Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bình định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 86 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

ĐÀO XUÂN TRƯỜNG

ĐỀ ÁN THẠC SĨ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Khóa: 24B

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HOÀNG PHONG

Bình Định, tháng 12 năm 2023


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Đề án thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam – Chi nhánh
Bình Định” là cơng trình nghiên cứu của cá nhân tơi, chưa được cơng bố và sử dụng
ở bất cứ một cơng trình nghiên cứu nào khác. Đề án được viết theo quan điểm cá
nhân của học viên và trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tổng hợp thực tiễn với sự hướng
dẫn của TS. Nguyễn Hoàng Phong.


Các tài liệu tham khảo và số liệu được trình bày trong Đề án đều trung thực và
có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về các nội dung trong
đề tài nghiên cứu của mình.

Bình Định, ngày 12 tháng 12 năm 2023
Người thực hiện

Đào Xuân Trường

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện Đề án thạc sĩ này, ngồi sự cố gắng của
bản thân, tơi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Trước tiên,
tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới tồn thể các thầy, cơ giáo của Trường Đại học
Quy Nhơn, những người đã giảng dạy, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình học tập và thực hiện Đề án thạc sĩ.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Ngũn Hồng Phong,
người trực tiếp hướng dẫn, góp ý, hết lịng giúp đỡ tơi trong suốt q trình nghiên
cứu và hoàn thành Đề án thạc sĩ này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và đồng nghiệp, những người
đã chia sẻ cùng tơi những khó khăn, động viên và khích lệ tơi trong suốt q trình
học tập, nghiên cứu.

Trong quá trình thực hiện đề tài khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, Kính
mong nhận được sự góp ý, nhận xét của quý thầy, cô để Đề án thạc sĩ được hồn thiện
hơn. Kính chúc q thầy, cơ ln vui vẻ, hạnh phúc, mạnh khỏe và thành công.


Tôi xin chân thành cảm ơn!

iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nội dung đầy đủ
Agribank
Agribank Bình Định Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
BIDV – Chi nhánh Bình Định
DNNVV Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
KCN Doanh nghiệp nhỏ và vừa
KHCN Khu Công nghiệp
KHDN Khách hàng cá nhân
NII Khách hàng doanh nghiệp
NIM Thu nhập lãi thuần (Net Interest Income)
NHNN Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin)
NHTM Ngân hàng Nhà nước
QHKH Ngân hàng thương mại
SXKD Quan hệ khách hàng
TMCP Sản xuất kinh doanh
TSĐB Thương mại cổ phần
Vietcombank Tài sản đảm bảo
VLĐ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Vốn lưu động

iv

MỤC LỤC


MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................................ 2
3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 5
4. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 5
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................... 5
6. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 6
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án ........................................................... 6
8. Cấu trúc của Đề án thạc sĩ................................................................................... 7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................... 8
1.1. Khái quát về cho vay khách hàng cá nhân ..................................................... 8
1.1.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân........................................................... 8
1.1.2. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân ..................................................... 8
1.1.3. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân .......................................................... 10
1.1.4. Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân........................................................ 11
1.2. Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân.......................................................... 11
1.2.1. Khái niệm hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân .......................................... 11
1.2.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân............................... 12
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân................. 15
1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân ................ 17
1.3. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của một số
ngân hàng và bài học rút ra cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nơng
thơn Việt Nam – Chi nhánh Bình Định........................................................... 18
1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của một số
ngân hàng.................................................................................................................18

v


1.3.2. Bài học rút ra cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam
– Chi nhánh Bình Định ............................................................................................ 21
Tóm tắt Chương 1 .................................................................................................. 22
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH ........................................................... 23
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Bình Định ............................................................................................. 23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................. 23
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động ........................................................ 25
2.1.3. Các hoạt động chính....................................................................................... 26
2.1.4. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2022 ................ 26
2.2. Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
2.2.1. Giới thiệu sơ lược về Bộ phận Quản lý hộ kinh doanh.................................. 28
2.2.2. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân ................................................... 28
2.3. Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bình Định.................. 32
2.3.1. Quy mơ cho vay khách hàng cá nhân ............................................................ 32
2.3.2. Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân .............................................................. 34
2.3.3. Thu nhập từ cho vay khách hàng cá nhân ...................................................... 38
2.3.4. Vòng quay vốn cho vay khách hàng cá nhân................................................. 41
2.4. Đánh giá của khách hàng về hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại
Agribank Bình Định............................................................................................... 42
2.4.1. Tổng thể và kích cỡ mẫu khảo sát.................................................................. 42
2.4.2. Công cụ khảo sát ............................................................................................ 42
2.4.3. Xử lý dữ liệu sau khảo sát .............................................................................. 43
2.4.4. Kết quả khảo sát .................................................................................................

vi


2.5. Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam – Chi nhánh Bình Định........ 45
2.5.1. Những kết quả đạt được ................................................................................. 45
2.5.2. Những mặt còn hạn chế.................................................................................. 46
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................... 47
Tóm tắt Chương 2 .................................................................................................. 48
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO
VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH ....... 49
3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bình Định........ 49
3.1.1. Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ..................................................... 49
3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam – Chi nhánh Bình Định............... 50
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam – Chi nhánh Bình Định........ 52
3.2.1. Đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân.................. 52
3.2.2. Đa dạng hóa cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo sản phẩm ....... 55
3.2.3. Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ nhân viên cho vay khách hàng
cá nhân ..................................................................................................................... 59
3.2.4. Một số giải pháp hỗ trợ khác.......................................................................... 62
3.3. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam – Chi nhánh Bình Định............ 66
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam........................................ 66
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam... 67
Tóm tắt Chương 3 .................................................................................................. 69
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 72


vii

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
BẢNG

Bảng 2.1. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân được triển khai tại Agribank
Bình Định ..................................................................................................................28
Bảng 2.2. Tình hình dư nợ cho vay tại Agribank Bình Định giai đoạn 2018 – 2022
................................................................................................................................... 33
Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bình Định giai
đoạn 2018 – 2022 ......................................................................................................35
Bảng 2.4. Cơ cấu thu nhập từ cho vay KHCN tại Agribank Bình Định giai đoạn
2018 – 2022...............................................................................................................40
Bảng 2.5. Vòng quay vốn cho vay KHCN tại Agribank Bình Định giai đoạn 2018 –
2022 ........................................................................................................................... 41
Bảng 2.6. Đánh giá của KHCN về hiệu quả cho vay tại Agribank Bình Định ........44
Bảng 3.1. Đề xuất định kỳ hạn và thời hạn trả nợ ....................................................58
Bảng 3.2. Đề xuất kế hoạch cử cán bộ tham gia lớp bồi dưỡng...............................62
HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Agribank Bình Định ...................................................25
Hình 2.2. Kết quả kinh doanh của Agribank Bình Định giai đoạn 2018 – 2022..........27
Hình 2.3. Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn cho vay tại
Agribank Bình Định giai đoạn 2018 – 2022 .............................................................34
Hình 2.4. Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo loại tiền cho vay tại
Agribank Bình Định giai đoạn 2018 – 2022 .............................................................36
Hình 2.5. Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo sản phẩm cho vay tại
Agribank Bình Định giai đoạn 2018 – 2022 .............................................................37
Hình 2.6. Tỷ trọng thu nhập lãi thuần từ cho vay tại Agribank Bình Định giai đoạn
2018 – 2022...............................................................................................................38

Hình 2.7. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên từ cho vay tại Agribank Bình Định giai đoạn

viii

2018 – 2022...............................................................................................................39
Hình 3.1. Quy trình xác định đối tượng khách hàng được vay vốn .........................57

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng ở
Việt Nam ngày càng trở nên gay gắt. Các ngân hàng không ngừng đổi mới mạnh mẽ,
trong đó tập trung hướng đến đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, áp
dụng số hóa trong hoạt động kinh doanh để tăng quy mô, chiếm lĩnh thị phần và nâng
cao hiệu quả hoạt động. Việt Nam với dân số gần 100 triệu người, nhu cầu vốn của
cá nhân cho tiêu dùng và kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế và thị trường ngày
càng phát triển như hiện nay trở lên cấp thiết hơn bao giờ hết. Chính vì vậy, các ngân
hàng hiện nay có xu hướng chuyển dịch cơ cấu đầu tư, cho vay theo hướng tăng tỷ
trọng dư nợ đối với phân khúc khách hàng cá nhân trong tổng danh mục. Đây là phân
khúc được đánh giá là rất tiềm năng, có dư địa để tăng trưởng quy mô và mang lại
hiệu quả cao.

Với mục tiêu không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao khả
năng cạnh tranh, hoạt động ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) những năm gần đây phát triển theo hướng hoàn
thiện quy định pháp lý theo hướng tinh giảm thủ tục ngân hàng; thúc đẩy phát triển tài
chính số, ngân hàng số, thanh toán không dùng tiền mặt; gia tăng hợp tác, kết nối giữa

ngân hàng với các dịch vụ thanh toán, dịch vụ tài chính khác; tăng cường đầu tư cho
hạ tầng kỹ thuật, công nghệ để đa dạng hoá dịch vụ; tái định vị kênh phân phối để tiết
kiệm chi phí, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Với hơn 70% dân số tập trung ở vùng nông
thôn, trong khi việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn hạn chế, đây sẽ là tiềm năng
để các NHTM khai thác. Tuy vậy, vẫn cịn nhiều khó khăn, thách thức khi tiếp cận và
triển khai dịch vụ ngân hàng đối với khác hàng cá nhân ở khu vực nông thôn.

Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Bình Định (Agribank Bình Định), tính đến 31/12/2022 dư nợ cho vay KHCN đạt
8.929 tỷ đồng, chiếm 62,45% tổng dư nợ của Chi nhánh và chiếm khoảng 14,7% thị
phần trên địa bàn tỉnh Bình Định. Trong gần 9 nghìn tỷ đồng dư nợ cho vay KHCN
thì chiếm chủ yếu là cho vay hạn mức quy mô nhỏ (tỷ trọng khoảng 66%), đồng thời
cho vay trung dài hạn có tỷ trọng khá thấp và có xu hướng giảm dần qua các năm, chỉ
ước đạt 16,76% trong năm 2022. Những sự bất cân đối trong cơ cấu cho vay KHCN
của Agribank Bình Định đã ảnh hưởng khơng nhỏ đến hiệu quả cho vay KHCN tại
Chi nhánh. Theo đó, thu nhập lãi thuần từ cho vay KHCN của Chi nhánh trong giai

2

đoạn 2018 – 2022 khá bấp bênh và có xu hướng giảm tỷ trọng từ 70,22% tổng thu
nhập lãi thuần cho vay trong năm 2018 xuống còn 65,24% trong năm 2022 [7]. Do
đó, việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá
nhân của Agribank Bình Định là một yêu cầu cấp thiết giúp Chi nhánh góp phần nâng
cao vị thế, năng lực cạnh tranh. Đây cũng là lý do, tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao
hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” để thực hiện Đề án thạc sĩ chuyên
ngành Quản trị kinh doanh.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu


2.1. Các nghiên cứu nước ngồi

Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về hiệu quả ngân hàng. Phần lớn các
nghiên cứu đều quan tâm đánh giá hiệu quả hoạt động tổng thể của một ngân hàng. Chỉ
có một số ít nghiên cứu tập trung phân tích chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín
dụng. Một số cơng trình nghiên cứu gần đây về hiệu quả tín dụng có thể kể đến như:

Guner (2007) nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ hội cho vay và hiệu quả tín dụng
thơng qua việc phân tích danh mục tín dụng. Tác giả chỉ ra rằng danh mục tín dụng của
ngân hàng càng đa dạng thì mức độ đa dạng hóa rủi ro càng cao, dẫn đến hiệu quả tín
dụng được cải thiện. Mặt khác, hiệu quả tín dụng cũng phụ thuộc vào các yếu tố bên
ngoài bao gồm cả những khách hàng tiềm năng. Nghiên cứu đo lường hiệu quả tín dụng
dựa trên các tiêu chuẩn tín dụng chung của ngân hàng ở các nước phương Tây [13].

Hill (2009) đã đề cập đến sự khác nhau của hiệu quả tín dụng tiếp cận từ các
chỉ số xếp hạng tín dụng của các cơ quan có uy tín như Standards and Poor (S&P),
Moody’s and Fitch. Việc nghiên cứu các chỉ số tín dụng do các cơ quan xếp hạng tín
dụng uy tín sẽ là nguồn thông tin quan trọng để các ngân hàng đánh giá mức độ tín
nhiệm của mình để đưa ra những cải tổ phù hợp nhằm thích ứng với chuẩn mực của
thế giới. Việc tiếp cận hiệu quả tín dụng thơng qua các chỉ số xếp hạng sẽ đánh giá
được hiệu quả tổng quan về hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng [14].

Trong nghiên cứu về hiệu quả tín dụng của Belaid (2014), tác giả tập trung
nghiên cứu tác động của các yếu tố bên trong (như năng lực quản lý, hiệu quả chi phí,
quy mơ vốn tự có, tăng trưởng tín dụng và khả năng sinh lời) đến hiệu quả tín dụng
của các ngân hàng Tunisia. Các biến độc lập là tốc độ tăng trưởng GDP và đặc điểm
khách hàng doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng. Tác giả đã tiến

3


hành nghiên cứu trên 9.000 doanh nghiệp là khách hàng của 10 ngân hàng lớn nhất
Tunisian – Thụy Sĩ từ năm 2001 đến năm 2011. Kết quả nghiên cứu cho thấy những
ngân hàng có cơ cấu chi phí kém hiệu quả, vốn tự có thấp cũng có hiệu quả tín dụng
thấp. Tốc độ tăng trưởng GPD và đặc điểm khách hàng cũng là những yếu tố quan
trọng khi đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng [12].

Mặt khác, Laidroo và Mannasoo (2017) nghiên cứu các cam kết tín dụng có
ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng. Hiệu quả tín dụng được điều tra cả ở góc độ vĩ mơ
và vi mơ, thông qua khảo sát 28 nước châu Âu giai đoạn 2004-2014 và 478 ngân hàng
châu Âu giai đoạn 2004-2013. Kết quả nghiên cứu xác nhận rằng sự gia tăng tỷ lệ
cam kết tín dụng trên tổng tài sản là một chỉ số cảnh báo về sự tăng trưởng tỷ lệ nợ
xấu và dự phòng rủi ro cho vay [15].

2.2. Các nghiên cứu trong nước

Hiệu quả cho vay nói chung và hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân nói riêng
từ lâu đã được nhiều tác giả trong nước quan tâm nghiên cứu. Hầu hết các tác giả đều
đánh giá hiệu quả tín dụng tại các NHTM thông qua các chỉ tiêu, bao gồm các chỉ
tiêu định lượng thể hiện năng lực tài chính của các NHTM; mức độ an tồn tín dụng
cũng như các chỉ tiêu định tính phản ánh năng lực quản lý tín dụng, mức độ hài lịng
của khách hàng đối với các dịch vụ tài chính của ngân hàng [1], [4], [11]. Đồng thời,
các nghiên cứu cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng như chính
sách tín dụng; quy trình, quy chế sàng lọc; Vấn đề tổ chức; chất lượng nguồn nhân
lực, năng lực quản trị; Cơng nghệ; Thơng tin tín dụng; Kiểm tra, kiểm soát nội bộ;
huy động vốn… [9].

Nhìn chung, các nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả tín dụng của NHTM theo
nhiều khía cạnh khác nhau. Chẳng hạn, Nguyễn Thị Như Thủy (2015) đã đánh giá
hiệu quả tín dụng từ góc độ ngân hàng dựa trên hai nhóm chỉ tiêu. Nhóm chỉ tiêu thứ
nhất là đo lường hiệu quả tín dụng qua các biến trực tiếp như tỷ lệ nợ xấu, hiệu quả

sử dụng vốn, hệ số rủi ro tín dụng, hệ số thu nợ và vịng quay vốn tín dụng. Nhóm
chỉ tiêu thứ hai đo lường hiệu quả tín dụng thơng qua các biến gián tiếp như quy mô
và tốc độ tăng trưởng doanh số tín dụng [11]. Tương tự, Tơ Thiện Hiền (2020) đã
khảo sát số liệu từ các báo cáo tài chính của Agribank Long Xuyên để đánh giá hiệu
quả cho vay tiêu dùng của Chi nhánh trong giai đoạn 2017 – 2019 [4]. Thực tế nghiên
cứu cho thấy, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế nhất định ảnh hưởng đến hiệu quả cho
vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. Cụ thể, tình hình tăng trưởng tín dụng

4

của Agribank Long Xuyên không ổn định qua các tháng, dẫn đến dư nợ bình quân
thấp, lãi suất huy động vốn có khi cịn thấp, nên việc cạnh tranh về lãi suất trong cơng
tác huy động vốn chưa có nhiều thuận lợi. Hoạt động tín dụng gặp nhiều rủi ro làm
cho hoạt động tín dụng ngày càng thận trọng hơn. Quá trình quản lý khoản vay cịn
chưa chặt chẽ, dẫn đến khó khăn trong quá trình cơ cấu nợ cũng như xử lý nợ. Việc
quản lý điều hành, chấp hành nguyên tắc chế độ thiếu trách nhiệm nên phát sinh sai
phạm trong hoạt động cho vay. Biện pháp kiểm tra, kết quả xử lý sau kiểm tra chưa
phát huy tác dụng... Mặt khác, Tô Thiện Hiền và Võ Trọng Thống Nhất (2021) đã hệ
thống hóa về hoạt động cho vay của các NHTM Việt Nam và khái quát hiệu quả hoạt
động cho vay của các NHTM làm cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả cho vay tại
Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh TP. Cần Thơ trong giai đoạn 2018 - 2020.
Từ đó, đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay tại Kienlongbank Cần Thơ đến năm 2025, góp phần phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương và đất nước [5].

Bên cạnh đó, các tác giả cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín
dụng bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng. Vũ Anh Quân (2017)
dựa trên cơ sở lý thuyết về hiệu quả tín dụng của NHTM, tác giả đã phân tích và đánh
giá thực trạng về hiệu quả tín dụng của các NHTM trên địa bàn TP. Hà Nội giai đoạn
2012- 2016; Tác giả cũng đã tập trung phân tích 4 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

tín dụng của các NHTM bao gồm: Quy mơ cho vay; Chênh lệch lãi suất; Nợ xấu, tài
sản bảo đảm; Chi phí tiền lương [9].

Đối với hoạt động cho vay cá nhân, Nguyễn Thị Thùy và cộng sự (2020) cho
rằng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là một hoạt động tiềm ẩn rủi ro nợ xấu,
mất vốn lớn với các ngân hàng do đối tượng khách hàng đông đảo, đa dạng về ngành
nghề. Kiểm soát tốt hoạt động cho vay sẽ góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu
rủi ro trong quá trình thẩm định, cho vay và thu hồi nợ [10].

Tóm lại, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các NHTM Việt Nam, tuy nhiên việc nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hiệu quả
kinh doanh ngân hàng và hiệu quả tín dụng nói chung, mà chưa đi sâu vào nghiên
cứu đối tượng cụ thể là hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân ở cấp đơn vị trực tiếp
kinh doanh (chi nhánh của một tổ chức tín dụng), do đó các nghiên cứu trên vẫn chưa
đáp ứng đầy đủ mục đích và yêu cầu của đề tài nghiên cứu. Đứng trước bối cảnh hiện
nay, với việc các ngân hàng đang có sự cạnh tranh gay gắt để chuyển dịch cơ cấu cho

5

vay theo hướng tăng tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân góp phần nâng cao hiệu
quả trong hoạt động, thì rất cần có một nghiên cứu thật chi tiết về hiệu quả cho vay
khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng được yêu cầu trong định hướng phát triển của
Agribank Bình Định, đồng thời khắc phục những khó khăn, tồn tại trong việc cải
thiện hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng, cũng như phục vụ tốt cho
chính sách phát triển kinh tế của tỉnh Bình Định.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung

Thông qua việc đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân để đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay

khách hàng cá nhân tại Agribank Bình Định.
3.2. Mục tiêu cụ thể

▪ Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bình Định.
▪ Xác định những hạn chế và nguyên nhân khiến hiệu quả cho vay khách hàng

cá nhân tại Agribank Bình Định chưa cao.
▪ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách

hàng cá nhân tại Agribank Bình Định.
4. Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời cho các câu hỏi sau đây:
Thứ nhất: Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bình Định trong
giai đoạn 2018 – 2022 như thế nào?
Thứ hai: Những hạn chế có thể làm suy giảm hiệu quả cho vay khách hàng cá
nhân tại Agribank Bình Định trong giai đoạn 2018 – 2022 là gì?
Thứ ba: Agribank Bình Định cần phải thực hiện giải pháp nào để nâng cao
hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân trong thời gian tới?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại các NHTM.

6

5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi khơng gian: tại Agribank Bình Định.
- Phạm vi thời gian:
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trong năm năm từ năm 2018 đến năm


2022 qua các báo cáo của Agribank Bình Định.
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 3/2023.

6. Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu của đề tài nghiên cứu và năng lực hiện tại của tác giả,

phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong Đề án thạc sĩ là:
Phương pháp thống kê, mô tả: là phương pháp thu thập số liệu, tóm tắt, trình

bày, tính tốn và mơ tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được để phản ánh
một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu của đề tài, các kỹ thuật được dùng trong
phương pháp thống kê gồm: Thống kê tóm tắt dưới dạng các giá trị thống kê đơn
nhất; Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt hoặc bằng biểu đồ và sơ đồ.

Phương pháp tổng hợp, phân tích: là phương pháp nghiên cứu các tài liệu, số
liệu khác nhau và phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối
tượng nghiên cứu. Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thơng tin đã được
phân tích tạo ra một hệ thống thông tin, số liệu mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng
nghiên cứu.

Phương pháp so sánh: so sánh kết quả, hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của
Agribank Bình Định giữa các năm trong giai đoạn 2018 – 2022. Ngoài ra, nghiên cứu
cũng tiến hành so sánh hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh với một
số ngân hàng khác để từ đó học hỏi thêm nhiều cái mới, cũng như khắc phục được
những hạn chế, tồn tại trong những năm qua của Agribank Bình Định.

Phương pháp khảo sát ý kiến khách hàng: nghiên cứu cũng tiến hành khảo sát
ý kiến của các khách hàng cá nhân vay vốn tại Agribank Bình Định, để từ đó đề ra
các giải pháp cải thiện trong thời gian tới.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án

7.1. Ý nghĩa khoa học

Đề án đã khái quát được một số vấn đề lý luận về hiệu quả cho vay KHCN tại

7

các NHTM. Bằng phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu phù hợp, Đề án đã
góp phần hồn thiện các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay KHCN tại các NHTM.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn

Đề án đánh giá được tình hình thực tiễn hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân
tại Agribank Bình Định, những biện pháp mà Ngân hàng này đang áp dụng cũng như
những thành công, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong hiệu quả cho vay
khách hàng cá nhân tại Chi nhánh. Qua đó, đề án đề xuất những giải pháp và kiến
nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bình Định
trong tương lai.

Agribank Bình Định có thể ứng dụng các giải pháp, kiến nghị của đề án để
nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh. Các Chi nhánh khác
trong cùng hệ thống Agribank hoặc các ngân hàng trên cùng địa bàn cũng có thể
tham khảo đề án này để áp dụng trong thực tiễn tại đơn vị.
8. Cấu trúc của Đề án thạc sĩ

Ngoài phần mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng và hình thì
nội chung chính của Đề án thạc sĩ được chia thành 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại các
ngân hàng thương mại.

Chương 2. Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam – Chi nhánh Bình Định.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam – Chi nhánh Bình Định.

8

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về cho vay khách hàng cá nhân

1.1.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Theo Phan Thị Cúc (2008), “Cho vay là quan hệ chuyển nhượng quyền sử
dụng vốn và tài sản từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với
một khoản chi phí nhất định” [2].

Theo Phan Thị Thu Hà (2013), “Cho vay là việc ngân hàng cấp tiền cho khách
hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác
định. Ngân hàng có thể cho vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tiền có thể chuyển
tới tài khoản khách hàng hoặc tài khoản của người bán hàng cho khách hàng” [3].

Tại Việt Nam, Luật các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12 cũng quy định:

- Tại Khoản 14, Điều 4: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân
sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho th tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín
dụng khác”.


- Tại Khoản 16, Điều 4: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho
vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả
gốc và lãi”.

Theo Phan Thị Cúc (2008), “Cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thương mại là một hình thức ngân hàng chuyển giao cho khách hàng là cá nhân, hộ
gia đình, hộ kinh doanh một khoản tiền để sử dụng cho mục đích đáp ứng nhu cầu vay
vốn để tiêu dùng, phục vụ sản xuất - kinh doanh theo một khoảng thời gian nhất định
theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả nợ gốc và lãi” [2].

Trong phạm vi Đề án thạc sĩ này, cho vay KHCN của NHTM là một hình thức
ngân hàng chuyển giao cho khách hàng là cá nhân một khoản tiền để sử dụng cho mục
đích đáp ứng nhu cầu vay vốn để tiêu dùng, phục vụ sản xuất kinh doanh trong một
khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả nợ gốc và lãi.

1.1.2. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân

Các sản phẩm cho vay KHCN được thiết kế rất đa dạng và mang đặc trưng

9

riêng của từng NHTM. Số lượng sản phẩm và tiện ích của các sản phẩm cho vay
KHCN ở mỗi ngân hàng là khác nhau, giúp cho khách hàng có nhiều lựa chọn phù
hợp với nhu cầu của mình hơn. Tuy nhiên, về cơ bản các sản phẩm cho vay KHCN
được chia ra làm 5 loại chính như sau:

- Cho vay bất động sản: Đây là hình thức cho vay đối với KHCN nhằm đáp
ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở. Thông
thường, với loại sản phẩm này giá trị khoản vay tuy nhỏ hơn nhiều so với cho vay

khách hàng doanh nghiệp (KHDN) nhưng cũng tương đối lớn so với các sản phẩm
còn lại trong danh mục cho vay KHCN. Vì vậy, các ngân hàng đều yêu cầu khách
hàng cần có tài sản đảm bảo cho khoản vay này.

- Cho vay tiêu dùng: Đây là sản phẩm được triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của KHCN như mua ô tô, mua đồ dùng sinh hoạt trong gia đình, chi phí
cho việc đi du học... Các khoản cho vay tiêu dùng giúp cho người tiêu dùng có cơ hội
được hưởng một mức sống cao hơn bởi họ có thể sử dụng hàng hóa và dịch vụ trước
khi họ có khả năng chi trả. Khách hàng của loại hình sản phẩm này chủ yếu là những
người có việc làm và thu nhập ổn định như công nhân viên hưởng lương. Nguồn để
trả nợ cho các khoản vay này là các khoản thu nhập ổn định từ tiền lương và các
khoản thu nhập khác của người đi vay. Thơng thường, đối với loại hình cho vay tiêu
dùng nhỏ lẻ các ngân hàng thường cho vay mà không cần tài sản đảm bảo và thu nợ
thông qua quỹ lương của khách hàng vay vốn. Đối với các khoản vay lớn hơn như
vay mua ơ tơ thì ngân hàng cũng yêu cầu tài sản đảm bảo là chính chiếc ơ tơ được
hình thành từ vốn vay. Ở các nước phát triển thì tín dụng tiêu dùng là loại hình tín
dụng phát triển nhất và đem lại nguồn thu nhập chiếm tới hơn nửa thu nhập của ngân
hàng (khoảng 50% - 60%). Ở Việt Nam, cho vay tiêu dùng mới được các ngân hàng
triển khai trong mấy năm gần đây và còn khá mới mẻ với người dân. Đây cũng là cơ
hội để các NHTM tiến hành đẩy mạnh hơn nữa hoạt động cho vay này.

- Cho vay sản xuất kinh doanh: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi bị
thiếu hụt về vốn lưu động, thiếu tiền mua sắm máy móc trang thiết bị... các KHCN
thường tìm đến ngân hàng để xin vay. Đặc điểm của loại hình này là số lượng khách
hàng đến giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch thì khơng cao (so với cho vay sản
xuất kinh doanh của KHDN) và cũng cần có tài sản đảm bảo.

- Cho vay nông nghiệp: Là sản phẩm cho vay tập trung vào đối tượng là nông
dân sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Sản phẩm


10

cho vay này ngồi mục đích thu lợi nhuận cịn có mục đích xã hội thơng qua việc góp
phần làm thay đổi tập quán làm ăn của nông dân, chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản
xuất lớn nhằm nâng cao đời sống của nhân dân.

- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá: Là sản phẩm áp dụng cho các cá
nhân có sổ tiết kiệm gửi tiền tại ngân hàng chưa đáo hạn hoặc đang nắm giữ một lượng
giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán có nhu cầu sử dụng tiền. Đây là loại hình cho
vay có rủi ro thấp vì khoản vay của khách hàng được đảm bảo bằng chính những giấy
tờ có giá hay khoản tiền gửi của khách hàng hoặc người có liên quan tại ngân hàng.

1.1.3. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

Ngày nay, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là một trong những nguồn
thu nhập quan trọng đối với hoạt động của các ngân hàng. Các khoản cho vay đối với
KHCN thường là những khoản vay có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay là
rất lớn. Cho vay KHCN của NHTM có những đặc điểm sau:

- Đối tượng khách hàng đi vay: Thường là cá nhân trong và ngoài nước, hộ
gia đình, tổ hợp tác có nhu cầu sử dụng vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đó... KHCN thường
có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn đa dạng.

- Mục đích các khoản cho vay: Thường là để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn
trong sinh hoạt, tiêu dùng và trong sản xuất kinh doanh.

- Nguồn trả nợ của hình thức cho vay: Khoản tiền dùng để trả nợ thường khá
ổn định như tiền lương, thu nhập khác hàng tháng và doanh thu từ các hoạt động kinh
doanh. Vì vậy xu hướng cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng này được các NHTM

ngày nay chú trọng phát triển nhằm giảm rủi ro ở các khoản vay thương mại lớn.

- Thời hạn: Các khoản cho vay khách hàng cá nhân có thời hạn linh hoạt, bao
gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.

- Lãi suất: Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các
loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và cơng nghiệp. Lý do bởi vì ngân hàng vẫn
phải tiến hành theo đủ mọi thủ tục cho vay bao gồm thẩm định hồ sơ, thẩm định khách
hàng, giải ngân, kiểm soát sau khi cho vay... trong khi phần lớn các khoản cho vay
đối tượng này có giá trị nhỏ (đa số khách hàng đi vay chỉ để bù đắp thiếu hụt chi tiêu
tạm thời) dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao.


×