Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (868.13 KB, 95 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

NGUYỄN HOÀN PHÚC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG QUY NHƠN
ĐỀ ÁN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Bình Định - Năm 2023

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

NGUYỄN HOÀN PHÚC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG QUY NHƠN

Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101

Người hướng dẫn: TS. Phan Trọng Nghĩa

Bình Định - Năm 2023

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1


1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ...................................................... 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 4

4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 5
5. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 5
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 5
7. Kết cấu của đề án .......................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP ................................................................................................ 6
1.1. Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ................ 6
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh ............................................................. 6
1.1.2. Bản chất hiệu quả kinh doanh ............................................................... 8
1.1.3. Vai trò hiệu quả kinh doanh .................................................................. 8
1.2. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.2.1. Phương pháp so sánh...........................................................................10
1.2.2. Phương pháp liên hệ cân đối ............................................................... 11
1.2.3. Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích...............................................11
1.2.4. Phương pháp loại trừ...........................................................................12
1.2.5. Phương pháp Dupont...........................................................................13

1.2.6. Các phương pháp khác ........................................................................ 13
1.3. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ............... 14

1.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản ..................................................................... 14
1.3.2. Hiệu quả sử dụng lao động..................................................................18
1.3.3. Hiệu quả kinh doanh thông qua các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời,
phân tích Dupont............................................................................................ 19

1.3.4. Các chỉ tiêu khác..................................................................................23
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 24
1.4.1. Các nhân tố bên trong ......................................................................... 24
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài ......................................................................... 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CẢNG QUY NHƠN........................................................................29
2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn ......................... 29
2.1.1. Tên và địa chỉ công ty .......................................................................... 29
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty .........................................29
2.1.3 Quy mô hiện tại của công ty ................................................................. 31
2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Cảng Quy Nhơn ..................................... 34
2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý...................................34
2.1.6 Các dịch vụ chính của Cảng Quy Nhơn ............................................... 35
2.1.7 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 37
2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn
giai đoạn 2018 - 2022.......................................................................................37
2.2.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán ........................................... 38
2.2.2. Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai
đoạn 2018 – 2022........................................................................................... 42
2.2.3. Phân tích các tỷ số tài chính ................................................................ 45
2.2.4. Hiệu quả sử dụng lao động..................................................................64
2.2.5. Các chỉ tiêu khác..................................................................................65

2.3. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng
Quy Nhơn.........................................................................................................67

2.3.1. Những thành tựu, kết quả đạt được ..................................................... 67
2.3.2. Những khó khăn, tồn tại.......................................................................69
CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần
Cảng Quy Nhơn..................................................................................................71

3.1. Định hướng phát triển cơng ty trong vịng 5 năm tới (giai đoạn 2023 –
2028) ................................................................................................................. 71
3.1.1 Các chỉ tiêu kế hoạch SXKD chính giai đoạn năm 2023 - 2028. ......... 72
3.1.2 Kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng, phương tiện, thiết bị giai đoạn 2023-
2028................................................................................................................ 73
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng
Quy Nhơn.........................................................................................................74
3.2.1 Giải pháp về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ.................................74
3.2.2 Giải pháp về kinh doanh, thị trường ..................................................... 78
3.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực................................................................81
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT CHỮ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

1 Cảng Quy Nhơn Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn

2 HĐKD Hoạt động kinh doanh

3 HĐQT Hội đồng quản trị

4 SXKD Sản xuất kinh doanh

5 LNST Lợi nhuận sau thuế

6 ROA Sức sinh lợi của tài sản

7 ROE Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu


8 ROS Sức sinh lợi của doanh thu thuần

9 TSDH Tài sản dài hạn

10 TSNH Tài sản ngắn hạn

11 VCSH Vốn chủ sở hữu

12 DN Doanh nghiệp

13 NSNN Ngân sách nhà nước

14 HQKD Hiệu quả kinh doanh

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH

SỐ HIỆU TÊN BẢNG VÀ HÌNH TRANG

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 37

Bảng 2.1 Các loại phương tiện, thiết bị của công ty 32

Bảng 2.2 Bảng phân tích cấu trúc tài sản của Cơng ty giai đoạn 38
2018 – 2022.
Bảng phân tích cấu trúc nguồn vốn của Cơng ty giai

Bảng 2.3 đoạn 2018 – 2022. 40

Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 2.4 giai đoạn 2018 - 2022.
43

Bảng phân tích tỷ số các khoản phải thu giai đoạn

Bảng 2.5 2018 - 2022. 46

Bảng phân tích tỷ số các khoản phải trả giai đoạn 2018
Bảng 2.6 - 2022
48

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phân tích số vịng quay hàng tồn kho giai 50
đoạn 2018 - 2022.
Các chỉ tiêu phân tích số vịng quay vốn lưu động giai

Bảng 2.8 đoạn 2018 - 2022. 51

Bảng 2.9 Các chỉ tiêu phân tích hệ số nợ và vốn chủ sở hữu. 53

Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phân tích tỷ số đầu tư. 55

Bảng 2.11 Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn. 57

Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất doanh lợi doanh thu
Bảng 2.12 (ROS).
59

Bảng 2.13 Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)

61


Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
Bảng 2.14 vốn chủ sở hữu (ROE). 63

Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần Cảng
Bảng 2.15 Quy Nhơn giai đoạn 2018 – 2022 64

Bảng 2.16 Tổng hợp các khoản nộp Ngân sách Nhà nước. 66

Bảng 2.17 Tổng hợp thu nhập bình quân người lao động 66

Các chỉ tiêu kế hoạch SXKD chính giai đoạn năm
Bảng 2.18 2023 - 2028. 72

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoà cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước trong giai đoạn hiện nay,
ngành hàng hải cũng có những bước tiến đáng kể. Nước ta nằm trong khu vực
mà ngành hàng hải phát triển mạnh trong những năm gần đây. Hơn nữa nước ta
với chiều dài bờ biển hơn 3260 km với hơn 160 cửa sông - điều này đã tạo ra
những cơ hội tốt cho ngành hàng hải nước ta ngày càng phát triển. Đó là tiền
đề, là con tàu lớn để đưa Việt Nam đến bến bờ hội nhập kinh tế quốc tế.
Khi bước vào kinh doanh ở bất kỳ ngành nào, bất kỳ lĩnh vực nào cũng luôn
mong muốn hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao. Hiệu quả kinh doanh
và nâng cao hiệu quả kinh doanh ln là cái đích hướng đến trong điều hành của
mọi doanh nghiệp. Để đạt được điều này thì các doanh nghiệp phải nắm bắt và
điều chỉnh được mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên tất cả các
phương diện. Đồng thời phải tính tốn và đưa ra các phương pháp tối ưu. Cơ sở

để đưa ra được phương án tối ưu là việc đánh giá thường xuyên kết quả của quá
trình sản xuất kinh doanh, tìm ra nguyên nhân gây ảnh hưởng, đề ra các biện
pháp khắc phục để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thơng
qua một cơng cụ quan trọng đó là phân tích hoạt động kinh tế, để phát hiện
những khả năng tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh, công cụ cải tiến cơ chế
quản lý trong kinh doanh.
Với vị trí địa lý đặc thù, thuận lợi cho việc kinh doanh dịch vụ Cảng biển,
Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn có đầy đủ tiềm năng để phát triển thành Cảng
biển tổng hợp quốc tế hiện đại, cung cấp được các dịch vụ cảng biển/logistics ở
mức độ chuyên nghiệp, ngang tầm khu vực Đông Nam Á. Để làm được điều đó

2

việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là yêu cầu cấp thiết hiện nay đối
với Cảng Quy Nhơn.

Sau thời gian tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng
Quy Nhơn tôi nhận thấy Cơng ty có hoạt động kinh doanh đa dạng và có tiềm
năng phát triển to lớn trong tương lai. Do đó tơi chọn đề tài “ Nâng cao hiệu
quả kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn” để góp phần giúp
Cơng ty đánh giá hoạt động kinh doanh của mình và có định hướng kế hoạch
kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới.

2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Trên cơ sở tổng quan của tác giả, hiện đã có một số cơng trình nghiên
cứu đã được thực hiện về chủ đề này. Cụ thể có thể kể đến các nghiên cứu
sau:
- Nghiên cứu của Đỗ Huyền Trang được thực hiện năm 2013 về hồn thiện
phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu
Khu vực Nam Trung bộ. Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về

hiệu quả kinh doanh, phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu nói riêng. Bên cạnh đó, tác giả
cũng trình bày thực trạng tình hình phân tích hiệu quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu Khu vực Nam Trung bộ, đồng thời tác
giả đề xuất một số giải pháp hồn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất
khẩu Khu vực Nam Trung bộ [3].
- Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Tiến được thực hiện năm 2015 về hệ thống
chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đóng góp quan trọng nhất trong nghiên cứu của tác
giả Nguyễn Ngọc Tiến đó là hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động tại

3

các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định. Theo đó,
tác giả đã đề xuất có 2 nhóm chỉ tiêu đánh giá bao gồm: nhóm chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả kinh tế và nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội [6].

- Nghiên cứu của Hoàng Thị Ngà được thực hiện năm 2019 về phân tích
hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải
Phịng. Trong nghiên cứu của mình, tác giả Hồng Thị Ngà đã hệ thống hóalý
thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất. Ngoài ra,
điểm khác biệt được xác định trong nghiên cứu này là tác giả đã thực hiện khảo
sát thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đóng tàu trên
địa bàn thành phố Hải Phòng (giai đoạn 2013-2017). Trên cơ sở kết quả khảo
sát, tác giả đã thực hiện đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệpđóng tàu trên địa bàn thành
phố Hải Phòng, giúp cho các doanh nghiệp này phát triển bền vững trong thời
gian tới [4].


- Nghiên cứu của Nguyễn Phương Anh được thực hiện năm 2021 về
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các cơng ty chứng khốn thành viên Sở giao
dịch chứng khoán tại Việt Nam. Cách tiếp cận của tác giả Nguyễn Phương Anh
có sự khác biệt nhiều so với các tác giả Nguyễn Thị Mai Hương, Đỗ Huyền
Trang. Từ hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp nói chung và của các cơng ty chứng khốn nói riêng, tác giả đã thực hiện
phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty
chứng khoán thành viên Sở Giao dịch chứng khoán tại Việt Nam trong giai
đoạn 2013-2019. Đặc biệt, tác giả cũng đã xây dựng thành cơng mơ hình kiểm
định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các cơng ty
chứng khốn thành viên Sở Giao dịch chứng khoán tại Việt Nam để xác định rõ
mức độ ảnh hưởng và chiều hướng tác động củatừng yếu tố. Ngoài ra, tác giả

4

thực hiện khảo sát và phỏng vấn sâu một số chuyên gia để làm rõ các nguyên
nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các cơng ty chứng
khốn thành viên Sở Giao dịch chứng khoán tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các cơng ty chứng
khốn thành viên Sở Giao dịch chứng khoán tại Việt Nam trong thời gian tới [8].

Như vậy, hiện đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được thực
hiện. Điều này chứng tỏ được tính cấp thiết cũng như tầm quan trọng việc phân
tích hiệu quả hoạt động của từng doanh nghiệp hay từng nhóm ngành. Đối với
Cơng ty cổ phần Cảng Quy Nhơn như đã trình bày, cần có sự đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh để có định hướng kế hoạch kinh doanh tốt nhất trong thời
gian tới. Đây chính là cơ sở cho tác giả quyết định lựa chọn đề tài này để nghiên
cứu.

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp.
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Quy
Nhơn giai đoạn 2018 – 2022.
- Đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty cổ phần Cảng Quy Nhơn trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty cổ phần Cảng Quy Nhơn.

5

4.2. Phạm vi nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn

giai đoạn 2018 – 2022.
- Về không gian: tại Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn.
- Về thời gian: Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai

đoạn 2018 – 2022.
5. Nội dung nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty cổ phần Cảng Quy

Nhơn giai đoạn 2018 – 2022. Từ đó đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn trong thời gian tới.

6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu như: thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh…
7. Kết cấu của đề án

Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, lời
cảm ơn, danh mục sơ đồ bằng bảng biểu hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phụ lục,
đề án được bố cục thành 03 chương:
Chuơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Cảng
Quy Nhơn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ
phần Cảng Quy Nhơn.

6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận. Các
doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để đạt được mục tiêu
này. Trong đó hiệu quả kinh doanh là một trong những mục đích mà các nhà
quản lý kinh tế muốn vươn đến và đạt được. Tùy theo lĩnh vực và góc độ nghiên
cứu mà nhà quản lý kinh tế cũng như các nhà nghiên cứu có những quan điểm
khác nhau về hiệu quả kinh doanh, cụ thể như sau:
Theo quan điểm của nhà kinh tế học người Anh Adam Smith, cho rằng: “
Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng
hóa”[1]. Như vậy, Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết
quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh
doanh tăng với tốc độ nhanh hơn so với tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản
xuất. Đây là hạn chế trong quan điểm của Adam Smith, bởi kết quả sản xuất
tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất.
Còn Paul Samelson, một đại diện tiêu biểu cho học thuyết hiện đại cho

rằng: “ Hiệu quả kinh doanh là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực
của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu mong muốn của con người”[11]. Quan
điểm này đã đánh giá việc sử dụng nguồn lực trong quá trình tổ chức hoạt động
sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên việc sử dụng nguồn lực như thế nào thì được
xem là hữu hiệu nhất vẫn cịn mang tính trừu tượng. Hơn nữa, quan điểm này
vẫn chưa thể hiện được kết quả đầu ra cũng như mối quan hệ vận động tương
quan giữa các nguồn lực đầu vào và các yếu tố đầu ra.

7

Theo quan điểm của GS.TS Ngô Đình Giao thì cho rằng: “Hiệu quả kinh
doanh là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn cho các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước” [10]. Theo ông, mục tiêu
hàng đầu của các doanh nghiệp là hướng đến tối đa hóa lợi nhuận, do đó hoạt
động quản lí có hiệu quả thì hoạt động kinh doanh mới có hiệu quả.

Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh
là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các các nguồn lực sẵn có của doanh
nghiệp để đạt được mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có
thể được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự
hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào. Vì vậy, có thể mơ tả hiệu
quả kinh doanh bằng công thức chung sau đây:

K
𝐻=C
Trong đó: H: Hiệu quả kinh doanh.
K: Kết quả đạt được.
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.
Tuy nhiên, để đánh giá về hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện cần phải
đánh giá về cả mặt thời gian, không gian và đặc biệt là phải gắn với hiệu quả xã

hội. Các doanh nghiệp được coi là những tế bào của nền kinh tế. Vì thế, sự phát
triển bền vững của doanh nghiệp được coi là nền tẳng của sự phát triển kinh tế.
Do đó, bản thân mỗi doanh nghiệp cần nhận thức được rằng hoạt động của doanh
nghiệp có tác động khơng nhỏ đến sự biến động của nền kinh tế quốc dân. Bởi
vậy khi tiến hành đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
không chỉ đơn thuần là đánh giá hiệu quả kinh tế riêng của doanh nghiệp, còn
phải quan tâm đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong các lĩnh vực khai
thác, sử dụng nguồn lực xã hội, cũng như những đóng góp của doanh nghiệp với

8

xã hội, sự phát triển kinh tế. Tóm lại, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh phải
được đánh giá một cách toàn diện, đánh giá về hiệu quả kinh tế cũng như hiệu
quả xã hội.

1.1.2. Bản chất hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu trong hoạt động của doanh nghiệp.
Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh thể hiện trên các khía cạnh sau:
- Kiểm tra đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã
xây dựng.
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn
khả năng và hạn chế của mình.
- Phân tích số liệu sơ cấp và thứ cấp từ kết quả hoạt động kinh doanh nhằm
dự báo, lập kế hoạch kinh doanh và ra các quyết định trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Làm cơ sở để ra các quyết định kinh doanh.
1.1.3. Vai trò hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh khơng chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh
doanh mà hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Do

vậy, việc phân tích hiệu quả kinh doanh là cơng tác cần thiết và quan trọng trong
quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả kinh doanh
là cơng cụ hữu ích được dùng để xác định thực trạng hay tình hình kinh doanh
của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị có cơ sở để đánh giá điểm mạnh yếu,
các nhân tố tác động đến việc khai thác, sử dụng và quản lý các nguồn lực của
doanh nghiệp, phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động của doanh nghiệp,
cũng như tìm ra những nguyên lý, nguồn gốc các vấn đề phát sinh và có giải

9

pháp cụ thể để cải tiến quản lý. Thông tin về hiệu quả kinh doanh còn giúp các
đối tượng quan tâm xác định được giá trị, tiềm năng và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp để đưa ra các quyết đinh đầu tư trong tương lai.

Với các nhà đầu tư trực tiếp (những người góp vốn, mua cổ phiếu) quyền
lợi của họ gắn liền với kết quả kinh doanh của cơng ty, do đó thơng tin về hiệu
quả kinh doanh và thông tin về lợi nhuận được chia, về cổ tức, về khả năng sinh
lợi, về hiệu quả sử dụng vốn, về khả năng tăng trưởng và khả năng bảo tồn vốn
rất quan trọng với họ. Từ các thơng tin đó, nhà đầu tư có cơ sở để đánh giá tình
hình của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định đầu tư trong tương lai.

Về các nhà đầu tư gián tiếp (tổ chức, cá nhân cho vay vốn) ngồi những
thơng tin về khả năng sinh lợi và khả năng ứng phó đối với các khoản vay đến
hạn của doanh nghiệp, họ còn rất quan tâm đén giá trị thực tế của đồng vốn cho
vay theo thời gian.

Với các nhà quản lý doanh nghiệp, thông tin về hiệu quả kinh doanh sẽ giúp
họ nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong
doanh nghiệp của mình. Đồng thời, giúp họ kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó họ sẽ xác định đúng mục tiêu cùng các

chiến lược kinh doanh có hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh.
Ngoài ra, còn giúp những nhà điều hành doanh nghiệp phát hiện ra các khả năng,
rủi ro tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, cải tiến cơ chế quản lý.

Như vậy có thể thấy rằng: Phân tích hiệu quả kinh doanh là q trình
nghiên cứu để đánh giá tồn bộ q trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh và
các nguồn lực tiềm năng cần khai thác, từ đó đề ra các phương án và giải pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chính trên cơ sở đó cung cấp những căn cứ khoa
học giúp các đối tượng quan tâm sử dụng thông tin đưa ra các quyết định đúng
đắn của mình.

10

1.2. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp

1.2.1. Phương pháp so sánh
Trong phân tích nói chung và phân tích hiệu quả kinh doanh nói riêng, so
sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến. Phương pháp này nghiên
cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Để có
thể tiến hành so sánh, các nhà phân tích phải giải quyết các nội dung cơ bản như:
gốc so sánh, điều kiện so sánh, các dạng so sánh, hình thức so sánh [3,65].
Để áp dụng phương pháp so sánh vào bài phân tích, cần xác định gốc so
sánh. Gốc so sánh thường được xác đinh theo thời gian hoặc theo không gian
hoặc kết hợp cả hai:
- Về mặt thời gian: Gốc so sánh có thể chọn kỳ kế hoạch, kỳ trước, cùng kỳ
năm trước hoặc được cố định tại 1 kỳ cụ thể (so sánh định gốc) hay thay đổi liên
tục (so sánh liên hoàn).
- Về mặt khơng gian: có thể chọn các bộ phận hay tổng thể hoặc các đơn vị
khác có cùng điều kiện tương đương hay so với số bình quân ngành, bình quân

khu vực.
Điều kiện để đảm bảo tính chất so sánh được: các chỉ tiêu sử dụng trong q
trình phân tích phải nhất qn về nội dung phản ánh, về phương pháp tính tốn,
về thời gian và đơn vị đo lường.
Các dạng so sánh: Phương pháp so sánh thường được thể hiện dưới 3 dạng
so sánh đó là: so sánh bằng số tuyệt đối, tương đối và bình quân. Khi thể hiện so
sánh bằng số tuyệt đối, nhà phân tích sẽ biết được khối lượng, quy mơ mà doanh
nghiệp đạt được vượt qua hay hao hụt so với các chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ
nghiên cứu và kỳ gốc. Trong khi đó, so sánh bằng số tương đối lại cho thấy kết
cấu, mối quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ thực hiện kế hoạch và mức độ

11

phổ biến của các chỉ tiêu phân tích. Cịn khi so sánh bằng số bình quân, các nhà
quản lý sẽ biết được mức độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của
tổng thể, tổng ngành.

Ngồi ra, các nhà phân tích cịn sử dụng 2 phương pháp so sánh để tiến
hành phân tích là so sánh ngang và so sánh dọc. So sánh ngang là nghiên cứu sự
biến động về quy mô của các chỉ tiêu phân tích. So sánh dọc lại nghiên cứu sự
biến động về cơ cấu của các chỉ tiêu phân tích.

1.2.2. Phương pháp liên hệ cân đối
Đây là phương pháp được vận dụng để xem xét các mối quan hệ giữa sự
kiện và hiện tượng kinh tế, giữa các chỉ tiêu nhân tố với các chỉ tiêu phân tích
được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số. Khi phân tích theo phương pháp
này, các nhân tố phải đứng độc lập và tách biệt nhau, cùng tác động đến sự biến
động của chỉ tiêu phân tích.
Trong phân tích hiệu quả kinh doanh, nhà phân tích có thể phân tích mối
quan hệ cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; giữa kết quả kinh

doanh toàn đơn vị so với kết quả tồn bộ phận…Từ đó xác định mức độ ảnh
hường của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích.
1.2.3. Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích
Phương pháp này được phân chia chỉ tiêu phân tích tổng hợp thành nhiều
chỉ tiêu bộ phận, nhiều chỉ tiêu chi tiết theo các hướng khác nhau nhằm đánh giá
kết quả đạt được.
Thơng thường nhà phân tích phân chia các chỉ tiêu phân tích theo các
hướng như sau:
- Theo bộ phận cấu thành của chỉ tiêu phân tích: chia nhỏ chỉ tiêu phân tích
thành các bộ phận cấu thành nên cho phép việc đánh giá chính xác vai trị và vị
trí của từng bộ phận trong việc hình thanh kết quả và hiệu quả kinh doanh.

12

- Theo thời gian phát sinh: chia nhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời
gian phát sinh và phát triển. Việc phân tích chi tiết theo thời gian giúp nhà quản
trị nắm bắt được nhịp điệu, tốc độ tăng trưởng và xu hướng tăng trưởng của các
chỉ tiêu, từ đó đưa ra những quyết định kịp thời, xác thực với tình hình cụ thể

- Theo không gian phát sinh: chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm
phát sinh và phát triển các chỉ tiêu phân tích. Việc phân tích này sẽ hỗ trợ các
nhà quản lý ra quyết định liên quan đến việc xác định địa bàn kinh doanh trọng
điểm, quyết định mở rộng hay thu hẹp địa bàn kinh doanh, đánh giá đúng kết quả
thực hiện của từng bộ phận, từng đơn vị, từng địa điểm..

- Phương pháp chi tiết: chỉ tiêu phân tích sẽ giúp các nhà phân tích đánh giá
được hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận trong từng thời điểm kinh doanh,
đánh giá đúng kết quả hoạt động của từng bộ phận và ảnh hưởng của chúng đến
tổng thể.


1.2.4. Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ thường được các nhà phân tích sử dụng để xác định
xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động giữa kỳ phân
tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích. Đặc điểm của phương pháp này là luôn đặt
đối tượng nghiên cứu vào các trường hợp giả định khác nhau, rồi lần lượt xác
định và loại trừ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa các
kỳ phân tích.
Phương pháp được thể hiện cụ thể qua 2 phương pháp sau:
- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp mà trị số của các nhân tố
từ kỳ gốc sang kỳ phân tích được thay thế lần lượt theo một nguyên tắc nhất định
để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu cần phân
tích bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.


×