Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triên việt nam chi nhánh gia lai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.91 MB, 93 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

TRẦN NGỌC TRUNG

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH GIA LAI

Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101

Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Trịnh Thị Thúy Hồng

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề án tốt nghiệp với đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Gia Lai” là do tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của
Cô TS. Trịnh Thị Thúy Hồng – Trường Đại học Quy Nhơn. Các thông tin số liệu
thu thập trong đề án là từ nguồn thực tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai. Kết quả nghiên cứu trong đề án do chính tác giả
tính tốn, phân tích và tổng hợp nên và là cơng trình của chính tác giả, chưa được
cơng bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tơi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Tác giả đề án

Trần Ngọc Trung


LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn TS.
Trịnh Thị Thúy Hồng đã nhiệt tình hướng dẫn cho tơi trong q trình thực hiện đề
án này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Giảng viên của Trƣờng Đại Học
Quy Nhơn đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học
chương trình Thạc sĩ Quản trị kinh doanh.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp của tôi tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai, đặc biệt là gia
đình tơi đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ cũng như góp ý để tơi hồn thành bài
đề án này.

Mặc dù đã nỗ lực và dành nhiều thời gian cho nghiên cứu để hoàn thiện đề
án. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nên đề án không thể tránh khỏi các thiếu sót,
rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô, các nhà khoa học và
người đọc để đề án được hoàn thiện hơn.

Trân trọng cảm ơn!

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC.................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH..................................................................................................ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1


1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề án ................................................................2
3. Mục đ ch và nhiệm vụ nghiên cứu .....................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................5
5. Nội dung nghiên cứu: ..........................................................................................5
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ..................................................5
7. Kết cấu đề án thạc sĩ ............................................................................................5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.......................................7
1.1. Khái quát về tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM .....................................7

1.1.1. Khái niệm ...................................................................................................7
1.1.2. Đặc trưng của tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM.............................8
1.1.3. Phân loại tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM ....................................9
1.2. Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM......................................11
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng tại NHTM ...............................................11
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại
NHTM ................................................................................................................13
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại
NHTM.................................................................................................................17
Kết luận chương 1..................................................................................................22
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA LAI ........................................23
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi
Nhánh Gia Lai........................................................................................................23
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Gia Lai ........................................................23

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy.............................................................................24
2.1.3. Sản phẩm, dịch vụ ....................................................................................26
2.1.4. Đặc điểm tình hình nhân sự......................................................................27

2.1.5. Kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam – Chi Nhánh Gia Lai..................................................................................29
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng KHCN tại Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Gia Lai ................................33

2.2.1. Tình hình tín dụng KHCN của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Gia Lai..............................................33
2.2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng KHCN của Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Gia Lai.............................45
2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng KHCN tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Gia Lai .........................................57
2.3.1. Kết quả đạt được ......................................................................................57
2.3.2. Hạn chế.....................................................................................................58
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế.........................................................................59
Kết luận chương 2..................................................................................................63

CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA LAI ..............................................64

3.1. Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Gia Lai. ........64
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi
Nhánh Gia Lai........................................................................................................64


3.2.1 Giải pháp 1: Tìm hiểu, phân tích và làm tốt công tác thẩm định trong
khi xem xét cho khách hàng cá nhân..................................................................65
3.2.2 Giải pháp 2: Thực hiện tốt công tác giám sát, xếp hạng rủi ro và những
biện pháp xử lý thu hồi nợ..................................................................................68

3.2.3 Giải pháp 3: Đa dạng hóa sản phẩm, hình thức cho vay, đồng thời điều
phối lại tỷ trọng các gói sản phẩm sao cho hợp lý. ............................................70
3.2.4. Một số biện pháp khác..............................................................................73
3.3. Một số kiến nghị .............................................................................................77
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.........................................................77
3.3.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và các sở, ban ngành của
Tỉnh..................................................................................................................... 78
3.3.3 Kiến nghị với Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam ..................................................................................................................... 79
Kết luận chương 3..................................................................................................81
KẾT LUẬN ..............................................................................................................82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................84
QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nguyên nghĩa
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam
CBTD Cán bộ t n dụng
CBTĐ Cán bộ thẩm định
CP Cổ phần
KHCN Khách hàng cá nhân
NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại

NQH Nợ quá hạn
RRTD Rủi ro t n dụng
TMCP Thương mại cổ phần
TSBĐ Tài sản bảo đảm

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn nhân lực ở BIDV - CN Gia Lai qua các năm 2020 - 2022 27
Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt

Nam – Chi Nhánh Gia Lai .......................................................................30
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt

Nam – Chi Nhánh Gia Lai .......................................................................31
Bảng 2.4. Tình hình doanh số hoạt động tín dụng KHCN giai đoạn năm 2018 – 2022 ..... 37
Bảng 2.5. Tình hình doanh số thu hồi nợ hoạt động tín dụng KHCN giai đoạn

năm 2018 – 2022 .....................................................................................38
Bảng 2.6. Tình hình dư nợ hoạt động tín dụng KHCN giai đoạn năm 2018 – 2022 39
Bảng 2.7. Tình hình dư nợ hoạt động tín dụng KHCN phân loại theo mục đ ch sử

dụng vốn giai đoạn năm 2018 – 2022......................................................41
Bảng 2.8. Tình hình dư nợ hoạt động tín dụng KHCN phân loại theo thời hạn cho

vay giai đoạn năm 2018 – 2022...............................................................42
Bảng 2.9. Tình hình dư nợ hoạt động tín dụng KHCN phân loại theo phương thức

đảm bảo tiền vay giai đoạn năm 2018 – 2022 .........................................44
Bảng 2.10. Tình hình dư nợ hoạt động tín dụng KHCN phân loại theo loại tiền


cho vay giai đoạn 2018 – 2022 ................................................................45
Bảng 2.11. Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng KHCN giai đoạn năm 2018 – 2022..............48
Bảng 2.12. Tỉ lệ nợ xấu KHCN tại chi nhánh ...........................................................49
Bảng 2.13. Cơ cấu nợ xấu theo mục đ ch vay...........................................................50
Bảng 2.14. Tỷ lệ nợ quá hạn trên nợ xấu tín dụng KHCN giai đoạn năm 2018 – 2022..... 51
Bảng 2.15. Vịng quay vốn tín dụng KHCN giai đoạn năm 2018 – 2022 ................52
Bảng 2.16. Tình hình thu lãi hoạt động tín dụng KHCN giai đoạn 2018 – 2022 .....53
Bảng 2.17. Tỷ lệ trích lập DPRR tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển

Việt Nam – Chi Nhánh Gia Lai giai đoạn 2018 – 2022 ..........................55
Bảng 3.1. Dự kiến chỉ tiêu Dư nợ cho vay cá nhân năm 2023 .................................67
Bảng 3.2: Dự kiến chỉ tiêu Nợ quá hạn năm 2023....................................................68
Bảng 3.3. Dự kiến chỉ tiêu Dự nợ cá nhân thu hồi được...........................................70
Bảng 3.4: Dự kiến chỉ tiêu Dư nợ vay cá nhân theo sản phẩm vay năm 2023 .........72

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Mơ hình tổ chức của BIDV CN Gia Lai ...................................................24
Hình 2.2. So sánh kết quả kinh doanh qua các năm..................................................32
Hình 2.3. Quy trình cấp tín dụng Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam – Chi Nhánh Gia Lai ........................................................................................34

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng có vai trị quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là cung cấp vốn cho
các cá nhân và doanh nghiệp để có thể thực hiện các hoạt động đầu tư, đó là hoạt
động tín dụng luôn là hoạt động ch nh và đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng,

đồng thời nó góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Trong bối cảnh
nền kinh tế chịu thiệt hại nặng nề bởi đại dịch Covid 19, bên cạnh đó suy thối kinh
tế do lạm phát toàn cầu và ảnh hưởng của chiến tranh giữa Nga và Ucraina, ngành
ngân hàng đã có nhiều sự thay đổi về chính sách tín dụng để phù hợp với tình hình
thực tế như cơ cấu nợ, hạ lãi suất và miễn giảm lãi, ph để hỗ trợ doanh nghiệp,
người dân khắc phục khó khăn, phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh. Sau
những đợt bùng phát dịch liên tiếp, và hậu quả của chiến trang đã ảnh hưởng đến
nền kinh tế trong nhiều lĩnh vực như bán lẻ và một số ngành chế biến, chế tạo và
xuất khẩu… bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Doanh nghiệp và người dân ngày càng gặp
nhiều khó khăn trong việc thực hiện các nghĩa vụ trả nợ. Song song với thực hiện
giảm lãi suất hỗ trợ người dân, ngân hàng cũng chủ động nâng cao năng lực tài
chính và vốn tự có để đảm bảo khả năng của mình trong tương lai. Cùng với định
hướng chiến lược phát triển trung dài hạn của nhiều ngân hàng trong đó có Ngân
hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam là tập trung đẩy mạnh phát triển ngân
hàng bán lẻ, chú trọng vào hoạt động tín dụng cá nhân. Đồng thời, địa bàn kinh
doanh của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Gia Lai
bao quát cả thành phố Pleiku do đó đối tượng cấp tín dụng chủ yếu là khách hàng cá
nhân. Đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro từ nhiều nguyên nhân chủ
quan, khách quan, và bất khả kháng đặc biệt bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi dịch Covid-
19 và tình hình kinh tế thế giới chịu tác động tiêu cực đến khả năng trả nợ của
khách hàng, tạo áp lực nợ xấu lên hoạt động tín dụng ngân hàng. Vì vậy, việc nâng
cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi
Nhánh Gia Lai là việc làm có ý nghĩa thiết thực và rất cấp thiết. Dựa trên tầm quan
trọng đó tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại

2

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi Nhánh Gia Lai” để làm đề
án tốt nghiệp cho mình.


2 Tổng quan t nh h nh nghiên u đề n
Đây là một đề tài truyền thống và có ý nghĩa với các chi nhánh NHTM trên địa
bàn Tỉnh Gia Lai nói riêng và hệ thống NHTM nói chung, vì vậy có khá nhiều luận
văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nghiên cứu vấn đề này.
Các nghiên cứu là đề tài luận án tiến sĩ
Luận án tiến sĩ kinh tế: Hoàn thiện phân tích chất lượng tín dụng tại các NHTM
trên địa bàn tỉnh Bình Định của Lê Thị Thanh Mỹ tại Học viện Tài chính Hà Nội
(2017) đã hệ thống được cơ sở lý luận về phân tích chất lượng tín dụng tại NHTM,
đồng thời đề xuất bổ sung các kỹ thuật cũng như các cơng cụ phân tích trong phân
tích chất lượng tín dụng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Định nhằm hồn thiện
cơng tác này.
Luận án tiến sĩ của Lê Thị Thanh Mỹ (2017), với đề tài “Hồn thiện phân tích chất
lượng tín dụng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Định” được thực hiện tại Học viện
tài chính. Tác giả đã làm rõ các nội dung về cơng tác phân tích chất lượng tín dụng
trong NHTM bao gồm: Tổ chức phân tích; cơng cụ và kỹ thuật phân tích; nội dung
phân tích chất lượng tín dụng. Trong đó, nội dung phân tích chất lượng tín dụng được
tác giả thể hiện qua các khía cạnh: Phân t ch tăng trưởng tín dụng, hiệu quả tín dụng,
mức độ đảm bảo an tồn tín dụng, năng lực quản lý tín dụng và sự hài lịng của khách
hàng vay. Khảo sát thực trạng công tác phân t ch và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện tổ chức phân tích; cơng cụ và kỹ thuật phân tích; nội dung phân tích chất lượng
tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Các nghiên cứu là đề tài luận văn thạc sĩ
Luận văn thạc sỹ của Trần Thị Hồng Nhung (2017) bảo vệ tại Học viện Hành
chính quốc gia với tên đề tài: “Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Bình”. Tác giả đã hệ thống hóa được
những vấn đề lý luận cơ bản như: Khái niệm, các chỉ tiêu định t nh và định lượng về
đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM, phân tích thực trạng
chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh

3


Quảng Bình, từ đó đề xuất bốn giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Bình.

Luận văn thạc sĩ của Lê Thanh Hiền (2018) bảo vệ tại Đại Học Ngân Hàng TP.
Hồ Chí Minh với tên đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Nghé”. Tác giả
đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản như: Khái niệm, các chỉ tiêu
định tính và định lượng về đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại
NHTM, phân tích thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Nghé trong 5 năm 2013 -
2017, từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân từ
hoạt động tín dụng, góp phần giảm thiểu rủi ro, nâng cao lợi nhuận tại NH TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Nghé.

Các luận văn thạc sỹ: Dương Thị Hằng (2019) với đề tài “Giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Cơng Thương Chi nhánh TP Vinh”; Phan
Đức Thỏa (2018) với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hưng Nguyên - Nghệ An”, Phạm Thị
Thanh Nga (2018) với đề tài “ Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Gia Lai”
và Vương Hồng Tiến (2019) với đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay cá nhân tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Con Cuông Tây Nghệ An”,
cũng đã hệ thống được những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng tại NHTM,
đánh giá chất lượng tín dụng tại các chi nhánh NHTM này từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại các Chi nhánh trên.

Bên cạnh đó có nhiều nghiên cứu là các bài báo được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành như:


Bài báo của tác giả Lê Thị Thanh Mỹ (2016) nghiên cứu về “Những nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Định”. Nghiên
cứu này tác giả đã lượng hóa 4 nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng của các
NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Định, kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm nhân tố thuộc
về nội tại của các NHTM là có tác động mạnh nhất đến chất lượng tín dụng của các

4

NHTM này, tiếp theo là các nhân tố thuộc về hội sở và cuối cùng là nhóm các nhân tố
thuộc về khách hàng vay vốn. Đồng thời, tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng tín dụng cho các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Nghiên cứu với đề tài “Bức tranh tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam
nhìn từ khía cạnh nợ xấu” của tác giả Dương Thị Hồn (2020) đăng trên tạp chí
Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương. Bài viết phân tích thực trạng chất lượng tín
dụng của các NHTM Việt Nam thơng qua cơng tác quản lý và xử lý nợ xấu, từ đó
tác giả đánh giá những kết quả đạt được và những khó khăn, thách thức đối với các
NHTM trong công tác xử lý nợ xấu, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng của các
NHTM.

Bài nghiên cứu của Tơ Thiện Hiền, Cao Hồi Sang (2020) với đề tài “Nâng cao
chất lượng t n dụng cá nhân tại Agribank - Chi nhánh Châu Thành, An Giang” được
đăng trên Tạp ch Công Thương đã phân t ch thực trạng chất lượng tín dụng KHCN
tại Agribank - Chi nhánh Châu Thành, An Giang; từ đó nhóm tác giả đã rút ra đánh
giá chung về chất lượng t n dụng tại Chi nhánh và đề xuất mười giải pháp để nâng
cao chất lượng tín dụng KHCN tại Chi nhánh.

Với bài viết của Phương Linh (2021) với chủ đề: “Nâng cao chất lượng thơng
tin tín dụng trong bối cảnh đại dịch Covid-19” được đăng trên Tạp chí Ngân hàng
đã chỉ ra rằng: Nâng cao chất lượng thơng tin tín dụng là một trong những giải

pháp quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng của KHCN của các NHTM. Vì
vậy, các NHTM cần phải chú trọng lấy thơng tin KH từ CIC, bên cạnh đó NHNN
phải chú trọng điều hành đối với trung tâm này để góp phần nâng cao chất lượng
thơng tin tín dụng cho các NHTM.

Qua tổng quan trên, ta thấy đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến chất lượng tín
dụng thực hiện tại nhiều thời điểm khác nhau, tại các chi nhánh NHTM khác nhau.
Tuy nhiên, chưa có đề án, luận văn thạc sĩ phân t ch về chất lượng tín dụng khách
hàng cá nhân tại chi nhánh NHTM trên một địa bàn tỉnh. Vì vậy, đề án nghiên cứu
“Nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai” là hồn tồn khơng có sự trùng lắp với
bất kỳ đề án thạc sĩ nào đã thực hiện trước đây.

5

3. Mụ đ h v nhiệm vụ nghiên u
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng khách hàng cá

nhân tại Ngân hàng Thương mại.
- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2018 – 2022.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân

tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai.
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên c u

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2018 – 2022.


- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Chất lượng tín dụng trong phạm vi đề án này chỉ nghiên cứu trong
hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân.
+ Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Gia Lai.
+ Thời gian: Từ năm 2018 đến năm 2022.
5. Nội dung nghiên c u:
+ Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
thương mại.
+ Phân tích chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai.
+ Nghiên cứu các cơ sở nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh.
6 Phƣơng ph p luận v phƣơng ph p nghiên u
Phương pháp luận: Đề án lấy chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật
biện chứng làm cơ sở phương pháp luận.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề án
bao gồm: Phương pháp so sánh, phân t ch, tổng hợp, thống kê mô tả…
7. Kết cấu đề án thạ sĩ
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân

6

hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai.


7

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Khái quát về tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian ln có một số người tạm
thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó ln có
một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện tượng này làm nảy sinh
mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời
thừa sang nơi tạm thời thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận
thu được do sử dụng vốn vay. Tín dụng theo nghĩa La tinh là Creditim, có nghĩa là
sự tín nhiệm, sự tin tưởng. Tên gọi này xuất phát từ bản chất quan hệ tín dụng.
Theo ngơn ngữ Việt, tín dụng có nghĩa là việc đi vay- cho mượn. Trên thực tế,
có nhiều cách tiếp cận khác nhau về tín dụng, chẳng hạn như:
- Theo TS. Hồ Diệu: “T n dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa)
giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài ch nh khác) và bên đi vay (cá nhân,
doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên
đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm
hồn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”.
- Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: “Cấp tín
dụng là việc thỏa thuận để tổ chức cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho th tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
- Theo TS. Nguyễn Minh Kiều: “TDNH là quan hệ chuyển nhượng quyền sử
dụng vốn từ Ngân hàng cho Khách hàng trong một thời gian nhất định với một

khoản chi phí nhất định”. Như vậy, có thể hiểu tín dụng ngân hàng là mối quan hệ
vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác
trong xã hội. Nó khơng phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời

8

thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một
tổ chức trung gian, đó là ngân hàng. T n dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung
của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hồn trả cả vốn và lãi sau một thời
gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan
hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi.

1.1.1.2. Khái niệm tín dụng dành cho KHCN
Trên cơ sở định nghĩa "t n dụng ngân hàng" nêu trên và phân loại theo đối
tượng khách hàng, ta có thể hiểu: “T n dụng dành cho KHCN là một hình thức cấp
tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM trong đó ngân hàng giao cho đối
tượng KHCN một khoản tiền để sử dụng vào mục đ ch và thời gian nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn”. Các khoản tín dụng
này phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cá nhân mua sắm các vật dụng cần thiết trong sinh
hoạt, sử dụng cho các mục đ ch cá nhân hoặc phục vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ
của các hộ gia đình và mang các đặc điểm riêng biệt của đối tượng cho vay.
1.1.2. Đặc trưng của tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM
- Tín dụng dành cho KHCN phục vụ hai mục đ ch chủ yếu: Nhu cầu vay của
KHCN chủ yếu nhằm phục vụ đời sống và nhu cầu bổ sung vốn cho hoạt động buôn
bán, sản xuất kinh doanh hộ cá thể. Hoạt động cho vay KHCN chủ yếu để giúp tài
trợ cho việc mua ơ tơ, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa,
hiện đại hóa nhà cửa hay trang trải cho các khoản viện ph , đầu tư sản xuất kinh
doanh hộ gia đình và các chi ph cá nhân khác.
- Thời gian vay vốn: Đa dạng, hạn trả nợ linh hoạt, chủ yếu là các khoản vay
ngắn hạn và trung hạn.

- Hồ sơ vay vốn: Không phức tạp, khơng nhất thiết phải phân tích báo cáo tài
ch nh. Tư cách, phẩm chất của KHCN vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa
vào đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng.
- Tín dụng dành cho KHCN có độ rủi ro cao: Do chủ thể đứng tên vay của loại
hình này là các cá nhân, thời gian vay không dài nên việc thu thập thơng tin cá nhân
và tình hình tài chính của khách hàng vốn là những yếu tố quan trọng trong quyết
định cho vay của ngân hàng rất khó xác định đầy đủ và đảm bảo ch nh xác. Hơn

9

nữa, tình hình tài chính của khách hàng có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo trình
trạng cơng việc hay sức khỏe của họ. Việc đánh giá khả năng hoàn trả nợ vay của
khách hàng thường khó khăn hơn do ngân hàng có t thơng tin mang t nh định lượng
để làm căn cứ quyết định trong quá trình thẩm định cho vay.

- Chi phí thẩm định lớn: Vì quy mơ và số tiền cho vay của từng khoản vay của
KHCN nhỏ trong khi số lượng các khoản vay thường rất lớn, quy trình cho vay
khơng thể rút ngắn nên chi phí quản lý hành chính, quản lý tín dụng tương đối cao.

- Ngân hàng khó có thể kiểm sốt chặt chẽ các khoản vay KHCN: Đối tượng
cho vay là các cá nhân nên số lượng khách hàng đông, giá trị món vay nhỏ lẻ, địa
bàn cho vay phân tán. Ch nh điều này cũng gây khó khăn trong q trình thu hồi nợ.

- Lãi suất áp dụng cho KHCN thường cao hơn lãi suất áp dụng cho các Doanh
nghiệp: Lãi suất vay thường linh hoạt tùy vào thời gian và mục đ ch vay vốn. Tuy
nhiên quy mô của các khoản vay thường không lớn nhưng chi ph bỏ ra để quản lý
lớn nên các NHTM phải đề ra mức lãi suất cao để bù đắp chi phí.

1.1.3. Phân loại tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau

tùy theo mục đ ch nghiên cứu.
*Căn cứ vào mục đ ch sử dụng vốn vay:
- Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: Là loại hình tín dụng được cung cấp để
tài trợ các nhu cầu bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh
doanh, thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hóa và các chi phí sản xuất kinh
doanh cần thiết; hoặc mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết
bị, phương tiện vận chuyển... của các hộ kinh doanh cá thể.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để phục vụ các nhu cầu tiêu
dùng của cá nhân, đáp ứng trang trải cho các chi ph trong đời sống và thường được
thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn.
*Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn khơng q 12 tháng (1 năm).
Tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu
động của Doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Với loại tín

10

dụng này, rủi ro cho NHTM được giảm thiểu vì trong thời gian ngắn ít có biến động
xảy ra và nếu có xảy ra thì NHTM có thể dự t nh được. Loại tín dụng này thường
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dư nợ tín dụng của các ngân hàng.

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, t n
dụng trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định,
cải tiến và đổi mới kỹ thuật, xây dựng các công trình nhỏ … có thời gian thu hồi
vốn nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hồn vốn trên một
năm. Loại Tín dụng này có mức độ rủi ro khơng cao vì NHTM có khả năng dự đốn
được những biến động có thể xảy ra.

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, t n dụng dài hạn
thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ

bản… có thời gian thu hồi vốn lâu (thời gian hồn vốn vay trên 5 năm). Loại Tín
dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì có những biến động xảy
ra khơng lường trước được.

*Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay
phát ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như cầm cố, thế chấp,
chiết khấu và bảo lãnh. Đối với khách hàng khơng có uy t n cao đối với ngân hàng khi
vay vốn địi hỏi phải có tài sản đảm bảo, sự đảm bảo này là căn cứ để ngân hàng có
thêm một nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm
bù đắp lại khoản tiền vay trong trường hợp người vay khơng có khả năng trả nợ.
- Tín dụng khơng có bảo đảm bằng tài sản: Là loại hình tín dụng mà các khoản
vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này
thường được áp dụng đối với những khách hàng truyền thống, có quan hệ làm ăn
lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính
lành mạnh và có uy t n đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn
lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hồn trả nợ...
*Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
- Tín dụng phi trả góp: Khách hàng sẽ trả nợ gốc một lần khi đáo hạn cho
NHTM, hình thức này thường áp dụng cho tín dụng ngắn hạn.

11

- Tín dụng trả góp: Khách hàng sẽ phải hoàn trả dần vốn gốc và lãi theo định kỳ.
- Tín dụng hồn trả theo yêu cầu: Là loại hình cho vay của NHTM mà việc thu
nợ được thực hiện theo yêu cầu hoàn trả của người đi vay trên cơ sở khả năng của
người đi vay và trong thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các NHTM hiện nay luôn nghiên cứu và
đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu
cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa các danh mục đầu

tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro.
* Căn cứ theo hình thức tài trợ tín dụng:
- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho Khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đ ch xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả gốc và lãi. Cho vay là
tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng.
+ Cho vay từng lần: Áp dụng cho các trường hợp Khách hàng vay vốn bổ sung
vốn lưu động không thường xuyên hoặc Khách hàng có vịng quay vốn kinh doanh
dài.
+ Cho vay theo hạn mức: Áp dụng trong các trường hợp khách hàng có nhu cần
bổ sung vốn lưu động thường xuyên, có mục đ ch sử dụng vốn rõ ràng và có uy tín
với Ngân hàng. Khi hợp đồng tín dụng theo hạn mức có hiệu lực, Khách hàng cần
rút vốn sẽ không cần phải ký thêm hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập giấy nhận nợ
kèm bảng kê và bản sao chứng từ tài liệu chứng minh mục đ ch sử dụng tiền vay.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng
chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
dụng để thanh tốn tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của Ngân hàng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận
cho Khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách
hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng.
1.2. Chất lƣợng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng tại NHTM


×