Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

Nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty tnhh một thành viên hoa tiêu hàng hải khu vực vii

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 105 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

ĐÀO XUÂN HOÀI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT

THÀNH VIÊN HOA TIÊU HÀNG HẢI KHU VỰC VII

ĐỀ ÁN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Bình Định - Năm 2023

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

ĐÀO XUÂN HOÀI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN HOA TIÊU HÀNG HẢI
KHU VỰC VII

Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101

Người hướng dẫn: TS. Đặng Thị Thanh Loan

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề án tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH
MTV Hoa tiêu hàng hải khu vực VII” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, được thực hiện
trên cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đặng


Thị Thanh Loan, Khoa Tài chính Ngân hàng và Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Quy
Nhơn. Các số liệu, kết quả nêu trong Đề án tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Đề án này đã được cảm
ơn và các thơng tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Bình Định, tháng 11 năm 2023
Học viên thực hiện Đề án

Đào Xuân Hoài

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện được Đề án tốt nghiệp này, đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn q
Thầy, Cơ khoa Tài chính Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh trường Đại học Quy Nhơn,
những người đã trang bị cho tôi kiến thức quý giá trong thời gian tôi tham gia học tập tại
trường.

Xin chân thành cảm ơn TS. Đặng Thị Thanh Loan, người đã bổ sung cho tôi nhiều
kiến thức quý báu và tận tình hướng dẫn làm đề án khoa học, định hướng giúp tơi hồn
thành đề án này.

Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị đang công tác tại Công ty TNHH MTV
Hoa tiêu hàng hải khu vực VII đã hỗ trợ, góp ý chân thành cũng như động viên tơi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề án.

Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức chun mơn cịn nhiều hạn chế nên đề án
chắc chắn khơng tránh khỏi thiếu sót. Tơi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy,
cơ giáo và bạn đọc để hồn thiện đề án với kết quả tốt nhất.


Một lần nữa, xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô khoa Tài chính
Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh trường Đại học Quy Nhơn, TS. Đặng Thị Thanh Loan
cùng quý lãnh đạo các cơ quan, đơn vị đã giúp đỡ tơi hồn thành cơng trình này.

Tôi xin chân thành cám ơn.

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................... vi
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1

1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu...................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..............................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................5

3.1. Mục tiêu chung..................................................................................5
3.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................5
4.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................5
4.2. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................5
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án .................................................6
7. Kết cấu của đề án .....................................................................................6

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC .......................................................... 7

1.1. Doanh nghiệp nhà nước ........................................................................7
1.1.1. Khái niệm .......................................................................................7
1.1.2. Đặc điểm ........................................................................................9

1.1.3. Vai trò ..........................................................................................10
1.1.3.1. Vai trò kinh tế .......................................................................10
1.1.3.2. Vai trị chính trị .....................................................................10
1.1.3.3. Vai trò xã hội.........................................................................11
1.1.4. Phân loại.......................................................................................11

1.2. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ................................................13
1.2.1. Khái niệm .....................................................................................13

i

1.2.2. Nguyên tắc đánh giá.....................................................................14
1.2.3. Phân loại.......................................................................................14

1.2.3.1. Hiệu quả hoạt động về mặt tài chính ....................................15
1.2.3.2. Hiệu quả hoạt động về mặt xã hội ........................................15
1.2.4. Vai trò của đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ........15
1.2.5. Phương pháp sử dụng trong đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp .....................................................................................................16
1.2.6. Nguồn thông tin sử dụng trong đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp .....................................................................................................18
1.2.6.1. Nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp .............................18
1.2.6.2. Nguồn thơng tin bên ngồi doanh nghiệp .............................19
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp nhà
nước .......................................................................................................................19
1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doannh nghiệp về
mặt tài chính ......................................................................................................20
1.3.1.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu..............................................21
1.3.1.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ................................................22
1.3.1.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu ...................22

1.3.1.4. Hiệu quả sử dụng chi phí ......................................................23
1.3.1.5. Hiệu quả sử dụng lao động ...................................................23
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp về
mặt xã hội ..........................................................................................................23
1.3.2.1. Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước................................23
1.3.2.2. Thu nhập bình quân lao động................................................24
1.3.2.3. Một số chỉ tiêu khác ..............................................................24
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà
nước .......................................................................................................................24
1.4.1. Các yếu tố bên ngoài....................................................................24

ii

1.4.1.1. Yếu tố chính trị và luật pháp.................................................24
1.4.1.2. Yếu tố kinh tế........................................................................25
1.4.1.3. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên...........................................25
1.4.1.4. Yếu tố khoa học công nghệ...................................................26
1.4.1.5. Ngành nghề kinh doanh ........................................................26
1.4.2. Các yếu tố bên trong ....................................................................27
1.4.2.1. Bộ máy quản trị doanh nghiệp ..............................................27
1.4.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực...................................................28
1.4.2.3. Môi trường làm việc..............................................................28
1.4.2.4. Cơ sở vật chất, tình hình tài chính của doanh nghiệp ...........28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..................................................................... 29
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA

CÔNG TY HOA TIÊU HÀNG HẢI KHU VỰC VII ................................ 30

2.1. Tổng quan về Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VII .......................30

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...............................................30
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ...................................................................31
2.1.2.1. Chức năng .............................................................................31
2.1.2.2. Nhiệm vụ...............................................................................31
2.1.3. Cơ cấu, bộ máy tổ chức................................................................31
2.1.4. Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất, cung ứng dịch vụ .....34
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018-2022.....38

2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động Cơng ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VII
............................................................................................................................... 47

2.2.1. Phân tích hiệu quả hoạt động thơng qua các chỉ tiêu tài chính ....48
2.2.1.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ..........................................48
2.2.1.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ................................................52
2.2.1.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu..................................53

iii

2.2.1.4. Hiệu quả sử dụng chi phí ......................................................54
2.2.1.5. Hiệu quả sử dụng lao động ...................................................59
2.2.2. Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động về mặt xã hội ..............60
2.2.2.1. Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước................................61
2.2.2.2. Thu nhập bình quân của lao động .........................................64
2.2.2.3. Một số chỉ tiêu khác ..............................................................66
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Công ty...............68
2.3.1. Các yếu tố bên ngoài....................................................................68
2.3.1.1. Yếu tố chính trị và luật pháp.................................................68
2.3.1.2. Yếu tố kinh tế........................................................................68
2.3.1.3. Các yếu tố về điền kiện tự nhiên...........................................68
2.3.1.4. Các yếu tố khoa học công nghệ ............................................69

2.3.1.5. Ngành nghề kinh doanh ........................................................69
2.3.2. Các yếu tố bên trong ....................................................................70
2.3.2.1. Bộ máy quản trị doanh nghiệp ..............................................70
2.3.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực...................................................71
2.3.2.3. Môi trường làm việc..............................................................72
2.3.2.4. Cơ sở vật chất, tình hình tài chính của doanh nghiệp ...........72
2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động tại Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực
VII .........................................................................................................................73
2.4.1. Những thành tựu đạt được ...........................................................73
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ..............................................................73

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..................................................................... 75
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY HOA TIÊU HÀNG HẢI KHU VỰC VII
......................................................................................................................... 76

iv

3.1. Định hướng và chiến lược phát triển của Công ty Hoa tiêu hàng hải
khu vực VII ...........................................................................................................76

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Hoa tiêu
hàng hải khu vực VII.............................................................................................77

3.2.1. Kiến nghị điều chỉnh đơn giá dịch vụ hoa tiêu và giá dịch vụ hoa
tiêu tối thiểu đối với tàu vận tải nội địa ............................................................77

3.2.2. Nâng cao năng lực quản trị của cá nhân đang đương nhiệm hoặc
được quy hoạch cho vị trí quản lý.....................................................................84


TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..................................................................... 88
KẾT LUẬN.......................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................... 90

v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BCTC Báo cáo tài chính
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
HT Hoa tiêu
MTV Một thành viên
NSNN Ngân sách nhà nước
TBHT Trực ban hoa tiêu
TNHH Trách nhiệm hữu hạn

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Hoa tiêu Hàng hải khu vực VII………….32

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các tuyến dẫn tàu được giao của Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực
VII…………………………………………………………………………………32
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018-2022………....39
Bảng 2.3: Biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Cơng ty Hoa tiêu hàng hải
khu vực VII trong giai đoạn 2018-2022 ………………………………………….40
Bảng 2.4: Bảng cân đối kế tốn của Cơng ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VII trong

giai đoạn 2018-2022 ……………………………………………………………….41
Bảng 2.5: Khối lượng hàng hóa lưu thơng qua Cảng Quy Nhơn trong giai đoạn
2018-2022 …………………………………………………………………………44
Bảng 2.6. Bảng chi tiết lượt tàu, doanh thu của tàu vận tải nội địa và tàu vận tải
quốc tế ……………………………………………………………………………..45
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu tỉ suất sinh lời của Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực
VII………………………………………………………………………………….50
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu tỉ suất sinh lời của Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VIII
……………………………………………………………………………………...51
Bảng 2.9. Phân tích Dupont các yếu tố ảnh hưởng ROA của Cơng ty …………....53
Bảng 2.10. Phân tích Dupont các yếu tố ảnh hưởng ROE của Công ty……………54
Bảng 2.11. Thống kê các khoản mục chi phí cấu thành nên chi phí hoạt động của
Cơng ty …………………………………………………………………………….56
Bảng 2.12. Hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Hoa
tiêu hàng hải khu vực VII ………………………………………………………….58
Bảng 2.13. Thống kê các khoản nộp NSNN của Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực
VII trong giai đoạn 2018-2022………………………………………………….….63
Bảng 2.14. Thống kê thu nhập của người lao động trong Công ty Hoa tiêu hàng hải
khu vực VII trong giai đoạn 2018-2022……………………………………………65

vii

Bảng 2.15. Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ cơng ích của Cơng ty Hoa tiêu
hàng hải khu vực VII giai đoạn 2018-2022………………………………………..67
Bảng 2.16. Trình độ lao động của Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực
VII………………………………………………………………………………….71
Bảng 2.17. Bảng so sánh số lượng hoa tiêu của Công ty và số lượng tối thiểu theo
quy định ………………………………………………………………………...….72
Bảng 3.1. Đơn giá dịch vụ hoa tiêu đang được áp dụng tại Công ty Hoa tiêu hàng
hải khu vực VII …………………………………………………………………..77

Bảng 3.2. Bảng tính tốn chi phí dẫn một lượt tàu tại Vũng Rơ (ước
lượng)…………………………………………………………………………...….79
Bảng 3.3. Đơn giá chi phí nhóm 2 …………………...……………………………80
Bảng 3.4. Đơn giá chi phí nhóm 2 …………………...……………………………81
Bảng 3.5. So sánh các chỉ tiêu tài chính trước và sau khi thực hiện giải pháp
…………………………………………………………………………………..….83
Bảng 3.6. Chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố …………………...…..86

viii

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Ở Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước ln giữ vị trí và vai trị đặc biệt quan
trọng. Thời gian qua, khu vực doanh nghiệp nhà nước đã được sắp xếp, đổi mới
theo hướng thu hẹp dần, giảm bớt ở nhiều vị trí khơng cần thiết. Do đó, số lượng
doanh nghiệp nhà nước thời gian qua giảm mạnh cùng với việc thực hiện cơ cấu lại,
cổ phần hóa, thối vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Tính đến hết năm 2020, mặc dù
chỉ chiếm gần 0,08% số lượng doanh nghiệp đang hoạt động, nhưng các doanh
nghiệp nhà nước vẫn đang nắm giữ nhiều nguồn lực quan trọng của nền kinh tế,
chiếm 25,78% tổng vốn của toàn bộ khu vực doanh nghiệp. Khu vực doanh nghiệp
nhà nước thu hút 1,1 triệu lao động, chiếm 7,3% lao động của toàn bộ khu vực
doanh nghiệp. Tuy các doanh nghiệp nhà nước nộp ngân sách nhà nước có giảm
trong năm vừa qua, nhưng đây vẫn là nguồn thu quan trọng, ổn định cho ngân sách
nhà nước. [1]

Bên cạnh những kết quả đạt được, các DNNN vẫn còn nhiều hạn chế, yếu
kém, như hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh còn hạn chế, chưa tương xứng
với nguồn lực nắm giữ. Mặc dù khoảng 60% nguồn lực xã hội đang tập trung cho

doanh nghiệp nhà nước, nhưng khu vực này chỉ đóng góp gần 40% GDP, phần cịn
lại 60% của GDP là đóng góp từ doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp FDI. Như
vậy, khu vực DNNN sử dụng vốn chưa hiệu quả. Doanh nghiệp nhà nước chưa thể
hiện rõ vai trò nổi bật trong việc dẫn dắt, tạo động lực, thúc đẩy các thành phần kinh
tế khác phát triển. Doanh nghiệp nhà nước chưa thực sự mạnh ở những ngành, lĩnh
vực có ảnh hưởng, quyết định đến việc hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh
tế và của doanh nghiệp Việt Nam. Vì vậy, để phát triển nền kinh tế Việt Nam độc
lập, tự chủ gắn với hội nhập quốc tế, việc tiếp tục đổi mới, nâng cao hơn nữa hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước - lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà
nước - trở nên đặc biệt cấp thiết. [1]

Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VII là doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ, cung cấp dịch vụ cơng ích hoa tiêu hàng hải, được Nhà nước
giao nhiệm vụ dẫn dắt tàu ra vào các cảng biển trong 02 tỉnh Bình Định và Phú Yên.
Từ khi mới thành lập, với vốn điều lệ chỉ hơn 02 tỷ đồng, đến nay Công ty đã phát
triển mạnh mẽ và có vốn điều lệ hơn 18 tỷ, đồng thời đạt được nhiều thành quả, có
sự tín nhiệm cao của các đối tác, khách hàng.

1

Theo Khoản 2 Điều 1 Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 224/2006/QĐ-TTg [24] năm
2006, có quy định về mục đích giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động và đóng góp của Cơng ty trong
thời gian qua vẫn chưa được đánh giá một cách chi tiết. Những báo cáo chỉ mang
tính chung chung, khơng đánh giá được hết hiệu quả hoạt động cũng như tiềm năng,
năng lực và định hướng phát triển của Cơng ty. Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả hoạt
động của Công ty một cách toàn diện và đầy đủ là việc làm hết sức cần thiết, điều
ngày sẽ góp phần nâng cao năng lực và khả năng phát triển của Công ty Hoa tiêu
hàng hải khu vực VII nói riêng, và các công ty cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải

khác nói chung. Với sự cấp thiết đó, tác giả thực hiện đề án tốt nghiệp “Nâng cao
hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Một thành viên Hoa tiêu hàng hải khu
vực VII” để làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp nhà nước nói riêng, từ đó đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động
của Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VII và đưa ra những giải pháp mà tác giả tin
rằng có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của Cơng ty.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hiện nay có một số nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Các nghiên cứu này làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể đối với từng lĩnh
vực mà doanh nghiệp hoạt động. Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài ở các
lĩnh vực như:

Phạm Quốc Hải và cộng sự (2023) [14] tiến hành nghiên cứu các yếu tố tác
động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Áp
dụng phương pháp phân tích định lượng với mẫu dữ liệu bao gồm 70 doanh nghiệp
bất động sản niêm niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khốn TP. Hồ Chí Minh và Hà
Nội trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2021, kết quả nghiên cứu cho thấy, đòn bẩy
nợ cao khiến cho các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Việt Nam hoạt động
kém hiệu quả hơn. Xét về các biến đặc trưng doanh nghiệp thì tất cả các biến ngoại
trừ cấu trúc tài sản đều giúp nâng cao hiệu quả hoạt động. Tương tự, cả ba biến vĩ
mô bao gồm tăng trưởng kinh tế, lãi suất và lạm phát đều có tác động tích cực đến
hiệu quả hoạt động. Dựa trên những kết quả này, các tác giả đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp bất động sản. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ
thu thập dữ liệu của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng

2

khoán Việt Nam nên việc sử dụng kết quả nghiên cứu cho một doanh nghiệp nhà

nước hoạt động trong lĩnh vực đặc thù khác còn hạn chế.

Lê Văn Tuấn (2022) [28] nghiên cứu tác động của chi phí quảng cáo đến
hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng thiết yếu
trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020. Nghiên cứu sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng (Bình phương tối thiểu tổng quát khả thi - FGLS) để ước
lượng mức độ ảnh hưởng của chi phí quảng cáo và các yếu tố kiểm soát đến hiệu
quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí quảng cáo, tăng trưởng doanh
thu, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng thiết yếu.
Nghiên cứu này có giá trị áp dụng khá tốt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực có tính cạnh tranh cao, tuy nhiên đối với các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực độc quyền, cịn nhiều bất cập, có thể chưa phù hợp.

Nguyễn Đình Hồn (2018) [15] trong luận án Tiến sĩ kinh tế “Giải pháp nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam” năm
2017 đã hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng, bao gồm 2 nhóm chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt
động và nhóm các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Đồng thời, tác
giả cũng nêu ra các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở để đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng trong nước, điển
hình như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường ứng dụng công nghệ để
gia tăng năng suất lao động, gia tăng chất lượng và rút ngắn thời gian thi công. Mặc
dù vậy, các nhân tố và giải pháp này chưa thực sự có thể áp dụng vào doanh nghiệp
nhà nước hoạt động thực hiện nhiệm vụ cơng ích nói chung và dịch vụ hoa tiêu
hàng hải nói riêng.

Về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, Nguyễn Thanh Đoàn
(2021) [13] trong luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty

đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước ở Việt Nam” đã kết hợp cả 2 phương pháp
nghiên cứu định tính và định lượng để đi sâu phân tích những nhân tố ảnh hưởng
đến mức sở hữu của SCIC và tác động của SCIC đối với doanh nghiệp mục tiêu, và
sử dụng mẫu gồm các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-
2018. Tác giả đã phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dựa trên cả các

3

nhân tố tài chính và phi tài chính, từ đó, luận án đã cung cấp một cách hệ thống các
hàm ý ở tầm vĩ mơ và vi mơ để có thể cải thiện hiệu quả hoạt động của SCIC.

Trong luận án Tiến sĩ kinh tế về “Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu phân tích
hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình
Định”, tác giả Nguyễn Ngọc Tiến (2015) [25] đã hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường
hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra quan điểm về hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả
hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, hướng đến đánh giá các mặt ở
lĩnh vực tài chính và lĩnh vực phi tài chính. Tác giả đã tiến hành sử dụng các cơng
cụ phân tích định lượng để phân tích và chỉ ra những mặt cịn hạn chế đang tồn tại
trong q trình phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra
các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch, từ đó đề xuất các
giải pháp hồn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Đỗ Huyền Trang (2013) [26] trong nghiên cứu về “Hồn thiện phân tích hiệu
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biển gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung
Bộ” đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh, phân tích hiệu quả
kinh doanh, trình bày thực trạng tình hình phân tích hiệu quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung bộ, từ đó đề xuất một số
giải pháp hồn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh cho các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung bộ.


Một trong số các nghiên cứu nước ngoài về hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp, Noskova (2020) [30] đã thực hiện nghiên cứu bằng phương pháp định
lượng để tìm ra những chỉ tiêu nào ảnh hưởng đến chỉ số hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở cho ban quản trị doanh nghiệp ra quyết định chiến
lược liên quan đến các mục tiêu trong tương lai. Nghiên cứu đã chọn ra 12 chỉ số và
sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 2.338 doanh nghiệp để kiểm định thống kê nhằm
chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết về sự phụ thuộc lẫn nhau trong các chỉ số được
chọn nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có mối quan hệ tương hỗ giữa một
số chỉ tiêu như tổng nợ, vốn chủ sở hữu, vốn lưu động… đối với ROS, ROE.

Như vậy, đã có các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, kể
cả doanh nghiệp nhà nước và tư nhân, chứng tỏ tính cấp thiết cũng như tầm quan
trọng của nội dung này. Gần đây, xã hội có cái nhìn ngày càng khắt khe hơn về hiệu
quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là trong các lĩnh vực có yếu

4

tố độc quyền. Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào về hiệu quả hoạt
động của một doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực cơng ích, độc quyền như dịch
vụ hoa tiêu hàng hải. Đây là cơ sở để tác giả lựa chọn hướng đề tài “hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp nhà nước” để nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề án tập trung đánh giá thực trạng hiệu quả
hoạt động của Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VII từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty này.

3.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà

nước.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VII

thông qua một số chỉ tiêu.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Hoa tiêu hàng

hải khu vực VII.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề án là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà
nước.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VII

- Phạm vi về thời gian: Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập
trong giai đoạn 2018-2022.
5. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng kết hợp những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp sử dụng để nghiên cứu, phân tích các
tài liệu tham khảo như sách, giáo trình, luận văn, luận án, các bài báo, trang web…
về vấn đề phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp.

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: đề án tiến hành thu thập dữ liệu từ
các báo cáo tài chính của Cơng ty Hoa tiêu hàng hải khu vực VII và các công ty

Hoa tiêu hàng hải khác có quy mơ tương đương để so sánh với hiệu quả hoạt động

5

của Cơng ty vì hoạt động chính tạo ra doanh thu, chi phí và lợi nhuận cho Cơng ty
hiện nay là từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải.

- Phương pháp liệt kê – so sánh: đề án sử dụng số liệu để liệt kê và so sánh
các chỉ tiêu giữa các năm với nhau, so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối… để thể
hiện được sự tăng giảm các chỉ tiêu qua từng năm, từ đó có cơ sở để phân tích hiệu
quả hoạt động của Cơng ty.

- Phương pháp Dupont: đây là phương pháp phân tích được sử dụng phổ biến
trong phân tích tài chính. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc phân tách yếu tố
gốc thành nhiều yếu tố thành phần, từ đó, xác định yếu tố thành phần nào là yếu tố
chi phối chính đến biến động của yếu tố gốc. Việc sử dụng phương pháp phân tích
Dupont chủ yếu trong phân tích chỉ tiêu gốc tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án

- Ý nghĩa khoa khọc: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả
kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp 100% vốn nhà nước nói
riêng; từ đó góp phần làm phong phú thêm nguồn cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt
động trong doanh nghiệp nhà nước.

- Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích và đánh giá về hiệu quả hoạt động tại Công ty
Hoa tiêu hàng hải khu vực VII trong giai đoạn 2018-2022. Trên cơ sở đó, rút ra
những ưu điểm, một số hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, đề xuất, kiến nghị những
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty trong thời gian tới. Tác
giả mong muốn kết quả nghiên cứu của đề án sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho

Ban lãnh đạo Cơng ty trong cơng tác quản trị, định hướng và phát triển Công ty
trong tương lai.
7. Kết cấu của đề án

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề án được kết cấu gồm 03 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà
nước.

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động của Công ty Hoa tiêu hàng hải
khu vực VII.

- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty Hoa
tiêu hàng hải khu vực VII.

6

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.1. Doanh nghiệp nhà nước
1.1.1. Khái niệm

Các quốc gia trên thế giới đều duy trì một số lượng nhất định các doanh
nghiệp nhà nước. Các doanh nghiệp này thường hoạt động trong các lĩnh vực liên
quan đến an ninh, quốc phòng, cung ứng dịch vụ công cộng quan trọng, những lĩnh
vực kinh tế then chốt hoặc những lĩnh vực đòi hỏi nhiều vốn đầu tư và ít lợi nhuận
mà thành phần kinh tế tư nhân không muốn làm hoặc không thể làm. Doanh nghiệp
nhà nước trên thế giới có nhiều dạng: doanh nghiệp được tổ chức dưới hình thức
cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần, trong đó, Nhà nước nắm quyền chỉ

phối các hoạt động; doanh nghiệp do Nhà nước đầu tư toàn bộ vốn nhưng vẫn được
thừa nhận là các chủ thể pháp lý độc lập với tài sản riêng và khả năng chịu trách
nhiệm độc lập bằng tài sản; các doanh nghiệp khơng có tài sản riêng, khơng có
quyền tự chủ kinh doanh, mọi chỉ phí hoạt động lấy từ ngân sách nhà nước. [27]

Theo Liên hợp quốc, doanh nghiệp nhà nước là những doanh nghiệp do nhà
nước nắm toàn bộ hoặc một phần sở hữu và nhà nước kiểm soát tới một mức độ
nhất định quả trình ra quyết định của doanh nghiệp.

Ngân hàng thế giới cho rằng: “Doanh nghiệp nhà nước là các thực thể kinh tế
thuộc sở hữu hay thuộc quyền kiểm soát của chinh phủ mà phần lớn thu nhập của
họ được tạo ra thông qua việc bán các hàng hoá và dịch vụ”. Theo định nghĩa này,
doanh nghiệp nhà nước là các đơn vị thực hiện các hoạt động kinh doanh, không
bao gồm các đơn vị, các ngành thuộc sở hữu nhà nước trong các lĩnh vực giáo dục,
y tế, bảo vệ quốc phòng, an ninh... [12]

Như vậy, mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về doanh nghiệp nhà nước
nhưng các tổ chức quốc tế và nhiều nước trên thế giới đều thống nhất một điểm
chung là: Doanh nghiệp nhà nước là những cơ sở sản xuất kinh doanh do nhà nước
sở hữu toàn bộ hay phần lớn vốn trong doanh nghiệp. Những doanh nghiệp này
thuộc quyền sở hữu của nhà nước hay chủ yếu thuộc quyền sở hữu của nhà nước, do
đó chính phủ có thể gây ảnh hưởng có tính chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đối với
doanh nghiệp. Ở nhiều nước, nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp nhà nước vì nhiều
mục tiêu khác nhau. Doanh nghiệp nhà nước có thể được thành lập trong những lĩnh

7

vực quan trọng, thiết yếu của nền kinh tế và những lĩnh vực tư nhân không muốn
đầu tư hoặc không có khả năng đầu tư. Doanh nghiệp nhà nước cũng có thể được
thành lập vì mục tiêu bảo đảm sự phát triển ổn định của nền kinh tế và giữ cho nhà

nước những khoản lợi nhuận lớn để giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội phát
sinh.

Ở Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước một bộ phận của kinh tế nhà nước và
ln được xác định giữ vai trị chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, quan
niệm về doanh nghiệp nhà nước trong các văn bản pháp luật ở nước ta có sự thay
đổi theo thời gian. Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định: "Doanh nghiệp nhà nước
là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ." [19] Tuy nhiên, từ ngày
01/01/2021 (Luật Doanh nghiệp 2020 chính thức có hiệu lực thi hành) khái niệm
này sẽ thay đổi, cụ thể: "Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo
quy định tại Điều 88 của Luật này." [21]

Như vậy, từ ngày 01/01/2021, các doanh nghiệp thuộc một trong các trường
hợp sau đây sẽ được xem là doanh nghiệp nhà nước:

➢ Trường hợp 1: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao
gồm:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ là cơng ty mẹ của tập đồn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công
ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

➢ Trường hợp 2: Doanh nghiệp có thành viên là Nhà nước nắm giữ trên 50%
vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, bao gồm:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do

Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là
cơng ty mẹ của tập đồn kinh tế, cơng ty mẹ của tổng cơng ty nhà nước, cơng ty mẹ
trong nhóm cơng ty mẹ - công ty con;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là
công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có
quyền biểu quyết.

8


×