Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại viễn thông gia lai tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 102 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

---------------

NGUYỄN HỒNG LAI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI VIỄN
THÔNG GIA LAI – TẬP ĐỒN BƯU CHÍNH VIỄN

THÔNG VIỆT NAM

ĐỀ ÁN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Bình Định – Năm 2023

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

---------------

NGUYỄN HỒNG LAI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI VIỄN
THƠNG GIA LAI – TẬP ĐỒN BƯU CHÍNH VIỄN

THÔNG VIỆT NAM

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh


Mã số : 8340101

Người hướng dẫn: TS. PHAN THỊ QUỐC HƯƠNG

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đề tài này cơng trình nghiên cứu của riêng tác giả
và được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên
cứu tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Thị
Quốc Hương.

Các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, khơng sao chép bất kỳ tài
liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này ở bất cứ nơi đâu. Các số
liệu, bảng biểu, nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ
ràng và minh bạch.

Một lẫn nữa tác giả xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan
trên.

Bình Định, ngày tháng năm 2023
Học viên

Nguyễn Hồng Lai

LỜI CẢM ƠN



Lời cảm ơn đầu tiên và chân thành nhất, tác giả xin gửi đến giảng viên
hướng dẫn luận văn TS. Phan Thị Quốc Hương. Cảm ơn Cô đã hướng dẫn

và chỉ bảo tận tình, góp ý cụ thể và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực
hiện đề án thạc sĩ này.

Ngoài ra, tác giả xin chân thành cảm ơn q Thầy Cơ Trường Đại học
Quy Nhơn nói chung, nhất là các Thầy Cơ trong Khoa Tài chính – Ngân hàng
và Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức
quí báu cho học viên, những phương pháp nghiên cứu căn bản và các công cụ
hỗ trợ đắc lực cho quá trình làm việc và nghiên cứu hiện tại cũng như trong
tương lai cho các thế hệ sau.

Xin cảm ơn tất cả! Trân trọng.

Học viên

Nguyễn Hồng Lai

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Diễn giải

1 CP Cổ phần

2 CNTT Công nghệ thông tin

3 ĐVT Đơn vị tính

4 FPT Tập đồn Viễn thơng FPT

5 HĐQT Hội đồng quản trị


6 SXKD Sản xuất kinh doanh

7 TMCP Thương mại cổ phần

8 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

9 TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh

10 TSCĐ Tài sản cố định
11 TSDH Tài sản dài hạn
12 TSNH Tài sản ngắn hạn

13 VBHN-BTC Văn bản hợp nhất – Bộ Tài chính

14 VNPT Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam

15 VT-CNTT Viễn thông – Công nghệ thông tin

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tiêu đề Trang

Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của VNPT Gia Lai giai đoạn 2018-

2022 ................................................................................................................. 43

Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh của VNPT Gia Lai giai đoạn 2018-2022 phân

theo doanh thu, chi phí và lợi nhuận ............................................................... 44


Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán tóm tắt của VNPT Gia Lai giai đoạn 2018-

2022 ................................................................................................................. 49

Bảng 2.4. Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho và khoản phải thu của VNPT Gia

Lai giai đoạn 2018-2022 ................................................................................. 56

Bảng 2.5. Nhóm tỷ số sinh lời của VNPT Gia Lai giai đoạn 2018-2022 ....... 63

Bảng 2.6. Nhóm tỷ số sinh lời của Tập đoàn VNPT giai đoạn 2018-2022 .... 64

Bảng 2.7. Phân tích Dupont yếu tố ảnh hưởng ROA của VNPT Gia Lai ...... 66

Bảng 2.8. Phân tích Dupont yếu tố ảnh hưởng ROE của VNPT Gia Lai ....... 67

Bảng 3.1. Hiệu quả kinh doanh của VNPT Gia Lai trong năm 2022 khi so

sánh 2 phương án chưa thực hiện giải pháp và có thực hiện giải pháp giảm giá

vốn hàng bán ................................................................................................... 81

Bảng 3.2. Hiệu quả kinh doanh của VNPT Gia Lai trong năm 2022 khi so

sánh 2 phương án chưa thực hiện giải pháp và có thực hiện giải pháp tăng

cường công tác quảng bá sản phẩm ................................................................ 86

DANH MỤC HÌNH


Tiêu đề Trang

Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VNPT Gia Lai........................................ 39

Hình 2.2. Cơ cấu tài sản của VNPT Gia Lai giai đoạn 2018-2022................. 48

Hình 2.3. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của VNPT Gia Lai và Tập đoàn

VNPT giai đoạn 2018-2022 ............................................................................ 52

Hình 2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của VNPT Gia Lai và Tập đồn

VNPT giai đoạn 2018-2022 ............................................................................ 54

Hình 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của VNPT Gia Lai và Tập đồn

VNPT giai đoạn 2018-2022 ............................................................................ 55

Hình 2.6. Cơ cấu nguồn vốn của VNPT Gia Lai giai đoạn 2020-2022.......... 58

Hình 2.7. Hiệu suất sử dụng nợ phải trả của VNPT Gia Lai và Tập đồn

VNPT giai đoạn 2018-2022 ............................................................................ 59

Hình 2.8. Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu của VNPT Gia Lai giai và Tập

đoàn VNPT đoạn 2018-2022 .......................................................................... 60

Hình 2.9. Tỷ suất sinh lời trên nợ phải trả của VNPT Gia Lai giai và Tập đoàn


VNPT giai đoạn 2018-2022 ............................................................................ 61

Hình 2.10. Tỷ suất sinh lời trên nợ phải trả của VNPT Gia Lai và Tập đoàn

VNPT giai đoạn 2018-2022 ............................................................................ 62

MỤC LỤC

Nội dung Trang

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ..................................................... 2

2.1. Các nghiên cứu nước ngoài........................................................................ 3

2.2. Các nghiên cứu trong nước ........................................................................ 4

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................. 6

3.1. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 6

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 6

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 7

4.2. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 7


4.3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 7

5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 7

6. Những đóng góp của đề án ........................................................................ 7

7. Kết cấu của đề án ....................................................................................... 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh ........................................................ 9
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh.......................................................... 9
1.1.2. Phân loại của hiệu quả kinh doanh........................................................ 10
1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh................................... 11
1.2. Phương pháp sử dụng trong đánh giá hiệu quả kinh doanh ............. 12
1.2.1. Phương pháp so sánh............................................................................. 12
1.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn ............................................................ 13
1.2.3. Phương pháp Dupont ............................................................................ 13

1.3. Thông tin sử dụng trong đánh giá hiệu quả kinh doanh.................... 15
1.3.1. Nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp ............................................. 15
1.3.2. Nguồn thơng tin bên ngồi doanh nghiệp ............................................. 16
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ......................................... 16
1.4.1. Doanh thu .............................................................................................. 16
1.4.2. Chi phí ................................................................................................... 18
1.4.3. Lợi nhuận .............................................................................................. 19
1.4.4. Hiệu quả sử dụng tài sản ....................................................................... 20
1.4.5. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ................................................................ 23
1.4.6. Nhóm tỷ suất sinh lời ............................................................................ 25

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ...27
1.5.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp..................................................... 27
1.5.2. Các nhân tố bên ngồi doanh nghiệp .................................................... 28
1.6. Tóm tắt chương 1 ................................................................................... 30

Chương 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG
GIA LAI – TẬP ĐỒN BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu khái quát về Viễn Thông Gia Lai (VNPT Gia Lai) ................. 32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Viễn Thông Gia Lai ....................... 32
2.1.2. Mạng lưới hoạt động của Viễn Thông Gia Lai ..................................... 35
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Viễn Thông Gia Lai .................................... 35
2.1.4. Đặc điểm sản phẩm và quy trình cung ứng dịch vụ.............................. 36
2.1.5. Cơ cấu tổ chức của VNPT Gia Lai ....................................................... 37
2.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Viễn Thơng Gia Lai (VNPT Gia Lai) ...42
2.2.1. Phân tích doanh thu ............................................................................... 45
2.2.2. Phân tích chi phí.................................................................................... 46
2.2.3. Phân tích lợi nhuận................................................................................ 46
2.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ........................................................ 48

2.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn ................................................. 57
2.2.6. Phân tích nhóm tỷ suất sinh lời ............................................................. 63
2.2.7. Sử dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở
hữu................................................................................................................... 65
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của VNPT Gia Lai....67
2.3.1. Các nhân tố bên trong VNPT Gia Lai ................................................... 67
2.3.2. Các nhân tố bên ngoài VNPT Gia Lai .................................................. 69
2.4. Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Viễn Thông Gia Lai (VNPT Gia
Lai) .................................................................................................................. 71

2.4.1. Những thành tựu đạt được..................................................................... 71
2.4.2. Một số hạn chế ...................................................................................... 73
2.4.3. Nguyên nhân của các hạn chế ............................................................... 74
2.5. Tóm tắt chương 2 ................................................................................... 75

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
VIỄN THƠNG GIA LAI – TẬP ĐỒN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT

NAM
3.1. Định hướng và chiến lược phát triển của Viễn Thông Gia Lai (VNPT Gia
Lai) ................................................................................................................. 76
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Viễn Thông Gia
Lai (VNPT Gia Lai) trong thời gian tới ...................................................... 78
3.3. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của VNPT Gia Lai 85
3.3.1. Kiến nghị với Tập đồn VNPT ............................................................. 86
3.3.2. Kiến nghị với Chính quyền địa phương và Nhà nước .......................... 88
3.4. Tóm tắt chương 3 ................................................................................... 89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 91

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hơn bao giờ hết, Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế sâu

rộng. Môi trường kinh doanh ở Việt Nam ngày càng trở nên sôi động và cạnh
tranh gay gắt hơn khi sự cạnh tranh này không chỉ đến từ sản phẩm các doanh
nghiệp nội địa mà còn từ sự cạnh tranh với hàng hóa ngoại nhập. Áp lực lớn nhưng

cạnh tranh cũng là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nên tự khẳng định mình,
khơng ngừng hồn thiện để tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp từ khi thành lập
cho đến khi hoạt động và phát triển đều hướng đến mục tiêu hoạt động là tối đa
hóa lợi ích của các chủ sở hữu doanh nghiệp. Để làm được điều này, việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh qua các thời kỳ là việc làm cực kỳ quan trọng đối với đội
ngũ lãnh đạo của các doanh nghiệp. Bằng cách, sau mỗi chu kỳ kinh doanh cần
phải phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp
sẽ giúp nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh trong các chu kỳ tiếp theo. Khi
hoạt động đạt hiệu quả kinh doanh, khơng những đem lại lợi ích tối đa cho các
chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị
trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, vừa có điều
kiện tích lũy, mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao
động và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước.

Viễn Thông Gia Lai trực thuộc Tập đồn Bưu chính Viễn Thơng Việt Nam
được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông -
công nghệ thông tin và các đơn vị trực thuộc khác của Bưu điện tỉnh Gia Lai cũ,
bao gồm các đài Viễn thông huyện, thị xã Pleiku. Viễn thông Gia Lai là doanh
nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên hạch tốn phụ thuộc của Tập đồn Bưu chính
Viên thơng Việt Nam; được thành lập theo quyết định số 619/QĐ-TCCB/HĐQT
ngày 06/12/2007, sau khi thực hiện chia tách Bưu chính, Viễn thơng. Trải qua 15
năm xây dựng, VNPT Gia Lai đã từng bước trưởng thành, phát triển và trở thành

2

một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu trên địa bàn tỉnh
Gia Lai. Xem xét sơ bộ về kết quả kinh doanh của VNPT Gia Lai trong giai đoạn
2018-2022 cho thấy từ mức lợi nhuận sau thuế có giá trị âm 2.354 triệu đồng trong
năm 2018 đơn vị đã có sự chuyển mình tích cực khi lợi nhuận sau thuế ở các năm
2019, 2020, 2021, 2022 đều dương. Mặc dù vậy, lợi nhuận sau thuế của VNPT

Gia Lai lại khơng duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định mà lại có sự biến động tăng
giảm qua các năm. Ngồi ra, xem xét ở các chỉ tiêu đánh giá tỷ suất sinh lời thì
giá trị trung bình của các chỉ tiêu này của VNPT Gia Lai luôn thấp hơn so với
mức trung bình của các chỉ tiêu đánh giá tỷ suất sinh lời tồn hệ thống Tập đồn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).

Là thành viên đang phụ trách mảng quản lý khu vực của Viễn Thông Gia Lai,
tác giả nhận thấy hiệu quả kinh doanh của Viễn Thơng Gia Lai vẫn chưa mang tính
ổn định, tương xứng với tiềm lực nội tại của Chi nhánh và thị trường tỉnh Gia Lai
mà đơn vị đang khai thác. Sau khi tham gia chương trình đào tạo thạc sĩ ngành
Quản trị kinh doanh, được sự trang bị nhiều kiến thức bổ ích về cơng tác quản trị
trong doanh nghiệp, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh
doanh tại Viễn Thông Gia Lai - Tập đồn Bưu chính Viễn Thơng Việt Nam” để làm
đề án thạc sĩ của mình với mong muốn sử dụng kiến thức được học vào phân tích
hiệu quả kinh doanh tại Viễn Thông Gia Lai trong giai đoạn 2018-2022, từ đó đề
xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của Viễn
Thông Gia Lai trong những năm tới.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là một công cụ đắc lực để nhà quản
trị doanh nghiệp đưa ra lựa chọn đúng đắn về chiến lược trong hoạt động kinh
doanh và giúp các nhà đầu tư có những thơng tin đầy đủ, có được sự lựa chọn
đúng đắn, chính xác trong việc quyết định đầu tư. Chính vì vậy, vấn đề này đã

3

được đề cập trong nhiều nghiên cứu, điển hình có thể kể đến một số nghiên cứu
sau đây.
2.1. Các nghiên cứu nước ngoài


Trong một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2017, các tác giả Kotane và
Kuzmina-Merlino đã phân tích thực tiễn đánh giá hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ vận tải và kho bãi ở Latvia. Theo
đó, để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, dữ liệu báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh
vực dịch vụ vận tải và kho bãi ở Latvia đã được sử dụng. Q trình phân tích tài
chính của cơng ty có sử dụng các chỉ số tài chính giống nhau như: tổng thanh
khoản, tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Ngoài
ra, theo các tác giả, để cải thiện q trình phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần phát triển một hệ thống chỉ số tài chính duy
nhất được sử dụng để đo lường hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực vận tải và kho
bãi như: lợi nhuận gộp; vòng quay các khoản phải thu; tỷ suất sinh lời trên doanh
thu (ROS); tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); vòng quay các khoản phải
trả; vòng quay hàng tồn kho, và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) [14].

Năm 2018, Mahmudova và Katonáné Kovács đã thực hiện nghiên cứu tổng
quan các tài liệu được thu thập từ các cơ sở dữ liệu như Emerald Insight, Elsevier
và Google Scholar từ năm 1991 đến 2018, liên quan đến các định nghĩa và hệ
thống các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(SME). Theo đó, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ (SME) cả các chỉ số tài chính và phi tài chính đã được sử dụng. Trong đó, chỉ
số tài chính Khả năng sinh lời và tăng trưởng doanh thu là những chỉ số tài chính
được sử dụng rộng rãi nhất bởi hơn 20 tác giả. Các chỉ số tài chính khác như hiệu
quả, dịng tiền, thanh khoản, biên doanh thu, tăng trưởng ROE, tăng trưởng lợi
nhuận trước thuế, tổng lợi nhuận gộp, giá cổ phiếu, đòn bẩy tài chính, hệ số vốn

4

chủ sở hữu chỉ được đề cập một lần. Khơng có một định nghĩa chính xác nào cho
các chỉ số phi tài chính. So với các chỉ số tài chính, các chỉ số phi tài chính có

phạm vi định nghĩa đa dạng hơn [14].

Năm 2021, trong nghiên cứu đăng trên tạp chí Journal of Competitiveness,
tác giả Gruenbichler và cộng sự đã cho thấy quản lý hiệu quả kinh doanh (BPM)
đóng vai trị quan trọng trong việc hồn thành các mục tiêu kinh doanh và nâng
cao khả năng cạnh tranh trong các doanh nghiệp. Khi BPM được triển khai và đo
lường, nó có thể cải thiện tính bền vững và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Theo nhóm tác giả, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh phải dựa trên cách tiếp cận
đặc biệt được thực hiện có chọn lọc, tập trung vào lợi nhuận/sản phẩm, lợi
nhuận/khách hàng, hàng tồn kho, tình trạng các khoản phải thu và nghĩa vụ thanh
toán các khoản phải trả [12].
2.2. Các nghiên cứu trong nước

Năm 2012 trong đề án tốt nghiệp thạc sĩ của mình, tác giả Nguyễn Anh Tuấn
trên cơ sở hệ thống cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp đã tiến hành phân tích hiệu quả kinh doanh tại Cơng ty Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Hạ tầng Viễn Thơng ACOM. Q trình phân tích hiệu của kinh doanh
của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Viễn Thông ACOM được thực
hiện dựa trên dữ liệu phân tích từ năm 2009 đến năm 2011. Tác giả kết hợp nhiều
phương pháp nghiên cứu như: phương pháp quan sát, tổng hợp, so sánh, phân tích,
loại trừ dựa trên các chỉ tiêu, tiêu chí về hiệu quả kinh doanh và phương pháp
phân tích thống kê để nghiên cứu. Từ kết quả phân tích tác giả đã có những cống
hiến quan trọng khi đề xuất 4 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Viễn Thông ACOM
trong thời gian sau đó [7].

Trong một nghiên cứu khác vào năm 2014, tác giả Nguyễn Thị Hương Mai
đã phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty vận tải niêm yết trên

5


thị trường chứng khoán Việt Nam. Tác giả thực hiện phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các công ty thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
cá biệt như: hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản, hiệu suất sử dụng tài sản cố định,
số vòng quay nợ phải thu. Ngồi ra, tác giả cũng tiến hành phân tích một số chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng hợp: tỷ suất sinh lời của tài sản
(ROA), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động kinh doanh (ROS). Cuối
cùng, tác giả nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các công ty này bằng phương pháp hồi quy, bao gồm: tỷ suất tài sản cố
định, tỷ suất nợ, tăng trưởng doanh nghiệp [6].

Năm 2016, trong luận án tiến sĩ của mình Nguyễn Văn Phúc đã đề xuất các
giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp thuộc
Tổng công ty Sông Đà. Trên cơ sở hệ thống cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng, tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng
hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cơng ty Sơng Đà. Từ kết quả
phân tích tác giả đã đề xuất 7 giải pháp tài chính trọng tâm nhằm nâng cao hơn nữa
hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà [5].

Trong nghiên cứu gần đây vào năm 2021, Đỗ Thị Bích Diệp và các cộng sự
đã thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh của cơng ty TNHH Hồng nh giai
đoạn 2017 - 2019 nhằm mô tả kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của
công ty trong giai đoạn trên. Kết quả nghiên cứu cho thấy hình kinh doanh của
Cơng ty TNHH Hồng nh tương đối ổn định, doanh thu khơng ngừng tăng lên
qua các năm từ 76.69 tỷ đồng đến 90.67 tỷ đồng, đặc biệt là giai đoạn 2017 –
2018. Lợi nhuận của công ty cũng tăng qua các năm mặc dù chịu sự cạnh tranh
gay gắt của các công ty khác trong ngành và trên địa bàn. Tình hình sử dụng chi
phí của cơng ty cũng tương đối ổn, trong đó chi phí về giá vốn hàng bán chiếm tỷ
lệ cao khoảng 80% tổn chi phí của doanh nghiệp, nó cũng làm ảnh hưởng cơ bản
tới lợi nhuận của công ty. Các chi phí khác chiếm tỷ trọng khơng đáng kể, chứng


6

tỏ chi phí này cơng ty đang quản lý một cách có hiệu quả. Tỷ suất lợi nhuận của
cơng ty tăng trưởng an tồn từ 0.808% đến 1.389% trong giai đoạn 2017 – 2019.
Nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2019 là 57,62 tỷ đồng, tăng 8.2% so với năm
2018 và nợ phải trả, các loại vốn khác đều tăng so với năm 2018. Nợ ngắn hạn
của công ty năm 2019 là 40.93 tỷ tăng 9.5% so với năm 2018. Số vòng quay vốn
lưu động của công ty năm 2019 là 12.8 với thời gian trung bình cho một vịng
quay vốn lưu động là 28.5 ngày [4].

Nhìn chung, đề tài phân tích hiệu quả kinh doanh (hay cịn thường đề cập là
phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh) đã được quan tâm thực hiện trong nhiều
nghiên cứu cho nhóm doanh nghiệp hoặc một doanh nghiệp cụ thể. Kết quả phân
tích cũng như giải pháp đề xuất có sự khác biệt rất lớn trong các nghiên cứu được
tác giả tổng quan. Điều này là hoàn toàn phù hợp bởi lẽ hiệu quả kinh doanh tùy
thuộc rất lớn vào đặc thù của ngành nghề và của từng doanh nghiệp. Đây chính là
cơ sở quan trọng cho tác giả thực hiện đề án thạc sĩ với mục đích phân tích hiệu
hiệu quả kinh doanh tại Viễn Thơng Gia Lai – Tập đồnh Bưu chính Viễn thơng
Việt Nam để từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu
quả kinh doanh của Chi nhánh trong những năm tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu

Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Viễn Thơng Gia Lai – Tập đồnh Bưu
chính Viễn thơng Việt Nam, trên cơ sở đó thực hiện việc đánh giá hiệu quả kinh
doanh của Chi nhánh trong thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp giúp Chi
nhánh nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu


- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh
doanh trong doanh nghiệp.

7

- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Viễn Thông Gia Lai trong giai
đoạn 2018-2022.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Viễn
Thông Gia Lai trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

Phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: tại Viễn Thông Gia Lai.
- Về thời gian: Từ năm 2018 đến năm 2022.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nhằm thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, đề án thạc sĩ sử dụng kết hợp các
phương pháp nghiên cứu khác nhau như sau:
- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp sử dụng để nghiên cứu, phân tích các
tài liệu tham khảo như sách, giáo trình, luận văn, luận án, các bài báo, trang web…
về vấn đề phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát: Phương pháp này được sử dụng nhằm quan sát thực
tế về tình hình hoạt động tại Viễn Thông Gia Lai.
- Phương pháp thu thập số liệu: đề án thạc sĩ tiến hành thu thập dữ liệu từ
nguồn dữ liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài
chính của Viễn Thơng Gia Lai, các thơng tin tài chính của Tập đồnh Bưu chính
Viễn thơng.

- Phương pháp xử lý số liệu: Các phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp,
so sánh… để tiến hành xử lý, đánh giá các dữ liệu, các thơng tin thu thập được.
Qua đó phân tích, đưa ra các nhận định, đề xuất các giải pháp liên quan đến hiệu
quả kinh doanh tại Viễn Thông Gia Lai.

8

6. Những đóng góp của đề án
Phân tích và đánh giá về hiệu quả kinh doanh tại Viễn Thơng Gia Lai trong

giai đoạn 2018-2022. Trên cơ sở đó, rút ra những ưu điểm, một số hạn chế và
nguyên nhân. Từ đó, đề xuất, kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh tại Viễn Thông Gia Lai trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu của đề
án thạc sĩ sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho Ban lãnh đạo Chi nhánh trong công
tác quản trị, định hướng và phát triển Chi nhánh trong thời gian tới.
7. Kết cấu của đề án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề án thạc sĩ được kết cấu gồm 3 chương
như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Viễn Thơng Gia Lai – Tập
đồnh Bưu chính Viễn thơng Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Viễn Thơng Gia Lai
– Tập đồnh Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

9

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP


1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Doanh nghiệp khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh, hay sau một
năm tài chính sẽ tiến hành đánh giá hiệu quả kinh doanh trong kỳ. Mục đích của
việc làm này là nhằm đạt mục đích hoạt động của doanh nghiệp cả trong ngắn hạn
và dài hạn. Với tầm quan trọng của mình đối với hoạt động của doanh nghiệp,
khái niệm hiệu quả kinh doanh đã được xem xét trên nhiều gốc độ khác nhau. Tựu
chung, quan điểm được chấp nhận phổ biến nhất cho rằng hiệu quả kinh doanh là
một đại lượng so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả
đó. Theo đó, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của
doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất
[8].

Khi so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đánh giá hiệu quả kinh
doanh cần dựa trên 3 nguyên tắc sau:

- Hiệu quả kinh doanh đạt được khi tổng thu phải lớn hơn tổng chi.
- Hiệu quả kinh doanh đạt được khi cố định tổng thu thì tổng chi phải nhỏ
nhất.
- Hiệu quả kinh doanh đạt được khi cố định tổng chi thì tổng thu phải lớn
nhất.
Ngoài việc cân đối giữa các khoản thu và các khoản chi thì hiệu quả kinh
doanh còn được xem xét trong từng thời kỳ, từng giai đoạn. Điều này địi hỏi bản
thân các doanh nghiệp khơng những duy trì hiệu quả kinh doanh trong một vài
năm mà cần đảm bảo trong một giai đoạn nhất định, nhằm duy trì sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp trong lâu dài.


10

Từ khái niệm này, có thể đưa ra công thức chung để đánh giá hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp là:

T
H=C

Trong đó:

- H: Hiệu quả kinh doanh

- T: Kết quả thu được

- C: Chi phí yếu tố đầu vào

Trong trường hợp H càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.

Từ khái niệm hiệu quả kinh doanh cho thấy để nâng cao hiệu quả kinh doanh

cần làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên

thường xuyên và đạt được các mục tiêu tài chính mà doanh nghiệp đề ra [8].

1.1.2. Phân loại của hiệu quả kinh doanh

Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh được đánh giá dưới

các dạng khác nhau. Việc phân chia hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác


nhau, với các chỉ tiêu đánh giá và định mức hiệu quả kinh doanh khác nhau có tác

dụng thiết thực cho cơng tác quản lý kinh doanh, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiệu quả tài chính và Hiệu quả kinh tế - xã hội

Hiệu quả tài chính cịn gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đây là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanh nghiệp. Hiệu quả tài chính phản

ánh mối quan hệ lợi ích giữa các khoản thu mà doanh nghiệp nhận được so với

chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra.

Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, các nhà

đầu tư. Biểu hiện chung của hiệu quả doanh nghiệp là lợi nhuận mà mỗi doanh

nghiệp đạt được. Tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả này là lợi nhuận cao nhất và ổn

định.


×