BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
CAO THỊ MỸ LỆ
HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI
CƠNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
ĐIỆN MẶT TRỜI HẢI ĐĂNG
ĐỀ ÁN THẠC SỸ KẾ TOÁN
Bình Định - 2023
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
--------------------------------
CAO THỊ MỸ LỆ
HOÀN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI
CƠNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
ĐIỆN MẶT TRỜI HẢI ĐĂNG
Ngành : Kế toán
Mã số : 8340301
Người hướng dẫn: TS. LÊ TRẦN HẠNH PHƯƠNG
Bình Định - 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đề án “Hồn thiện kiểm sốt nội bộ tại Cơng ty
TNHH Điện mặt trời Hải Đăng” là cơng trình do tơi tự nghiên cứu và hoàn
thành dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn là TS. Lê Trần Hạnh
Phương.
Các số liệu và kết quả trình bày trong đề án tốt nghiệp này là trung
thực và chưa từng được công bố trong các luận văn, đề án trước đây.
Bình Định, ngày 25 tháng 10 năm 2023
Tác giả đề án
Cao Thị Mỹ Lệ
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô giảng dạy tại Khoa
Kinh tế Kế tốn, Trường Đại học Quy Nhơn vì đã truyền đạt, trang bị
những kiến thức cần thiết, hữu ích cho tơi trong suốt q trình học tập tại
trường.
Đề án tốt nghiệp này được hoàn thành dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn tận
tình của giảng viên hướng dẫn TS. Lê Trần Hạnh Phương. Cùng với kiến thức
chuyên môn sâu rộng và sự yêu nghề, cơ đã tận tình giúp đỡ, động viên, đưa
ra những hướng giải quyết tối ưu hơn cho đề án của tôi.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn xin cảm ơn đến Ban Giám đốc và tồn
thể nhân viên Cơng ty TNHH Điện mặt trời Hải Đăng đã tạo điều kiện, cung
cấp số liệu cũng như đưa ra những góp ý cho đề án được hoàn thiện hơn.
Sau cùng, tơi xin cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những người đã luôn
bên tôi và ủng hộ tôi hết mình trong thời gian hồn thiện đề án tốt nghiệp này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả đề án
Cao Thị Mỹ Lệ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................I
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................II
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................IV
DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................V
DANH MỤC SƠ ĐỒ.........................................................................................VI
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI...................................................................................1
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU....................................................................2
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI..........................................................................5
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...............................................................5
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................................5
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................................5
7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................................6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG DOANH NGHIỆP................................................................................7
1.1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SỐT NỘI BỘ.................................................7
1.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ....................7
1.1.2. Khái niệm kiểm sốt nội bộ.......................................................................13
1.1.3. Vai trị của kiểm sốt nội bộ......................................................................15
1.2. CÁC BỘ PHẬN CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ.........................................16
1.2.1. Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ theo COSO 2013.........................16
1.2.2. Tính hữu hiệu và những mặt hạn chế của kiểm soát nội bộ......................28
1.3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO –
ĐIỆN MẶT TRỜI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT NỘI BỘ..................29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..................................................................................31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI CƠNG TY
TNHH ĐIỆN MẶT TRỜI HẢI ĐĂNG...........................................................32
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN MẶT TRỜI HẢI ĐĂNG
32
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................................32
2.1.2. Kết quả của Cơng ty, đóng góp vào ngân sách Công ty qua các năm......33
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ.............................................................................33
2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán của Cơng ty........................................................38
2.1.5. Hình thức kế tốn và chế độ kế tốn áp dụng tại Cơng ty.........................39
2.1.6. Những thuận lợi và khó khăn của Cơng ty................................................41
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SỐT NỘI BỘ CỦA CƠNG TY TNHH
ĐIỆN MẶT TRỜI HẢI ĐĂNG........................................................................43
2.2.1. Mơ tả quá trình khảo sát............................................................................43
2.2.2. Phương pháp khảo sát...............................................................................44
2.2.3. Kết quả khảo sát........................................................................................45
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CƠNG TY TNHH ĐIỆN
MẶT TRỜI HẢI ĐĂNG...................................................................................78
2.3.1. Mơi trường kiểm soát................................................................................78
2.3.2. Đánh giá rủi ro..........................................................................................80
2.3.3. Hoạt động kiểm soát..................................................................................81
2.3.4. Thông tin và truyền thông.........................................................................84
2.3.5. Hoạt động giám sát....................................................................................85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................86
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY TNHH ĐIỆN MẶT TRỜI HẢI ĐĂNG........................................87
3.1. QUAN ĐIỂM HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ.......................87
3.1.1. Từng bước hồn thiện kiểm soát nội bộ theo hướng dẫn từ COSO2013
87
3.1.2. Phù hợp với trình độ và yêu cầu quản lý tại Công ty................................87
3.1.3. Giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động của Cơng ty.........................88
3.2. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ..........................88
3.2.1. Mơi trường kiểm sốt................................................................................88
3.2.2. Đánh giá rủi ro..........................................................................................91
3.2.3. Hoạt động kiểm sốt..................................................................................93
3.2.4. Thơng tin và truyền thông.........................................................................97
3.2.5. Hoạt động giám sát....................................................................................98
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.............................................................................100
3.3.1. Đối với Ban Giám đốc Cơng ty...............................................................100
3.3.2. Đối với các phịng ban trong Công ty.....................................................101
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................102
KẾT LUẬN CHUNG......................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................104
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ ( BẢN SAO)
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT Ý NGHĨA
TẮT
1 AICPA American Institute of Certified Public Accountants
(Hiệp hội Kế tốn viên cơng chứng Hoa Kỳ)
2 BCTC Báo cáo tài chính
3 BGĐ Ban Giám đốc
4 BTC Bộ Tài chính
5 CNTT Cơng nghệ thơng tin
6 CoBIT Control Objective for Information and Related
Technology (Quản trị kiểm sốt bằng cơng nghệ
thông tin)
7 COSO Committee of Sponsoring Organization
(Ủy Ban các tổ chức đồng bảo trợ)
8 CP Cổ phần
9 DN Doanh nghiệp
10 ĐĐH Đơn đặt hàng
11 FED Federal Reserve System (Cục Dự trữ liên bang
Mỹ)
12 ĐMT Điện mặt trời
17 GTGT Giá trị gia tăng
13 HĐQT Hội đồng quản trị
14 HĐTV Hội đồng thành viên
15 KH Khách hàng
16 KSNB Kiểm soát nội bộ
18 LBH Lệnh bán hàng
19 NCC Nhà cung cấp
20 NLMT Năng lượng mặt trời
21 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
22 SEC Securities and Exchange Commission
(Ủy ban chứng khoán và sàn giao dịch Mỹ)
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT TÊN BẢNG TRANG
16
1 Bảng 1.1. Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ theo 33
COSO 2013 34
46
2 Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 48
50
3 Bảng 2.2. Các ngành nghề kinh doanh của Công ty 52
60
4 Bảng 2.3. Kết quả khảo sát về tính chính trực và giá 66
trị đạo đức 73
75
5 Bảng 2.4. Kết quả khảo sát về năng lực và chính sách 77
nhân sự 92
6 Bảng 2.5. Kết quả khảo sát cơ cấu tổ chức và phân
định quyền hạn, trách nhiệm của Công ty
7 Bảng 2.6. Kết quả khảo sát về đánh giá rủi ro trong
kiểm soát nội bộ
8 Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát
trong kiểm soát nội bộ
9 Bảng 2.8. Kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát
đối với hoạt động mua hàng – thanh toán
10 Bảng 2.9. Kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát
đối với hoạt động bán hàng – thu tiền
11 Bảng 2.10. Kết quả khảo sát về thông tin và truyền
thông
12 Bảng 2.11. Kết quả khảo sát về hoạt động giám sát
13 Bảng 3.1. Bảng phân loại các cấp độ rủi ro
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT TÊN BẢNG TRANG
8
1 Sơ đồ 1.1. Báo cáo COSO 1992 36
2 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
3 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 38
4 Sơ đồ 2.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức ghi sổ Nhật 39
ký chung
5 Sơ đồ 2.4. Sơ đồ chu trình mua hàng – thanh toán 63
6 Sơ đồ 2.5. Sơ đồ chu trình bán hàng – thu tiền 69
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Bước vào thế kỷ 21, công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời đang có xu
hướng phát triển mạnh. Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã đầu tư rất
lớn vào ngành công nghiệp năng lượng mặt trời. Nhật Bản, Đức, Ấn Độ là các
quốc gia đứng đầu thế giới về ngành công nghiệp này. Đến nay, Trung Quốc
đã lắp đặt nhiều hệ thống điện năng lượng mặt trời và đang là quốc gia dẫn
đầu thế giới, chiếm 60% tổng công suất lắp đặt của tồn thế giới. Việt Nam có
tiềm năng sử dụng NLMT ở hầu khắp mọi vùng trong cả nước và có nhiều lợi
thế phát triển hệ thống sử dụng NLMT. Vị trí địa lý đã ưu ái cho Việt Nam
một nguồn năng lượng tái tạo vô cùng lớn. Trải dài từ vĩ độ 23023' Bắc đến
8027' Bắc, Việt Nam nằm trong khu vực có cường độ bức xạ mặt trời tương
đối cao.
Trong những năm qua, Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm đến việc ban
hành chính sách phát triển năng lượng tái tạo, trong đó có chính sách phát
triển NLMT, bởi vì nguồn tài ngun như than, dầu khí,… sử dụng cho sản
xuất điện năng có thời hạn, dần cạn kiệt và gây ô nhiễm môi trường. Nghị
quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng chiến
lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 đã chỉ rõ "Về năng lượng tái tạo: Xây dựng các cơ chế, chính
sách đột phá để khuyến khích và thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn
năng lượng tái tạo nhằm thay thế tối đa các nguồn năng lượng hoá thạch. Ưu
tiên sử dụng năng lượng gió và mặt trời cho phát điện"
Chính vì tiềm năng của ngành năng lượng tái tạo và cơ hội phát triển
mạnh như thế nên trong những năm qua nhiều DN, các dự án điện mặt trời
phát triển rầm rộ trải dài khắp các tỉnh thành Việt Nam. Điện mặt trời phát
triển mạnh đồng nghĩa với sự cạnh tranh giữa các DN ngày càng lớn. Cùng
2
với năm 2022 và nửa đầu năm 2023 là năm ảm đạm với nền kinh tế toàn cầu.
Lịch sử cho thấy các đợt tăng mạnh lãi suất của Cục Dự trữ liên bang Mỹ
(FED) đã đẩy nền kinh tế lớn nhất thế giới vào suy thoái. Trong BCTC các
DN năng lượng tái tạo, các dự án điện mặt trời, tỷ lệ vay vốn ngắn hạn và dài
hạn khá lớn từ các tổ chức tài chính và ngân hàng. Sự cạnh tranh và lãi suất
tài chính tăng cao sẽ ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của các
DN năng lượng tái tạo nói chung và điện mặt trời nói riêng. Vì vậy một trong
những cơng cụ giúp Cơng ty phịng ngừa và kiểm sốt rủi ro đó chính là kiểm
sốt nội bộ. Mục tiêu của KSNB là đảm bảo độ tin cậy thông tin trên báo cáo.
Hoạt động KSNB tốt sẽ đảm bảo cho Công ty luôn tuân thủ đúng luật pháp,
quy định, chính sách, kế hoạch, thủ tục, chế độ Nhà nước. Việc nhận diện,
phân tích các yếu tố rủi ro và hồn thiện KSNB cho Cơng ty hết sức có ý
nghĩa để kịp thời ứng phó với tình hình biến động hiện nay.
Bên cạnh đó, bộ máy Cơng ty TNHH Điện mặt trời Hải Đăng hiện nay
vẫn còn một số bộ phận hoạt động chưa hiệu quả, hoạt động thi công lắp đặt,
và kinh doanh của Công ty xảy ra thường xuyên, liên tục nên dễ xảy ra gian
lận và sai sót. Đặc biệt, việc kiểm soát hoạt động mua hàng và bán hàng của
Cơng ty cịn nhiều bất cập và hạn chế như: chưa có sự phân cơng rõ ràng
nhiệm vụ của từng người, chưa kiểm sốt tốt nhân cơng, tài sản ngồi cơng
trường thi cơng, chưa có quy trình xử lý và theo dõi khiếu nại của KH. Việc
kiểm soát các hoạt động này là điều quan trọng để giúp Công ty bảo vệ tài sản
và tăng hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, hiện nay cơng tác kiểm sốt nội bộ tại
Cơng ty đang còn một số vấn đề bất cập, còn nhiều điểm khiếm khuyết, các
thủ tục kiểm sốt tại Cơng ty vẫn cịn nhiều thiếu sót địi hỏi phải hồn thiện.
KSNB vững mạnh sẽ giúp DN giảm bớt nguy cơ rủi ro trong kinh doanh,
bảo vệ tài sản khỏi thất thốt, lãng phí, đảm bảo tính chính xác của số liệu kế
tốn, đảm bảo mọi thành viên tuân thủ quy định, giúp cho hoạt động hiệu quả,
sử dụng tối ưu các nguồn lực, đảm bảo an ninh tài chính. KSNB khơng chỉ là
3
bài toán về giải pháp tài chính, mà cịn là cách sử dụng nguồn nhân lực của
nhà quản trị nên là vấn đề quan trọng và mang tính sống cịn đối với DN.
Từ những lý do nêu trên, tơi đã lựa chọn đề tài: “Hồn thiện kiểm sốt
nội bộ tại Công ty TNHH Điện mặt trời Hải Đăng” làm đề án tốt nghiệp.
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
KSNB là một trong những vấn đề có tính thời sự tại các DN ở Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, có nhiều nghiên cứu đã công bố bàn
luận về KSNB tại DN trong đó kể đến:
Lê Viết Cường (2017) đã hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về cơ
sở lý luận KSNB của DN xây dựng. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã
đi sâu vào phân tích thực trạng KSNB tại Công ty CP Đầu tư xây dựng công
trình 216. Tác giả đưa ra đề xuất nhằm nâng cao khả năng KSNB của Công ty
trên các mặt về tài chính, nhân lực, máy móc, kỹ năng lập hồ sơ, ... Các đề
xuất này có tính khả thi và phù hợp với tình hình hiện tại của Công ty CP Đầu
tư xây dựng công trình 216.
Nguyễn Thị Thanh Hương (2019) đã hệ thống, khái quát được vấn đề lý
luận chung về KSNB và làm sáng tỏ các đặc thù về KSNB đối với lĩnh vực sản
xuất và kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng. Qua nghiên cứu tình hình thực tế
KSNB tại Cơng ty TNHH Đồng Tâm, tác giả đã chỉ ra được những hạn chế còn
tồn tại của KSNB và đã đưa ra một những giải pháp riêng nhằm hoàn thiện
KSNB trong Công ty.
Nguyễn Thị Thanh Hà (2019) thực hiện đề tài về KSNB tại Công ty
TNHH sản xuất, lắp ráp Tuấn Nghĩa. Tác giả nghiên cứu đưa ra định hướng
phát triển và và lý do cần hồn thiện KSNB của Cơng ty. Đồng thời đề xuất
một số giải pháp tương ứng nhằm hoàn thiện KSNB tại Công ty TNHH sản
xuất, lắp ráp Tuấn Nghĩa, bao gồm: Hồn thiện mơi trường kiểm sốt; Hồn
thiện đánh giá rủi ro; Hồn thiện hoạt động kiểm sốt; Hồn thiện thông tin và
4
truyền thơng; Hồn thiện giám sát. Để các giải pháp đạt được hiệu quả và
thuận lợi khi áp dụng vào thực tiễn. Tác giả đã nêu một số kiến nghị với BGĐ
và các phòng ban Công ty TNHH sản xuất, lắp ráp Tuấn Nghĩa về cơ chế
phối hợp triển khai thực hiện.
Lê Hồng Sơn (2021) tìm hiểu về KSNB tại Công ty TNHH Thái Sơn
thông qua số liệu thứ cấp thu thập được từ tình hình thực tiễn tại Công ty cùng
kết quả của việc khảo sát bằng việc đưa ra những câu hỏi phỏng vấn BGĐ,
lãnh đạo một số phịng ban và một số nhân viên có liên quan. Từ đó tác giả
tìm ra được những ưu, nhược điểm và đưa ra những đánh giá chung về KSNB
tại Công ty TNHH Thái Sơn. Tác giả cũng đã mạnh dạn đề xuất những giải
pháp nhằm hoàn thiện KSNB thơng qua việc thực hiện hoạt động kiểm sốt
giúp các lãnh đạo Công ty nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, KSNB
hoạt động DN giúp cho KSNB hữu hiệu từ đó Cơng ty thực hiện được các
mục tiêu hoạt động đã đề ra.
Võ Cao Trí (2022) thực hiện đề tài về tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt
động thu, chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện Vân Canh, tỉnh Bình
Định. Qua nghiên cứu thực trạng, tác giả đã đưa ra các hạn chế còn tồn tại của
KSNB hoạt động thu, chi bảo hiểm xã hội liên quan đến việc đánh giá rủi ro
trong đơn vị, việc thu thập các thông tin phản hồi từ các nhân viên cũng như
trong quá trình thực hiện việc giám sát. Từ những hạn chế còn tồn tại, tác giả
đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB tại đơn vị.
Trần Thị Lan (2023) tìm hiểu về KSNB tại kho bạc nhà nước Phú Yên.
Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về KSNB, tiến hành tìm hiểu, phân tích
và đánh giá KSNB thông qua các bộ phận của KSNB và các hoạt động kiểm
sốt trong quy trình chính tại kho bạc nhà nước Phú Yên. Từ đó tác giả đã đề
xuất một số giải pháp hoàn thiện KSNB tại kho bạc nhà nước Phú Yên.
Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu khoa học đã tiếp cận tìm hiểu
KSNB từ nhiều góc độ, khía cạnh, ngành nghề khác nhau; tại các khu vực
5
khác nhau để phân tích và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
KSNB tại DN. Tuy nhiên, hiện rất ít cơng trình nghiên cứu liên quan đến
KSNB tại DN năng lượng tái tạo nói chung và điện mặt trời nói riêng. Đặc
biệt, lĩnh vực ngành nghề trong mảng năng lượng tái tạo – điện mặt trời,
hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Điện mặt trời
Hải Đăng có nhiều đặc điểm khác biệt. Chính vì thế, đề án kế thừa và tiếp
thu có chọn lọc những kết quả nghiên cứu đã công bố, đồng thời tập trung
làm rõ thực trạng KSNB tại Công ty TNHH Điện mặt trời Hải Đăng, đề
xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện KSNB tại Cơng ty, góp phần thúc
đẩy phát triển của DN và kinh tế địa phương.
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu tổng qt: Hồn thiện KSNB tại Cơng ty TNHH Điện mặt trời
Hải Đăng.
Mục tiêu cụ thể của đề án bao gồm:
- Tìm hiểu và đánh giá KSNB tại Công ty TNHH Điện mặt trời
Hải Đăng.
- Đề xuất các giải pháp để hồn thiện KSNB tại Cơng ty TNHH Điện
mặt trời Hải Đăng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề án là KSNB trong DN. Đề án tập trung
vào hai chu trình hoạt động chính của Cơng ty là chu trình mua hàng – tồn trữ
- thanh tốn và chu trình bán hàng – thu tiền.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2021 đến năm 2023.
+ Không gian nghiên cứu đề tài: Tại Công ty TNHH Điện mặt trời
Hải Đăng.
5. Phương pháp nghiên cứu
6
Đề tài thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể:
- Tổng quan tài liệu, thu thập tài liệu liên quan đến KSNB.
- Phỏng vấn, khảo sát thực tế và phân tích số liệu, thực hiện thống kê mô
tả nhằm đánh giá thực trạng KSNB ở Công ty TNHH Điện mặt trời Hải Đăng.
- Tiến hành phân tích, tổng hợp và so sánh để đề xuất các giải pháp
hồn thiện KSNB tại Cơng ty TNHH Điện mặt trời Hải Đăng.
6. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa thực tiễn: Đề án sẽ đưa ra những giải pháp góp phần hồn thiện
KSNB của Cơng ty TNHH Điện mặt trời Hải Đăng nói riêng và các DN Việt
Nam nói chung.
Ý nghĩa về mặt nghiên cứu: Đề án là tài liệu tham khảo về KSNB của
DN, cung cấp tư liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu có quan tâm.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung
chính của đề án gồm 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về kiểm soát nội bộ trong doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kiểm sốt nội bộ tại Cơng ty TNHH Điện mặt
trời Hải Đăng.
Chương 3: Giải pháp hồn thiện kiểm sốt nội bộ tại Cơng ty TNHH
Điện mặt trời Hải Đăng.
7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về kiểm soát nội bộ
1.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ
Trước năm 1992, tình hình kinh tế chỉ phát triển ở những nước lớn và
công nghệ cũng chưa được đầu tư. Sự hiểu biết của những nhà quản lý và
nhân viên về kỹ năng cơng nghệ đều rất ít. Hoặc có chuyển giao cơng nghệ thì
cũng chưa thực hiện được nhiều. Các DN dường như chưa liên kết toàn cầu
cũng như liên kết trong nội địa với nhau nhiều. Hơn nữa, thời điểm đó thơng
tin liên lạc chưa phát triển nhiều, vì vậy thơng tin cũng khá khan hiếm. Các
cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu vẫn cịn để lại hậu quả cho nhiều quốc
gia. Đánh giá KSNB còn đơn giản.
Sự ra đời của Hội đồng quốc gia theo sau hàng loạt các sự kiện về tài
chính và chính trị ở nước Mỹ thời bấy giờ như vụ Watergate (1973) dẫn
đến sự ra đời của Luật chống hối lộ ở nước ngoài (1977); AICPA thành lập
Ủy ban đặc biệt về KSNB (1979); Ủy ban quản lý chứng khoán Mỹ (SEC)
đưa ra quy định bắt buộc các Giám đốc phải đưa ra báo cáo về KSNB đối
với cơng tác kế tốn ở DN (1979); AICPA ban hành Chuẩn mực kiểm toán
số 30 (1980); Hội kiểm toán viên nội bộ ban hành chuẩn mực số 1 (1983);
AICPA ban hành hướng dẫn bổ sung về tác động của việc xử lý bằng máy
tính đến KSNB.
Các sự kiện trên có một điểm chung đó là làm dấy lên sự quan tâm đến
vấn đề KSNB bao gồm: Các cơ quan quản lý nhà nước, các Giám đốc điều
hành, các kế toán và kiểm toán viên,… Thực tế trên đã tạo ra rất nhiều định
nghĩa, quan điểm khác nhau về KSNB cũng như cách thức KSNB hữu hiệu
giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các hội nghề nghiệp, giới doanh nhân và
học giả. Báo cáo COSO ra đời nhằm đưa ra một định nghĩa, một cách hiểu
8
chung được chấp nhận rộng rãi về KSNB và cũng nhằm hỗ trợ nhà quản lý
DN thực hiện kiểm soát tốt hơn DN của mình.
COSO (The Committee of Sponsoring Organization of the Treadway
Commission) là Ủy ban được thành lập năm 1985 để hỗ trợ Ủy ban quốc gia
về chống gian lận trên BCTC của Mỹ. COSO được thành lập nhằm nghiên
cứu về KSNB và đưa ra các bộ phận cấu thành để giúp DN xây dựng KSNB
hữu hiệu.
1.1.1.1. Kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO 1992
Năm 1992, COSO đã ban hành mơ hình đánh giá KSNB và đã được thừa
nhận và áp dụng rộng rãi trên thế giới như một chuẩn mực về chất lượng
KSNB. Theo COSO 1992, KSNB được định nghĩa là “một quá trình bị chi
phối bởi người quản lý, HĐQT và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để
cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây: Sự
hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; Sự tin cậy của BCTC; và sự tuân thủ
pháp luật và các quy định”
Sơ đồ 1.1. Báo cáo COSO 1992 1
9
Như vậy, định nghĩa về KSNB là chuỗi các hoạt động có mối liên quan
mật thiết với nhau trong mọi hoạt động của đơn vị từ khi lập kế hoạch, thực
hiện và giám sát việc thực hiện đó. KSNB được thiết kế và vận hành bởi con
người, nó hoạt động theo suy nghĩ và hành động của họ. Song không phải lúc
nào con người cũng hiểu rõ, trao đổi và hành động một cách nhất quán. Vì
vậy, để KSNB hoạt động hữu hiệu, mỗi nhân viên cần phải xác định mối liên
hệ, nhiệm vụ và cách thức thực hiện của bản thân mình để đạt được mục tiêu
của đơn vị. KSNB chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho nhà quản lý trong việc
đạt được mục tiêu của đơn vị chứ không thể đảm bảo tuyệt đối. Mỗi đơn vị
thường có các mục tiêu nhất định làm cơ sở để xác định các chiến lược thực
hiện. Đó có thể là mục tiêu chung của tồn đơn vị hay mục tiêu cụ thể cho
từng hoạt động, từng bộ phận của đơn vị.
Xét về các bộ phận hợp thành, báo cáo COSO 1992 cho rằng, KSNB
gồm có năm bộ phận như sau:
- Mơi trường kiểm sốt: Là nền tảng cho các thành phần khác của
KSNB - nơi mỗi người tiến hành hoạt động và thực hiện nghĩa vụ kiểm sốt
của mình.
- Đánh giá rủi ro: Mỗi DN phải ý thức được và đối phó với rủi ro trong
q trình hoạt động. Tiền đề cho việc đánh giá rủi ro là đặt ra mục tiêu (bao
gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động của DN). Đánh
giá rủi ro là việc nhận dạng và phân tích các rủi ro đe dọa mục tiêu của DN.
Trên cơ sở nhận dạng và phân tích các rủi ro, nhà quản lý sẽ xác định rủi ro
nên được xử lý như thế nào.
- Hoạt động kiểm sốt: Là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho
các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện. Hoạt động kiểm sốt diễn ra trong
tồn DN ở mọi cấp độ và mọi hoạt động.
- Thông tin và truyền thông: Các thông tin cần thiết phải được nhận
10
dạng, thu thập và trao đổi trong DN dưới hình thức và thời gian thích hợp để
giúp nhân viên thực hiện được nhiệm vụ của mình. Thơng tin và truyền thơng
tạo ra báo cáo, chứa đựng các thông tin cần thiết cho việc quản lý và kiểm
sốt DN. Sự trao đổi thơng tin hữu hiệu đòi hỏi phải diễn ra theo nhiều
hướng: Từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới lên cấp trên và giữa các cấp
với nhau. Mỗi cá nhân cần hiểu rõ vai trị của mình trong KSNB cũng như
hoạt động của cá nhân tác động tới công việc của người khác như thế nào.
Ngồi ra, DN cần có sự trao đổi hữu hiệu với các đối tượng bên ngoài như
KH, NCC, cổ đông và các cơ quan quản lý.
- Giám sát: Là quá trình đánh giá chất lượng của KSNB qua thời gian.
Những khiếm khuyết của KSNB cần được báo cáo lên cấp trên và điều chỉnh
lại khi cần thiết.
Trong mơi trường kiểm sốt, nhà quản lý đánh giá rủi ro đe dọa đến
việc đạt được các mục tiêu cụ thể. Hoạt động kiểm soát được tiến hành nhằm
đảm bảo rằng các chỉ thị của nhà quản lý nhằm đối phó với rủi ro được thực
hiện trong thực tế. Trong khi đó, các thơng tin thích hợp cần phải được thu
thập và q trình trao đổi thơng tin diễn ra thơng suốt trong tồn bộ DN. Q
trình trên sẽ được giám sát và điều chỉnh lại khi cần thiết.
1.1.1.2. Kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO 2013
Sau hơn 20 năm kể từ khi ban hành báo cáo COSO đầu tiên vào năm
1992, mơi trường kinh doanh đã có những thay đổi lớn, q trình tồn cầu hóa
tiếp tục diễn ra trên diện rộng, công nghệ thông tin ngày càng phát triển,…
ảnh hưởng đáng kể tới cách thức tổ chức kinh doanh, cộng với sự kỳ vọng về
ngăn ngừa và phát hiện gian lận ngày càng cao để ứng phó rủi ro của DN.
Trước thực tế đó, Ủy ban COSO phải tiến hành cập nhật báo cáo của mình và
phiên bản cập nhật mới là COSO Internal Control 2013 đã ra đời.
Cấu trúc của Báo cáo COSO 2013 gồm 3 phần: