khoa của Việt Nam thì cạnh tranh (trong kinh doanh) là
hoạt động tranh đua giữa người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà
kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành
các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.
- Theo quan điểm kinh tế học, cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất
của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận
trung bình mà doanh nghiệp đang có (Porter, 1980). Kết quả của q trình cạnh
tranh là sự bình qn hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu
dẫn đến giá cả có thể giảm đi.
- Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh, tuy nhiên có thể thấy
được rằng cạnh tranh có những đặc trưng cơ bản sau:
+ Một là, cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể kinh
doanh.
+ Hai là, về mặt hình thức, cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các
7
doanh nghiệp. Nói cách khác, cạnh tranh suy cho cùng là phương thức giải quyết
mâu thuẫn về lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh với vai trò quyết định của
người tiêu dùng.
+ Ba là, mục đích của các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh là cùng tranh
giành thị trường mua hoặc bán sản phẩm.
1.1.1.2. Vai trò của cạnh tranh
- Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, một xu thế tất yếu khách
quan trong nền kinh tế thị trường và là động lực phát triển của nền kinh tế thị
trường. Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh được xem là con dao hai lưỡi. Một
mặt nó đào thải các doanh nghiệp có mức chi phí cao, sản phẩm có chất lượng
kém. Mặt khác, nó buộc tất cả các doanh nghiệp phải khơng ngừng phấn đấu để
giảm chi phí, hồn thiện giá trị sử dụng của sản phẩm, dịch vụ đồng thời tổ chức
tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ để tồn tại và phát triển trên thị trường. Do vậy,
cạnh tranh đã buộc các doanh nghiệp phải tăng cường năng lực cạnh tranh của
mình, đồng thời thay đổi mối tương quan về thế và lực để tạo ra các ưu thế trong
cạnh tranh. Do vậy, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường có vai trị tích cực đối
với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực buộc họ phải thường
xun tìm tịi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chức quản lý kinh
doanh, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển sản phẩm
mới, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Qua đó nâng cao trình độ
của cơng nhân và các nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp. Mặt khác, cạnh
tranh sàng lọc khách quan đội ngũ những người thực sự không có khả năng thích
ứng với sự thay đổi của thị trường.
- Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường, cạnh tranh có những vai trị sau:
- Được coi như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những doanh nghiệp.
Vì vậy nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có vai trị cực kỳ to lớn.
- Quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh tạo ra
động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi biện
pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
8
- Đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt đầu từ việc
nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường từ đó ra các quyết định
sản xuất kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu đó.
- Buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn
để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng.
1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
- Năng lực cạnh tranh là một chủ đề có tầm quan trọng lớn, khơng chỉ đối
với các nhà hoạch định chính sách mà cịn đối với doanh nghiệp. Mặc dù nó có
tầm quan trọng trong nhiều khía cạnh, nhưng năng lực cạnh tranh vẫn chưa có một
định nghĩa thống nhất, tất cả cách tiếp cận về kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mơ đều
có cách định nghĩa khác nhau về năng lực cạnh tranh. Theo Tổ chức hợp tác và
phát triển kinh tế (OECD) thì năng lực cạnh tranh là khả năng của doanh nghiệp,
ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong
điều kiện kinh tế quốc tế. Năng lực cạnh tranh là một khái niệm đa chiều, nó có thể
được xem xét từ ba cấp độ khác nhau, (1) cấp quốc gia; (2) cấp ngành và (3) cấp
doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này, tác giả tiếp cận năng lực cạnh tranh theo cấp độ
doanh nghiệp. Hiện nay, năng lực cạnh tranh theo cấp độ doanh nghiệp có một số
quan điểm khác nhau, cụ thể:
- Aldington Report (1985) cho rằng, doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh
là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm, dịch vụ với chất lượng vượt trội, giá cả
thấp hơn đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước. Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa
với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp, khả năng đảm bảo thu nhập
cho người lao động và chủ doanh nghiệp. Còn theo tác giả Porter (1980) thì cho
rằng, năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực cạnh tranh. Theo ông,
năng lực cạnh tranh là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi
thế cạnh tranh của doanh nghiệp để tạo ra năng suất, chất lượng cao hơn đối thủ,
chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Năng lực cạnh
tranh là khả năng thiết kế, sản xuất và tiếp thị sản phẩm vượt trội hơn so với đối
thủ cạnh tranh, xem xét đến chất lượng về giá và phi giá cả (D'Cruz,1992). Theo
Dunning (1993), năng lực cạnh tranh là khả năng cung ứng sản phẩm của chính
9
doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau mà không phân biệt nơi bố trí của
doanh nghiệp đó. Fafchamps (1999) cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng
doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá
của nó trên thị trường, có nghĩa là doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản
phẩm có chất lượng tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp khác, nhưng với chi
phí thấp hơn thì được coi là có khả năng cạnh tranh cao.
- Poter (2009) cho rằng năng lực cạnh tranh của cơng ty có thể hiểu là khả
năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay
thế) của cơng ty đó. Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ cao thì
doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao. Ơng khơng bó hẹp ở các đối thủ
cạnh tranh trực tiếp mà mở rộng ra cả các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và các sản
phẩm thay thế.
- Bản thân ngân hàng thương mại cũng là một loại hình doanh nghiệp, tuy
nhiên là doanh nghiệp đặc biệt (thể hiện ở lĩnh vực kinh doanh, điều kiện hoạt động,
cơ quan quản lý…). Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, năng lực cạnh tranh của
ngân hàng thương mại ở cấp độ cạnh tranh doanh nghiệp. Theo Porter (2009) thì
năng lực cạnh tranh của một ngân hàng chính là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy
trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần, đạt được mức lợi
nhuận cao hơn trung bình của ngành và liên tục tăng, đồng thời đảm bảo sự hoạt
động an tồn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động của
môi trường kinh doanh. Hay một cách diễn đạt khác, năng lực cạnh tranh của ngân
hàng thương mại là sức mạnh nội tại của bản thân ngân hàng đó để có thể đưa ra các
sản phẩm (dịch vụ) đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và duy trì, thu hút
khách hàng, mở rộng thị phần nhằm gia tăng lợi nhuận. Lương Xuân Minh và
Nguyễn Thị Thu Trang (2020) cho rằng năng lực cạnh tranh của một ngân hàng
thương mại là khả năng mà ngân hàng đó có thể tạo ra mức lợi nhuận cao, từ đó
duy trì và mở rộng thị phần trước mọi biến động của môi trường kinh doanh.
Đồng thời, đảm bảo sự an toàn và lành mạnh trong hoạt động kinh doanh. Theo
đó, để đánh giá năng lực cạnh tranh của một một ngân hàng thương mại cần đánh
giá trên hai tiêu chí, đó là: khả năng tạo ra mức lợi nhuận cao và sự an toàn trong
hoạt động kinh doanh.
10
- Từ các khái niệm trên, tác giả có thể rút ra khái niệm năng lực cạnh
tranh của ngân hàng thương mại như sau: “Năng lực cạnh tranh của một ngân
hàng thương mại là khả năng mà ngân hàng đó có thể tạo ra, duy trì và phát triển
những lợi thế nhằm tạo ra sự phát triển nền khách hàng bền vững, từ đó đạt được
các mục tiêu đề ra trước mọi biến động của môi trường kinh doanh”.
1.1.3. Đặc điểm cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
- Giống như bất cứ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trường, các ngân
hàng thương mại trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt,
không chỉ từ các ngân hàng thương mại khác, mà từ tất cả các tổ chức tín dụng
đang cùng hoạt động kinh doanh trên thương trường với mục tiêu là để giành giật
khách hàng, tăng thị phần tín dụng cũng như mở rộng cung ứng các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế. Tuy vậy, so với sự cạnh tranh của các tổ chức
kinh tế khác đặc điểm cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại có những đặc
thù nhất định, cụ thể:
(1) Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm,
chịu tác động bởi rất nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền thống
văn hố… mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng đều tác động rất
nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh chung. Chẳng hạn: Chỉ cần
một tin đồn thổi dù là thất thiệt cũng có thể gây nên cơn chấn động rất lớn, thậm chí
đe dọa sự tồn vong của cả hệ thống các tổ chức tín dụng. Một ngân hàng thương
mại hoạt động yếu kém, khả năng thanh khoản thấp cũng có thể trở thành gánh nặng
cho nhiều tổ chức kinh tế và dân chúng trên địa bàn… Chính vì vậy, trong kinh
doanh, các ngân hàng thương mại vừa phải cạnh tranh để từng bước mở rộng khách
hàng, mở rộng thị phần, nhưng cũng không thể cạnh tranh bằng mọi giá, sử dụng
mọi thủ đoạn, bất chấp pháp luật để thơn tính đối thủ của mình, bởi vì, nếu đối thủ
là các ngân hàng thương mại khác bị suy yếu dẫn đến sụp đổ, thì những hậu quả
đem lại thường là rất to lớn, thậm chí dẫn đến đổ vỡ ln chính ngân hàng thương
mại này do tác động dây chuyền.
(2) Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại có liên quan đến tất
cả các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, đến từng cá nhân thông qua các hoạt động
huy động tiền gửi tiết kiệm, cho vay cũng như các loại hình dịch vụ tài chính khác;
đồng thời, trong hoạt động kinh doanh của mình, các ngân hàng thương mại cũng
11
đều mở tài khoản cho nhau để cùng phục vụ các đối tượng khách hàng chung.
Chính vì vậy, nếu như một ngân hàng thương mại bị khó khăn trong kinh doanh, có
nguy cơ đổ vỡ, thì tất yếu sẽ tác động dây chuyền đến gần như tất cả các ngân hàng
thương mại khác, khơng những thế, các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng sẽ bị
“vạ lây”. Đây quả là điều mà các ngân hàng thương mại không bao giờ mong muốn.
Chính vì vậy, các ngân hàng thương mại trong kinh doanh luôn vừa phải cạnh tranh
lẫn nhau để dành giật thị phần, nhưng luôn phải hợp tác với nhau, nhằm hướng tới
một môi trường lành mạnh để tránh rủi ro hệ thống.
(3) Do hoạt động của các ngân hàng thương mại có liên quan đến tất cả các
chủ thể, đến mọi mặt hoạt động kinh tế - xã hội, cho nên, để tránh sự hoạt động của
các ngân hàng thương mại mạo hiểm nguy cơ đổ vỡ hệ thống, tất cả Ngân hàng
Trung ương các nước đều có sự giám sát chặt chẽ thị trường này và đưa ra hệ thống
cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro. Thực tiễn đã chỉ ra những bài học đắt giá, khi
mà Ngân hàng Trung ương thờ ơ trước những diễn biến bất lợi của thị trường đã
dẫn đến hậu quả là sự đổ vỡ của thị trường tài chính - tiền tệ làm suy sụp tồn bộ
nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy, nên sự cạnh tranh trong hệ thống các ngân hàng
thương mại không thể dẫn đến làm suy yếu và thơn tính lẫn nhau như các loại hình
kinh doanh khác trong nền kinh tế.
(4) Hoạt động của các ngân hàng thương mại liên quan đến lưu chuyển tiền
tệ, không chỉ trong phạm vi một nước, mà có liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ
cho các hoạt động kinh tế đối ngoại; do vậy, kinh doanh trong hệ thống ngân hàng
thương mại chịu sự chi phối của nhiều yếu tố trong nước và quốc tế, như: Môi
trường pháp luật, tập quán kinh doanh của các nước, các thông lệ quốc tế… đặc biệt
là, nó chịu sự chi phối mạnh mẽ của điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính, trong đó cơng
nghệ thơng tin đóng vai trị cực kỳ quan trọng, có tính chất quyết định đối với hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng này. Điều đó cũng có nghĩa là, sự cạnh tranh
trong hệ thống các ngân hàng thương mại trước hết phải chịu sự điều chỉnh bởi rất
nhiều thông lệ, tập quán kinh doanh tiền tệ của các nước, sự cạnh tranh trước hết
phải dựa trên nền tảng kỹ thuật công nghệ đáp ứng được yêu cầu của hoạt động kinh
doanh tối thiểu; bởi vì, một ngân hàng thương mại mở ra một loại hình dịch vụ cung
ứng cho khách hàng là đã phải chấp nhận cạnh tranh với các ngân hàng thương mại
khác đang hoạt động trong cùng lĩnh vực, tuy nhiên, muốn lĩnh vực dịch vụ này